Kế hoạch 96/KH-UBND năm 2020 thực hiện Kế hoạch 288-KH/TU, Chỉ thị 42-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 96/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi Người ký: Nguyễn Tăng Bính
Ngày ban hành: 03/08/2020 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Môi trường, Trật tự an toàn xã hội, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 96/KH-UBND

Quảng Ngãi, ngày 03 tháng 8 năm 2020

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 288-KH/TU NGÀY 22/6/2020 CỦA TỈNH ỦY THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 42-CT/TW NGÀY 24/3/2020 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

Từ năm 1999 đến năm 2019, trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đã xảy ra 89 trận lũ và chịu ảnh hưởng của 175 cơn bão, 102 áp thấp nhiệt đới. Thiệt hại do thiên tai gây ra về người và tài sản rất lớn, đã có 516 người chết và mất tích; 1458 người bị thương; 8.922 căn nhà bị sập đổ, cuốn trôi; 87.419 căn nhà bị tốc mái, hư hỏng; 566 tàu cá bị chìm; 258 tàu cá bị hư hỏng và nhiều thiệt hại về công trình hạ tầng kinh tế - xã hội. Tổng thiệt hại về kinh tế khoảng 12.114,0 tỷ đồng. Ngoài ra, hàng năm các cơn giông, lốc, nắng nóng kéo dài, hạn hán, không khí lạnh, gió mạnh trên biển cũng gây thiệt hại không nhỏ đối với đời sống, sản xuất của nhân dân và các hoạt động kinh tế - xã hội.

Trong những năm qua, trước tác động bất lợi của thiên tai gây ra đối với đời sống kinh tế-xã hội tỉnh nhà, Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã chỉ đạo, kêu gọi và đồng hành cùng cả hệ thống chính trị của tỉnh để nỗ lực phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai theo phương châm “4 tại chỗ”. Kết quả này được thể hiện rõ qua nhiều chương trình, dự án, các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức và năng lực phòng, chống thiên tai cho chính quyền cơ sở và cộng đồng dân cư ở những khu vực có rủi ro thiên tai cao; điển hình như: Dự án Giảm nhẹ thiên tai Quảng Ngãi do Chính phủ Úc tài trợ; dự án Nâng cao năng lực thích ứng với thiên tai tại khu vực miền Trung Việt Nam; dự án An toàn hồ đập do Chính phủ Nhật Bản tài trợ; dự án Quản lý thiên tai do Ngân hàng Thế giới hỗ trợ và các chương trình, dự án tài trợ bởi các tổ chức như: UNDP, PLAN, Malteser International, Save The Children, Hội Chữ thập đỏ Mỹ, Bộ Tư lệnh Thái Bình Dương - Hoa Kỳ, Quỹ hỗ trợ phòng tránh thiên tai miền Trung... cùng với ngân sách trung ương hỗ trợ, ngân sách tỉnh đầu tư hàng trăm tỷ đồng nên đã góp phần giảm thiểu thiệt hại (cả về người, tài sản và sản xuất) do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh.

Tuy nhiên, do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, thiên tai diễn biến ngày càng phức tạp, bất thường, cực đoan, ảnh hưởng rất lớn tới đời sống và sản xuất của người dân, gây hư hỏng, thiệt hại các công trình cơ sở hạ tầng, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đặc biệt là các loại hình thiên tai nguy hiểm như: bão mạnh, lũ lớn, sạt lở đất, sạt lở bờ sông, bờ biển, hạn hán, xâm nhập mặn,... Vì vậy, nhiệm vụ chủ động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai cần phải có sự quan tâm thường xuyên của các cấp lãnh đạo, chỉ đạo và sự phối hợp đồng bộ hơn nữa của các Sở, ngành; cần phải tạo được chuyển biến về nhận thức và hành động của cả hệ thống chính trị và các cộng đồng dân cư trong công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai nhằm tiến tới xây dựng một xã hội an toàn trước thiên tai là cần thiết, cấp bách.

Thực hiện Quyết định số 987/QĐ-TTg ngày 09/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai và Kế hoạch số 288-KH/TU ngày 22/6/2020 của Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

1.1. Xác định nội dung, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 288-KH/TU ngày 22/6/2020 của Tỉnh ủy và Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Quyết định số 987/QĐ-TTg ngày 09/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây lần lượt viết tắt là: Kế hoạch 288, Chỉ thị 42, Quyết định 987).

