Kế hoạch 94/KH-UBND năm 2015 về tinh giản biên chế sự nghiệp giai đoạn 2015-2021
Số hiệu: 94/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang Người ký: Phạm Minh Huấn
Ngày ban hành: 31/12/2015 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Cán bộ, công chức, viên chức, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 94/KH-UBND

Tuyên Quang, ngày 31 tháng 12 năm 2015

 

KẾ HOẠCH

TINH GIẢN BIÊN CHẾ SỰ NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2015-2021

Căn cứ Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; Thông tư Liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC ngày 14/4/2015 của Liên bộ: Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;

Căn cứ Quyết định số 2218/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Kế hoạch số 03-KH/TU ngày 29/12/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy khóa XVI thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;

y ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch tinh giản biên chế sự nghiệp giai đoạn 2015-2021, như sau:

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU

1. Triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả Kế hoạch của Chính phủ và Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, các văn bản quy phạm pháp luật về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ viên chức, thu hút người có đức, có tài, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

2. Thực hiện tinh giản biên chế phải đảm bảo đạt mục tiêu, có hiệu quả và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp. Phấn đấu đến năm 2021, toàn tỉnh thực hiện tinh giản 1.667 biên chế viên chức sự nghiệp, đạt tỷ lệ 10,2% tổng số biên chế sự nghiệp nhà nước được giao năm 2015.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Rà soát, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy

- Rà soát chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tinh gọn, hiệu quả; loại bỏ những nhiệm vụ trùng lắp giữa các cơ quan, đơn vị.

- Tập trung rà soát, hoàn thiện quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực. Tổ chức phân loại đơn vị sự nghiệp và thực hiện các hình thức chuyển đổi phù hợp (hoạt động theo mô hình doanh nghiệp, từng bước cphần hóa, hợp tác công tư...); đẩy mạnh xã hội hóa đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có khả năng tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động (trường đi học, trung học chuyên nghiệp, cơ sở dạy nghề, bệnh viện...) theo hướng tiếp tục đy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, nhân sự, khuyến khích thành lập các tổ chức cung ứng dịch vụ công thuộc các thành phần ngoài Nhà nước, nhất là các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ. Tập trung rà soát, sắp xếp lại quy mô hệ thống trường, lớp học hợp lý, hiệu qu, đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo trong tình hình mới. Kiện toàn, sắp xếp lại tổ chức các đơn vị sự nghiệp y tế theo hướng tinh gọn, hiệu quả.

2. Sắp xếp lại đội ngũ viên chức sự nghiệp

- Xác định vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức và tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, khung năng lực của từng vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

- Rà soát lại trình độ chuyên môn, năng lực của viên chức để sắp xếp, bố trí, sử dụng phù hợp với vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ. Xác định, lập danh sách những viên chức trong diện tinh giản biên chế gồm: Viên chức không hoàn thành nhiệm vụ, không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, không đạt yêu cầu về tiêu chuẩn quy định về năng lực, trình độ đào tạo, sức khỏe; những người dôi dư do sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự; những người dôi dư do cơ cấu lại viên chức theo vị trí việc làm.

3. Thực hiện chính sách tinh giản biên chế

Hằng năm, các cơ quan, đơn vị lập danh sách viên chức thuộc diện tinh giản biên chế, hoàn thiện hồ sơ thực hiện chính sách tinh giản biên chế gửi Sở Nội vụ, Sở Tài chính thm định (hồ sơ gửi 02 đợt/năm: Đợt 1 trước ngày 01/4, đợt 2 trước ngày 01/10 hằng năm), báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính thẩm tra danh sách và cấp kinh phí đthực hiện đảm bảo đúng quy định.

4. Quản lý, sử dụng biên chế sự nghiệp đã được tinh giản

- Các đơn vị sự nghiệp chỉ được tuyển dụng để thay thế không quá 50% tổng số biên chế đã giảm được trong năm (gồm số đã tinh gin và số đã giải quyết chế độ nghỉ hưu, thôi việc).

