Kế hoạch 73/KH-UBND năm 2018 thực hiện Nghị định 17/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Số hiệu: 73/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Bạc Liêu Người ký: Dương Thành Trung
Ngày ban hành: 07/08/2018 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 73/KH-UBND

Bạc Liêu, ngày 07 tháng 8 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 17/2018/NĐ-CP NGÀY 02 THÁNG 02 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2014/NĐ-CP NGÀY 07 THÁNG 7 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU

Thực hiện Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản; Nghị định số 17/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản; Công văn số 2689/BNN-TCTS ngày 10 tháng 4 năm 2018 của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc triển khai thực hiện các chính sách tại Nghị định số 17/2018/NĐ-CP ; Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện các chính sách tại Nghị định số 17/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích:

- Huy động mọi nguồn lực để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách tại Nghị định số 17/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ, nhằm góp phần xây dựng và hình thành được đội tàu đánh bắt xa bờ có công suất lớn, được đầu tư trang thiết bị hiện đại, để có thể khai thác dài ngày trên biển, nâng cao hiệu quả khai thác hải sản trên các vùng biển xa, góp phần bảo vệ chủ quyền quốc gia biển, đảo.

- Tổ chức sắp xếp lại ngành nghề khai thác phù hợp với từng vùng khai thác; tổ chức sản xuất theo tổ, đội khai thác hải sản kết hợp với các mô hình dịch vụ trên biển để nâng cao hiệu quả khai thác hải sản; thực hiện tốt công tác tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn, đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động trên biển.

- Tăng cường sự phối hợp giữa các Sở, Ngành, đơn vị chức năng có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời, có hiệu quả các chính sách tại Nghị định số 17/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ.

- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và vận động ngư dân, chủ tàu khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ tuân thủ các quy định của pháp luật về thực hiện các chính sách tại Nghị định số 17/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh.

- Phát huy và nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan trong lĩnh vực khai thác và phát triển nguồn lợi thủy sản trên các thủy vực và vùng biển của tỉnh.

2. Yêu cầu:

- Các Sở, Ngành, đơn vị chức năng có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (có tàu khai thác hải sản) khẩn trương triển khai quán triệt và tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời, đồng bộ có hiệu quả các chính sách tại Nghị định số 17/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ và các nội dung của Kế hoạch này.

- Đảm bảo việc tổ chức thực hiện các chính sách tại Nghị định số 17/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh đúng chính sách, đúng đối tượng, đúng mục đích, có hiệu quả.

- Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách tại Nghị định 17/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh.

II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

- Tổ chức, cá nhân có tàu khai thác hải sản xa bờ và tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ.

- Các tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động thủy sản (theo Khoản 3, Điều 2, Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ).

III. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Đối với chính sách đầu tư:

- Ngân sách Trung ương tập trung đầu tư 100% xây dựng đối với cảng cá loại I và khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng; đầu tư đồng bộ các hạng mục: Cầu cảng; kè bờ, kè chắn sóng, chắn cát; nạo vét luồng ra vào cảng, vùng nước neo đậu tàu; công trình neo buộc tàu; hệ thống xử lý nước thải; nhà phân loại; nhà điều hành; sân và đường nội bộ; hệ thống đèn chiếu sáng; hệ thống phao tiêu, báo hiệu, đèn tín hiệu; hệ thống thông tin liên lạc chuyên dùng.

- Ngân sách Trung ương đầu tư 100% kinh phí xây dựng các dự án do Bộ, Ngành Trung ương quản lý đối với các hạng mục hạ tầng đầu mối vùng nuôi trồng thủy sản tập trung; vùng sản xuất giống tập trung bao gồm: Hệ thống cấp thoát nước (ao, bể chứa, cống, kênh, đường ống cấp, tiêu nước, trạm bơm), đê bao, kè, đường giao thông, hệ thống điện, công trình xử lý nước thải chung; nâng cấp cơ sở hạ tầng các Trung tâm giống thủy sản quốc gia, Trung tâm giống thủy sản cấp vùng; Trung tâm quan trắc cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản, Trung tâm khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định nuôi trồng thủy sản cấp Trung ương và cấp vùng.

