Kế hoạch 5713/KH-UBND năm 2018 về bình ổn thị trường hàng hóa thiết yếu năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Số hiệu: 5713/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương Người ký: Mai Hùng Dũng
Ngày ban hành: 26/11/2018 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Trật tự an toàn xã hội, Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5713/KH-UBND

Bình Dương, ngày 26 tháng 11 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

BÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA THIẾT YẾU NĂM 2019 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

Nhằm đảm bảo cân đối cung - cầu hàng hóa phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, góp phần bình ổn giá cả thị trường và thực hiện công tác an sinh xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch bình ổn thị trường hàng hóa thiết yếu năm 2019 trên địa bàn tinh Bình Dương như sau:

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN BÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA THIẾT YẾU NĂM 2018.

Ngày 05/12/2017, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch số 5552/KH-UBND về bình ổn thị trường hàng hóa thiết yếu năm 2018 trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Trong đó, giao nhiệm vụ cho Sở Công Thương phối hợp cùng các Sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các doanh nghiệp tham gia bình ổn tổ chức dự trữ và triển khai hàng hóa thiết yếu gồm các mặt hàng:

- Lương thực (gạo, nếp); Thực phẩm tươi sống (thịt heo, thịt bò, gia cầm, cá, trứng gà, trứng vịt, rau, củ, quả.....); Thực phẩm chế biến (đường, sữa, dầu ăn, bột ngọt, nước chấm, bia, nước giải khát, bánh mứt, kẹo....)

- Mặt hàng xăng dầu;

- Thuốc trị bệnh cho người (thuốc thông thường, sản xuất trong nước).

1. Kết quả đạt được.

Trong năm 2018, trên địa bàn tỉnh có 11 doanh nghiệp đã tham gia thực hiện bình ổn thị trường gồm: Chi nhánh Liên hiệp HTX TM TPHCM Co.op mart Bình Dương (Siêu thị Co.op mart I và II); Công ty TNHH EB Bình Dương (Siêu thị Big C Bình Dương và Dĩ An); Công ty TNHH TTTM Lotte Việt Nam (Siêu thị Lotte Bình Dương); Công ty TNHH MTV Đông Hưng (Siêu thị Aeon Citi mart); Siêu thị MM Mega Market Bình Dương; Công ty CP DV TM Tổng hợp Vincommerce (Siêu thị Vinmart Mỹ Phước và Dĩ An); Tổng Công ty TM XNK Thanh Lễ - CTCP; Công ty CP Thương mại Du lịch Bình Dương; Chi nhánh Công ty TNHH MTV Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản (Cửa hàng thực phẩm Vissan Bình Dương); Công ty TNHH Phạm Tôn và Công ty TNHH Ba Huân đã tổ chức dự trữ và bán hàng bình ổn thị trường theo đúng kế hoạch, ổn định được giá cả thị trường hàng hóa phong phú, đảm bảo chất lượng, phục vụ tốt cho nhân dân, trong đó các doanh nghiệp tham gia bình ổn đã thực hiện bán hàng thiết yếu giai đoạn trước, trong và sau Tết Nguyên đán Mậu Tuất 2018 đạt doanh thu 768,6/758,97 tỷ đồng, vượt 1,26% so với kế hoạch.

Ngoài việc tổ chức bán hàng bình ổn tại các siêu thị hiện hữu, các Siêu thị như: Co.op mart, Aeon Citimart, Lotte còn thực hiện bán hàng lưu động tại các phiên chợ vui chương trình Đưa hàng Việt về nông thôn và các xã nông thôn phía Bắc của tỉnh nhất là các khu đông dân cư tập trung, các điểm liên xã tại 30 điểm trên địa bàn các huyện, thị xã: Thuận An, Tân Uyên, Bắc Tân Uyên, Phú Giáo, Bàu Bàng, Dầu Tiếng với doanh thu gần 1,5 tỷ đồng.

- Về Mặt hàng xăng dầu: Tổng Công ty TM XNK Thanh Lễ - CTCP và Công ty Xăng dầu Sông Bé TNHH Một thành viên đảm bảo cung ứng xăng dầu cho tất cả các đại lý của công ty, không để xảy ra tình trạng thiếu hụt, khan hiếm hàng hóa.

- Về mặt hàng thuốc trị bệnh cho người (sản xuất trong nước): Sở Y tế chủ trì phối hợp cùng các ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố và Công ty Cổ phần Dược Becamex thực hiện bình ổn giá thuốc trị bệnh thông thường sản xuất trong nước đối với các nhà thuốc tại Bệnh viện và Trạm Y tế xã của các huyện, thị xã, thành phố và gần 250 cửa hàng bán lẻ, giá bán các loại thuốc này theo quy định của Sở Y tế.

2. Những ưu điểm và hạn chế trong công tác bình ổn thị trường.

Các doanh nghiệp chủ động dự trữ hàng hóa phục vụ Tết sớm, do đó, lượng hàng hóa dồi dào, mặt hàng phong phú, đáp ứng nhu cầu mua sắm của nhân dân, không để xảy ra tình trạng khan hiếm hàng hóa, tăng giá đột biến.

UBND các huyện, thị xã, thành phố đã chỉ đạo các xã, phường, thị trấn tạo điều kiện bố trí địa điểm bán hàng lưu động kể cả các phiên chợ đưa hàng Việt về nông thôn đối với các doanh nghiệp tham gia bình ổn thị trường. Đồng thời đã xây dựng kế hoạch bố trí, sắp xếp các điểm bán hàng phục vụ trong dịp Tết tại các chợ trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.