Riêng đối với sự nghiệp y tế, sự nghiệp giáo dục và đào tạo: Việc sử dụng biên chế đã tinh giản được phải đảm bảo trên cơ sở định mức theo quy định; đúng với thực trạng quy mô giường bệnh và quy mô trường, lớp học của từng thời điểm.

III. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TINH GIẢN BIÊN CHẾ TỪ NĂM 2015-2021

Tổng số viên chức tinh giản biên chế: 1.669 người, đạt tỷ lệ 10,2% tổng số biên chế sự nghiệp nhà nước được giao năm 2015, như sau:

1. Năm 2015: 67 người.

2. Năm 2016: 108 người.

3. Năm 2017: 292 người.

4. Năm 2018: 249 người.

5. Năm 2019: 271 người.

6. Năm 2020: 286 người.

7. Năm 2021: 394 người.

(Có biểu chi tiết kèm theo)

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung tinh giản biên chế, thực hiện nghiêm túc chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tinh giản biên chế.

Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế của cơ quan, đơn vị mình; kết quả tinh giản biên chế là một trong các căn cứ để đánh giá, phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được giao biên chế sự nghiệp không thực hiện tinh giản biên chế hoặc thực hiện không đảm bảo chi tiêu tinh giản biên chế đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thì Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức phải chịu trách nhiệm theo quy định.

2. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ; (Báo cáo);
- TT Tỉnh ủy; (Báo cáo);
- TT HĐND tỉnh; (Báo cáo);

- Chủ tịch UBND tỉnh;
- PC
T UBND tỉnh;
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc t
nh;
- Các đơn vị sự nghiệp khối Đảng, đoàn thể;
- UBND huyện, thành phố;
- CVP, PCVP
UBND tỉnh;
-Lưu: VT, NV.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Minh Huấn

 

KẾ HOẠCH

TINH GIẢN BIÊN CHẾ GIAI ĐOẠN 2015-2021
(Kèm theo Kế hoạch số 94/KH-UBND ngày 31/12/2015 của Ủy ban nhân dân tnh)

Số TT

Tên cơ quan, đơn vị

Biên chế đưc giao

Số người tối thiểu phi tinh giản (bằng tỷ lệ 10% so với biên chế giao năm 2015)

Kế hoạch tinh gin biên chế từng năm

Ghi chú

 

Tổng số

Trong đó:

Tổng số

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Năm 2021

Đạt tỷ lệ % so với tổng biên chế được giao năm 2015

 

Công chức

Viên chức

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

 

A

SỰ NGHIỆP NHÀ NƯỚC

16.259

580

15.679

1.626

1.662

67

108

292

249

270

285

391

10,22

 

 

1

Văn phòng UBND tỉnh

13

1

12

1

1

 

 

 

 

1

 

 

7,69

 

 

 

Trung tâm hội nghị tỉnh

13

1

12

1

1

 

 

 

 

1

 

 

7,69

 

 

2

Sở Nội vụ

11

 

11

1

1

 

 

 

 

1

 

 

9,09

 

 

 

Phòng nghiệp vụ lưu trữ thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ

11

 

11

1

1

 

 

 

 

1

 

 

9,09

 

 

3

Sở Công Thương

8

1

7

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại

8

1

7

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Sở Tư pháp

21

2

19

2

3

 

 

1

1

 

1

 

14,29

 

 

 

Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước

14

1

13

1

2

 

 

1

 

 

1

 

14,29

 

 

 

Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản

7

1

6

1

1

 

 

 

1

 

 

 

14,29

 

 

5

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

182

8

174

18

18

1

2

 

1

3

6

5

9,89

 

 

 

Trung tâm Văn hóa - Thông tin và triển lãm

20

1

19

2

2

 

 

 

 

1

1

 

10,00

 

 

 

Bảo tàng tỉnh

19

1

18

2

2

 

 

 

 

 

1

1

10,53

 

 

 

Ban Quản lý Quảng Trường Nguyễn Tất Thành

8

1

7

1

1

 

 

 