2. Đối với chính sách tín dụng:

- Dừng chính sách cho vay vốn tín dụng đóng mới, nâng cấp tàu cá quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 4, Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ.

- Đối với cơ chế chuyển đổi chủ tàu: Cho phép thực hiện cơ chế chuyển đổi chủ tàu trong trường hợp chủ tàu không còn khả năng tiếp tục thực hiện dự án đóng mới, nâng cấp hoặc chủ tàu đã hoàn thành đóng mới nhưng không đủ năng lực để hoạt động khai thác hải sản có nhu cầu chuyển nhượng lại tàu trên cơ sở ý kiến thống nhất của ngân hàng thương mại cho vay.

3. Đối với chính sách vay vốn lưu động:

- Đối tượng được vay vốn: Chủ tàu khai thác hải sản xa bờ, chủ tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ (gọi chung là khách hàng).

- Việc cho vay vốn lưu động do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

4. Đối với chính sách hỗ trợ một lần sau đầu tư:

4.1. Đối tượng: Chủ tàu đóng mới và sở hữu tàu khai thác hải sản xa bờ hoặc tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ có tổng công suất máy chính từ 800CV trở lên cụ thể: Tàu đóng mới thuộc số lượng tàu đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân bổ cho các tỉnh; tàu đóng mới thay thế các tàu làm nghề lưới kéo có công suất từ 90CV trở lên chuyển đổi sang làm các nghề được khuyến khích phát triển như: Lưới vây, nghề lưới rê (trừ lưới rê khai thác cá ngừ), nghề câu, nghề chụp, dịch vụ hậu cần.

4.2. Điều kiện được hỗ trợ:

- Chủ tàu là thành viên của tổ đội sản xuất, nghiệp đoàn nghề cá, Hợp tác xã nghề cá được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

- Tàu cá đóng mới phải là tàu khai thác hải sản xa bờ, tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ vỏ thép, vỏ composite.

- Tàu đóng mới máy chính phải sử dụng máy thủy mới 100% chính hãng.

- Tàu cá phải lắp đặt máy thông tin liên lạc tầm xa có tích hợp thiết bị định vị vệ tinh và kết nối được với trạm bờ để quản lý, giám sát hành trình trong quá trình tàu hoạt động trên biển.

- Tàu khai thác hải sản xa bờ đã được cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá và Giấy phép khai thác thủy sản.

- Tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ đã được cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá.

4.3. Mức hỗ trợ:

- Đối với tàu khai thác, tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản đóng mới vỏ thép (bao gồm cả các trang thiết bị mới), cụ thể:

+ Tàu cá có tổng công suất máy chính từ 800CV đến dưới 1.000CV, chủ tàu được hỗ trợ 35% giá trị đầu tư đóng mới nhưng không quá 6,7 tỷ đồng/tàu.

+ Tàu cá có tổng công suất máy chính từ 1.000CV trở lên, chủ tàu được hỗ trợ 35% giá trị đầu tư đóng mới nhưng không quá 08 tỷ đồng/tàu.

- Đối với tàu khai thác, tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản đóng mới vỏ composite có công suất từ 800CV trở lên (bao gồm cả các trang thiết bị mới), chủ tàu được hỗ trợ 35% giá trị đầu tư đóng mới nhưng không quá 6,7 tỷ đồng/tàu.

4.4. Trình tự, thủ tục hỗ trợ:

a) Chủ tàu gửi hồ sơ (01 bộ) đề nghị hỗ trợ đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi đăng ký tàu cá trực tiếp hoặc qua đường bưu điện; hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị hỗ trợ một lần sau đầu tư đóng mới tàu của chủ tàu có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi chủ tàu có hộ khẩu thường trú (Mẫu đề nghị hỗ trợ một lần sau đầu tư theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 17/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ).

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân của chủ tàu.

