Kế hoạch 96/KH-UBND năm 2018 thực hiện Nghị quyết 102/NQ-CP về giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Số hiệu: 96/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình Người ký: Tống Quang Thìn
Ngày ban hành: 28/11/2018 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Bảo hiểm, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 96/KH-UBND

Ninh Bình, ngày 28 tháng 11 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 102/NQ-CP NGÀY 03/8/2018 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2019 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

Thực hiện Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày 03/8/2018 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày 03/8/2018 của Chính phủ, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mc đích

- Quán triệt sâu sắc và thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày 03/8/2018 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội (BHXH). Xác định nhiệm vụ cụ thể của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhằm tăng nhanh và bền vững số người tham gia BHXH, ổn định chính sách an sinh xã hội trên địa bàn, tạo sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị, người sử dụng lao động, người lao động và nhân dân trong nhiệm vụ phát triển đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội.

- Nắm vững quan điểm, mục tiêu, tổ chức triển khai đồng bộ các giải pháp để tăng nhanh diện bao phủ đối tượng tham gia BHXH, Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH mà Nghị quyết s102/NQ-CP đã đề ra.

2. Yêu cầu

- Việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 102/NQ-CP phải đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện, chặt chẽ của các cấp ủy Đảng, lãnh đạo các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, nhằm phát huy sức mạnh tổng hp của cả hệ thống chính trị.

- Căn cứ các nguyên tắc, chỉ tiêu, tiêu chí và phương pháp xây dựng chỉ tiêu của Nghị quyết số 102/NQ-CP để xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu cho từng loại đối tượng, theo từng thời gian, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể đtriển khai, thực hiện.

- Các giải pháp thực hiện phải cụ thể, thống nhất, đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương.

II. MỤC TIÊU CỤ THỂ

- Đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp: tỷ lệ tổng số lao động tham gia chiếm ít nhất 90% số đối tượng thuộc diện tham gia vào cuối năm 2019 và chiếm ít nhất là 95% vào cuối năm 2020.

- Đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện: tốc độ gia tăng đối tượng tham gia năm sau so với năm trước, ít nhất bằng 30% - 50% so với năm trước.

II. CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH, BHTN TẠI ĐỊA PHƯƠNG

(Chi tiết theo Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo)

1. Năm 2019

1.1. Đối tượng

- Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc: 123.570 người.

- Đối tượng tham gia Bảo hiểm thất nghiệp: 111.948 người.

- Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện: 4.631 người.

1.2. Tỷ lệ tham gia (sngười tham gia so với số người thuộc diện tham gia)

- Tỷ lệ tham gia BHXH bắt buộc: 90%.

- Tỷ lệ tham gia BHTN: 90%.

- Tỷ lệ tham gia BHXH tự nguyện: 1,41%.

1.3. Tốc độ phát triển số người tham gia BHXH (so với năm 2018)

- Tốc độ phát triển số người tham gia BHXH bắt buộc: 10,41%.

- Tốc độ phát triển số người tham gia BHTN: 11,62%.

- Tốc độ phát triển số người tham gia BHXH tự nguyện: 31%.

2. Năm 2020

2.1. Đối tượng

- Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc: 136.546 người.

- Đối tượng tham gia Bảo hiểm thất nghiệp: 124.924 người.

- Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện: 6.092 người.

2.2. Tỷ lệ tham gia (sngười tham gia so với số người thuộc diện tham gia)

- Tỷ lệ tham gia BHXH bắt buộc: 95%.

- Tỷ lệ tham gia BHTN: 95%.

- Tỷ lệ tham gia BHXH tự nguyện: 1,87%.

2.3. Tốc độ phát triển số người tham gia BHXH (so với năm 2019)

- Tốc độ phát triển số người tham gia BHXH bắt buộc: 10,5%.

- Tốc độ phát triển số người tham gia BHTN: 11,59%.

- Tốc độ phát triển số người tham gia BHXH tự nguyện: 32%.

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, khuyến khích thực hiện tốt chính sách đối với người lao động, đặc biệt tập trung thực hiện tuyên truyền đối với chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện; khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia BHXH tự nguyện.

2. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra, nhất là thanh tra chuyên ngành bảo hiểm xã hội về đóng bảo hiểm xã hội, tập trung kiểm tra, thanh tra các doanh nghiệp có dấu hiệu trốn đóng, đóng không đủ số lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; doanh nghiệp nợ BHXH, BHTN kéo dài, xử lý nghiêm các trường hợp cố tình vi phạm chính sách BHXH, BHTN.

3. Tăng cường đối thoại doanh nghiệp, yêu cầu doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm tham gia BHXH bắt buộc, BHTN; thống kê, rà soát số lao động làm việc tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ kinh doanh cá thể, yêu cầu tham gia BHXH bắt buộc và vận động tham gia BHXH tự nguyện.

4. Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính, cải thiện quy trình, thủ tục tham gia và thụ hưởng chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, tạo thuận lợi nhất cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận tham gia và thụ hưởng chế độ, đặc biệt liên quan đến chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện.

5. Tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội, Cục Thuế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên minh Hợp tác xã trong việc chia sẻ dữ liệu quản lý doanh nghiệp, quản lý lao động, xác định rõ lao động của doanh nghiệp thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHTN và yêu cầu người lao động, người sử dụng lao động tham gia đầy đủ theo quy định.

6. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị; đào tạo, bổ sung nguồn nhân lực, mở rộng hệ thống đại lý thu BHXH; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác điều hành, quản lý BHXH.

7. Tổ chức đánh giá, thực hiện việc sơ kết 6 tháng và tổng kết năm; đánh giá định kỳ trong quá trình triển khai phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHTN để kịp thời rút kinh nghiệm, điều chỉnh, bổ sung các giải pháp thực hiện.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ các chỉ tiêu phát triển đối tượng, tập trung triển khai thực hiện:

1.1. Hướng dẫn công tác kê khai lao động của các doanh nghiệp; yêu cầu các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện kê khai việc sử dụng lao động và tham gia BHXH, BHTN cho người lao động đúng quy định.

1.2. Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về BHXH, tập trung các giải pháp tuyên truyền, vận động, đối thoại chính sách với người lao động, người sử dụng lao động.

1.3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về BHXH, BHTN, trong đó tập trung thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm đối với những đơn vị, doanh nghiệp cố tình không đóng, đóng không hết số lao động phải tham gia, nợ BHXH, BHTN kéo dài.

1.4. Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu, thường xuyên báo cáo về UBND tỉnh theo quy định: 6 tháng và cả năm.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

2.1. Chia sẻ thông tin, dữ liệu về đăng ký, thành lập các doanh nghiệp mới để Bảo hiểm xã hội tỉnh nắm bắt, theo dõi khai thác mở rộng đối tượng tham gia BHXH, BHTN, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đăng ký lao động theo quy định.

2.2. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh rà soát, xử lý đối với các doanh nghiệp được cấp phép hoạt động nhưng không tham gia BHXH, BHTN cho người lao động.

2.3. Tổng hợp chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHTN vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của tỉnh.

3. Bảo hiểm xã hội tỉnh

3.1. Xây dựng chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH theo lộ trình đảm bảo hoàn thành mục tiêu từ nay đến 2020, nhất là đối tượng tham gia BHXH tự nguyện; hướng dẫn các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện tốt các chỉ tiêu phát triển đối tượng; giải quyết chế độ chính sách BHXH đúng đối tượng; chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH đảm bảo kịp thời cho người thụ hưởng;

3.2. Chỉ đạo cơ quan bảo hiểm xã hội các huyện, thành phố, các đơn vị trực thuộc phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp sử dụng lao động xác định số lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHTN trên địa bàn tỉnh để đôn đốc, yêu cầu các đơn vị, doanh nghiệp tham gia BHXH bắt buộc đầy đủ cho người lao động. Kết nối thông tin, dữ liệu với các sở, ban, ngành liên quan quản lý, theo dõi đơn vị, doanh nghiệp đang hoạt động, doanh nghiệp thành lập mới; người lao động đang làm việc thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong triển khai nhiệm vụ chuyên môn, tiến tới thực hiện giao dịch điện tử đối với tất cả các hoạt động trong lĩnh vực BHXH, BHYT và BHTN.