 

 

1

 

12,50

 

 

 

Ban QL Khu du lịch lịch sử VH và sinh thái Tân Trào

22

1

21

2

2

1

 

 

 

1

 

 

9,09

 

 

 

Thư viện tnh

13

1

12

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đoàn Nghệ thuật Dân tộc tỉnh

55

1

54

6

7

 

1

 

1

1

1

3

12,73

 

 

 

Trung tâm Phát hành phim và chiếu bóng

28

1

27

3

2

 

1

 

 

 

1

 

7,14

 

 

 

Trung tâm huấn luyện và thi đấu Thể dục thể thao

17

1

16

2

2

 

 

 

 

 

1

1

11,76

 

 

6

Sở Khoa học và Công nghệ

8

 

8

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trung tâm ng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ Tuyên Quang

8

 

8

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

STài nguyên và Môi trường

112

2

110

11

10

 

 

2

 

 

4

4

8,93

 

 

 

Trung tâm công nghệ thông tin

8

1

7

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

 

 

Văn phòng đăng ký đất đai

54

1

53

5

5

 

 

1

 

 

2

2

9,26

 

 

 

Trung tâm phát triển quỹ đất

50

-

50

5

5

 

 

1

 

 

2

2

10,00

 

 

8

SXây dựng

13

1

12

1

1

 

1

 

 

 

 

 

7,69

 

 

 

Trung tâm Kiểm định chất lượng công trình xây dựng

13

1

12

1

1

 

1

 

 

 

 

 

7,69

 

 

9

SNông nghiệp và Phát trin nông thôn

119

5

114

12

12

 

3

1

2

2

3

1

10,08

 

 

 

Trung tâm Nước sạch và vệ sinh Môi trường nông thôn

8

1

7

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trung tâm Khuyến nông tnh

18

1

17

2

5

 

1

1

1

1

1

 

27,78

 

 

 

Trung tâm Điều tra Quy hoạch - Thiết kế nông lâm nghiệp

4

1

3

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ban Qun lý rừng phòng hộ Na Hang

9

1

8

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ban Quản lý rừng phòng hộ Lâm Bình

14

1

13

1

1

 

 

 

 

 

 

1

7,14

 

 

 

06 Trạm Trồng trọt và bảo vệ thực vật ở 6 huyện, thành phố

22

 

22

2

2

 

1

 

 

 

1

 

9,09

 

 

 

07 Trạm Chăn nuôi và Thú y ở 7 huyện, thành phố

44

 

44

4

4

 

1

 

1

1

1

 

9,09

 

 

10

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

26

3

23

3

3

 

 

1

 

1

 

1

11,54

 

 

 

Trung tâm Bảo trợ xã hội

13

1

12

1

3

 

 

1

 

1

 

1

23,08

 

 

 

Trung tâm Giới thiệu việc làm

6

1

5

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quỹ bo trợ trẻ em

2

 

2

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trung tâm Chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội

5

1

4

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

SThông tin và Truyền thông

17

1

16

2

1

 

 

 

1

 

 

 

5,88

 

 

 

Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông

17

1

16

2

1

 

 

 

1

 

 

 

5,88

 

 

12

SY tế

2.446

37

2.409

246

232

12

11

21

42

50

51

45

9,48

 

 

12.1

Trường Trung cp Y tế Tuyên Quang

50

1

49

5

5

2

 

 

1

1

1

 

10,00

 

 

12.2

Các cơ sở y tế tuyến tỉnh, tuyến huyện

1.560

36

1.524

157

147

9

9

14

23

32

31

29

9,42

 

 

 

Bệnh viện Đa Khoa Tuyên Quang

417

1

416

41

41

1

1

6

9

9

9

6

9,83

 

 

 

Bệnh viện Lao và bệnh phổi

61

1

60

6

6

 

 

1

1

1

1

2

9,84

 

 

 

Bệnh viện Y Dược cổ truyền

81

1

80

8

8

1

1

2

1

1

1

1

9,88

 

 

 

