Kế hoạch 90/KH-UBND năm 2014 thực hiện Đề án đổi mới công tác cai nghiện ma túy đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Số hiệu: 90/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh Người ký: Nguyễn Tử Quỳnh
Ngày ban hành: 26/06/2014 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Trật tự an toàn xã hội, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 90/KH-UBND

Bắc Ninh, ngày 26 tháng 6 năm 2014.

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI CÔNG TÁC CAI NGHIỆN MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020

Căn cứ Quyết định số 1203/QĐ-TTg ngày 31/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy giai đoạn 2012-2015; Quyết định số 2596/QĐ-TTg ngày 27/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đổi mới công tác cai nghiện ma túy ở Việt Nam đến năm 2020, UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án đổi mới công tác cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Nâng cao, thay đổi nhận thức của các cấp, các ngành và nhân dân đối với “nghiện ma túy” và “người nghiện ma túy”. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác dự phòng và điều trị nghiện ma túy (gọi tắt là điều trị nghiện) nhằm giảm tác hại của nghiện ma túy, kiềm chế sự gia tăng số người nghiện mới, góp phần bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và nâng cao sức khỏe nhân dân.

- Giúp, tạo điều kiện cho người nghiện ma túy dễ dàng tiếp cận các cơ sở tư vấn, điều trị nghiện thích hợp tại cộng đồng; hỗ trợ về tâm lý, y tế, dạy nghề, giới thiệu việc làm … nhằm giảm tác hại của nghiện ma túy để người nghiện và người sau cai nghiện ma túy tái hòa nhập cộng đồng bền vững.

- Giảm dần điều trị nghiện bắt buộc, chuyển dần từ cai nghiện bắt buộc sang cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục - Dạy nghề - Hướng thiện (gọi tắt là Trung tâm). Tăng dần điều trị nghiện tự nguyện tại gia đình, điều trị nghiện tự nguyện tại cộng đồng với lộ trình phù hợp.

II. NỘI DUNG

1. Thống nhất nhận thức sau:

- Nghiện ma túy là bệnh mãn tính do rối loạn của não bộ, điều trị nghiện là một quá trình lâu dài bao gồm tổng thể các can thiệp hỗ trợ về y tế, tâm lý, xã hội làm thay đổi nhận thức, hành vi nhằm giảm tác hại của nghiện ma túy và tình trạng sử dụng ma túy trái phép.

- Thực hiện đa dạng hóa các biện pháp và mô hình điều trị nghiện bao gồm điều trị nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và điều trị nghiện bắt buộc tại Trung tâm. Điều trị nghiện bắt buộc chỉ áp dụng đối với người nghiện ma túy có hành vi ảnh hưởng nghiêm trọng đến trật tự, an toàn xã hội theo quyết định của Tòa án nhân dân.

- Đầu tư nguồn lực và có chính sách khuyến khích xã hội hóa công tác dự phòng và điều trị nghiện; hỗ trợ điều trị nghiện cho các đối tượng thuộc diện chính sách xã hội. Các đối tượng khác do cá nhân và gia đình người nghiện có trách nhiệm tham gia, đóng góp.

2. Phạm vi và đối tượng

- Phạm vi: Đổi mới về nhận thức, biện pháp điều trị nghiện và hệ thống cơ sở dự phòng, điều trị nghiện trong phạm vi toàn tỉnh;

- Đối tượng: Người nghiện ma túy, gia đình người nghiện ma túy, các cơ sở điều trị nghiện, các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia công tác dự phòng và điều trị nghiện.

3. Mục tiêu

3.1. Giai đoạn đến năm 2015

- Nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền và tầng lớp nhân dân về dự phòng và điều trị nghiện, phấn đấu 80% cán bộ chính quyền các cấp và 60% người dân ở độ tuổi trưởng thành hiểu biết cơ bản về nghiện ma túy, các biện pháp, mô hình dự phòng và điều trị nghiện.

- Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác dự phòng và điều trị nghiện, phấn đấu 80% cán bộ tham gia công tác dự phòng và điều trị nghiện được đào tạo kiến thức cơ bản về điều trị nghiện; 50% cán bộ làm công tác tư vấn về dự phòng và điều trị nghiện được đào tạo và được cấp chứng chỉ; 80% cán bộ y tế công tác tại các cơ sở điều trị nghiện có đầy đủ văn bằng, chứng chỉ theo quy định về điều trị nghiện.