Các sở, ngành có liên quan thường xuyên phối hợp kiểm tra, kiểm soát thị trường, nhất là việc niêm yết giá cả các mặt hàng bình ổn của các đơn vị tham gia đúng với giá đã được Sở Tài chính, Sở Công Thương duyệt.

Về mặt hàng xăng dầu, Tổng Công ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thanh Lễ - CTCP và Công ty xăng dầu Sông Bé TNHH Một thành viên đảm bảo đủ lượng xăng dầu để cung ứng kịp thời cho các đại lý, không để xảy ra tình trạng khan hiếm giả tạo.

Nhìn chung, công tác phối hợp các sở ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố cùng các doanh nghiệp tham gia bình ổn đã triển khai Kế hoạch dự trữ hàng hóa bình ổn thị trường năm 2018 đạt kết quả tốt. Đã chủ động nắm tình hình giá cả thị trường, dự trữ hàng hóa sớm, cung ứng hàng hóa kịp thời, không để xảy ra tình trạng sốt giá ảo. Trong năm 2018, giá cả thị trường các mặt hàng thiết yếu tương đối ổn định, không tăng giá, góp phần kiềm chế lạm phát, thực hiện công tác an sinh xã hội phục vụ nhu cầu mua sắm của nhân dân.

Tuy nhiên, công tác bình ổn thị trường còn một số hạn chế như sau:

- Các huyện phía Bắc của tỉnh như: Dầu Tiếng, Phú Giáo, Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên hiện chưa có siêu thị nên chưa có nơi dự trữ hàng hóa bình ổn thị trường để phục vụ người dân tại chỗ. Nếu có trường hợp xảy ra biến động, khan hiếm hàng hóa thì việc điều động, vận chuyển hàng hóa từ các siêu thị hiện hữu đến các địa bàn trên sẽ mất thời gian.

- Mạng lưới bán hàng hóa thiết yếu, bình ổn thị trường (siêu thị mini, cửa hàng tiện ích) chưa được mở rộng đều khắp ở các huyện phía Bắc, việc tổ chức bán hàng lưu động chưa được thường xuyên, liên tục và chỉ tổ chức bán ở những điểm có tập trung đông dân cư, điểm liên xã; Hình thức bán hàng bình ổn lưu động hiệu quả không cao, các điểm bán hàng lưu động có doanh số thấp, không bù đắp được chi phí cho việc tổ chức bán hàng.

- Việc dự trữ gạo với số lượng lớn nhưng không có kho bảo quản đạt chuẩn, đơn vị dự trữ phải thuê kho ở các tỉnh miền tây, việc vận chuyển về Bình Dương phải mất thời gian 2-3 ngày, không đáp ứng tốt các tình huống khẩn cấp nếu xảy ra trên địa bàn tỉnh.

II. KẾ HOẠCH BÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA THIẾT YẾU NĂM 2019

1. Mục tiêu.

Hàng hóa dự trữ để bình ổn thị trường phải đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm. Mức dự trữ hàng hóa phải bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa trên thị trường tỉnh đối với một số mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất và tiêu dùng của nhân dân tránh tình trạng khan hiếm hàng giả tạo, bảo đảm an sinh xã hội, cải thiện đời sống nhân dân và chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh.

Gắn với việc thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.

Kiểm soát giá cả nhằm giữ vững mặt bằng giá các mặt hàng thiết yếu, giảm chi phí trung gian, hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp trên nguyên tắc không bị lỗ. Đảm bảo giá cả luôn giảm từ 5 - 10% so với giá thị trường theo từng thời điểm.

Tổ chức tốt hệ thống phân phối từ tỉnh xuống huyện, thị xã, thành phố nhằm kích thích tiêu dùng của nhân dân.

Thông tin, tuyên truyền rộng rãi chương trình bình ổn hàng thiết yếu đến các xã, phường, thị trấn cho nhân dân biết.

Vận động thêm các doanh nghiệp hoạt động thương mại, các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa thiết yếu tham gia chương trình bình ổn thị trường bằng hình thức tổ chức bán hàng lưu động hoặc tham gia các Phiên chợ vui; Chương trình đưa hàng Việt nông thôn.

2. Thời gian triển khai.

Tập trung dự trữ hàng hóa thiết yếu và thực hiện bình ổn giá từ ngày ban hành Kế hoạch, trong đó, tập trung cho giai đoạn trước, trong và sau Tết Nguyên đán Kỷ Hợi 2019 (từ ngày 01/12/2018 đến ngày 31/3/2019), sau đó tiếp tục triển khai trong các tháng còn lại của năm 2019.