- Bản sao các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá và Giấy phép khai thác thủy sản đối với tàu khai thác hải sản; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ.

- Hợp đồng đóng mới tàu cá để xác định chủ tàu đặt hàng đóng mới tàu cá.

- Bảng quyết toán của cơ sở đóng tàu về tổng mức đầu tư đóng mới tàu cá (bao gồm cả máy móc, trang thiết bị hàng hải; thiết bị phục vụ khai thác; trang thiết bị bảo quản hải sản; bảo quản hàng hóa; bốc xếp hàng hóa) kèm theo các hóa đơn, chứng từ thanh toán tiền đóng mới tàu cá, tiền mua mới máy móc, trang thiết bị.

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hỗ trợ của chủ tàu, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt số tiền hỗ trợ cho chủ tàu.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt số tiền hỗ trợ cho chủ tàu và gửi kết quả đến Kho bạc Nhà nước cấp huyện nơi chủ tàu được hỗ trợ, niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan.

d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước.

đ) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được lệnh chi tiền của Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước thông báo công khai lịch cấp tiền cho chủ tàu; chủ tàu phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân để đối chiếu khi nhận tiền.

5. Đối với chính sách bảo hiểm:

Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí mua bảo hiểm cho các tàu khai thác hải sản xa bờ, tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ là thành viên tổ đội, nghiệp đoàn nghề cá, Hợp tác xã khai thác hải sản và có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên:

- Hỗ trợ hàng năm 100% kinh phí mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên cho mỗi thuyền viên làm việc trên tàu.

- Hỗ trợ hàng năm 50% kinh phí mua bảo hiểm thân tàu (bảo hiểm mọi rủi ro đối với thân tàu, không bao gồm trang thiết bị đánh bắt hải sản, ngư lưới cụ trên tàu).

6. Đối với chính sách hỗ trợ đào tạo:

Nhà nước hỗ trợ 100% chi phí đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền viên vận hành tàu vỏ thép, tàu vỏ vật liệu mới; hướng dẫn kỹ thuật khai thác, bảo quản sản phẩm theo công nghệ mới đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên.

7. Đối với chính sách duy tu bảo dưỡng:

Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ kinh phí duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ tàu cá vỏ thép.

8. Về hỗ trợ chi phí vận chuyển hàng hóa:

Bãi bỏ chính sách hỗ trợ chi phí vận chuyển hàng hóa từ đất liền ra tàu khai thác hải sản xa bờ và vận chuyển sản phẩm hải sản khai thác về đất liền cho các tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên được quy định tại Khoản 2, Điều 7, Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ.

9. Về thời gian thực hiện các chính sách quy định trong Nghị định số 17/2018/NĐ-CP như sau:

- Thời gian thực hiện các chính sách quy định tại Điều 3; Khoản 3, Điều 4; Điều 5, Điều 6 và Điều 7 của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ thực hiện hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.

- Thời gian hỗ trợ bảo hiểm đối với chủ tàu vay vốn đóng mới, nâng cấp tàu theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ được thực hiện trong suốt thời gian vay vốn hỗ trợ lãi suất (tối đa 11 năm đối với trường hợp đóng mới tàu vỏ gỗ hoặc nâng cấp tàu; tối đa 16 năm đối với đóng mới tàu vỏ thép hoặc vỏ vật liệu mới).

- Thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ một lần sau đầu tư để đóng mới và sở hữu tàu khai thác hải sản xa bờ hoặc tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ có tổng công suất máy chính từ 800CV trở lên thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.

- Thời gian ký kết hợp đồng tín dụng đóng mới, nâng cấp tàu theo quy định tại Khoản 1, Điều 4 được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017; trường hợp khoản vay giải ngân sau ngày 31 tháng 12 năm 2018 thì lãi suất cho vay do Ngân hàng thương mại và khách hàng tự thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Thường trực Ban chỉ đạo 67 tỉnh) chịu trách nhiệm:

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành, đơn vị chức năng có liên quan, Báo Bạc Liêu, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh tuyên truyền, phổ biến Nghị định số 17/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản.

