Kế hoạch 65/KH-UBND về công tác bảo vệ bí mật nhà nước năm 2022
Số hiệu: 65/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội Người ký: Lê Hồng Sơn
Ngày ban hành: 03/03/2022 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: An ninh quốc gia, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 65/KH-UBND

Hà Nội, ngày 03 tháng 3 năm 2022

 

KẾ HOẠCH

CÔNG TÁC BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC NĂM 2022

Năm 2021, lộ, mất BMNN vẫn tiếp tục xảy ra (Hà Nội phát hiện 04 vụ việc lộ BMNN trên không gian mạng, tăng 01 vụ việc so với năm 2020). Tình hình lộ, mất BMNN trong thời gian tới còn diễn biến phức tạp, số vụ lộ, mất BMNN có thể còn tăng với tính chất, mức độ nghiêm trọng hơn.

Công tác bảo vệ BMNN trên địa bàn Thành phố trong thời gian qua đã đạt được nhng kết quả tích cực, tuy nhiên qua công tác kiểm tra, rà soát, nm tình hình cho thấy tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế, sơ hở và còn có những vi phạm về bảo vệ BMNN, tiềm n nhiều nguy cơ dẫn đến lộ, mất BMNN, do đó chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ của công tác bảo vệ BMNN trong tình hình hiện nay.

Đ phát huy nhng kết quả đã đạt được, kịp thời chấn chỉnh, khắc phục nhng tồn tại, hạn chế, thiếu sót, chủ động phòng ngừa, phát hiện, đu tranh, xử lý các vụ lộ, mất BMNN và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác bảo vệ BMNN, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành kế hoạch công tác bảo vệ BMNN năm 2022 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Tiếp tục quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các văn bản pháp luật, các chỉ đạo, hướng dẫn về bảo vệ BMNN của Trung ương, Thành phố tới tất cả cán bộ, công chức, viên chức, nhất là lãnh đạo, cán bộ có điều kiện tiếp xúc với BMNN, cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm làm công tác bảo vệ BMNN.

2. Chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, xử lý làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động thu thập, ly cp, chiếm đoạt BMNN; điều tra, xét xử nghiêm các vụ án liên quan đến lộ, mt BMNN gây hậu quả nghiêm trọng; Kịp thời đề xuất, triển khai các biện pháp khắc phục sơ hở, thiếu sót trong công tác bảo vệ BMNN.

3. Phải gắn trách nhiệm của lãnh đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác bo vệ BMNN, coi đây là một trong các nhiệm vụ chính trị quan trọng hàng đu của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình. Lãnh đạo các đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế triển khai đng bộ các biện pháp nhằm bảo vệ tuyệt đi an toàn BMNN; có biện pháp cụ thể, kịp thời chỉ đạo các tập th, cá nhân trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện tốt công tác bảo vệ BMNN.

II. NHIỆM VỤ CÔNG TÁC TRỌNG TÂM

1. Kiện toàn Ban chỉ đạo công tác bảo vệ BMNN của Thành phố. Nâng cao vai trò, trách nhiệm người đứng đu trong công tác bảo vệ BMNN tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị. Rà soát, củng cố, kiện toàn, xây dựng bộ phận và đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ BMNN ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị (chọn, ccán bộ chuyên tch hoặc kiêm nhiệm đáp ứng yêu cầu về phm chất, trình độ, năng lực, tinh thần trách nhiệm, cam kết bảo vệ BMNN theo quy định, bố trí công tác ổn định, lâu dài, hạn chế luân chuyn). Phân công cụ thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị phụ trách công tác bảo vệ BMNN, bộ phận chuyên môn và cán bộ đảm nhiệm; bảo đảm gắn trách nhiệm cá nhân trong thực hiện công tác bảo vệ BMNN ở từng cơ quan, tổ chức, đơn vị.