Bệnh viện Suối khoáng Mỹ Lâm

64

1

63

6

6

1

 

 

1

3

1

 

9,38

 

 

 

Trung tâm Giám định y khoa

7

1

6

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trung tâm Kiểm nghiệm

17

1

16

2

2

 

 

 

 

2

 

 

11,76

 

 

 

Trung tâm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản

19

1

18

2

2

 

 

 

 

 

1

1

10,53

 

 

 

Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khoẻ

7

1

6

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội

35

1

34

4

4

 

1

 

3

 

 

 

11,43

 

 

 

Trung tâm Y tế dự phòng tnh

39

1

38

4

4

 

 

 

 

 

2

2

10,26

 

 

 

Bệnh viện Phục hồi chức năng Hương sen

30

1

29

3

3

 

 

 

 

1

1

1

10,00

 

 

 

Trung tâm Phòng chng HIV/AIDS

10

1

9

1

1

 

 

 

 

1

 

 

10,00

 

 

 

Trung tâm Pháp y

9

1

8

1

1

 

 

 

 

 

 

1

11,11

 

 

 

Bệnh viện Đa khoa huyện Na Hang (gồm cả Phòng khám đa khoa Thượng Lâm).

65

1

64

7

7

1

 

 

1

2

2

1

10,77

 

 

 

Bệnh viện Đa khoa Khu vực Yên Hoa

25

1

24

2

2

 

 

 

 

1

 

1

8,00

 

 

 

Bệnh viện Đa khoa huyện Lâm Bình

34

1

33

3

3

 

 

 

 

1

1

1

8,82

 

 

 

Bệnh viện Đa khoa huyện Chiêm Hóa (gồm cả 04 Phòng khám đa khoa: Minh Đức, Kim Bình, Đầm Hồng, Hòa Phú)

116

1

115

12

12

3

1

1

2

2

2

1

10,34

 

 

 

Bệnh viện Đa khoa huyện Hàm Yên (gm c 02 Phòng khám đa khoa: P Lưu, Thái Hoà)

85

1

84

9

9

 

 

2

2

2

2

1

10,59

 

 

 

Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Sơn (gồm cả 03 PKĐK: Trung Môn, Xuân Vân, Tháng 10)

98

1

97

10

10

 

3

1

1

2

1

2

10,20

 

 

 

Bệnh viện Đa khoa khu vực ATK-Yên Sơn

24

1

23

2

2

 

 

 

 

 

1

1

8,33

 

 

 

Bệnh viện Đa khoa huyện Sơn Dương (gồm cả 02 Phòng khám đa khoa: Tân Trào, Sơn Nam)

75

1

74

8

7

 

 

1

1

2

2

1

9,33

 

 

 

Bệnh viện Đa khoa khu vực Kim Xuyên (gồm cPhòng khám đa khoa Đông Thọ)

45

1

44

5

4

 

 

 

1

1

1

1

8,89

 

 

 

Trung tâm Y tế huyện Na Hang

26

1

25

3

2

 

 

 

 

 

1

1

7,69

 

 

 

Trung tâm Y tế huyện Lâm Bình

25

1

24

3

2

 

 

 

 

 

1

1

8,00

 

 

 

Trung tâm Y tế huyện Chiêm Hoá

28

1

27

3

2

1

 

 

 

 

 

1

7,14

 

 

 

Trung tâm Y tế huyện Hàm Yên

28

1

27

3

2

 

 

 

 

 

1

1

7,14

 

 

 

Trung tâm Y tế huyện Yên Sơn

28

1

27

3

2

1

 

 

 

 

 

1

7,14

 

 

 

Trung tâm Y tế huyện Sơn Dương

27

1

26

3

2

 

2

 

 

 

 

 

7,41

 

 

 

Trung tâm Y tế thành phố Tuyên Quang

14

1

13

1

1

 

 

 

 

1

 

 

7,14

 

 

 

Trung tâm Dân s- Kế hoạch hóa gia đình huyện Na Hang

3

1

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trung tâm Dân s- Kế hoạch hóa gia đình huyện Lâm Bình