3.3. Triển khai đồng bộ có hiệu quả các hình thức thông tin, tuyên truyền chế độ, chính sách BHXH, BHTN.

3.4. Thanh tra chuyên ngành về đóng BHXH, tập trung thanh tra các đơn vị, doanh nghiệp cố tình không đóng, nợ đóng BHXH, chưa tham gia đầy đủ cho số lao động thuộc diện phải tham gia BHXH bắt buộc, BHTN.

3.5. Đổi mới cơ chế tổ chức thực hiện, chuyển đổi tác phong phục vụ; Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa hệ thống quản lý BHXH; Cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa quy trình nghiệp vụ đảm bảo việc giải quyết các chế độ BHXH đầy đủ, kịp thời đúng quy định của pháp luật.

3.6. Xây dựng kế hoạch, mở rộng mạng lưới đại lý thu BHXH tự nguyện; có giải pháp khuyến khích các địa phương vận động, phát triển đối tượng tham gia BHXH, nhất là BHXH tự nguyện.

4. Cục Thuế tỉnh

4.1. Kết nối thông tin dữ liệu, trao đổi thông tin tự động liên quan đến đơn vị, doanh nghiệp đang hoạt động và số lao động đang làm việc tại các đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

4.2. Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh kiểm tra, rà soát lao động, quỹ tiền lương của doanh nghiệp đã quyết toán tài chính, đối chiếu với lao động, quỹ tiền lương kê khai tham gia BHXH của doanh nghiệp. Thực hiện tốt Quy chế phi hợp giữa 2 đơn vị.

5. Sở Thông tin và Truyền thông

Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh, tuyên truyền, phổ biến sâu rộng và dành thời lượng phù hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật về BHXH, BHYT, nhất là về trách nhiệm và quyền lợi của người sử dụng lao động, người lao động khi tham gia BHXH.

6. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh

- Thường xuyên phối hợp với cơ quan BHXH tỉnh tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHXH đến người lao động và kiểm tra việc thực hiện Luật BHXH, Luật Việc làm của các doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật;

- Phối hợp với cơ quan chức năng xử lý nghiêm các doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật BHXH.

7. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh

Chỉ đạo các cấp công đoàn tăng cường tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, vận động người lao động tham gia BHXH, BHTN; Giám sát việc thực thi pháp luật tại các đơn vị, doanh nghiệp và kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm; Thực hiện khởi kiện ra Tòa án đối với hành vi vi phạm pháp luật về BHXH gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, tập thể người lao động theo quy định tại khoản 8 Điều 10 Luật Công đoàn. Tham gia thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật về bảo hiểm xã hội.

8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp

- Tăng cường tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên chấp hành tốt chính sách, pháp luật về BHXH; vận động các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân hỗ trợ tiền mua BHXH tự nguyện cho đối tượng nghèo, cận nghèo và các đối tượng khác để họ được tham gia và thụ hưởng chính sách BHXH tự nguyện;

- Tăng cường giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách BHXH, kịp thời, từ đó đề xuất sửa đổi những vấn đề chưa phù hợp.

9. Liên minh Hợp tác xã tỉnh

Phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh tăng cường tuyên truyền, vận động người sử dụng lao động làm việc trong các hợp tác xã tham gia BHXH bắt buộc đầy đủ cho người lao động.

10. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh

Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh tăng cường tuyên truyền, vận động các hội viên tham gia BHXH đầy đủ, đảm bảo quyền lợi cho người lao động.

11. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

11.1. Xây dựng chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHTN trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của địa phương, trình HĐND cùng cấp quyết định; xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện các giải pháp nhằm đạt được chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH đã đặt ra.

11.2. Chỉ đạo các cơ quan chức năng ở địa phương thực hiện các giải pháp quản lý chặt chẽ số doanh nghiệp đang hoạt động, số lao động đang làm việc và số lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc.