2. Tăng cường tổ chức phbiến, tuyên truyền, giáo dục, tập hun, quán triệt thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các quy định của pháp luật về bảo vệ BMNN cho đảng viên, cán bộ, chiến sĩ, công chức, viên chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị (đặc biệt đối với các cơ quan, đơn vị có nhiều BMNN và slãnh đạo, cán bộ làm công tác liên quan trực tiếp BMNN) trên địa bàn, thuộc phạm vi quản lý nhằm nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm, kiến thức, kỹ năng trong công tác bảo vệ BMNN (nht là trong việc soạn tho, xác định độ mật, phát hành, sao chụp, truyền, chuyn, giao, nhận, bảo quản, lưu giữ, cung cấp BMNN; sử dụng, qun lý, bảo vệ máy tính, thiết bị viễn thông tin học; sử dụng điện thoại thông minh, các phương tiện thu phát tại nhng nơi diễn ra các hoạt động có tin, tài liệu BMNN, bộ phận thiết yếu cơ mật; nguy cơ lộ, mất BMNN qua hệ thng qun lý điều hành văn bản, trang tin, Website, cng thông tin điện tử chuyên ngành...), như: Luật Bảo vệ BMNN, Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ BMNN, Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 quy định biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ BMNN; Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 14/02/2005 về bảo vệ bí mật của Đảng trong phát ngôn, sử dụng, bảo quản thông tin, tài liệu; Chỉ thị 05/CT-TTg ngày 21/02/2012 về nâng cao chất lượng hiệu quả công tác bảo vệ BMNN trong tình hình mới (UBND Thành phố đã có Kế hoạch thực hiện s 129/KH-UBND ngày 16/10/2012), Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 15/11/2019 về tăng cường công tác bảo vệ BMNN trong tình hình hiện nay (UBND Thành phố đã có Kế hoạch thực hiện số 44/KH-UBND ngày 04/3/2020), Quyết định số 81/QĐ-TTg ngày 13/11/2021 ban hành Danh mục BMNN lĩnh vực ANQG, TT, AT XH (UBND Thành phố đã có Công văn số 4491/UBND-NC ngày 14/12/2021), các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục BMNN trong các ngành, lĩnh vực (UBND Thành phố đã có Công văn số 1773/UBND-NC ngày 07/6/2021) ...

3. Tăng cường công tác bảo vệ chính trị nội bộ, làm tt công tác rà soát tiêu chuẩn chính trị, lựa chọn cán bộ có đủ tiêu chuẩn làm việc tại các bộ phận trọng yếu, cơ mật; chú trọng công tác quản lý cán bộ, nâng cao tinh thn cảnh giác, ý thức bảo mật cho cán bộ quản lý, nắm giữ BMNN, cán bộ thường xuyên quan hệ, tiếp xúc với các cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài; kịp thời phát hiện du hiệu bị móc nối, tác động, lôi kéo vào hoạt động thu thập thông tin, tài liệu BMNN đcó biện pháp ngăn chặn, xử lý.

4. Chủ động tổ chức công tác phòng ngừa trong bảo vệ BMNN, kịp thời phát hiện: nhng sơ hở, thiếu sót trong công tác bảo vệ BMNN đcó biện pháp chn chỉnh, khc phục; các vi phạm về bảo vệ BMNN và các vụ việc lộ, mất BMNN đ ngăn chặn, xử lý.

5. Tiến hành rà soát, xây dựng, sửa đổi, bổ sung và triển khai thực hiện các Quy chế, Nội quy (về bo vệ BMNN; về quản lý và sử dụng các thiết bị soạn thảo, lưu trữ, tin học, thông tin; về văn thư, lưu trữ ...) cho phù hợp thực tế và pháp luật hiện hành; Đặc biệt chú ý xây dựng và thực hiện các quy định về công tác bảo vệ BMNN trong việc: soạn thảo, lưu giữ, bảo quản văn bản tài liệu; sử dụng, quản lý, bảo vệ thiết bị, máy tính kết nối Internet; tiếp xúc, trao đổi, cung cấp thông tin ...