3

1

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trung tâm Dân số -Kế hoạch hóa gia đình huyện Chiêm Hoá

3

1

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Hàm Yên

3

1

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Yên Sơn

3

1

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Sơn Dương

3

1

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thành phố Tuyên Quang

3

1

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12.3

Y tế

836

 

836

84

80

1

2

7

18

17

19

16

9,57

 

 

 

Các trạm y tế xã thuộc huyện Na Hang (12 trạm)

70

 

70

7

7

 

 

 

2

2

2

1

10,00

 

 

 

Các trạm y tế xã thuộc huyện Lâm Bình (8 trạm)

48

 

48

5

4

 

 

 

1

1

1

1

8,33

 

 

 

Các trạm y tế xã thuộc huyện Chiêm Hóa (26 trạm)

154

 

154

15

15

 

 

3

3

3

3

3

9,74

 

 

 

Các trạm y tế xã thuộc huyện Hàm Yên (18 trạm)

106

 

106

11

10

1

 

 

2

2

3

2

9,43

 

 

 

Các trạm y tế xã thuộc huyện Yên Sơn (31 trạm)

184

 

184

18

18

 

 

 

5

5

5

3

9,78

 

 

 

Các trạm y tế xã thuộc huyện Sơn Dương (33 trạm)

196

 

196

20

19

 

2

4

4

2

3

4

9,69

 

 

 

Các trạm y tế xã thuộc thành phố Tuyên Quang (13 trạm)

78

 

78

8

7

 

 

 

1

2

2

2

8,97

 

 

13

SGiáo dục và Đào tạo

1.850

36

1.814

185

184

7

5

16

35

35

37

49

9,95

 

 

 

29 trường Trung học phổ thông

1.650

29

1.621

165

155

6

5

15

30

30

31

38

9,39

 

 

 

06 trường Phổ thông Dân tộc nội trú

155

6

149

16

15

 

 

 

3

4

4

4

9,68

 

 

 

Trung tâm giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp tỉnh Tuyên Quang

45

1

44

5

14

1

 

1

2

1

2

7

31,11

 

 

14

Ban Qun lý các khu công nghiệp tỉnh

7

 

1

 

6

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công ty Phát triển hạ tầng khu Công nghiệp

7

1

6

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

Ban Qun lý khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm

6

1

5

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16

Ban Di dân tái định cư thủy điện Tuyên Quang

21

1

20

2

2

 

 

 

 

1

 

1

9,52

 

 

17

Ban Qun lý khu du lịch sinh thái Na Hang

7

1

6

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18

Ban Quản lý DA vùng căn cứ cách mạng

8

 

8

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19

Trung tâm Xúc tiến đầu tư tnh Tuyên Quang

18

1

17

2

2

 

 

 

 

1

 

1

11,11

 

 

20

Đài Phát thanh và Truyền hình tnh Tuyên Quang

101

1

100

10

10

1

 

 

 

4

3

2

9,90

 

 

21

Trường Đại học Tân Trào

231

1

230

23

23

 

 

3

2

7

6

5

9,96

 

 

22

Trường Cao đng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang

65

1

64

7

7

1

1

4

 

 

 

1

10,77

 

 

23

Trưng Trung học Kinh tế kỹ thuật Tuyên Quang

86

1

85

9

19

4

3

4

2

3

2

1

22,09

 

 

24

Huyện Lâm Bình

585

28

557

59

59

 

2

13

3

10

10

21

10,09

 

 

 

08 trường Trung học cơ sở

150

8

142

15

15

 

1

5

 

1

2

6

10,00

 

 

 

08 trường tiểu học

240

8

232

24

24

 

 

4

3

5

5

7

10,00

 

 

 

08 trường mầm non

139

8

131

14

14

 

1

3

 

2

1

7

10,07

 

 

 

Trung tâm dạy nghề huyện

10

1

9

1

1

 

 

 

 

 

1

 

10,00

 

 

 