- Nâng tỷ lệ số người nghiện được điều trị so với số người nghiện có hồ sơ quản lý lên 30%, trong đó giảm tỷ lệ điều trị bắt buộc tại Trung tâm xuống còn 20%. Tăng tỷ lệ người nghiện hòa nhập cộng đồng có việc làm ≈ 50%.

3.2. Giai đoạn 2016 - 2020

- Tiếp tục nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền và tầng lớp nhân dân về dự phòng và điều trị nghiện, phấn đấu 100% cán bộ chính quyền các cấp và 80% người dân ở độ tuổi trưởng thành hiểu biết cơ bản về nghiện ma túy, các biện pháp, mô hình dự phòng và điều trị nghiện.

- Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác dự phòng và điều trị nghiện, phấn đấu 90% cán bộ tham gia công tác dự phòng và điều trị nghiện được đào tạo kiến thức cơ bản về điều trị nghiện; 100% cán bộ làm công tác tư vấn về dự phòng và điều trị nghiện được đào tạo và được cấp chứng chỉ; 100% cán bộ y tế công tác tại các cơ sở điều trị nghiện có đầy đủ văn bằng, chứng chỉ theo quy định về điều trị nghiện.

- Nâng tỷ lệ số người nghiện được điều trị so với số người nghiện có hồ sơ quản lý lên 70%, trong đó giảm tỷ lệ điều trị bắt buộc tại Trung tâm xuống còn 6%. Tăng tỷ lệ người nghiện hòa nhập cộng đồng có việc làm ≥ 70%.

4. Nhiệm vụ và những giải pháp chủ yếu

4.1. Phát triển các cơ sở điều trị nghiện tự nguyện

4.1.1. Cơ sở công lập

- Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Trung tâm Giáo dục - Dạy nghề - Hướng thiện nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu công tác điều trị nghiện. Trong đó, sắp xếp, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ cán bộ để bảo đảm các điều kiện theo quy định về điều trị nghiện; chuyển đổi 60% cai nghiện bắt buộc sang cai nghiện tự nguyện vào năm 2015 và từ 60% lên 90% vào năm 2020 gắn với điều chỉnh phí cung cấp dịch vụ phù hợp.

- Rà soát các cơ sở y tế có thể đáp ứng và tham gia công tác điều trị nghiện tự nguyện gắn với đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ cán bộ trong công tác điều trị nghiện. Phấn đấu đến năm 2020 có 02 cơ sở tham gia điều trị nghiện, trong đó có 01 cơ sở tại phía Nam sông Đuống.

4.1.2. Cơ sở dân lập

Cơ sở do tổ chức, cá nhân thành lập (cơ sở dân lập) là cơ sở kinh doanh có điều kiện, thành lập và đi vào hoạt động theo quy định của pháp luật. Mục đích của việc phát triển các cơ sở dân lập nhằm hình thành mạng lưới các cơ sở điều trị nghiện có đủ năng lực, đáp ứng nhu cầu đa dạng về dịch vụ điều trị nghiện, tạo điều kiện thuận lợi cho người nghiện ma túy tiếp cận và sử dụng dịch vụ. Nhà nước có chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập các cơ sở điều trị nghiện tự nguyện. Phấn đấu đến năm 2020 có 01 cơ sở điều trị nghiện dân lập được thành lập.

4.2. Phát triển điểm tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ điều trị nghiện tại cộng đồng

Phát triển điểm tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ điều trị nghiện tại cộng đồng nhằm mục đích huy động các tổ chức, cá nhân tham gia hỗ trợ, giúp đỡ người nghiện nâng cao nhận thức, tuân thủ việc điều trị lâu dài tại cộng đồng. Điểm tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ điều trị nghiện tại cộng đồng chủ yếu dựa trên cơ sở, trang thiết bị, đội ngũ cán bộ sẵn có của Trạm y tế cấp xã để hoạt động. Căn cứ số lượng người nghiện ma túy tại địa phương, Chủ tịch UBND cấp xã đề xuất Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Nhiệm vụ của Điểm tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ điều trị nghiện tại cộng đồng là tư vấn giúp người nghiện lựa chọn phương pháp điều trị nghiện thích hợp, tư vấn và hỗ trợ giúp người nghiện tuân thủ điều trị nghiện. Cán bộ làm việc tại các Điểm tư vấn chủ yếu là kiêm nhiệm và những người tình nguyện tham gia, không hưởng tiền lương, tiền công từ ngân sách nhà nước. Đến năm 2020, thành lập 30 Điểm tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ điều trị nghiện tại cộng đồng, trong đó chỉ đạo thành lập tại các xã, phường, thị trấn có nhiều người nghiện thuộc TP Bắc Ninh, TX Từ Sơn …

