Kế hoạch 3897/KH-UBND năm 2018 thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TW "Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả" trong cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 3897/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng Người ký: Đoàn Văn Việt
Ngày ban hành: 26/06/2018 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Cán bộ, công chức, viên chức, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3897/KH-UBND

Lâm Đồng, ngày 26 tháng 6 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 18-NQ/TW NGÀY 25/10/2017 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XII "MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ TIẾP TỤC ĐỔI MỚI, SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ TINH GỌN, HOẠT ĐỘNG HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ" TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH LÂM ĐỒNG

Thực hiện Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 03/02/2018 của Chính phủ và Kế hoạch số 48-KH/TU ngày 16/4/2018 của Tỉnh ủy Lâm Đồng thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch hành động thực hiện về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả trong các cơ quan hành chính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở như sau:

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Tiếp tục phổ biến, quán triệt Nghị quyết để cán bộ, công chức nhận thức sâu sắc tình hình, nguyên nhân, nắm vững quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; từ đó tạo sự thống nhất cao trong nhận thức và hành động để triển khai thực hiện có hiệu quả.

2. Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của từng sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện thắng lợi mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể của Nghị quyết số 18-NQ/TW theo Kế hoạch của Tỉnh ủy, từ đó đề ra kế hoạch thực hiện đạt hiệu quả cao nhất; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

3. Lãnh đạo các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp một cách đồng bộ, toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm, có lộ trình phù hợp và quyết tâm chính trị để thực hiện quyết liệt, đạt hiệu quả cao nhất.

B. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

I. Tổ chức nghiên cứu, học tập, quán triệt Nghị quyết

1. Từng sở, ngành, địa phương tổ chức nghiên cứu quán triệt, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức về quan điểm, mục tiêu, nội dung, yêu cầu Nghị quyết số 18-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII “Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả”.

2. Đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trong triển khai, tổ chức thực hiện. Địa phương, cơ quan, đơn vị nào không thực hiện việc đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy, còn để tổ chức bộ máy cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả và không thực hiện được tỷ lệ tinh giản biên chế theo kế hoạch thì phải chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và phải bị xem xét, xử lý trách nhiệm người đứng đầu theo quy định.

II. Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả việc đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở

1. Nhiệm vụ chung của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Chủ động tham mưu, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định quy định cụ thể và quản lý chặt chẽ biên chế, số lượng lãnh đạo cấp phó tối đa đối với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện trên cơ sở phân loại tổ chức, tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức và xác định rõ vị trí việc làm trên cơ sở khoa học, sát thực tế, giảm cấp phó và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động. Kiên quyết giảm và không thành lập mới các tổ chức trung gian; giải thể, giảm đầu mối hoặc sắp xếp lại các cơ quan, tổ chức hoạt động không hiệu quả. Sắp xếp lại tổ chức bộ máy gắn với việc tinh giản biên chế, đảm bảo đến năm 2021, giảm tối thiểu 10% biên chế so với năm 2015 (thực hiện từ năm 2018 và cơ bản hoàn thành năm 2019).

b) Rà soát, bổ sung, hoàn thiện các quy định về tổ chức bộ máy, khắc phục tình trạng trùng lắp, chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động (thực hiện từ năm 2018 và hoàn thành Quý III năm 2019).

c) Phối hợp thực hiện thí điểm mô hình mới về tổ chức, tiếp tục đẩy mạnh thực hiện kiêm nhiệm một số chức danh lãnh đạo, quản lý theo hướng dẫn của Trung ương phù hợp với địa phương, cơ quan, đơn vị (thực hiện từ năm 2018).

d) Các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố tiến hành đồng thời việc lập kế hoạch triển khai, thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính và việc sắp xếp, đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp trực thuộc theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương.

2. Nhiệm vụ cụ thể của của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Văn phòng UBND tỉnh:

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành xây dựng Đề án thành lập Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh (thực hiện từ Quý IV/2018). Phối hợp với các Sở, ngành tham mưu chuyển một số nhiệm vụ và dịch vụ công mà các cơ quan quản lý nhà nước không nhất thiết phải thực hiện cho doanh nghiệp, các tổ chức xã hội đảm nhiệm (thực hiện từ năm 2018 và nhân rộng năm 2019, 2020).

b) Sở Nội vụ:

- Phối hợp với các sở, ban, ngành đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc tham mưu ban hành mới văn bản pháp luật liên quan đến đổi mới, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy để một tổ chức, cơ quan, đơn vị có thể đảm nhận nhiều việc, một việc chỉ do một tổ chức, cơ quan, đơn vị chủ trì và chịu trách nhiệm chính, khắc phục tình trạng trùng lắp, chồng chéo chức năng, nhiệm vụ (triển khai từ Quý IV/2018).

