Kế hoạch 592/KH-UBND năm 2021 thực hiện Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả giai đoạn 2021-2030 tỉnh Bắc Ninh theo Quyết định 167/QĐ-TTg
Số hiệu: 592/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh Người ký: Vương Quốc Tuấn
Ngày ban hành: 14/09/2021 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, hợp tác xã, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 592/KH-UBND

Bắc Ninh, ngày 14 tháng 9 năm 2021

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN LỰA CHỌN, HOÀN THIỆN, NHÂN RỘNG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021-2030 TỈNH BẮC NINH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 167/QĐ-TTG NGÀY 03/02/2021 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Thực hiện Quyết định số 167/QĐ-TTg ngày 03/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả tại các địa phương trên cả nước giai đoạn 2021-2025;

Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 1504/KHĐT-ĐKKD ngày 20/8/2021 về việc Báo cáo hoàn thiện dự thảo và đề nghị ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả giai đoạn 2021-2025 tỉnh Bắc Ninh theo Quyết định số 167/QĐ-TTg ngày 03/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ.

UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả giai đoạn 2021-2025 tỉnh Bắc Ninh theo Quyết định số 167/QĐ-TTg ngày 03/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ với các nội dung như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

a) Cung cấp cơ sở thực tiễn về hợp tác xã kiểu mới hoạt động hiệu quả, góp phần thực hiện thành công các đường lối chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

b) Xây dựng các mô hình hợp tác xã trở thành kiểu mẫu nhằm tuyên truyền, nâng cao nhận thức và tạo sức hút để người dân, tổ chức, doanh nghiệp tham gia, liên kết với hợp tác xã.

c) Làm cơ sở để nhân rộng các mô hình hợp tác xã kiểu mới hoạt động hiệu quả ở nhiều lĩnh vực, thúc đẩy phát triển khu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh nói riêng và cả nước nói chung.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025

a) Lựa chọn được ít nhất 05 hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã tham gia, hoạt động theo 12 mô hình của Đề án.

b) 100% các hợp tác xã thí điểm hoạt động hiệu quả cao, được đánh giá xếp loại Tốt, đạt từ 80 điểm trở lên theo Thông tư số 01/2020/TT-BKHĐT ngày 19/02/2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã (sau đây gọi tắt là Thông tư số 01/2020/TT-BKHĐT).

c) Xây dựng Phương án nhân rộng các mô hình hợp tác xã hiệu quả trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 05 năm (2026-2030) trên cơ sở sơ kết Đề án.

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN THAM GIA

1. Đối tượng và thời gian thực hiện

a) Đối tượng: Là các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (gọi chung là hợp tác xã) đang hoạt động hiệu quả trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, có nhu cầu tham gia Đề án, được UBND tỉnh lựa chọn đáp ứng các điều kiện tham gia.

b) Số lượng tham gia: Ít nhất 05 hợp tác xã để tham gia Đề án.

c) Thời gian thực hiện Đề án: Bao gồm 03 giai đoạn

- Giai đoạn 1: Lựa chọn mô hình hợp tác xã thí điểm (trong năm 2021).

- Giai đoạn 2: Hoàn thiện mô hình thí điểm, nhân rộng một số mô hình hợp tác xã kiểu mới đã hoàn thiện (đến ngày 30 tháng 6 năm 2025).

- Giai đoạn 3: Sơ kết, đề xuất phương án nhân rộng các mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả (6 tháng cuối năm 2025).

2. Điều kiện tham gia

a) Điều kiện bắt buộc

- Hợp tác xã hoạt động theo quy định Luật Hợp tác xã năm 2012.

- Hợp tác xã đang hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát triển theo các mô hình được Đề án lựa chọn.

- Hợp tác xã kinh doanh hiệu quả, có lãi liên tục trong 03 năm tài chính gần nhất.

- Hợp tác xã nộp đầy đủ Hồ sơ đăng ký tham gia Đề án, trong đó có Bản đánh giá hợp tác xã năm 2020 đạt loại Khá (65 điểm) trở lên theo Thông tư số 01/2020/TT-BKHĐT.

b) Điều kiện ưu tiên

- Các hợp tác xã có nhiều thành viên tham gia, được sự đồng tình, nhất trí của các thành viên và chính quyền cơ sở nơi hợp tác xã đặt trụ sở. Tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

- Các hợp tác xã sản xuất quy mô lớn, sản xuất sản phẩm chủ lực của tỉnh Bắc Ninh theo hướng xuất khẩu, liên kết với doanh nghiệp, tham gia chuỗi giá trị, ứng dụng khoa học công nghệ cao, gắn với tăng trưởng xanh.

- Các hợp tác xã có đông thành viên là nữ hoặc phụ nữ quản lý; tạo việc làm, hỗ trợ cho người yếu thế; do thanh niên khởi nghiệp.