4.3. Đào tạo về dự phòng và điều trị nghiện

Mục đích của việc đào tạo về dự phòng và điều trị nghiện là thống nhất chương trình khung, giáo trình, điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp phép cho cơ sở đào tạo về điều trị nghiện, từng bước chuẩn hóa đội ngũ cán bộ. Trong đó:

- Đào tạo cơ bản về dự phòng và điều trị nghiện: Đối tượng là sinh viên trường Trung cấp y và cán bộ Trạm y tế của các xã, phường, thị trấn. Hình thức đào tạo là đưa vào chương trình giảng dạy chính khóa đối với sinh viên và tổ chức các lớp đào tạo bồi dưỡng đối với cán bộ trạm y tế. Đến năm 2020, tổ chức đào tạo cơ bản được số cán bộ của các trạm y tế.

- Đào tạo về tư vấn điều trị nghiện: Đối tượng là cán bộ làm công tác tư vấn tại các cơ sở điều trị nghiện (kể cả cơ sở dân lập) và cán bộ Điểm tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ điều trị nghiện tại cộng đồng. Hình thức đào tạo là tổ chức các lớp đào tạo bồi dưỡng và cấp chứng chỉ về tư vấn điều trị nghiện. Đến năm 2020, tổ chức đào tạo được 100% số cán bộ của các Điểm tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ điều trị nghiện tại cộng đồng.

- Đào tạo về điều trị nghiện thay thế, điều trị hội chứng cai và các rối loạn tâm thần, thể chất ở người nghiện: Đối tượng là cán bộ y tế công tác tại các cơ sở điều trị nghiện (kể cả cơ sở dân lập), Điểm tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ điều trị nghiện tại cộng đồng. Hình thức đào tạo là tổ chức các lớp đào tạo và cấp chứng chỉ về điều trị nghiện thay thế và điều trị cắt cơ nghiện. Đến năm 2020, 100% đối tượng đào tạo được đào tạo nội dung này.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Kinh phí thực hiện kế hoạch được bố trí trong kinh phí chi thường xuyên hàng năm của các cấp, các ngành theo phân cấp quản lý; lồng ghép trong Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy; Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống HIV/AIDS và các Chương trình mục tiêu quốc gia khác. Huy động từ các nguồn lực xã hội, từ hợp tác quốc tế và từ các nguồn hợp pháp khác.

2. Người tham gia điều trị chi trả một phần hoặc toàn bộ phí dịch vụ điều trị theo quy định. Tỉnh có chính sách hỗ trợ điều trị cho những người thuộc diện chính sách.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành, cơ quan liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này; xây dựng quy hoạch hệ thống cơ sở điều trị nghiện; hướng dẫn, tổ chức triển khai thí điểm các cơ sở điều trị nghiện tự nguyện, Điểm tư vấn, chăm sóc hỗ trợ điều trị nghiện tại cộng đồng;

Chủ trì, phối hợp Sở Y tế, các cơ quan liên quan xây dựng chương trình khung đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ tư vấn điều trị nghiện, cán bộ xã hội; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định điều kiện, tiêu chuẩn của các cơ sở đào tạo cán bộ tư vấn điều trị nghiện;

Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật về dự phòng và điều trị nghiện;

Đề xuất các cơ chế chính sách hỗ trợ người nghiện trong học nghề, tạo việc làm và tiếp cận các dịch vụ xã hội;

Định kỳ sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện Kế hoạch, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét điều chỉnh phù hợp tình hình thực tế.