6. Tổ chức kiểm tra an ninh, an toàn máy tính, thiết bị, văn phòng phẩm ... là quà tặng, tài trợ trước khi đưa vào sử dụng. Đầu tư, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, chủ động triển khai thực hiện các biện pháp đphục vụ cho công tác bảo vệ BMNN, đảm bo an ninh, an toàn và kiểm soát thông tin, phòng chống lộ, mất BMNN (nhất là tại các bộ phận trọng yếu, cơ mật); đng thời đào tạo nguồn nhân lực có trình độ quản lý, sử dụng, khai thác hiệu qucác trang thiết bị, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thực tế công tác bảo vệ BMNN. Kịp thời cnh báo, trao đi nguy cơ lộ, mất BMNN hoặc mất an ninh, an toàn thông tin.

7. Nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ BMNN trong ứng dụng công nghệ thông tin, trên hệ thống mạng (viễn thông công cộng, Internet, LAN ...), chủ động triển khai thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn hệ thống mạng thông tin, phòng ngừa lộ, mất BMNN; Định kỳ, đột xuất tổ chức kiểm tra an ninh, an toàn máy tính, thiết bị, hệ thống thông tin trong quá trình sử dụng đkịp thời phát hiện những sơ hở và có biện pháp khắc phục, xử lý; Chú trọng công tác quản lý, điều hành Trang, Cng Thông tin điện tử, Website thuộc phạm vi quản lý (xây dựng, tổ chức thực hiện các quy định qun lý và sử dụng; chú ý kim duyệt chặt chẽ, thường xuyên rà soát việc đăng ti văn bản, an ninh, an toàn thông tin đkịp thời phát hiện sơ hở, văn bn có nội dung BMNN đăng tải, nhanh chóng ngăn chặn, khc phục, hạn chế thấp nhất thiệt hại xảy ra, xử lý nghiêm các sai phạm theo quy định, cnh báo nguy cơ, chấn chnh kịp thời đphòng chống lộ, mt BMNN).

8. Chủ động tiến hành công tác thanh tra, kiểm tra (định kỳ, đột xuất) việc chp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ BMNN tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn, thuộc phạm vi quản lý. Thường xuyên tự kiểm tra, rà soát, kịp thời phát hiện, khắc phục, chấn chnh, xử lý các sơ hở, sai phạm trong việc chấp hành pháp luật về bo vệ BMNN (đặc biệt là việc xác định độ mật; lập hệ thng stheo dõi, chuyển giao; thng kê, lưu giữ, bảo qun; sao chụp, tiêu hủy, ph biến, cung cấp BMNN; máy tính và các thiết bị soạn tho, lưu giữ, truyền đưa BMNN; chuyn đi mục đích sử dụng máy tính, thiết bị khi chưa loại bỏ BMNN; sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung BMNN...). Kịp thời phát hiện, chỉ ra nhng tồn tại, hạn chế, sơ hở, thiếu sót, vi phạm, các vụ việc lộ, mất tài liệu, vật chứa BMNN, nguyên nhân và có giải pháp kịp thời chấn chỉnh, khắc phục, triển khai ngay những biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn, hạn chế thấp nhất thiệt hại xảy ra.

9. Phối hợp các cơ quan, đơn vị chức năng khn trương nm tình hình, điều tra, truy xét, truy tìm, xử lý nghiêm, hiệu quả các vụ lộ, mất BMNN và các vi phạm pháp luật về bảo vệ BMNN theo quy định.

10. Tổ chức tiến hành rà soát để gia hạn thời hạn bảo vệ BMNN, điều chỉnh độ mật, giải mật, tiêu hủy BMNN theo quy định của pháp luật về bảo vệ BMNN.

11. Thực hiện nghiêm chế độ sơ kết, tng kết, báo cáo (định kỳ, đột xut) về công tác bảo vệ BMNN (nhất là về các vụ, việc, dấu hiệu lộ, mất BMNN).

III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

1. Công an Thành phố

- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố:

Tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về bảo vệ BMNN và chỉ đạo công tác bảo vệ BMNN trong phạm vi Thành phố theo quy định; Củng cố, kiện toàn, nâng cao hiệu quhoạt động của Ban chỉ đạo công tác bảo vệ BMNN của Thành phố; Xây dựng, ban hành Quy chế Bảo vệ BMNN trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố và các văn bản về bảo vệ BMNN theo thẩm quyền, thuộc phạm vi quản lý, phù hợp với quy định của pháp luật; Tổ chức phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện, tập huấn về pháp luật và công tác bảo vệ BMNN cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố; Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ BMNN đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ BMNN theo quy định; Sơ kết, tổng kết công tác bảo vệ BMNN trong phạm vi toàn Thành phố theo quy định.

- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc tổ chức phổ biến, tuyên truyền, tập huấn pháp luật và kiến thức về bảo vệ BMNN cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố.

- Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan: Tổ chức tiến hành công tác kiểm tra an ninh, an toàn các máy tính, thiết bị, hệ thng mạng thông tin của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Thành phố; Tham mưu, đề xuất triển khai áp dụng các biện pháp kỹ thuật ngăn chặn hoạt động xâm nhập, thu thập, chiếm đoạt, đánh cắp BMNN và phòng ngừa lộ, mất BMNN.

- Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu, triển khai thực hiện có hiệu qucác văn bản pháp luật, chỉ đạo, hướng dẫn về bảo vệ BMNN; xây dựng, tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy chế bảo vệ BMNN của Thành phố và các văn bản về bảo vệ BMNN phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan.

- Phối hợp với Thanh tra Thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chp hành pháp luật về bảo vệ BMNN đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố; xác minh làm rõ các vi phạm pháp luật về bo vệ BMNN đã phát hiện đkiến nghị xử lý theo quy định.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan tổ chức phòng chống lộ, mất BMNN và vi phạm pháp luật về bảo vệ BMNN trên địa bàn Thành phố:

Tăng cường công tác nghiệp vụ đchủ động phát hiện các vụ lộ, mất BMNN và các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ BMNN; Tổ chức xác minh, truy xét, truy tìm, điều tra làm rõ các vụ lộ, mất BMNN đã phát hiện và xlý nghiêm theo quy định đối với các tổ chức, cá nhân làm lộ, mt BMNN, vi phạm pháp luật về bảo vệ BMNN; Xác định nguyên nhân, đxuất các gii pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn các vụ lộ, mất BMNN và các hành vi vi phạm pháp luật về bo vệ BMNN, hạn chế thấp nhất thiệt hại xảy ra.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố

- Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố btrí, phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ BMNN theo quy định.

- Phối hợp với Công an Thành phố và các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ BMNN tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố.

3. Sở Tư pháp:

- Chủ trì, phối hợp với Công an Thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức rà soát, hệ thống hóa, tuyên truyền, ph biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ BMNN đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố.

- Phối hợp với Công an Thành phố và các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan rà soát, kiểm tra, xây dựng, thẩm định Quy chế bảo vệ BMNN và các văn bản quy phạm pháp luật về bo vệ BMNN của Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.

- Phối hợp với Công an Thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bo vệ BMNN đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố.

4. Sở Nội vụ:

- Chủ trì, phối hợp với Công an Thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố thực hiện công tác bảo vệ BMNN trong lĩnh vực văn thư, lưu trữ.

- Chtrì, phối hợp với Công an Thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân Thành phố: Việc btrí biên chế, phân công, kiện toàn đội ngũ cán bộ, thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ chuyên trách thực hiện nhiệm vụ bảo vệ BMNN của Ủy ban nhân dân Thành phố và cán bộ kiêm nhiệm bảo vệ BMNN của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố theo quy định, đảm bo slượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu công tác bo vệ BMNN trong tình hình thực tế; Việc khen thưởng, xử lý vi phạm về bảo vệ BMNN theo quy định đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc Thành phố.

- Phối hợp với Công an Thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ BMNN (trong đó có công tác văn thư, lưu trữ) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố.

5. Sở Thông tin & Truyền thông:

- Chủ trì, phối hợp với Công an Thành phố và các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan xây dựng, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố các quy định về việc quản lý, khai thác, sử dụng máy tính, thiết bị, ng dụng công nghệ thông tin truyền thông, hệ thống mạng (Lan, Internet; hệ thống Eoffice ...) nhằm đáp ứng tốt yêu cầu, nhiệm vụ công tác bảo vệ BMNN trong tình hình thực tế; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố trong việc tổ chức thực hiện.