3. Dự trữ các mặt hàng thiết yếu.

Các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhân dân năm 2019 bao gồm lương thực (gạo, nếp...); thực phẩm chế biến (đường, sữa, bột ngọt, dầu ăn, nước chấm, nước giải khát, bánh mứt, kẹo...); thực phẩm tươi sống (thịt gia súc, gia cầm, trứng gà, trứng vịt, rau củ, quả...); mặt hàng xăng dầu; thuốc trị bệnh cho người với tổng trị giá hàng hóa là 2.074 tỷ đồng (không tính xăng dầu, thuốc trị bệnh), trong đó giai đoạn trước trong và sau Tết Nguyên đán Kỷ Hợi là 1.263,5 tỷ đồng, có 12 doanh nghiệp tham gia:

3.1. Chi nhánh Liên Hiệp Hợp tác xã Thương mại thành phố Hồ Chí Minh (Co.op Mart Bình Dương):

a) Siêu thị Co.op mart I:

- Cả năm: 356,535 tỷ đồng;

- Trước, trong và sau Tết Nguyên đán: 142,972 tỷ đồng.

b) Siêu thị Co.op mart II:

- Trước, trong và sau Tết Nguyên đán: 107,002 tỷ đồng.

3.2. Công ty TNHH TTTM Lotte Việt Nam - Bình Dương (Siêu thị Lotte):

- Cả năm: 165,1 tỷ đồng;

- Trước, trong và sau Tết Nguyên đán: 52,423 tỷ đồng.

3.3. Công ty TNHH MTV Đông Hưng (Siêu thị Aeon Citimart BD):

- Cả năm: 60,368 tỷ đồng.

- Trước, trong và sau Tết Nguyên đán: 21,165 tỷ đồng.

3.4. Công ty TNHH EB Bình Dương (Siêu thị BigC Bình Dương và Siêu thị BigC Dĩ An):

- Cả năm: 637,416 tỷ đồng;

- Trước, trong và sau Tết Nguyên đán: 322,646 tỷ đồng.

3.5. Công ty TNHH Mega Market Việt Nam tại Bình Dương:

- Trước, trong và sau Tết Nguyên đán: 180 tỷ đồng.

3.6. Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Tổng hợp Vincommerce chi nhánh Bình Dương:

a) Siêu thị Vinmart Mỹ Phước:

- Cả năm: 87,894 tỷ đồng;

- Trước, trong và sau Tết Nguyên đán: 15,805 tỷ đồng.

b) Siêu thị Vinmart Dĩ An:

- Cả năm: 87,894 tỷ đồng;

- Trước, trong và sau Tết Nguyên đán: 15,986 tỷ đồng.

3.7. Tổng Công ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thanh Lễ - CTCP:

- Cả năm: 55 tỷ đồng (5000 tấn gạo).

3.8. Công ty Cổ phần Thương mại Du lịch Bình Dương:

- Cả năm: 135 tỷ đồng (bình quân mỗi tháng khoảng 50.000 thùng bia, nước giải khát);

- Trước, trong và sau Tết Nguyên đán: 58,5 tỷ đồng (khoảng 180.000 thùng bia, nước giải khát).

3.9. Chi nhánh Công ty TNHH Một thành viên Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản (Cửa hàng thực phẩm Vissan Bình Dương):

- Cả năm: 25,405 tỷ đồng;

- Trước, trong và sau Tết Nguyên đán: 3,630 tỷ đồng.

3.10. Công ty Cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam chi nhánh Bình Dương.

- Cả năm: 427,490 tỷ đồng;

- Trước, trong và sau Tết Nguyên đán: 329,881 tỷ đồng.

3.11. Công ty TNHH Phạm Tôn (thịt gia cầm).

- Cả năm: 20 tỷ đồng;

- Trước, trong và sau Tết Nguyên đán: 7,3 tỷ đồng.

3.12. Công ty TNHH Ba Huân (trứng gia cầm).

- Cả năm: 16 tỷ đồng;

- Trước, trong và sau Tết Nguyên đán: 6,2 tỷ đồng.

(Kèm theo bảng phụ lục chi tiết)

* Về nguồn cung thịt gia súc, gia cầm, trứng: Dự kiến số lượng gia súc, gia cầm sẽ cung ứng ra thị trường Tết Nguyên đán tại địa phương như sau:

- Thịt trâu, bò: 2.810 con tương đương 562 tấn thịt;

- Thịt heo: 67.870 con tương đương 4.411 tấn thịt;

- Thịt gia cầm: 950.000 con tương đương 1.425 tấn thịt;

- Trứng gia cầm: 36.000.000 quả.

* Đối với chợ truyền thống: Dự trữ hàng hóa thiết yếu tại các Chợ truyền thống để phục vụ nhu cầu mua sắm của người dân giai đoạn trước, trong và sau Tết ở địa bàn các huyện, thị xã thành phố dự kiến như sau:

STT

Chợ

Lương thực (Kg)

Thực phẩm chế biến (Kg)

Thực phẩm tươi sống (Kg)

Giá trị

(tỷ đồng)

1

Thủ Dầu Một

550.500

635.000

42.000

45,6

2

Thuận An

58.000

600.000

30.000

24,2

3

Dĩ An

55.000

580.000

27.000

21,5

4

Bến Cát

51.500

110.000

37.000

8,1

5

Tân Uyên

32.000

115.000

18.000

7,2

6

Bắc Tân Uyên

40.000

40.000

18.000

4,82

7

Bàu Bàng

38.000

41.000

20.000

4,9

8

Dầu Tiếng

45.000

42.000

21.000

5,1

9

Phú Giáo

40.000

35.000

17.000

4,2

Tổng cộng

910.000

2.198.000

230.000

125,62

Riêng mặt hàng xăng dầu và thuốc trị bệnh cho người giao cho các cơ quan, đơn vị phụ trách thực hiện bình ổn thị trường như sau:

Mặt hàng xăng dầu: giao nhiệm vụ cho 2 doanh nghiệp xăng dầu là Tổng Công ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thanh Lễ - CTCP và Công ty xăng dầu Sông Bé TNHH Một thành viên đảm nhận cung ứng đầy đủ cho toàn bộ hệ thống xăng dầu trên địa bàn tỉnh với số lượng dự kiến tăng thêm từ 10% - 12% so với cùng kỳ.