- Hướng dẫn các địa bàn các thủ tục hỗ trợ thực hiện các chính sách tại Nghị định số 17/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ.

- Tổ chức họp xét danh sách các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện hỗ trợ các chính sách tại Nghị định số 17/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ và Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

- Xem xét bổ sung hoặc đưa ra khỏi danh sách những tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện hỗ trợ theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ và Nghị định số 17/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ.

- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm:

Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định nhu cầu kinh phí hỗ trợ một lần sau đầu tư hàng năm gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, cân đối và bố trí ngân sách để thực hiện các chính sách quy định tại Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ và Nghị định số 17/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản; hướng dẫn thực hiện cấp bù lãi suất, chính sách bảo hiểm tàu cá và thuyền viên, chính sách đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền viên vận hành tàu cá vỏ thép, vỏ vật liệu mới, chính sách hỗ trợ duy tu, bảo dưỡng tàu cá và các chính sách về thuế theo quy định.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm:

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp nhu cầu kinh phí, cân đối và đề xuất bố trí vốn đầu tư phát triển hàng năm để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư theo Nghị định số 17/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ và Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ, bảo đảm tập trung hoàn thành dứt điểm từng công trình, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bạc Liêu chịu trách nhiệm:

- Chỉ đạo các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh hướng dẫn quy trình, thủ tục, thực hiện thẩm định phương án chuyển đổi đối với trường hợp chủ tàu không còn khả năng tiếp tục thực hiện dự án đóng mới, nâng cấp hoặc chủ tàu đã hoàn thành đóng mới nhưng không đủ năng lực để hoạt động khai thác hải sản có nhu cầu chuyển nhượng tàu lại cho chủ tàu khác.

- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị có liên quan cùng các ngân hàng trên địa bàn kiểm tra, đôn đốc các chủ tàu đã được vay vốn theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ thực hiện trả nợ vay ngân hàng đúng hạn theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.

5. Các Sở, Ngành, đơn vị chức năng có liên quan:

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Thông tin và Truyền thông, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Báo Bạc Liêu, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội theo chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của Trung ương và địa phương; thực hiện hiệu quả các nội dung có liên quan đến ngành, lĩnh vực và đơn vị mình phụ trách.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Bạc Liêu trách nhiệm:

- Chủ trì, phối hợp các Sở, Ngành, đơn vị chức năng có liên quan, Hội Thủy sản Bạc Liêu, Báo Bạc Liêu, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh tuyên truyền, phổ biến Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ và Nghị định số 17/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 2 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản; lồng ghép nội dung tuyên truyền vào các hội nghị chuyên đề, hội nghị sơ kết, tổng kết ở địa phương.

- Tổ chức thẩm định thủ tục, hồ sơ, xác nhận danh sách đề nghị hỗ trợ.

- Giao Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn xác nhận đối tượng; Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối tượng được hỗ trợ một lần sau đầu tư tại Điều 4a, Nghị định số 17/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 2 năm 2018 của Chính phủ; đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Điều 5; Điều 7 Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ.

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, những vấn đề chưa phù hợp cần điều chỉnh, bổ sung thì các Sở, Ngành, đơn vị chức năng có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Bạc Liêu có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Thường trực Ban Chỉ đạo 67 tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để tổng hợp và báo cáo đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 49/KH-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh./.

 


Nơi nhận:
- CT; các PCT UBND tỉnh;
- Sở NN&PTNT;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài Chính;
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Sở Thông tin và Truyền thông;
- Ngân hàng NNVN- Chi nhánh tỉnh Bạc Liêu;
- Bộ Chỉ huy BĐBP tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội;
- Báo Bạc Liêu; Đài PT-TH tỉnh;
- Hội Thủy sản Bạc Liêu;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Thành viên BCĐ và Tổ giúp việc BCĐ 67 tỉnh;
- CVP, PCVP (Tuấn Tài);
- Trung tâm CB-TH;
- Lưu: VT, (hh531).

CHỦ TỊCH




Dương Thành Trung