11.3. Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm tăng tính tuân thủ trong tham gia BHXH bắt buộc, BHTN yêu cầu doanh nghiệp tham gia BHXH bắt buộc đầy đủ cho người lao động.

11.4. Xây dựng kế hoạch triển khai, đôn đốc, chỉ đạo và giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về BHXH. Đặc biệt là tăng cường vận động người dân tham gia BHXH tự nguyện.

11.5. Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo về thực hiện chỉ tiêu phát triển BHXH theo Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày 03/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. Hàng tháng, tổng hợp kết quả triển khai trong Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh của địa phương.

Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị kịp thời tổ chức thực hiện Kế hoạch này; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) trước ngày 15/6 và ngày 10/12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- HĐND tỉnh (b/c);
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Báo Ninh Bình; Đài PT-TH t
nh;
- Cục Thuế t
nh; Cục Thống kê tnh;
- C
ng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, VP2, VP4, VP5, VP6
.
Tr
13/LĐ

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Tống Quang Thìn

 

ĐỐI TƯỢNG ĐANG THAM GIA BHXH, BHTN TỪ 01/01/2018 ĐẾN 31/12/2018

(Kèm theo Kế hoạch số 96/KH-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh Ninh Bình)

STT

Huyện, thành phố

Lực lượng lao động trong độ tuổi LĐ năm 2018

Đến 30/6/2018

Ước đến 31/12/2018

Tham gia BHXH bắt buộc

Tỷ lệ tham gia BHXH bắt buộc %

Tham gia BHXH tự nguyện

Tỷ lệ tham gia BHXH tự nguyện %

Tham gia BHTN

Tỷ lệ tham gia BHTN %

Tham gia BHXH bắt buộc

Tỷ lệ tham gia BHXH bắt buộc %

Tham gia BHXH tự nguyện

Tỷ lệ tham gia BHXH tự nguyện %

Tham gia BHTN

Tỷ lệ tham gia BHTN %

1

Ninh Bình

56.476

22.581

39,98

530

0,94

19.377

34,31

23.082

40,87

560

0,99

19.878

35,20

2

Tam Điệp

29.432

12.022

40,85

447

1,52

11.172

37,96

12.171

41,35

520

1,77

11.321

38,46

3

Nho Quan

76.862

11.165

14,53

305

0,40

9.660

12,57

11.467

14,92

451

0,59

9.962

12,96

4

Gia Viễn

56.717

12.558

22,14

428

0,75

11.346

20,00

12.960

22,85

538

0,95

11.748

20,71

5

Hoa Lư

32.333

7.480

23,13

325

1,01

6.792

21,01

7.876

24,36

405

1,25

7.188

22,23

6

Yên Khánh

67.262

17.813

26,48

294

0,44

16.465

24,48

18.121

26,94

382

0,57

16.773

24,94

7

Kim Sơn

87.694

9.991

11,39

164

0,19

8.471

9,66

10.146

11,57

220

0,25

8.626

9,84

8

Yên Mô

53.664

15.833

29,50

328

0,61

14.537

27,09

16.093

29,99

460

0,86

14.797

27,57

Tng cộng

460.440

109.443

23,77

2.821

0,61

97.820

21,24

111.916

24,31

3.536

0,77

100.293

21,78

 

PHỤ LỤC I

CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH, BHTN NĂM 2019
(Kèm theo Kế hoạch số 96/KH-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh Ninh Bình)

STT

Huyện, thành phố

Năm 2019

Lực lượng lao động trong độ tuổi LĐ năm 2019

Bảo hiểm xã hội bắt buộc

Bảo

hiểm thất nghiệp

Bo hiểm xã hội tự nguyện

Đối tượng thuộc diện phải tham gia BHXH bắt buộc

Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

Tỷ lệ tham gia /số phải tham gia (%)

Đối tưng thuộc diện phải tham gia BHTN

Đối tượng tham gia BHTN

Tỷ lệ tham gia /số phải tham gia (%)

Đối tượng thuộc diện phải tham gia BHXH tự nguyện

Đối tượng tham gia BHXH TN năm 2018

Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện năm 2019

Tỷ lệ tham gia /số phi tham gia (%)