Trung tâm Văn hóa, thông tin - TDTT huyện

8

1

7

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đài Phát thanh và Truyền hình huyện

16

1

15

2

2

 

 

 

 

 

1

1

12,50

 

 

 

Trạm Khuyến nông huyện

14

1

13

1

3

 

 

1

 

2

 

 

21,43

 

 

 

Ban Di dân tái định cư huyện

8

 

8

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

25

Huyện Na Hang

893

36

857

89

88

10

4

22

8

13

16

15

9,85

 

 

 

12 trường Trung học cơ sở

218

12

206

22

21

3

2

6

 

3

3

4

9,63

 

 

 

12 trường tiểu học

422

8

414

42

42

3

1

9

7

7

7

8

9,95

 

 

 

12 trường mầm non

188

12

176

19

18

2

 

4

1

3

5

3

9,57

 

 

 

Trung tâm dạy nghề huyện

12

1

11

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trung tâm Văn hóa, thông tin - TDTT huyện

9

1

8

1

2

1

 

 

 

 

1

 

22,22

 

 

 

Đài Phát thanh và Truyền hình huyện

17

1

16

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trạm Khuyến nông huyện

17

1

16

2

5

1

1

3

 

 

 

 

29,41

 

 

 

Ban Di dân tái định cư huyện

10

 

10

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

26

Huyện Chiêm Hóa

1.811

85

1.726

181

182

1

1

28

23

25

32

72

10,05

 

 

 

28 trường Trung học cơ sở

553

28

525

55

45

 

1

3

7

8

8

18

8,14

 

 

 

31 trường tiểu học

773

27

746

77

99

 

 

13

14

15

16

41

12,81

 

 

 

26 trường mầm non

408

26

382

41

33

 

 

10

2

1

8

12

8,09

 

 

 

Trung tâm dạy nghề huyện

11

1

10

1

1

1

 

 

 

 

 

 

9,09

 

 

 

Trung tâm Văn hóa, thông tin - TDTT huyện

11

1

10

1

1

 

 

1

 

 

 

 

9,09

 

 

 

Đài Phát thanh và Truyền hình huyện

19

1

18

2

1

 

 

 

 

1

 

 

5,26

 

 

 

Trạm Khuyến nông huyện

29

1

28

3

2

 

 

1

 

 

 

1

6,90

 

 

 

Ban Di dân tái định cư huyện

7

 

7

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

27

Huyện Hàm Yên

1.674

70

1.604

167

173

14

13

29

30

20

18

49

10,33

 

 

 

21 trường Trung học cơ s

493

21

472

49

41

5

5

10

7

3

3

8

8,32

 

 

 

27 trường tiểu học

763

26

737

76

92

7

6

10

16

12

11

30

12,06

 

 

 

18 trường mầm non

345

18

327

35

32

2

2

7

6

2

4

9

9,28

 

 

 

Trung tâm dạy nghề huyện

11

1

10

1

3

 

 

 

1

2

 

 

27,27

 

 

 

Trung tâm Văn hóa, thông tin - TDTT huyện

10

1

9

1

1

 

 

1

 

 

 

 

10,00

 

 

 

Đài Phát thanh và Truyền hình huyện

14

1

13

1

2

 

 

 

 

1

 

1

14,29

 

 

 

Trạm Khuyến nông huyện

23

1

22

2

2

 

 

1

 

 

 

1

8,70

 

 

 

Trung tâm cây ăn quhuyện

7

1

6

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ban Di dân tái định cư huyện

8

 

8

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

28

Huyện Yên Sơn

2.334

103

2.231

233

233

5

39

54

28

30

39

38

9,98

 

 

 

31 trường Trung học cơ sở

640

31

609

64

64

1

10

13

9

7

13

11

10,00

 

 

 

37 trường tiểu học

1.056

37

1.019

106

105

2

18

18

15

15

19

18

9,94

 

 

 

31 trường mầm non

544

31

513

54

54

2

9

21

4

8

5

5

9,93

 

 

 

Trung tâm dạy nghề huyện

11

1

10

1

1

 