Mặt hàng thuốc trị bệnh cho người: giao Sở Y tế chủ trì, chỉ đạo nhà thuốc tại bệnh viện các huyện, thị xã, thành phố thực hiện bình ổn mặt hàng thuốc trị bệnh thông thường (thuốc sản xuất trong nước) và triển khai bán thuốc bình ổn tại trạm y tế các xã, phường, thị trấn với giá bán lẻ do ngành Y tế quy định và treo băng rôn với khẩu hiệu “Điểm bán thuốc bình ổn giá” tại các cửa hàng thuốc.

4. Giá bán bình ổn thị trường.

- Doanh nghiệp tham gia chương trình xây dựng và đăng ký giá bán của từng mặt hàng cụ thể thuộc nhóm hàng hóa thực hiện bình ổn thị trường gửi đến Sở Tài chính, Sở Công Thương với giá thấp hơn của sản phẩm cùng quy cách, chủng loại, chất lượng tại thời điểm đăng ký.

- Trường hợp thị trường biến động tăng hoặc giảm đối với giá nguyên liệu, chi phí đầu vào làm ảnh hưởng đến cơ cấu giá thành sản xuất, doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh giá bán bình ổn thị trường và thực hiện đăng ký lại giá gửi đến Sở Tài chính, Sở Công Thương. Doanh nghiệp chỉ được điều chỉnh tăng giá bán hàng bình ổn khi được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận, và chủ động điều chỉnh giảm giá bán bình ổn thông báo đến Sở Tài chính, Sở Công Thương trong thời gian 3 ngày kể từ ngày được chấp nhận điều chỉnh giảm giá bằng văn bản.

- Trường hợp thị trường có biến động ảo do có hiện tượng làm giá, tạo khan hiếm giả, làm biến động thị trường, doanh nghiệp phải chấp hành việc cung ứng hàng hóa theo sự điều phối của Sở Công Thương.

5. Tổ chức bán hàng bình ổn thị trường và công tác kết hợp cùng Chương trình đưa hàng Vỉệt về nông thôn

- Các Doanh nghiệp tổ chức bán hàng bình ổn tại các siêu thị hiện hữu, ngoài ra, giao nhiệm vụ cho Siêu thị Co.op mart I và II; Siêu thị Aeon Citimart; Siêu thị Lotte mart và Siêu thị Vinmart Mỹ Phước thực hiện bán hàng lưu động tại các chợ truyền thống, khu, cụm công nghiệp, khu lưu trú công nhân, khu vực nông thôn và các huyện phía Bắc trên địa bàn tỉnh. Đồng thời phối hợp công tác bán hàng lưu động với các phiên chợ đưa hàng Việt về nông thôn như đã nêu trên.

- Thời gian bán hàng lưu động từ 2 - 3 ngày/lần bán, các mặt hàng phải đa dạng, phong phú. Các doanh nghiệp bình ổn phải tổ chức tuyên truyền và treo băng - rôn “Điểm bán hàng bình ổn” tại các điểm bán để người dân biết và tham gia mua hàng.

- Giao Sở Công Thương phối hợp cùng Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức các Phiên chợ vui của Chương trình đưa hàng Việt về nông thôn để đưa hàng hóa đến vùng nông thôn và các khu - cụm công nghiệp; chương trình phải có sự gắn kết với việc bán hàng bình ổn thị trường và sản phẩm, hàng hóa phải đảm bảo chất lượng, giá cả hợp lý phục vụ nhu cầu tiêu dùng cho người dân kết hợp có các chương trình văn nghệ lành mạnh phục vụ miễn phí cho người dân đến tham quan và mua sắm tại mỗi phiên chợ (theo chương trình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong năm).

- Hàng hóa được bán là hàng tiêu dùng, các sản phẩm thiết yếu phục vụ đời sống người dân. Trong mỗi phiên chợ diễn ra được sự tham gia ít nhất từ 20-25 doanh nghiệp với 40-45 gian hàng do các siêu thị, trung tâm thương mại, doanh nghiệp uy tín trong và ngoài tỉnh tham gia.

6. Bố trí sắp xếp chợ Tết.

UBND các huyện, thị xã, thành phố sớm xây dựng kế hoạch dự trữ hàng hóa thiết yếu bình ổn thị trường của các hộ tiểu thương buôn bán trong chợ, bổ sung các nguồn hàng thiết yếu của địa phương để phục vụ Tết, triển khai Kế hoạch sắp xếp trật tự kinh doanh cho các hộ cố định trong chợ và bố trí sắp xếp thêm các điểm kinh doanh bên ngoài chợ để đảm bảo phục vụ nhu cầu mua sắm của nhân dân trước, trong và sau Tết, nhất là trong những ngày cận Tết.