- Kịp thời tham mưu triển khai thực hiện Nghị định của Chính phủ về số lượng cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố, phù hợp với đặc điểm cụ thể, trên nguyên tắc tinh giản bộ máy, biên chế và giảm chi tiêu thường xuyên, nâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành.

- Hướng dẫn các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố thực hiện tốt quy định về chính sách tinh giản biên chế; thực hiện nghiêm chính sách theo quy định và đảm bảo kinh phí để thực hiện (thực hiện từ năm 2018).

- Phối hợp với các ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh thực hiện tốt cơ chế, chính sách thu hút người có đức, có tài vào làm việc trong các cơ quan, đơn vị, tổ chức, đảm bảo công khai, minh bạch, dân chủ theo quy định và Nghị quyết số 09-NQ/TU, ngày 19/4/2017 của Tỉnh ủy về đào tạo, phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giai đoạn 2017 - 2020 và định hướng đến năm 2025 (thực hiện trong năm 2019).

- Chủ trì, phối hợp với các ngành rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định về thành lập tổ chức và hoạt động của các hội quần chúng; đồng thời tham mưu thực hiện tốt các quy định mới về việc thành lập tổ chức và hoạt động của các hội quần chúng theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự bảo đảm kinh phí hoạt động và tuân thủ pháp luật. (triển khai thực hiện từ năm 2019).

- Phối hợp với các sở, ngành liên quan nghiên cứu và tham gia ý kiến về việc sắp xếp lại các sở quản lý đa ngành các cơ quan như: Giao thông, Xây dựng; Tài chính, Kế hoạch & Đầu tư; Dân tộc,... để có giải pháp phù hợp thực hiện sau năm 2020 (thực hiện sau khi Chính phủ ban hành quy định về tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh).

- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu UBND tỉnh thực hiện thí điểm thu gọn tổ chức bộ máy để giảm đầu mối, biên chế, kinh phí, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động (thực hiện trong Quý IV/2018).

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai xây dựng Đề án sáp nhập đơn vị hành chính cấp huyện (thực hiện từ năm 2018 và hoàn thành năm 2020).

- Tham mưu sơ kết thực hiện mô hình tự quản ở cộng đồng dân cư thôn, tổ dân phố (thực hiện từ năm 2018 và hoàn thành năm 2019).

c) Sở Tài chính:

- Tham mưu UBND tỉnh đổi mới việc phân bổ ngân sách chi thường xuyên đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương theo hướng gắn nhiệm vụ được giao và sản phẩm đầu ra (thực hiện từ Quý I/ 2019).

- Chủ trì, phối hợp tham mưu việc khoán kinh phí chi phụ cấp theo định mức cho người hoạt động không chuyên trách cấp xã và thôn, tổ dân phố (thực hiện từ Quý IV/2018).

- Chủ trì phối hợp tham mưu UBND tỉnh việc cấp kinh phí cho các Hội để thực hiện những nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền giao (triển khai thực hiện từ năm 2019).

d) Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh:

- Chủ động rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc tham mưu ban hành mới văn bản pháp luật liên quan đến đổi mới, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy để một tổ chức, cơ quan, đơn vị có thể đảm nhận nhiều việc, một việc chỉ do một tổ chức, cơ quan, đơn vị chủ trì và chịu trách nhiệm chính, khắc phục tình trạng trùng lắp, chồng chéo chức năng, nhiệm vụ (triển khai từ Quý IV/2018).

- Rà soát, thực hiện sắp xếp lại số lượng lãnh đạo cấp phó tối đa các phòng, ban thuộc Sở, ngành quản lý, xác định rõ vị trí việc làm trên cơ sở khoa học, sát thực tế báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) (thực hiện trong Quý III/2018)

- Thực hiện tốt quy định về chính sách tinh giản biên chế (sau khi đã được phân cấp) theo hướng chủ động quyết định và chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền về tinh giản biên chế; thực hiện nghiêm chính sách theo quy định và đảm bảo kinh phí để thực hiện (thực hiện từ năm 2018).

- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng Đề án thu gọn tổ chức bộ máy để giảm đầu mối, biên chế, kinh phí, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động (thực hiện trong Quý IV/2018).