Tăng, giảm so với năm trước (người)

Tốc độ gia tăng BHXH TN năm 2019/2018

A

B

1

2

3=(2*90%)

4=(3/2)

5

6=(5*90%)

7=(6/5)

8

9

10

11=(10/8)

12=(10-9)

13=(12/9)

1

Ninh Bình

57.400

28.270

25.443

90,00

24.710

22.239

90,00

29.130

560

728

2,50

168

0,30

2

Tam Điệp

29.826

14.764

13.288

90,00

13.820

12.438

90,00

15.062

520

624

4,14

104

0,20

3

Nho Quan

77.440

13.980

12.582

90,00

12.308

11.077

90,00

63.460

451

631

0,99

180

0,40

4

Gia Viễn

57.170

15.953

14.358

90,00

14.607

13.146

90,00

41.217

538

699

1,70

161

0,30

5

Hoa Lư

32.606

9.686

8.717

90,00

8.921

8.029

90,00

22.920

405

486

2,12

81

0,20

6

Yên Khánh

67.910

22.504

20.254

90,00

21.007

18.906

90,00

45.406

382

535

1,18

153

0,40

7

Kim Sơn

88.395

12.379

11.141

90,00

10.690

9.621

90,00

76.016

220

330

0,43

110

0,50

8

Yên Mô

54.141

19.764

17.788

90,00

18.324

16.492

90,00

34.377

460

598

1,74

138

0,30

Tổng cộng

464.888

137.300

123.570

90,00

124.387

111.948

90,00

327.588

3.536

4.631

1,41

1.095

0,31

 

PHỤ LỤC II

PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH, BHTN NĂM 2020
(Kèm theo Kế hoạch số 96/KH-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh Ninh Bình)

STT

Huyện, thành phố

Năm 2020

Lực lượng lao động trong độ tuổi LĐ năm 2020

Bảo hiểm xã hội bắt buộc

Bo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm xã hội tự nguyện

Đối tượng thuộc diện phải tham gia BHXH bắt buộc

Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

Tỷ lệ tham gia /số phải tham gia (%)

Đối tượng thuộc diện phải tham gia BHTN

Đối tượng tham gia BHTN

Tỷ lệ tham gia /số phải tham gia (%)

Đối tượng thuộc diện phải tham gia BHXH tự nguyện

Đối tượng tham gia BHXH TN Năm 2019

Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện năm 2020

Tỷ lệ tham gia /số phải tham gia (%)

Tăng, giảm so với năm trước

Tc độ gia tăng BHXH TN năm 2020/2019 (%)

A

B

1

2

3=(2*95%)

4=(3/2)

5

6=(5*95%)

7=(6/5)

8

9

10

11=(10/8)

12=(10-9)

13=(12/9)

1

Ninh Bình

58.340

29.565

28.087

95,0

26.193

24.883

95,0

28.775

728

946

3,29

218

0,30

2

Tam Điệp

30.225

15.293

14.528

95,0

14.398

13.678

95,0

14.932

624

749

5,02

125

0,20

3

Nho Quan

78.021

14.536

13.809

95,0

12.952

12.304

95,0

63.485

631

883

1,39

252

0,40

4

Gia Viễn

57.628

16.762

15.924

95,0

15.486

14.712

95,0

40.866

699

909

2,22

210

0,30

5

Hoa Lư

32.882

10.158

9.650

95,0

9.434

8.962

95,0

22.724

486

583

2,57

97

0,20

6

Yên Khánh

68.565

23.835

22.643

95,0

22.416

21.295

95,0

44.730

535

749

1,67

214

0,40

7

Kim Sơn

89.101

12.880

12.236

95,0

11.280

10.716

95,0

76.221

330

495

0,65

165

0,50

8

Yên Mô

54.668

20.704

19.669

95,0

19.340

18.373

95,0

33.964

598

777

2,29

179

0,30

Tổng cộng

469.430

143.733

136.546

95,0

131.499

124.924

95,0

325.697

4.631

6.092

1,87

1.461

0,32