7. Công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường.

Cục Quản lý thị trường tỉnh Bình Dương phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường nhất là giai đoạn trước, trong và sau Tết Nguyên đán Kỷ Hợi năm 2019, kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm việc tàng trữ, vận chuyển, kinh doanh hàng lậu, hàng cấm, sản xuất và kinh doanh hàng giả, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng kém chất lượng, gian lận thương mại và các hành vi vi phạm về an toàn thực phẩm; kiểm tra hoặc phối hợp kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về giá, đo lường, ghi nhãn hàng hóa, niêm yết giá và bán theo giá niêm yết...để không xảy ra tình trạng đầu cơ, găm hàng, tăng giá bất hợp lý nhằm đảm bảo ổn định thị trường phục vụ nhu cầu Tết cho nhân dân.

Tập trung kiểm tra các mặt hàng thiết yếu nhất là về an toàn thực phẩm tại các chợ, siêu thị, các cơ sở kinh doanh thực phẩm đông lạnh; các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm; kiểm tra việc đo lường hàng hóa, công bố chất lượng hàng hóa của các cơ sở bán buôn, bán lẻ để phát hiện các thủ đoạn gian lận về giá hoặc lợi dụng đo lường, đóng gói để tăng giá; kiểm tra phải có Kế hoạch và cùng phối hợp các sở, ngành có liên quan tổ chức kiểm tra 1 lần/1 nội dung (trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm phải kiểm tra đột xuất).

Kiểm tra, giám sát các điểm bán hàng bình ổn; các Phiên chợ vui của chương trình “Đưa hàng Việt về nông thôn”; các hội chợ triển lãm nhằm ngăn chặn và xử lý kịp thời, không để các tổ chức, cá nhân kinh doanh lợi dụng để mua bán hàng giả, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ, hàng lậu, hàng kém chất lượng.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Công Thương.

Chủ trì phối hợp cùng các Sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các doanh nghiệp tham gia bình ổn kiểm tra tình hình thực hiện Kế hoạch bình ổn thị trường hàng hóa thiết yếu năm 2019, trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Không để xảy ra tình trạng khan hiếm hàng giả tạo, tăng giá đột biến.

Chỉ đạo Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và Phát triển công nghiệp tổ chức các phiên chợ đưa hàng Việt về nông thôn phải thiết thực, hiệu quả.

Tổng hợp báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương về tình hình thực hiện Kế hoạch này để có chỉ đạo kịp thời.

2. Cục Quản lý thị trường.

Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường hàng hóa tập trung giai đoạn Tết Nguyên đán Kỷ Hợi. Đồng thời xử lý nghiêm những hiện tượng lợi dụng sự biến động của thị trường để tăng giá bất hợp lý, đầu cơ găm hàng làm phương hại đến lợi ích người tiêu dùng, kiên quyết xử lý hành vi vi phạm hàng gian hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng cấm, hàng hóa không rõ nguồn gốc và chủ trì phối hợp các ngành chức năng kiểm tra, kiểm soát về vệ sinh an toàn thực phẩm.

3. Sở Tài chính.

Phối hợp cùng Sở Công Thương và các Sở, ngành liên quan kiểm tra giá bán các mặt hàng bình ổn theo giá mà các doanh nghiệp tham gia chương trình bình ổn thị trường đã đăng ký; Tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Phối hợp cùng các doanh nghiệp tham gia bình ổn và các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh mặt hàng thịt gia súc, gia cầm, trứng, rau củ quả trên địa bàn tỉnh đảm bảo cung ứng đủ lượng hàng hóa phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong dịp Tết.

Phối hợp các ngành chức năng kiểm tra về chất lượng, nguồn gốc, xuất xứ các sản phẩm nông nghiệp, thực phẩm tươi sống: trứng gia cầm, thịt gia súc, gia cầm, rau củ quả, đảm bảo an toàn thực phẩm. Đồng thời, thực hiện tốt công tác phòng chống bệnh dịch trên cây trồng, vật nuôi.

5. Sở Y tế.

Chủ trì và phối hợp các ngành chức năng kiểm tra việc niêm yết giá và bán theo giá đăng ký các loại thuốc trị bệnh cho người (thuốc trị bệnh thông thường sản xuất trong nước) tại các nhà thuốc tại bệnh viện các huyện, thị xã, thành phố; các trạm y tế tại các xã, phường, thị trấn.

Phối hợp với các ngành chức năng kiểm tra về an toàn thực phẩm tại các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại thuộc phạm vi phụ trách.

6. Sở Thông tin và Truyền thông.

Chủ trì, phối hợp các cơ quan báo, đài để đưa tin về chương trình nội dung liên quan đến bình ổn thị trường trên các phương tiện thông tin đại chúng.

7. Công an tỉnh.

Chỉ đạo các phòng chức năng và Công an huyện, thị xã, thành phố phối hợp chặt chẽ với lực lượng Quản lý thị trường kiểm tra, kiểm soát thị trường thường xuyên; áp dụng các biện pháp nghiệp vụ xác minh, điều tra và xử lý nghiêm đối với các hành vi tung tin đồn thất thiệt, gây hoang mang trong nhân dân; tham gia kiểm tra, giám sát các mặt hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng không rõ nguồn gốc, hàng giả……trên thị trường.

8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

Chỉ đạo các phòng ban chức năng, bố trí các địa điểm bán hàng bình ổn giá cho các doanh nghiệp tham gia ở các xã vùng nông thôn, khu đông dân cư, các chợ truyền thống, các khu công nghiệp; Đồng thời, thông báo cho Sở Công Thương về nhu cầu tổ chức bán hàng lưu động ở các điểm mới phát sinh để Sở giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp đưa hàng hóa thiết yếu đến phục vụ người dân.