 

 

 

 

 

1

9,09

 

 

 

Trung tâm Văn hóa, thông tin - TDTT huyện

17

1

16

2

2

 

 

 

 

 

1

1

11,76

 

 

 

Đài Phát thanh và Truyền hình huyện

14

1

13

1

2

 

2

 

 

 

 

 

14,29

 

 

 

Trạm Khuyến nông huyện

41

1

40

4

4

 

 

2

 

 

1

1

9,76

 

 

 

Ban Di dân tái định cư huyện

11

-

11

1

1

 

 

 

 

 

 

1

9,09

 

 

29

Huyện Sơn Dương

2.505

106

2.399

251

250

8

11

42

49

47

43

50

9,98

 

 

 

37 trường Trung học cơ sở

800

37

763

80

79

2

1

15

15

16

16

14

9,88

 

 

 

36 trường tiểu học

985

30

955

99

98

1

8

18

19

20

18

14

9,95

 

 

 

35 trường mầm non

631

35

596

63

63

 

1

8

13

10

9

22

9,98

 

 

 

Trung tâm dạy nghề huyện

24

1

23

2

2

 

 

1

1

 

 

 

8,33

 

 

 

Trung tâm Văn hóa, thông tin - TDTT huyện

14

1

13

1

2

2

 

 

 

 

 

 

14,29

 

 

 

Đài Phát thanh và truyền thanh huyện

15

1

14

2

3

2

1

 

 

 

 

 

20,00

 

 

 

Trạm Khuyến nông huyện

36

1

35

4

3

1

 

 

1

1

 

 

8,33

 

 

30

Thành phố Tuyên Quang

1.081

46

1.035

108

149

3

13

51

22

16

14

30

13,78

 

 

 

12 trường Trung học cơ sở

330

13

317

33

33

1

2

9

4

5

5

7

10,00

 

 

 

12 trường tiểu học

421

13

408

42

44

1

1

10

6

4

9

13

10,45

 

 

 

12 trường mầm non

297

17

280

30

66

 

9

32

10

7

 

8

22,22

 

 

 

TT Văn hóa, thông tin - TDTT thành phố Tuyên Quang

9

1

8

1

2

1

 

 

1

 

 

 

22,22

 

 

 

Đài Phát thanh và Truyền hình thành phố Tuyên Quang

15

1

14

2

3

 

1

 

1

 

 

1

20,00

 

 

 

Trạm Khuyến nông thành phố Tuyên Quang

9

1

8

1

1

 

 

 

 

 

 

1

11,11

 

 

B

HỘI NGHỀ NGHIỆP

34

8

26

3

1

 

 

 

 

1

 

 

2,94

 

 

31

Hội Văn học nghệ thuật tỉnh

8

2

6

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

32

Hội chữ thập đỏ tỉnh Tuyên Quang

7

1

6

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

33

Hội Đông y tnh Tuyên Quang

3

1

2

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

34

Hội Nhà báo tỉnh Tuyên Quang

3

1

2

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

35

Liên Minh Hợp tác xã tnh

11

3

8

1

1

 

 

 

 

1

 

 

9,09

 

 

36

Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tnh

2

 

2

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

C

ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP KHỐI ĐẢNG ĐOÀN THỂ

55

2

53

6

4

 

 

 

 

 

1

3

7,27

 

 

35

Trung tâm Văn hóa thể thao thanh thiếu nhi

25

1

24

3

2

 

 

 

 

 

1

1

8,00

 

 

36

Nhà khách Kim bình - Văn phòng Tnh ủy

18

1

17

2

1

 

 

 

 

 

 

1

5,56

 

 

37

Trung tâm Dạy nghề và hỗ trợ nông dân

12

 

12

1

1

 

 

 

 

 

 

1

8,33

 

 

D

BIÊN CHẾ DỰ PHÒNG, CHƯA GIAO DO CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TỰ CHỦ

40

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TNG CỘNG (A+B+C):

16.348

590

15.758

1.635

1.667

67

108

292

249

271

286

394

10,20