1.2. Nâng cao nhận thức, tạo sự chuyển biến tích cực của các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.

2. Yêu cầu

2.1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức quán triệt, tuyên truyền các nội dung Kế hoạch 288, Chỉ thị 42, Quyết định 987 phù hợp với từng đối tượng để cán bộ, đảng viên, các tầng lớp nhân dân hiểu và thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.

2.2. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.

2.3. Xác định đây là nhiệm vụ quan trọng, cấp bách, thường xuyên của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; có vai trò quan trọng trong giữ vững ổn định chính trị, xã hội, thúc đẩy kinh tế phát triển; do vậy, việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch 288, Chỉ thị 42, Quyết định 987 phải được tiến hành nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tiễn của từng địa phương, đơn vị.

2.4. Triển khai thực hiện chủ động, đồng bộ, hiệu quả công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh.

2.5. Phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc và các Tổ chức Chính trị - xã hội tỉnh để thực hiện Kế hoạch đạt kết quả tốt.

II. MỘT SỐ NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM

1. Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai

- Các Sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị phối hợp chặt chẽ với tổ chức đảng và cấp ủy đảng cùng cấp quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch 288, Chỉ thị 42, Quyết định 987.

- Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì xây dựng và triển khai thực hiện “Chương trình truyền thông về phòng, chống thiên tai - Chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu từ cộng đồng” theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông; phối hợp, hỗ trợ các Sở, ban, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch triển khai có hiệu quả việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh; đổi mới về phương pháp, hình thức tuyên truyền, chú trọng mạng xã hội. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh, truyền hình, các cơ sở truyền thanh, truyền hình cấp huyện, hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai tới Nhân dân và các cấp chính quyền, nhất là ở cơ sở.

- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Quảng Ngãi xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng cao nhận thức cho cơ quan, đơn vị, chính quyền các cấp và cộng đồng trong phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh.

2. Hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai

- Trong quá trình thực thi pháp luật, thực hiện các chính sách, tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật cần tiếp tục rà soát, phát hiện kịp thời những nội dung còn tồn tại, bất cập để đề xuất cấp có thẩm quyền hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, đơn vị, bảo đảm sự thống nhất, phù hợp, khắc phục chồng chéo, xung đột, tạo môi trường pháp lý đầy đủ, khả thi và tổ chức triển khai, thực thi đồng bộ hiệu lực, hiệu quả.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì xây dựng, hướng dẫn và phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương thực hiện lồng ghép các nội dung về phòng, chống thiên tai trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở các cấp, ngành; lưu ý, đặt yêu cầu phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai ở vị trí quan trọng trong quy hoạch, kế hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Điều chỉnh, lồng ghép nội dung phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch, chiến lược phát triển của tỉnh và các ngành theo hướng kết hợp đa mục tiêu, hạn chế tối đa việc gia tăng rủi ro thiên tai, thích ứng với đặc điểm của địa phương và xu hướng biến đổi khí hậu, nước biển dâng; thực hiện mục tiêu xây dựng một xã hội an toàn trước thiên tai, góp phần xóa đói giảm nghèo bền vững.

- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương rà soát, hoàn thiện chính sách về hỗ trợ dân sinh, hỗ trợ sản xuất và cơ chế khắc phục các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội bị thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh phù hợp với: Quyết định số 37/2019/QĐ-TTg ngày 27/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 01/2016/QĐ-TTg ngày 19/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, quy trình hỗ trợ kinh phí cho các địa phương để khắc phục hậu quả thiên tai; Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; và các quy định của pháp luật có liên quan khác.

- Hoàn thiện quy chế tổ chức, hoạt động, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Quảng Ngãi theo quy định của Nghị định số 83/2019/NĐ-CP ngày 12/11/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai.

- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính (theo nhiệm vụ được giao ở trên); UBND các huyện, thị xã, thành phố.

- Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

3. Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, theo dõi, giám sát thiên tai bảo đảm kịp thời, đủ độ tin cậy

- Chú trọng ưu tiên đầu tư cho công tác nghiên cứu cơ bản về thiên tai, hệ thống quan trắc khí tượng thủy văn, hệ thống theo dõi, giám sát thiên tai chuyên dùng chuẩn hóa và hiện đại. Thường xuyên rà soát, cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố, kịp thời cập nhật thông tin dự báo dài hạn về thiên tai, nguồn nước để phục vụ các hoạt động kinh tế - xã hội ở địa phương và chủ động phòng, chống thiên tai. Trong đó, lưu ý đầu tư các trang thiết bị chuyên dùng hiện đại hoạt động theo thời gian thực như: hệ thống quan trắc mưa, mực nước tự động; hệ thống thiết bị cảnh báo sớm thiên tai đến từng khu dân cư, các hộ gia đình dễ bị tổn thương ở vùng có nguy cơ rủi ro thiên tai cao; hệ thống truyền tin thiên tai;...

- Rà soát, cập nhật các bản đồ vùng nguy cơ ngập lụt, sạt lở bờ sông, bờ biển, sạt lở núi, lũ quét trên địa bàn tỉnh.

- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học sát với thực tế, triển khai sâu rộng công nghệ tiên tiến trong theo dõi, cảnh báo thiên tai, giám sát trực tuyến,... phục vụ nâng cao năng lực tham mưu, điều hành ứng phó thiên tai mang tính chuyên nghiệp.

- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; UBND các huyện, thị xã, thành phố.

- Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

4. Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực cho phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai

- Đa dạng hóa việc huy động nguồn lực và sử dụng hiệu quả nguồn lực theo phân cấp, đúng thẩm quyền. Bố trí nguồn chi ngân sách thích đáng, kết hợp xã hội hóa các nguồn lực hợp pháp trong và ngoài nước để chủ động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, nhất là các loại hình thiên tai như bão mạnh, lũ lớn, lũ quét, sạt lở đất, hạn hán, xâm nhập mặn. Phát huy vai trò, trách nhiệm của bộ máy quản lý chuyên ngành trong việc huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực. Kết hợp sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của tỉnh, các nguồn lực trong nước và ODA để thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình tổng thể, dự án phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.

- Hằng năm, ưu tiên bố trí ngân sách để xây dựng, sửa chữa, nâng cấp và củng cố đê điều, kênh mương, hồ chứa thủy lợi, công trình chống sạt lở bờ sông, bờ biển ở các khu vực trọng yếu. Khẩn cấp di dời dân cư vùng thiên tai gắn với sinh kế bền vững. Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ quan tham mưu phục vụ chỉ đạo điều hành ứng phó với thiên tai các cấp theo hướng hiện đại. Ưu tiên bố trí nguồn lực phục vụ cho công tác điều tra cơ bản và triển khai các chương trình ứng dụng khoa học, công nghệ trong phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.

- Rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên, từng bước đầu tư xây dựng, nâng cao khả năng chống chịu trước thiên tai của hệ thống kết cấu hạ tầng, nhất là công trình giao thông, thủy lợi, khu dân cư, đô thị tại khu vực ven sông, suối, đồi núi, hệ thống tiêu thoát nước, chủ động phương án, giải pháp sơ tán, di dời, ổn định dân cư vùng có rủi ro thiên tai cao,... đảm bảo hạn chế tác động tiêu cực do thiên tai.

- Không ngừng nâng cao năng lực ứng phó với lũ lớn, bão mạnh và siêu bão, sạt lở bờ sông, bờ biển; chủ động ứng phó với lũ lớn, hạn hán, xâm nhập mặn, bảo đảm nguồn nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt.

- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; UBND các huyện, thị xã, thành phố.

- Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

5. Nâng cao vai trò, năng lực quản lý nhà nước trên cơ sở củng cố, kiện toàn lực lượng làm công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở

- Kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về công tác này ở địa phương theo hướng dẫn của Trung ương. Nâng tầm hoạt động của cơ quan phòng, chống thiên tai các cấp theo hướng chuyên trách trên cơ sở sắp xếp lại bộ máy hiện có, xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, có năng lực, trình độ, kỹ năng nghiệp vụ cao đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Nâng cấp Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp tỉnh, cấp huyện và các lực lượng tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn đạt được tiêu chí có nguồn nhân lực chất lượng cao, trang bị phương tiện, thiết bị hiện đại, đảm bảo năng lực tham mưu trong chỉ đạo, điều hành và chủ động ứng phó các tình huống thiên tai; tập trung xây dựng và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai, đặc biệt là ở cấp cơ sở.

- Phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng hiện có đang hoạt động tại các cấp để củng cố, kiện toàn, bổ sung nguồn lực, trang thiết bị thiết yếu. Từng bước nâng cao năng lực, kỹ năng và các điều kiện bảo đảm để thực thi kịp thời, xử lý linh hoạt các tình huống thiên tai theo phương châm “bốn tại chỗ” phù hợp với các lĩnh vực của sở, ngành và từng địa phương.

- Phân công trách nhiệm rõ ràng và xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng chuyên trách, quân đội, công an, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức quần chúng để phối hợp xây dựng các kế hoạch, phương án, kịch bản phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm tính khả thi, thiết thực, sát thực tiễn.

- Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm bảo đảm nguồn lực và các điều kiện hoạt động cho cơ quan và lực lượng làm công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai cùng cấp.

- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; UBND các huyện, thị xã, thành phố.

- Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan; Mặt trận Tổ quốc và các Tổ chức Chính trị - Xã hội các cấp.

- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

6. Phát triển khoa học công nghệ để phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai

- Xác định phát triển khoa học công nghệ là nhiệm vụ, giải pháp then chốt và hiệu quả trong phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai. Ưu tiên cho nghiên cứu, sản xuất, trang bị công nghệ quan trắc, theo dõi, giám sát, chỉ đạo điều hành, ứng phó với thiên tai. Chủ động ứng dụng công nghệ viễn thám, tin học, tự động hóa, vật liệu mới trong quản lý, khai thác, vận hành cơ sở dữ liệu, công cụ hỗ trợ chỉ đạo điều hành. Duy trì, phát triển ứng dụng các mô hình toán, phần mềm ứng dụng trong dự báo, cảnh báo và quản lý rủi ro lũ lụt trên các lưu vực sông.

- Khuyến khích các doanh nghiệp, cơ quan nghiên cứu đầu tư cho khoa học công nghệ, hợp tác công - tư.

- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; UBND các huyện, thị xã, thành phố.

- Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

1. Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi ngân sách hàng năm và các nguồn hợp pháp khác. Sở Tài chính (tham mưu UBND tỉnh) và UBND các huyện, thị xã, thành phố đảm bảo kinh phí để triển khai thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và các địa phương.

2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho công tác thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức xây dựng kế hoạch hoặc chương trình để quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này gắn với triển khai thực hiện các chủ trương, giải pháp của Trung ương, của tỉnh về công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; đồng thời xác định đây là một trong những nhiệm vụ chính trị quan trọng của địa phương, đơn vị và được thể hiện rõ trong Chương trình, Kế hoạch công tác của các cấp địa phương, đơn vị để triển khai thực hiện đạt hiệu quả; báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về tình hình, kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch này trước ngày 20 tháng 12 hàng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.

2. Quá trình tổ chức quán triệt Kế hoạch 288, Chỉ thị 42, Quyết định 987 và Kế hoạch này cần gắn liền với việc đánh giá, kiểm điểm vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của người đứng đầu các địa phương, đơn vị; đồng thời, đề ra những nội dung, giải pháp thiết thực, phù hợp với tình hình và điều kiện cụ thể của địa phương, đơn vị mình nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu đã đề ra.

3. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các Tổ chức Chính trị - Xã hội tỉnh phối hợp trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch này và Kế hoạch 288 của Tỉnh ủy, Chỉ thị 42 của Ban Bí thư Trung ương Đảng.

4. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện của các cơ quan, đơn vị, địa phương; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tình hình và kết quả tổ chức thực hiện Kế hoạch này hàng năm./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- BTT UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- TT Thành ủy, Thị ủy, Huyện ủy các huyện, thị xã, thành phố;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Các Tổ chức CT-XH tỉnh (để phối hợp);
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Đài KTTV tỉnh Quảng Ngãi;
- Đài PT-TH tỉnh, Báo Quảng Ngãi;
- VPUB: CVP, PCVP, các Phòng n/cứu, CB-TH;
- Lưu: VT, NN-TNtv182.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Tăng Bính