Chỉ đạo Phòng kinh tế và UBND các xã, phường, thị trấn làm việc với các doanh nghiệp kinh doanh chợ, Hợp tác xã, Ban quản lý chợ phải tổ chức sắp xếp chợ phục vụ Tết, xây dựng và triển khai kế hoạch hàng hóa thiết yếu tại các chợ truyền thống, thực hiện việc niêm yết giá và bán theo giá niêm yết và gửi báo cáo về Sở Công thương trước ngày 20/01/2019 để Sở tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Đồng thời tổ chức tuyên truyền việc bán hàng bình ổn cho nhân dân biết khi doanh nghiệp đưa hàng bình ổn về phục vụ tại địa phương.

Chỉ đạo cơ quan truyền thông các địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến đến mọi tầng lớp nhân dân về các điểm bán lưu động, các phiên chợ đưa hàng Việt về nông thôn tại các xã vùng nông thôn, khu cụm công nghiệp.

9. Đối với các doanh nghiệp tham gia chương trình bình ổn.

- Chủ động ký hợp đồng hàng hóa với nhà cung cấp để kịp thời đảm bảo dự trữ phục vụ thị trường trước, trong và sau Tết Nguyên đán Kỷ Hợi năm 2019.

- Đảm bảo số lượng, chất lượng hàng hóa theo kế hoạch đã đăng ký.

- Niêm yết giá và bán theo giá niêm yết các mặt hàng theo quy định.

- Chủ động chọn lựa điểm bán hàng lưu động cho phù hợp và xây dựng Kế hoạch tổ chức bán hàng ở các xã nông thôn, khu, cụm công nghiệp (trên cơ sở phát triển thêm nhiều điểm bán hàng) để phục vụ nhân dân. Trước khi thực hiện bán hàng phải gửi kế hoạch về Sở Công Thương, Sở Thông tin và Truyền thông và UBND các huyện, thị xã, thành phố về địa điểm bán để thông báo cho nhân dân biết.

- Đăng ký giá bán hàng bình ổn thiết yếu với Sở Tài chính, Sở Công Thương và các ngành có liên quan theo từng thời điểm khi có biến động giá và bán theo giá được duyệt.

- Các điểm bán hàng cố định và lưu động doanh nghiệp phải treo băng rôn, khẩu hiệu ở điểm dễ thấy, dễ nhìn với nội dung “Gian hàng bình ổn thị trường” để nhân dân được biết.

- Định kỳ ngày 25 hàng tháng các doanh nghiệp tham gia bình ổn phải báo cáo cụ thể tình hình thực hiện kế hoạch dự trữ hàng hóa và ngày 25/3/2019 phải gửi báo cáo tổng kết giai đoạn trước, trong và sau Tết Nguyên đán Kỷ Hợi 2019 về Sở Công Thương, Sở Tài chính để có hướng chỉ đạo và giải quyết kịp thời.

Trên đây là Kế hoạch bình ổn thị trường hàng hóa thiết yếu năm 2019, trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố các doanh nghiệp tham gia bình ổn thị trường tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị báo về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có chỉ đạo, giải quyết kịp thời./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Công Thương;
- TT.TU, TT.HĐND, ĐĐBQH tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT;
- Các đơn vị: CT, TC, YT, NN-PTNT, TTTT, KHĐT, CA, C.QLTT;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo, Đài PTTH Bình Dương;
- Các DN tham gia BOTT;
- LĐVP, Tr, TH;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Mai Hùng Dũng

 

PHỤ LỤC A

KẾ HOẠCH HÀNG HÓA BÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG NĂM 2019
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 5713/KH-UBND ngày 26/11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

Giá trị: triệu đồng

STT

Mặt hàng

ĐVT

CITI MART

BIG C

LOTTE

VINMART MP

VINMART DA

Số lượng

Giá trị

Số lượng

Giá trị

Số lượng

Giá trị

Số lượng

Giá trị

Số lượng

Giá trị

I

Lương thực

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Gạo thơm

Tấn

110

1,430

103

1,854

13

929.5

760,417

15,051

760,417

15,051

2

Nếp

Tấn

 

 

23

621

0.8

38.4

1,521

24,941

1,521

24,941

3

Lương thực khác

 

 

4,000

 

2,819

 

 

 

 

 

 

II

Thực phẩm tươi sống

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Thịt heo

Kg

17,500

1,488

362,250

30,429

30,000

3,000

24,333

1,463.041

24,333

1,463.041

5

Thịt bò

Kg

 

 

35,700

8,211

11,000

2,486

3,042

401.922

3,042

401.922

6

Gia cầm

Kg

 

 

430,500

25,830

62,000

3,286

1,064.583

710.411

1,064.583

710.411

7

Kg

 

 

420,000

25,200

86,268

3,071.140

6,083

427.567

6,083

427.567

8

Trứng gà, vịt

Quả

120,000

360

4,200,000

10,920

300,000

840

172,250

413

172,250

413

9

Rau củ quả

Kg

 

 

997,500

69,825

1,400

53.9

97,333

4,508.324

97,333

4,508.324

10

Thực phẩm khác

 

 

3,000

 

7,846

 

 

 

 

 

 