2. Sở Y tế

Hướng dẫn việc chẩn đoán và điều trị nghiện; nghiên cứu các phương pháp, bài thuốc hỗ trợ điều trị cắt cơn, chống tái nghiện;

Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành trong việc quản lý, sản xuất, nhập khẩu, cung ứng và dự trữ thuốc điều trị nghiện;

Triển khai Đề án điều trị thay thế các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone trên địa bàn tỉnh;

Phối hợp hướng dẫn việc thành lập Điểm tư vấn, chăm sóc hỗ trợ điều trị nghiện tại cộng đồng;

Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn các địa phương mô hình thí điểm điều trị nghiện, tập huấn cho cán bộ cơ sở về phương pháp điều trị nghiện.

3. Công an tỉnh

Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội rà soát, phân loại người nghiện ma túy trong phạm vi toàn tỉnh;

Lồng ghép các hoạt động thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy với các hoạt động của kế hoạch;

Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh Xã hội và Sở Y tế hướng dẫn công tác quản lý và tổ chức điều trị nghiện tại cộng đồng; kết hợp Dự án xây dựng xã, phường không có ma túy của Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy với việc thành lập và duy trì các Điểm tư vấn, chăm sóc hỗ trợ điều trị nghiện tại cộng đồng.

4. Sở Nội vụ

Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về tổ chức bộ máy, cán bộ và hoạt động của các cơ sở điều trị nghiện tự nguyện; hướng dẫn xác định vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong hệ thống cơ sở điều trị nghiện.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quy hoạch hệ thống cơ sở điều trị nghiện;

Bố trí ngân sách hỗ trợ đầu tư có mục tiêu để xây dựng, nâng cấp, mua sắm trang thiết bị cho các cơ sở điều trị nghiện tự nguyện, cơ sở điều trị nghiện bắt buộc (Trung tâm Giáo dục – Dạy nghề - Hướng thiện) và các Điểm tư vấn, chăm sóc hỗ trợ điều trị nghiện tại cộng đồng;

Chủ trì, hướng dẫn việc lồng ghép Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy và các Chương trình mục tiêu quốc gia khác có liên quan với các hoạt động của kế hoạch.

6. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn nội dung và mức chi; thanh quyết toán kinh phí thực hiện các hoạt động của kế hoạch; hàng năm bố trí kinh phí để thực hiện các hoạt động của kế hoạch.

7. Sở Tư pháp

Thực hiện rà soát, đề xuất sửa đổi các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến công tác dự phòng và điều trị nghiện; phối hợp với Sở Lao động- Thương binh và Xã hội nghiên cứu xây dựng các văn bản quy định của tỉnh về điều trị nghiện.

8. Sở Giáo dục và Đào tạo

Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo về dự phòng và điều trị nghiện; hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành điều kiện, tiêu chuẩn của các cơ sở đào tạo về dự phòng và điều trị nghiện và các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

9. Sở Thông tin và Truyền thông

Chủ trì xây dựng và triển khai kế hoạch truyền thông nâng cao nhận thức về bệnh nghiện, các biện pháp dự phòng và điều trị nghiện; chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan truyền thông triển khai các hoạt động truyền thông về dự phòng và điều trị nghiện.

10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên tăng cường tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân tham gia công tác dự phòng và điều trị nghiện, hỗ trợ giúp đỡ người bệnh trong quá trình điều trị nghiện; giám sát, kiểm tra các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch này.

11. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã

Triển khai kế hoạch này tại địa phương; chủ động bố trí kinh phí, nhân lực, vật lực cho công tác dự phòng và điều trị nghiện; chỉ đạo hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, các xã, phường, thị trấn khảo sát, đánh giá chính xác về tình hình nghiện ma túy trên địa bàn, trên cơ sở đó tổ chức các lớp cai nghiện tại gia đình, cộng đồng phù hợp với tình hình thực tế địa phương, khu vực; thành lập các Điểm tư vấn, chăm sóc hỗ trợ điều trị nghiện sao cho phù hợp.

Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan liên quan, các địa phương tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình triển khai thực hiện có gì vướng mắc hoặc phát sinh, kịp thời phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Các Bộ: LĐTBXH, CA, YT (b/c);
- TTTU, TTHĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở: LĐTBXH, YT, NV,
KHĐT, TC, TP, GDĐT, TTTT;
- Công an tỉnh;
- UBMTTQ và các đoàn thể của tỉnh;
- Báo BN, Đài PTTH tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, VX, PVPVX, CVP.

TM. UBND TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Tử Quỳnh