Kế hoạch 90/KH-UBND năm 2020 về thực hiện Chỉ thị 08/CT-TTg về đẩy mạnh công tác phòng, chống bạo lực gia đình
Số hiệu: 90/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La Người ký: Phạm Văn Thủy
Ngày ban hành: 03/04/2020 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Dân số, trẻ em, gia đình, bình đẳng giới, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 90/KH-UBND

Sơn La, ngày 03 tháng 4 năm 2020

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 08/CT-TTG NGÀY 04/02/2020 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH

Căn cứ Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 4/02/2009 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 04/02/2020 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác phòng, chống bạo lực gia đình.

Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 04/02/2020 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác phòng, chống bạo lực gia đình, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tiếp tục nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, gia đình, cộng đồng và toàn xã hội đối với công tác phòng, chống bạo lực gia đình.

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về gia đình và phòng chống bạo lực gia đình. Triển khai thực hiện có hiệu quả Luật phòng, chống bạo lực gia đình. Tổ chức đồng bộ các hoạt động phòng ngừa bạo lực gia đình, hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, tiếp tục ngăn chặn và giảm dần số vụ bạo lực gia đình trên phạm vi toàn tỉnh.

2. Yêu cầu

- Phối hợp đồng bộ, thống nhất giữa các cấp, các ngành trong việc tổ chức thực hiện Luật phòng, chống bạo lực gia đình, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác phòng, chống bạo lực gia đình.

- Các hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình được tổ chức khoa học, thiết thực theo luật định đối với công tác phòng, chống bạo lực gia đình tại địa phương.

II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Nội dung

1.1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác phòng, chống bạo lực gia đình. Quy trách nhiệm của người đứng đầu chính quyền địa phương để xảy ra tình trạng bạo lực gia đình.

1.2. Hàng năm, xây dựng Kế hoạch, dự toán kinh phí, xây dựng mục tiêu triển khai các nội dung thực hiện công tác phòng, chống bạo lực gia đình phù hợp với từng địa phương, đơn vị.

1.4. Đổi mới hình thức truyền thông, giáo dục, vận động nâng cao nhận thức về phòng, chống bạo lực gia đình.

1.5. Thường xuyên kiện toàn bộ máy cán bộ làm công tác gia đình các cấp. Phát huy vai trò và nâng cao năng lực của đội ngũ cộng tác viên dân số - gia đình và cán bộ thực hiện công tác gia đình ở cơ sở trong công tác phòng ngừa bạo lực gia đình.

1.6. Thực hiện tốt công tác tổ chức thu thập, xử lý số liệu phòng, chống bạo lực gia đình theo Thông tư số 07/2017/TT-BVHTT&DL ngày 29/12/2017 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

1.7. Tiếp tục xây dựng, nhân rộng và duy trì mô hình phòng, chống bạo lực gia đình phù hợp với điều kiện thực tế của các xã, phường, thị trấn, các huyện, thành phố trên địa bàn toàn tỉnh.

1.8. Định kỳ tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả công tác phòng, chống bạo lực gia đình. Đề xuất biểu dương, khen thưởng những tập thể, cá nhân điển hình có đóng góp tích cực cho công tác phòng, chống bạo lực gia đình.

1.9. Đẩy mạnh công tác phối hợp thực hiện phòng, chống bạo lực gia đình; Tổ chức kiểm tra công tác phòng, chống bạo lực gia đình tại cơ sở; Tăng cường công tác xã hội hóa phòng, chống bạo lực gia đình tại cơ sở.

1.10. Thực hiện tốt công tác báo cáo tình hình và kết quả phòng, chống bạo lực gia đình ở địa phương báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định.

2. Các giải pháp thực hiện

2.1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức và quản lý

- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác phòng, chống bạo lực gia đình.

- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình. Củng cố hệ thống tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống bạo lực gia đình ở các cấp. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện pháp luật, chính sách về phòng, chống bạo lực gia đình; xử lý kịp thời các hành vi bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật; tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành, kiểm tra theo chuyên đề về phòng, chống bạo lực gia đình.