III. CÁC MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ LỰA CHỌN HOÀN THIỆN

1. Lĩnh vực nông nghiệp

a) Mô hình hợp tác xã vừa sản xuất, vừa tham gia thị trường (sàn giao dịch nông sản).

b) Mô hình hợp tác xã tích tụ, tập trung ruộng đất có quy mô lớn và ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất.

c) Mô hình hợp tác xã nông nghiệp đảm nhiệm các dịch vụ đầu vào, sơ chế/chế biến và đầu ra trong chuỗi giá trị nông sản.

d) Mô hình hợp tác xã ứng phó biến đổi khí hậu.

đ) Mô hình hợp tác xã phát triển nông lâm thủy sản bền vững.

e) Mô hình hợp tác xã sản xuất sản phẩm OCOP, gắn với du lịch nông thôn, miền núi.

g) Mô hình doanh nghiệp tham gia là thành viên hợp tác xã sản xuất chế biến nông lâm thủy sản.

h) Mô hình hợp tác xã đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản và bảo vệ nguồn lợi cộng đồng.

2. Lĩnh vực phi nông nghiệp

a) Mô hình hợp tác xã hoạt động xây dựng.

b) Mô hình hợp tác xã giao thông vận tải.

c) Mô hình hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp gắn với phục hồi và phát triển làng nghề truyền thống.

d) Mô hình hợp tác xã dịch vụ vì cộng đồng (hoạt động lĩnh vực môi trường, y tế, giáo dục, quản lý chợ…).

IV. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

1. Hỗ trợ các hợp tác xã thực hiện thí điểm theo quy định tại Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã, Nghị định số 107/2017/NĐ-CP ngày 15/9/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP .

2. Theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình Hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2025, trong đó ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% cho hợp tác xã thí điểm.

3. Kinh phí thực hiện Đề án từ các nguồn vốn.

a) Vốn đầu tư công nguồn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương trong kế hoạch trung hạn giai đoạn 2021-2025 theo quy định tại Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08/7/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 và Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/2020/NQ-UBTVQH14.

b) Kinh phí sự nghiệp giai đoạn 2021-2025 thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

c) Kinh phí lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025.

V. QUY TRÌNH VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI HOÀN THIỆN MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ THÍ ĐIỂM

Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối phối hợp với Liên minh Hợp tác xã theo dõi, triển khai Đề án thực hiện quản lý, kiểm tra, giám sát, đánh giá và hỗ trợ hợp tác xã thí điểm trong quá trình thực hiện Đề án.

Giao các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Khoa học và Công nghệ, UBND các huyện, thị xã, thành phố tham gia thực hiện mô hình hợp tác xã thí điểm.

1. Giai đoạn 1: Lựa chọn mô hình hợp tác xã thí điểm

Thời gian thực hiện lựa chọn mô hình hợp tác xã thí điểm: Từ tháng 8/2021 đến tháng 12/2021.

a) Liên Minh HTX tỉnh chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn các hợp tác xã có nhu cầu và đủ điều kiện đăng ký tham gia Đề án: Từ ngày 01/8/2021 đến ngày 15/9/2021, hồ sơ hợp tác xã đăng ký tham gia Đề án bao gồm:

- Báo cáo tình hình hoạt động và Phương án sản xuất kinh doanh của hợp tác xã (Phụ lục 1).

- Bản Giấy đề nghị đăng ký tham gia Đề án (Phụ lục 2).

- Bản tự đánh giá xếp loại hợp tác xã năm 2020 đạt loại Khá (từ 65 điểm) trở lên theo Phụ lục 2 Thông tư số 01/2020/TT-BKHĐT .

- Báo cáo tài chính 03 năm gần nhất theo quy định điều kiện tham gia Đề án.

b) Nộp hồ sơ đăng ký tham gia Đề án theo hướng dẫn: Trước ngày 16/9/2021.

Hợp tác xã có nhu cầu và đủ điều kiện nộp 02 (hai) bộ hồ sơ đăng ký tham gia Đề án theo hướng dẫn tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

c) Rà soát, đánh giá, kiểm tra, lựa chọn hồ sơ đăng ký tham gia Đề án của các hợp tác xã: Từ ngày 17/9/2021 đến ngày 19/10/2021

Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, Liên minh Hợp tác xã rà soát, đánh giá, kiểm tra, lựa chọn hồ sơ đăng ký tham gia Đề án của các hợp tác xã.

d) Phê duyệt danh sách hợp tác xã thí điểm: Tháng 11/2021

- Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt danh sách hợp tác xã thí điểm.

- UBND tỉnh gửi Quyết định phê duyệt số lượng hợp tác xã thí điểm cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

e) Sau khi lựa chọn xong mô hình hợp tác xã thí điểm, UBND tỉnh tổ chức triển khai Giai đoạn 2 của Đề án: Tháng 12/2021.