đ) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Thực hiện nghiêm quy định về tiêu chí thành lập, quy định cụ thể và quản lý chặt chẽ biên chế, số lượng lãnh đạo cấp phó tối đa các phòng, ban thuộc UBND cấp huyện, cấp xã trên cơ sở phân loại tổ chức, tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức và xác định rõ vị trí việc làm trên cơ sở khoa học, sát thực tế (thực hiện từ năm 2018 và hoàn thành năm 2019).

- Thực hiện tốt quy định về chính sách tinh giản biên chế (sau khi đã được phân cấp) theo hướng chủ động quyết định và chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền về tinh giản biên chế; thực hiện nghiêm chính sách theo quy định và đảm bảo kinh phí để thực hiện (thực hiện từ năm 2018).

- Rà soát, sắp xếp lại số lượng lãnh đạo cấp phó tối đa các phòng thuộc UBND huyện, thành phố, xác định rõ vị trí việc làm trên cơ sở khoa học, sát thực tế báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ và thực hiện trong Quý III/2018).

- Thành lập Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND &UBND cấp huyện theo Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ. Chuyển một số nhiệm vụ và dịch vụ công mà các cơ quan quản lý nhà nước không nhất thiết phải thực hiện cho doanh nghiệp, các tổ chức xã hội đảm nhiệm (thực hiện từ năm 2018 và nhân rộng năm 2019, 2020).

- Xây dựng Đề án triển khai thực hiện việc sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã và thôn, tổ dân phố không đảm bảo tiêu chí theo quy định (thực hiện từ năm 2018 và hoàn thành năm 2020).

- Tổ chức sơ kết và thực hiện mô hình tự quản ở cộng đồng dân cư thôn, tổ dân phố (thực hiện từ Quý IV/2018 và hoàn thành năm 2019).

- Đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính, giảm đầu mối, trung gian, đảm bảo công khai, minh bạch, chuyên nghiệp, phục vụ nhân dân; thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở cấp huyện, bảo đảm tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả (thực hiện từ Quý IV/2018).

- Phối hợp trong việc thí điểm hợp nhất Văn phòng cấp ủy với Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện ở những nơi có điều kiện (thực hiện từ năm 2018).

- UBND các huyện: Lâm Hà, Đạ Tẻh, Đạ Huoai thực hiện thu gọn tổ chức bộ máy để giảm đầu mối, biên chế, kinh phí, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động (thực hiện trong Quý IV/2018).

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng và làm tốt công tác dân vận, tạo sự thống nhất nhận thức và hành động trong Đảng bộ, sự đồng thuận trong xã hội. Chú trọng sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm, chỉ ra những hạn chế, bất cập để khắc phục, phát hiện những mô hình mới, cách làm hay, hiệu quả để phổ biến, nhân rộng.

2. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền đi đôi với giám sát quyền lực bằng các quy định, quy chế, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch và đề cao trách nhiệm giải trình trong các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi, thẩm quyền, phù hợp với đặc điểm địa phương, cơ quan, đơn vị.

3. Thực hiện Đề án vị trí việc làm và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức gắn với việc tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị; giảm số người phục vụ trong từng cơ quan, đơn vị, tổ chức, nhất là khối văn phòng.

4. Xây dựng kế hoạch, định mức tiết kiệm chi thường xuyên, chống lãng phí, tiêu cực, góp phần tạo nguồn kinh phí để sắp xếp, cơ cấu lại tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế. Xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách phù hợp đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc diện phải sắp xếp, cơ cấu lại và tinh giản biên chế.

5. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ, xây dựng trung tâm tích hợp dữ liệu, đô thị thông minh, chính quyền điện tử. Có giải pháp sử dụng hiệu quả hạ tầng công nghệ thông tin đã được đầu tư, góp phần tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý, điều hành.

6. Có giải pháp chủ động phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh có hiệu quả các hoạt động của các thế lực thù địch, phần tử xấu lợi dụng việc sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế để xuyên tạc, chống phá, chia rẽ đoàn kết nội bộ.

7. Chủ động thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết; biểu dương, khen thưởng những tổ chức, cá nhân thực hiện tốt; xử lý kịp thời những tổ chức, cá nhân, nhất là người đứng đầu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định, không đạt mục tiêu tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế và những trường hợp lợi dụng sắp xếp tổ chức bộ máy để tham nhũng, tiêu cực.