- Đưa mục tiêu về phòng, chống bạo lực gia đình vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của tỉnh và các huyện, thành phố, xã phường thị trấn. Duy trì hệ thống mạng lưới cộng tác viên dân số - gia đình ở cơ sở. Đánh giá các mô hình phòng, chống bạo lực gia đình đã xây dựng trên địa bàn toàn tỉnh; nhân rộng mô hình hoạt động có hiệu quả.

- Tiếp tục xây dựng và sử dụng cơ sở dữ liệu về gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình.

- Thực hiện sơ kết, tổng kết về tình hình thực hiện công tác, phòng, chống bạo lực gia đình. Biểu dương, khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình.

2.2. Đổi mới công tác truyền thông, giáo dục, vận động nâng cao nhận thức về phòng, chống bạo lực gia đình

- Hằng năm, tổ chức các chiến dịch, sự kiện truyền thông, vận động về phòng, chống bạo lực gia đình. Tổ chức các hoạt động truyền thông, vận động trực tiếp tại gia đình, cộng đồng về phòng, chống bạo lực gia đình.

- Tăng cường xây dựng chương trình, chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tiểu phẩm, kịch bản sân khấu về phòng, chống bạo lực gia đình. Chú trọng nội dung truyền thông, giáo dục, vận động về đạo đức, lối sống văn hóa trong gia đình, trách nhiệm của các thành viên gia đình trong thực hiện bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình.

2.3. Tăng cường công tác phòng ngừa bạo lực gia đình, hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình

- Duy trì mạng lưới cộng tác viên dân số - gia đình tại các bản, tiểu khu, tổ dân phố. Duy trì, phát triển hộp thư, số điện thoại tiếp nhận thông tin về bạo lực gia đình, địa chỉ tin cậy ở cộng đồng. Cung cấp dịch vụ tư vấn, trợ giúp pháp lý chăm sóc sức khỏe cho nạn nhân bạo lực gia đình.

- Trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện việc chăm sóc y tế ban đầu, tư vấn về sức khỏe cho nạn nhân bạo lực gia đình; tùy theo khả năng và điều kiện thực tế, bố trí nơi tạm lánh cho nạn nhân bạo lực gia đình trong thời gian không quá một ngày theo yêu cầu của nạn nhân bạo lực gia đình.

- Nhân rộng các mô hình đạt hiệu quả phòng, chống bạo lực gia đình ở cộng đồng. Nghiên cứu, xây dựng các mô hình dịch vụ hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, hỗ trợ người có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình; mô hình phòng, chống khủng hoảng tâm thần cho người có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình.

- Đẩy mạnh hoạt động đào tạo nghề, giới thiệu việc làm cho người là nạn nhân bạo lực gia đình, người có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình nhưng chưa có việc làm.

2.4. Can thiệp, xử lý vi phạm về phòng, chống bạo lực gia đình

- Can thiệp, xử lý kịp thời các vụ bạo lực gia đình.

- Tổ chức góp ý, phê bình, tại cộng đồng dân cư đối với người gây bạo lực gia đình; áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc đối với người có hành vi bạo lực gia đình.

- Thực hiện thí điểm xét xử lưu động các vụ án hình sự có liên quan đến bạo lực gia đình tại địa bàn xảy ra vụ án.

2.5. Tăng cường công tác xã hội hóa trong phòng, chống bạo lực gia đình

Khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, cộng đồng, gia đình, dòng họ, người dân tham gia công tác phòng, chống bạo lực gia đình; cung cấp dịch vụ hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình. Nghiên cứu việc hình thành Quỹ hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước; Căn cứ nhiệm vụ được giao tại kế hoạch, các sở, ban, ngành lập dự toán chi tiết ngân sách hằng năm, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm cân đối, bố trí, đảm bảo kinh phí thực hiện công tác phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của luật ngân sách.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo công tác tuyên truyền phòng, chống bạo lực gia đình.

2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của tổ chức mình, tham gia tổ chức thực hiện kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình trong tổ chức mình; tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật, chính sách về phòng, chống bạo lực gia đình; khuyến khích, vận động hội viên tham gia nhân rộng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình, đăng ký làm địa chỉ tin cậy ở cộng đồng.

3. Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: Chỉ đạo các cấp Hội phụ nữ đẩy mạnh triển khai thực hiện "Cuộc vận động xây dựng Gia đình 5 không, 3 sạch ", “CLB gia đình nuôi dạy con tốt”, “CLB Nhóm cha mẹ có con từ 0 - 8 tuổi”... lồng ghép với các mô hình phòng, chống bạo lực gia đình ở các bản, tổ, tiểu khu; tổ chức các hoạt động để hỗ trợ nạn bạo lực gia đình; hỗ trợ người có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình; xây dựng, vận hành địa chỉ tin cậy ở cộng đồng.

4. Đề nghị Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan xây dựng và nhân rộng mô hình gia đình thanh niên tiến bộ, hạnh phúc, không có bạo lực gia đình.

5. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan hướng dẫn tổ chức công đoàn cơ sở trong việc tuyên truyền, vận động đoàn viên công đoàn thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; xây dựng mô hình tổ chức công đoàn không có đoàn viên là người gây bạo lực gia đình.

6. Đề nghị Hội Nông dân tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan chỉ đạo các cấp Hội nông dân tuyên truyền, giáo dục hội viên thực hiện phòng, chống bạo lực gia đình; tham gia tuyên truyền phòng, chống bạo lực gia đình.

7. Đề nghị Hội Người cao tuổi, Hội Cựu chiến binh tỉnh: Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, tổ chức liên quan chỉ đạo các cấp Hội tuyên truyền, vận động hội viên tích cực tham gia phòng, chống bạo lực gia đình; đẩy mạnh hoạt động giáo dục nêu gương, giáo dục giá trị văn hóa trong gia đình; tham gia xây dựng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình ở cộng đồng.

8. Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tỉnh: phối hợp, tạo điều kiện cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện nhiệm vụ thống kê về phòng, chống bạo lực gia đình. Hướng dẫn Viện kiểm sát nhân dân các huyện, thành phố phối hợp, tạo điều kiện cho Phòng văn hóa, Thông tin các huyện, thành phố thực hiện nhiệm vụ thống kê về phòng, chống bạo lực gia đình.

9. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh: Hướng dẫn Tòa án nhân dân các huyện, thành phố kịp thời xét xử các vụ án hình sự có liên quan đến bạo lực gia đình, xét xử lưu động tại địa bàn xảy ra vụ án trọng điểm; phối hợp, tạo điều kiện cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện nhiệm vụ thống kê về phòng, chống bạo lực gia đình. Hướng dẫn Tòa án nhân dân các huyện, thành phố phối hợp, tạo điều kiện cho Phòng văn hóa, Thông tin các huyện, thành phố thực hiện nhiệm vụ thống kê về phòng, chống bạo lực gia đình.

10. Sở Y tế

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong việc thực hiện chăm sóc y tế, tư vấn về sức khỏe cho nạn nhân bạo lực gia đình; thực hiện thống kê, báo cáo các trường hợp bệnh nhân là nạn nhân bạo lực gia đình.

11. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, hướng dẫn đưa các chỉ tiêu của Kế hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

12. Sở Nội vụ

Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, thực hiện kiện toàn tổ chức, bộ máy công tác gia đình các cấp và mạng lưới cộng tác viên dân số - gia đình ở cơ sở. Phối hợp trình UBND tỉnh khen thưởng, biểu dương các mô hình, các tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác phòng, chông bạo lực gia đình.

13. Sở Thông tin và Truyền thông

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh và đổi mới các hoạt động phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình.

14. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan: Tổ chức nâng cao năng lực về phòng, chống bạo lực gia đình cho đội ngũ cán bộ của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội. Tổ chức đào tạo nghề, giới thiệu việc làm cho đối tượng có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình. Lồng ghép nội dung phòng, chống bạo lực gia đình vào nội dung tuyên truyền về Luật bình đẳng giới, Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, Luật người cao tuổi. Hướng dẫn cơ sở bảo trợ xã hội thực hiện việc chăm sóc, tư vấn tâm lý, bố trí nơi tạm lánh và hỗ trợ các điều kiện cần thiết cho nạn nhân bạo lực gia đình.

15. Sở Giáo dục và Đào tạo

Chỉ đạo hệ thống các trường học có kế hoạch tuyên truyền những nội dung, kiến thức về phòng, chống bạo lực gia đình, bạo lực học đường, tuyên truyền bình đẳng giới, bảo vệ chăm sóc trẻ em cho học sinh các cấp học thông qua giờ chào cờ đầu tuần, tiết sinh hoạt lớp, các hoạt động ngoại khóa. Lồng ghép, tích hợp đưa các nội dung PCBLGĐ vào môn học, bài học phù hợp với từng cấp học.