11

Thực phẩm CB khác

 

 

2,000

 

19,878

 

 

 

 

 

 

III

Thực phẩm CN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Đường

Kg

120,000

2,640

573,300

12,555

45,350

952.350

24,333

513.767

24,333

513.767

13

Sữa

Hộp

 

 

252,000

15,624

302,560

9,076.8

697,256

6,758.464

697,256

6,758.464

14

Bột ngọt

Kg

 

4,000

525,000

28,875

20,000

1,120

14,600

504.941

14,600

504.941

15

Dầu ăn

Lít

30,000

1,050

1,260,000

69,300

182,500

7,300

26,767

1,584.951

26,767

1,584.951

16

Nước chấm

Lít

 

4,000

535,500

13,388

142,000

4,970

30,417

767

30,417

767

17

Bia

Thùng

50,000

14,500

136,500

37,838

210,000

65,093

30,000

11,917

30,000

11,917

18

Nước ngọt

Thùng

110,000

20,900

118,650

18,925

33,300

19,000

1,733

91,000

1,733

19

Bánh, mứt, kẹo

Kg

 

1,000

1,352,400

81,144

582,496

1,521

8,214

1,521

8,214

20

Thực phẩm công nghệ khác

 

 

 

 

56,849

 

 

 

 

 

 

IV

Hàng may mặc

 

 

 

 

79,587

 

 

79,083

7,984.375

79,083

7,984.375

V

Mặt hàng thiết yếu khác

 

 

 

 

19,898

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

60,368

 

637,416

 

165,100

 

87,894

 

87,894

 

PHỤ LỤC B

KẾ HOẠCH HÀNG HÓA BÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG NĂM 2019
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 5713/KH-UBND ngày 26/11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

STT

Mặt hàng

CO.OP MART I

CP BÌNH DƯƠNG

THANH LỄ

CP DU LỊCH

BA HUÂN

PHẠM TÔN

VISSAN

Tổng giá trị

Số lượng

Giá trị

Số lượng

Giá trị

Giá trị

Giá trị

Giá trị

Giá trị

Số lượng

Giá trị

I

Lương thực

 

 

 

 

55,000

 

 

 

 

 

174,015

1

Gạo thơm

173

3,200

 

 

 

 

 

 

4

85.2

 

2

Nếp

13

450

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Lương thực khác

 

23,600

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Thực phẩm tươi sống

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

838,708

4

Thịt heo

214,634

22,000

218,000

10,246

 

 

 

 

200,000

14,000

 

5

Thịt bò

24,000

6,000

 

 

 

 

 

 

15,000

3,000

 

6

Gia cầm

177,966

10,500

10,237,700

302,012

 

 

 

20,000

1,100

1,000

 

7

213,559

12,600

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Trứng gà, vịt

1,612,903

5,000

69,357,000

115,132

 

 

16,000

 

 

450

 

9

Rau củ quả

800,000

16,000

 

 

 

 

 

 

 

500

 

10

Thực phẩm khác

 

46,400

 

 

 

 

 

 

 

1,000

 

11

Thực phẩm CB khác

 

1,500

 

 

 

 

 

 

 

1,800

 

III

Thực phẩm CN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

945,539

12

Đường

263,158

5,000

 

 

 

 

 

 

 

50

 

13

Sữa

64,935

35,000

 

 

 

 

 

 

 

150

 

14

Bột ngọt

159,236

10,000

 

 

 

 

 

 

 

50

 

15

Dầu ăn

413,973

12,000

 

 

 

 

 

 

 

120

 

16

Nước chấm

308,219

9,000

 

 

 

 

 

 

 

60

 

17

Bia

28,061

11,000

 

 

 

100,000

 

 

 

40

 

18

Nước ngọt

23,116

5,000

 

 

 

35,000

 

 

 

50

 

19

Bánh, mứt, kẹo

516,605

28,000

 

 

 

 

 

 

 

50

 

20

Thực phẩm công nghệ khác

 

94,000

 

 

 

 

 

 

3,000

 

 

IV

Hàng may mặc

 

256

 

 

 

 

 

 

 

 

95,812

V

Mặt hàng thiết yếu khác

 

29

 

 

 

 

 

 

 

 

19,927

 

Tổng cộng

 

356,535

 

427,390

55,000

155,000

16,000

20,000

 

25,405

2,074,001

 

PHỤ LỤC B

KẾ HOẠCH HÀNG HÓA BÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG TẾT NGUYÊN ĐÁN KỶ HỢI NĂM 2019
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 5713/KH-UBND ngày 26/11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

Giá trị: triệu đồng

STT

Mặt hàng

ĐVT

CITI MART

BIG C

LOTTE

VINMART MP

VINMART DA

CP TMDL

Số lượng

Giá trị

Số lượng

Giá trị

Số lượng

Giá trị

Số lượng

Giá trị

Số lượng

Giá trị

Giá trị

I

Lương thực

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Gạo thơm

Tấn

10

130

65

1,170

3.50

250.250

3

49.484

5

98.968

 

2

Nếp

Tấn

 

 

15

405

0.5

24

1

8.200

2

32.800

 

3

Lương thực khác

 

 

2,000

 

1,338

 

 

 

 

 

 

 

II

Thực phẩm tươi sống

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Thịt heo

Kg

2,000

170

86,824

7,293

8,000

800

8,000

481

7,000

420.875

 

5

Thịt bò

Kg

 