2. Giai đoạn 2: Hoàn thiện mô hình thí điểm, nhân rộng một số mô hình hợp tác xã thí điểm kiểu mới đã hoàn thiện (từ tháng 01/2022 đến ngày 30/6/2025)

2.1. Xây dựng Kế hoạch triển khai hoàn thiện hợp tác xã thí điểm

- Hợp tác xã được UBND tỉnh phê duyệt thực hiện thí điểm xây dựng Kế hoạch hoàn thiện hợp tác xã thí điểm (phụ lục 3) gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát, hoàn thiện Kế hoạch do hợp tác xã thí điểm xây dựng bảo đảm phù hợp với kế hoạch hỗ trợ của Nhà nước.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh ra quyết định phê duyệt Kế hoạch triển khai hoàn thiện hợp tác xã thí điểm, làm căn cứ để tổ chức theo dõi, kiểm tra, đánh giá hợp tác xã thí điểm trong quá trình thực hiện Đề án.

2.2. Hoàn thiện hợp tác xã thí điểm

a) Trách nhiệm của hợp tác xã thí điểm

- Phối hợp với các đơn vị có liên quan để hoàn thiện hồ sơ, thụ hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước theo đúng quy định.

- Chủ động rà soát tổ chức, hoạt động của hợp tác xã, kiện toàn, sắp xếp lại bộ máy theo hướng tinh gọn, hiệu quả, hoạt động theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012 quy định; chủ động giải quyết, khắc phục các khó khăn vướng mắc còn tồn tại.

- Tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật, chuẩn hóa các quy trình để quản trị hợp tác xã một cách hiệu quả. Thực hiện chế độ quản lý tài chính, kế toán theo quy định, ưu tiên áp dụng kiểm toán độc lập. Cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, thường xuyên và kịp thời cho các thành viên hợp tác xã.

- Triển khai phương án sản xuất kinh doanh, tập trung vào các nội dung, tiêu chí hoàn thiện theo kế hoạch như: huy động tăng vốn sản xuất, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và trang thiết bị; ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật; hợp tác liên kết với doanh nghiệp, hợp tác xã khác theo chuỗi giá trị; thu hút thêm thành viên tham gia, cung cấp thêm các sản phẩm dịch vụ cho các thành viên hợp tác xã...

- Chủ động, sáng tạo, cạnh tranh bình đẳng với các thành phần kinh tế khác theo cơ chế thị trường.

b) Trách nhiệm của các cơ quan thực hiện Đề án:

- UBND các huyện, thị xã, thành phố:Hướng dẫn các hợp tác xã có nhu cầu và đủ điều kiện đăng ký tham gia Đề án.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư:

+ Chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành, địa phương, đơn vị triển khai chính sách hỗ trợ đã được phê duyệt cho hợp tác xã thí điểm đảm bảo đúng tiến độ, kinh phí và nội dung theo quy định.

+ Chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành, địa phương, đơn vị định kỳ 6 tháng/lần tổ chức kiểm tra, đánh giá và báo cáo về công tác triển khai hoàn thiện hợp tác xã thí điểm theo quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Đồng thời tổ chức phổ biến, tuyên truyền, giới thiệu cho các hợp tác xã khác tham quan, học hỏi.

+ Tập huấn kiến thức về quản trị, kinh doanh dịch vụ, thương mại cho hợp tác xã thí điểm.

+ Chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành, địa phương, đơn vị tổ chức sơ kết thực hiện Đề án vào quý IV/2023 để đánh giá và đưa ra phương hướng, giải pháp cho giai đoạn tiếp theo.

- Sở Tài chính: Căn cứ dự toán của các Sở, ngành đề nghị về việc hỗ trợ kinh phí thực hiện đề án; rà soát, trình cấp có thẩm quyền hỗ trợ kinh phí theo qui định hiện hành

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Đề xuất bố trí kinh phí thực hiện lồng ghép với Chương trình Quốc gia xây dựng nông thôn mới trong kế hoạch giai đoạn 2021-2025; tham gia cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư, các địa phương xây dựng kế hoạch, phương án hỗ trợ mô hình hợp tác xã nông nghiệp, kiểm tra tình hình thực hiện.

- Sở Công Thương: Đẩy mạnh các giải pháp xúc tiến thương mại, hỗ trợ phát triển thị trường tiêu thụ đối với sản phẩm của hợp tác xã thí điểm, kết nối vào hệ thống phân phối trên địa bàn như chợ đầu mối, siêu thị, trung tâm thương mại…đồng thời tạo lập chuỗi giá trị cung ứng sản phẩm từ sản xuất đến tiêu dùng, góp phần quảng bá sản phẩm có chất lượng đến với các địa phương, tỉnh thành khác trong cả nước. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tuyên truyền quảng bá, đưa hàng nông sản bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm vào hệ thống kinh doanh trên địa bàn

- Sở Khoa học và Công nghệ:

+ Tiếp tục xây dựng, thực hiện các cơ chế, chính sách khoa học và công nghệ về hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất cho các hợp tác xã, thông qua các chương trình khoa học và công nghệ nhằm hỗ trợ xây dựng các mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong sản xuất, chuyển giao, đổi mới công nghệ.