16. Sở Tư pháp

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, thường xuyên kiểm tra đối với tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý cho nạn nhân bạo lực gia đình. Tham mưu cho Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh chỉ đạo các ngành thành viên Hội đồng, Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật các huyện, thành phố tăng cường tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình.

17. Sở Tài chính

Trên cơ sở kế hoạch, hàng năm tham mưu với UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình, đảm bảo kinh phí thực hiện các nội dung kế hoạch đề ra; hướng dẫn các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố bố trí kinh phí để thực hiện kế hoạch.

18. Công an tỉnh

Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện có hiệu quả kế hoạch; Củng cố và tăng cường lực lượng Công an các cấp đặc biệt là cấp cơ sở, chủ động phát hiện, ngăn chặn, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nạn nhân bạo lực gia đình. Tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phòng, chống tội phạm. Phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan quản lý nhà nước về gia đình thực hiện nhiệm vụ thống kê về phòng, chống bạo lực gia đình.

19. Báo Sơn La, Đài Truyền thanh - truyền hình tỉnh và các cơ quan thông tin đại chúng khác: Nâng cao chất lượng và bố trí tin, bài, chuyên đề, thời lượng, thời gian phù hợp tuyên truyền về phòng, chống bạo lực gia đình. Biểu dương tập thể, cá nhân có sáng kiến, đóng góp tích cực trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình; lên án những tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.

20. Các Sở, ngành có liên quan

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm đưa các mục tiêu, nội dung có liên quan vào kế hoạch, chương trình công tác hằng năm của đơn vị.

21. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn triển khai theo dõi thực hiện Kế hoạch.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính, xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí hoạt động hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

- Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố thực hiện kiểm tra, thanh tra, giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch; tổ chức tổng kết; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

- Tổ chức sơ kết, tổng kết quá trình thực hiện Kế hoạch, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

22. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

- Căn cứ Kế hoạch của UBND tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 04/02/2020 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác phòng, chống bạo lực gia đình của địa phương; đưa các nội dung của kế hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của địa phương; Bố trí kinh phí cho công tác phòng, chống bạo lực gia đình và chỉ đạo các cơ quan chức năng cửa địa phương triển khai thực hiện. Quy trách nhiệm của người đúng đầu chính quyền địa phương để xảy ra tình trạng bạo lực gia đình.

- Thường xuyên kiện toàn bộ máy cán bộ làm công tác gia đình các cấp. Phát huy vai trò và nâng cao năng lực của cộng tác viên dân số - gia đình ở các bản, tổ, tiểu khu trên địa bàn.

- Chỉ đạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách về phòng, chống bạo lực gia đình rộng rãi trong nhân dân đặc biệt là đối tượng có nguy cơ và đã vi phạm pháp luật về bạo lực gia đình.

- Nhân rộng mô hình câu lạc bộ phòng, chống bạo lực gia đình; phát triển mạng lưới địa chỉ tin cậy ở cộng đồng. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực, kỹ năng can thiệp, hỗ trợ về phòng, chống bạo lực gia đình cho đội ngũ cán bộ, cộng tác viên làm công tác phòng, chống bạo lực gia đình ở cơ sở; đội ngũ nhân viên y tế của trạm y tế xã, phường, thị trấn về chuyên môn chăm sóc y tế ban đầu, tư vấn về sức khỏe cho nạn nhân bạo lực gia đình.

- Hằng năm tổ chức kiểm tra, đánh giá và định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện kế hoạch trên địa bàn gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp báo cáo theo quy định.

V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố báo cáo kết quả thực hiện về Sở Văn hóa, Thể thao và Du Lịch định kỳ 6 tháng (trước ngày 10/6) và 1 năm (trước ngày 10/12). Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trước 25/12.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 04/02/2020 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác phòng, chống bạo lực gia đình. Yêu cầu các sở, ngành, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Bộ VH,TT&DL;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thư
ng trực HĐND;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, ngành, tổ chức đoàn thể tỉnh;
-
UBND các huyện, Thành phố;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX, Hải (15b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Văn Thủy