- Phối hợp với Công an Thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, đề xuất y ban nhân dân Thành phố các giải pháp về kỹ thuật, công nghệ thông tin, hệ thống hạ tầng nhằm khắc phục các sơ hở; phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn hoạt động thu thập BMNN bằng phương tiện kỹ thuật; phòng chng lộ, mất BMNN; đảm bảo an ninh, an toàn thông tin; đáp ứng tốt các yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ BMNN trong tình hình thực tế và phục vụ hiệu quả cho công tác điều tra, truy xét, hạn chế thấp nhất thiệt hại do các vụ việc lộ, mất BMNN xảy ra tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố.

- Chủ trì, phối hợp với Công an Thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu ứng dụng triển khai thiết bị kỹ thuật, thực hiện việc bảo mật và phân quyền khai thác, sử dụng đối với các đường truyền, thiết bị viễn thông, tin học của Ủy ban nhân dân Thành phố và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc để phục vụ cho việc soạn thảo, lưu giữ, chuyển, nhận văn bản điện tử có nội dung BMNN trên mạng Internet, mạng máy tính (mạng nội bộ, mạng diện rộng), mạng viễn thông theo quy định của pháp luật về bảo vệ BMNN nhằm đáp ứng yêu cầu công tác.

- Phối hợp với Công an Thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra việc chp hành pháp luật về bảo vệ BMNN (trong đó có việc trang bị, qun lý, sử dụng các đường truyền, thiết bị viễn thông, tin học liên quan BMNN theo quy định) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố.

- Phối hợp với Sở Tư pháp, Công an Thành phố, các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy định về bảo vệ BMNN do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành.

6. Thanh tra Thành phố: Phối hợp với Công an Thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ BMNN đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố;

7. Sở Tài chính: Phối hợp với Công an Thành phố và các đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất, bố trí kinh phí phục vụ công tác bảo vệ BMNN trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố theo quy định.

8. Các sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố; Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã: Căn cứ các quy định của pháp luật liên quan và chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung công tác trọng tâm và các nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch này tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức trực thuộc và trong phạm vi quản lý; đng thời, chủ động phối hợp với Công an Thành phố, các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố có liên quan trong công tác bảo vệ BMNN.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ vào Kế hoạch này, các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện; Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ (trước ngày 30/11/2022), báo cáo đột xuất (về các vụ việc lộ, mất BMNN và các vi phạm pháp luật về bảo vệ BMNN) về Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Công an Thành phố); Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Công an Thành phố đhướng dẫn và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.

2. Giao Công an Thành phố chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này; định kỳ, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Công an theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- V
01, A03- Bộ Công an;
- Đ/c Bí thư Thành
ủy Hà Nội;
- Đ/c Nguyễn Thị Tuyến - Phó Bí thư TT Thành ủy;
- Đ/c Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch UBND TP;
- Đ/c Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch HĐND TP;
- Ủy ban MTT
Q và các Tổ chức chính trị - xã hội TP;
- Các Ban Đảng Thành ủy, Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng HĐND và Đoàn ĐBQH Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;

- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các quận, huyện, thị xã;
- VPUB: CVP, các PCVP, các phòng chuyên môn, HCTC, Ban Tiếp công dân, Trung tâm TH-CB;
- Lưu: VT, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Lê Hồng Sơn

 





Kế hoạch 44/KH-UBND về công tác văn thư, lưu trữ năm 2019 Ban hành: 28/02/2019 | Cập nhật: 19/03/2019

Kế hoạch 129/KH-UBND triển khai thi hành Luật Tố cáo năm 2018 Ban hành: 13/09/2018 | Cập nhật: 19/12/2018

Kế hoạch 129/KH-UBND về phòng, chống HIV/AIDS năm 2018 Ban hành: 18/05/2018 | Cập nhật: 21/06/2018

Kế hoạch 44/KH-UBND kiểm tra công vụ năm 2016 Ban hành: 19/02/2016 | Cập nhật: 29/03/2016