+ Tiếp tục xây dựng, thực hiện các cơ chế, chính sách khoa học và công nghệ về hỗ trợ nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm: Hỗ trợ các hợp tác xã áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng, công cụ hỗ trợ sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh, chuyển đổi số.

- Liên minh Hợp tác xã tỉnh:

+ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thành viên hợp tác xã; tổ chức tư vấn, kiện toàn hoạt động; xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường.

+ Tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ cho hợp tác xã thí điểm được vay nguồn vốn ưu đãi của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã.

2.3. Điều kiện khi kết thúc Đề án, hợp tác xã thí điểm phải đáp ứng yêu cầu sau:

- Tổng điểm đánh giá của hợp tác xã từ 80 đến 100 điểm theo Thông tư số 01/2020/TT-BKHĐT.

- Điểm đánh giá ở mỗi tiêu chí cần hoàn thiện theo Thông tư số 01/2020/TT-BKHĐT của hợp tác xã phải bằng hoặc cao hơn so với ban đầu.

3. Giai đoạn 3: Tổng kết, đề xuất phương án nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả (6 tháng cuối năm 2025)

a) Kết thúc giai đoạn hoàn thiện mô hình hợp tác xã thí điểm, Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất UBND tỉnh tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án theo Kế hoạch hoàn thiện hợp tác xã thí điểm và Mục tiêu của Đề án.

b) Trên cơ sở kết quả đạt được, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan đề xuất xây dựng phương án nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả trong giai đoạn 2026-2030, trình UBND tỉnh gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp.

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất UBND tỉnh khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân có đóng góp tích cực cho việc hoàn thành các mục tiêu của Đề án.

 (Kế hoạch ban hành kèm theo các Phụ lục 1, 2, 3)

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả giai đoạn 2021- 2030 tỉnh Bắc Ninh. Các ngành liên quan và các địa phương theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật; tham gia đánh giá kết quả thực hiện theo định kỳ 6 tháng/lần hoặc khi có yêu cầu. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các ngành, các địa phương phản ảnh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (b/c);
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (b/c);
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở: KH&ĐT, TC, NN&PTNT, CT, GTVT, TN&MT, XD, KH&CN;
- Liên minh HTX tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP; KTTH, XDCB;
- Lưu: VT, NN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vương Quốc Tuấn

 

PHỤ LỤC 1

PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA HỢP TÁC XÃ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 592/KH-UBND ngày 14/9/2021 của UBND tỉnh Bắc Ninh)

PHẦN I. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG VÀ KHẢ NĂNG THAM GIA CỦA HỢP TÁC XÃ

I. Tổng quan về tình hình thị trường

II. Đánh giá khả năng tham gia thị trường của hợp tác xã

PHẦN II. GIỚI THIỆU VỀ HỢP TÁC XÃ

I. Giới thiệu tổng thể

1. Tên hợp tác xã

2. Địa chỉ trụ sở chính

3. Vốn điều lệ

4. Số lượng thành viên

5. Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh

II. Tổ chức bộ máy và giới thiệu chức năng nhiệm vụ tổ chức bộ máy của hợp tác xã

PHẦN III. PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH

I. Phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội phát triển và thách thức của hợp tác xã

II. Phân tích cạnh tranh

III. Mục tiêu và chiến lược phát triển của hợp tác xã

IV. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã

1. Nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ hoặc việc làm của thành viên

2. Dự kiến các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã căn cứ vào hợp đồng dịch vụ với thành viên hoặc hợp đồng lao động đối với thành viên (đối với trường hợp hợp tác xã tạo việc làm)

3. Xác định các hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng hợp đồng dịch vụ với thành viên hoặc hợp đồng lao động đối với thành viên (đối với trường hợp hợp tác xã tạo việc làm)

V. Kế hoạch Marketing

VI. Phương án đầu tư cơ sở vật chất, bố trí nhân lực và các điều kiện khác phục vụ sản xuất, kinh doanh

PHẦN IV. PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH

I. Phương án huy động và sử dụng vốn

II. Phương án về doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong giai đoạn thực hiện thí điểm

III. Phương án tài chính khác

PHẦN V. KẾT LUẬN

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA HỢP TÁC XÃ
(Ký và ghi họ tên)1

 



1 Người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã ký trực tiếp vào phần này.





Nghị định 193/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật hợp tác xã Ban hành: 21/11/2013 | Cập nhật: 14/12/2013