8. Kết quả thực hiện Nghị quyết là một trong những tiêu chí đánh giá, xếp loại hàng năm đối với tập thể, cá nhân có trách nhiệm.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: theo chức năng, thẩm quyền, nhiệm vụ được giao theo nội dung tại mục B của Kế hoạch này và Phụ lục đính kèm khẩn trương xây dựng, ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 24/01/2018 của Chính phủ và Kế hoạch số 48-KH/TU ngày 16/4/2018 của Tỉnh ủy Lâm Đồng về thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương (khóa XII) về “Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả” trong tháng 6 năm 2018; định kỳ trước ngày 25 tháng 11 hàng năm báo cáo tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

2. Sở Nội vụ tổ chức, hướng dẫn các cơ quan, địa phương, đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đúng quy định; theo dõi, tổng hợp, đánh giá về tình hình thực hiện Kế hoạch, kịp thời đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những khó khăn, vướng mắc; định kỳ vào ngày 01 tháng 12 hàng năm báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để được xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành phố;
- Lưu VT, TKCT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đoàn Văn Việt

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 3897/KH-UBND ngày 26/6/2018 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

STT

Tên Đề án, nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Cấp quyết định

Sản phẩm

Thời gian thực hiện

Ghi chú

A

CÁC SỞ, BAN, NGÀNH

 

 

 

 

 

 

1

Đề án thành lập Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh

Văn phòng UBND tỉnh

Các sở, ngành liên quan

UBND tỉnh

Đề án

Quý IV/2018

 

2

Quy định về việc thành lập tổ chức và hoạt động của các hội quần chúng theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự bảo đảm kinh phí hoạt động và tuân thủ pháp luật.

Sở Nội vụ

Các Sở, ngành liên quan; UBND cấp huyện

UBND tỉnh

Quyết định

Triển khai từ năm 2019

 

3

Xây dựng Đề án sáp nhập đơn vị hành chính cấp huyện

Sở Nội vụ

UBND các huyện, thành phố

UBND tỉnh

Đề án

Quý I/2019

 

4

Thực hiện thí điểm mô hình tổ chức bộ máy chính quyền đô thị, nông thôn ở những nơi có điều kiện, từ đó rút kinh nghiệm, nhân rộng

Sở Nội vụ

UBND các huyện, thành phố

UBND tỉnh

Đề án

Quý I/2019

 

5

Xây dựng Đề án thực hiện thu gọn tổ chức bộ máy để giảm đầu mối, biên chế, kinh phí, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Khoa học Công nghệ

Sở Nội vụ

UBND tỉnh

Đề án

Quý IV/2018

 

6

Rà soát, sắp xếp số lượng lãnh đạo cấp phó tối đa các phòng, ban thuộc Sở, ngành quản lý, xác định rõ vị trí việc làm trên cơ sở khoa học, sát thực tế

Các Sở, ban, ngành

Sở Nội vụ

UBND tỉnh

Báo cáo

Tháng 7/2018

 

7

Quy định việc phân bổ ngân sách chi thường xuyên đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương theo hướng gắn nhiệm vụ được giao và sản phẩm đầu ra

Sở Tài chính

Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện

UBND tỉnh

Quyết định

Quý I/2019

 

8

Quy định việc cấp kinh phí cho các Hội để thực hiện những nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền giao

Sở Tài chính

Sở Nội vụ

UBND tỉnh

Quyết định

triển khai từ năm 2019

 

9

Quy định việc khoán kinh phí chi phụ cấp theo định mức cho người hoạt động không chuyên trách cấp xã và thôn, tổ dân phố

Sở Tài chính

Sở Nội vụ, UBND cấp huyện

UBND tỉnh

Quyết định

Quý IV/2018

 

B

UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ

 

 

 

 

 

 

1

Rà soát, sắp xếp lại số lượng lãnh đạo cấp phó tối đa các phòng thuộc UBND huyện, thành phố, xác định rõ vị trí việc làm trên cơ sở khoa học, sát thực tế

UBND các huyện, TP

 

UBND tỉnh

Báo cáo

tháng 7/2018

 

2

Thành lập Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND & UBND cấp huyện

UBND các huyện, TP

 

UBND cấp huyện

Đề án

Quý III/2018

 

3

Đề án triển khai thực hiện việc sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã và thôn, tổ dân phố không đảm bảo tiêu chí theo quy định

UBND các huyện, TP

 

HĐND cấp huyện

Đề án

Quý IV/2018

 

4

Sơ kết và thực hiện mô hình tự quản ở cộng đồng dân cư thôn, tổ dân phố

UBND các huyện, TP

 

UBND cấp huyện

Báo cáo

Quý I/2019

 

5

Đề án thu gọn tổ chức bộ máy để giảm đầu mối, biên chế, kinh phí, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động

UBND các huyện: Lâm Hà, Đạ Tẻh, Đạ Huoai

 

UBND cấp huyện

Đề án

Quý IV/2018