 

11,887

2,496

3,000

678

1,000

132.162

1,000

132.162

 

6

Gia cầm

Kg

 

 

101,553

6,093

16,000

848

350,000

233.560

400

266.925

 

7

Kg

 

 

101,553

6,093

23,226

826.845

2,000

140.570

1,500.0

105.427

 

8

Trứng gà, vịt

Quả

50,000

150

1,015,532

2,640

76,000

212.8

56,630

135.752

56,000

134.241

 

9

Rau củ quả

Kg

 

 

291,222

20,386

381

14.668

32,000

1,482.189

33,000

1,529

 

10

Thực phẩm khác

 

 

1,000

 

4,199

 

 

 

 

 

 

 

11

Thực phẩm CB khác

 

 

1,000

 

9,711

 

 

 

 

 

 

 

III

Thực phẩm CN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Đường

Kg

20,000

440

254,271

5,569

15,116

317.436

8,000

168.910

9,000

190.023

 

13

Sữa

Hộp

 

 

127,781

7,922

90,768

2,723.04

229,235

2,221.961

230,000

2,229

 

14

Bột ngọt

Kg

 

1,000

243,676

13,402

6,666

373.296

4,800

166.008

4,700

162.549

 

15

Dầu ăn

Lít

5,000

175

731,028

40,207

60,833

2,433.320

8,800

521.080

8,700

515.158

 

16

Nước chấm

Lít

 

700

243,676

6,092

47,333

1,656 655

25,212

252.119

9,000

226.907

 

17

Bia

Thùng

10,000

2,900

89,925

24,927

70,000

21,700

10,000

3,918

9,000

3,526

40,000

18

Nước ngọt

Thùng

50,000

11,000

77,522

12,365

50,000

9,250

30,000

570

29,000

551

18,500

19

Bánh, mứt, kẹo

Kg

 

500

868,241

52,094

107,445

10,314.72

500

2,700

600

3,240

 

20

Thực phẩm công nghệ khác

 

 

 

 

31,494

 

 

 

 

 

 

 

IV

Hàng may mặc

 

 

 

 

51,440

 

 

26,000

2,625

26,000

2,625

 

V

Mặt hàng thiết yếu khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

21,165

 

322,646

 

52,423

 

15,806

 

15,986

58,500

 

PHỤ LỤC B

KẾ HOẠCH HÀNG HÓA BÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG TẾT NGUYÊN ĐÁN KỶ HỢI NĂM 2019
(Kèm theo Kế hoạch số 5713/KH-UBND ngày 26/11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

STT

Mặt hàng

CO.OP MART I

CO.OP MART 2

CP BÌNH DƯƠNG

MM MEGA

BA HUÂN

PHẠM TÔN

VISSAN

Tổng giá trị

Số lượng

Giá trị

Số lượng

Giá trị

Số lượng

Giá trị

Giá trị

Giá trị

Giá trị

Giá trị

I

Lương thực

 

 

 

 

 

 

5,000

 

 

 

22,067

1

Gạo thơm

70

1,295

20

400

 

 

 

 

 

14

 

2

Nếp

6

201

7

210

 

 

 

 

 

 

 

3

Lương thực khác

 

9,440

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Thực phẩm tươi sống

 

 

 

 

 

 

85,000

 

 

 

584,144

4

Thịt heo

85,000

8,712.5

200,000

19,660

5,565,000

283,815

 

 

 

1,000

 

5

Thịt bò

9,600

2,400

 

 

 

 

 

 

 

400

 

6

Gia cầm

70,000

4,130

70,000

6,440

232,902

6,521

 

 

7,300

130

 

7

85,000

5,015

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Trứng gà, vịt

650,000

2,015

250,000

875

23,967,000

39,545

 

6,200

 

50

 

9

Rau củ quả

320,000

6,400

2,000

8,000

 

 

 

 

 

50

 

10

Thực phẩm khác

 

18,560

 

 

 

 

 

 

 

400

 

11

Thực phẩm CB khác

 

600

2,000

121

 

 

 

 

 

1,000

 

III

Thực phẩm CN

 

 

 

 

 

 

80,000

 

 

 

575,299

12

Đường

105,000

1,995

100,000

2,000

 

 

 

 

 

8

 

13

Sữa

26,000

14,014

 

273.6

 

 

 

 

 

12

 

14

Bột ngọt

64,000

4,019.2

300,000

18,450

 

 

 

 

 

9

 

15

Dầu ăn

165,000

4,785

200,000

5,800

 

 

 

 

 

20

 

16

Nước chấm

125,000

3,650

100,000

4,500

 

 

 

 

 

8

 

17

Bia

12,000

4,704

100,000

37,000

 

 

 

 

 

10

 

18

Nước ngọt

9,500

2,054.85

10,000

2,090

 

 

 

 

 

12

 

19

Bánh, mứt, kẹo

210,000

11,381

7,000

1,182

 

 

 

 

 

7

 

20

Thực phẩm công nghệ khác

 

37,600

 

 

 

 

 

 

 

500

 

IV

Hàng may mặc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

56,690

V

Mặt hàng thiết yếu khác

 

 

 

 

 

 

10,000

 

 

 

25,310

 

Tổng cộng

 

142,972

 

107,002

 

329,881

180,000

6,200

7,300

3,630

1,263,510

 





Hiện tại không có văn bản nào liên quan.