Kế hoạch 37/KH-UBND năm 2022 thực hiện Chương trình về phòng, chống bạo lực gia đình trong tình hình mới đến năm 2025 trên địa bàn Tỉnh Hậu Giang
Số hiệu: 37/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Hậu Giang Người ký: Nguyễn Văn Hòa
Ngày ban hành: 07/03/2022 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Dân số, trẻ em, gia đình, bình đẳng giới, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/KH-UBND

Hậu Giang, ngày 07 tháng 03 năm 2022

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH VỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH TRONG TÌNH HÌNH MỚI ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Căn cứ Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình về phòng, chống bạo lực gia đình trong tình hình mới đến năm 2025.

Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình về phòng, chống bạo lực gia đình trong tình hình mới đến năm 2025 trên địa bàn Tỉnh, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

- Quán triệt thực hiện Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình về phòng, chống bạo lực gia đình trong tình hình mới đến năm 2025.

- Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống bạo lực gia đình, tạo chuyển biến về nhận thức, hành động trong phòng, chống bạo lực để từng bước giảm dần bạo lực gia đình, kịp thời hỗ trợ người bị bạo lực gia đình.

- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, các ngành, các cấp, các đoàn thể và Nhân dân trong việc giữ gìn, phát huy các giá trị đạo đức, lối sống, cách ứng xử tốt đẹp trong gia đình, góp phần xây dựng gia đình ngày càng no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và phát triển bền vững.

- Cung cấp cho các thành viên trong gia đình những kiến thức chung về đời sống gia đình; những điều cần thiết chuẩn bị cho hôn nhân và gia đình; giáo dục đời sống gia đình đối với gia đình trẻ, gia đình độ tuổi trung niên, gia đình người cao tuổi.

2. Mục tiêu cụ thể

- Đạt 40% số hộ gia đình tham gia các buổi nói chuyện chuyên đề về phòng, chống bạo lực gia đình do UBND cấp xã tổ chức tại các ấp, khu vực.

- Phấn đấu đạt 50% các kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương có chuyên mục về phòng, chống bạo lực gia đình được phát sóng định kỳ.

- Đạt trên 70% người có nguy cơ bị bạo lực gia đình được trang bị kiến thức, kỹ năng về ứng phó khi bị bạo lực gia đình.

- Những người bị bạo lực gia đình khi phát hiện được bảo vệ, trợ giúp pháp lý và chăm sóc sức khỏe phấn đấu đạt 100%.

- Những người có hành vi bạo lực gia đình khi phát hiện được tư vấn, cung cấp kiến thức, kỹ năng kiểm soát hành vi bạo lực phấn đấu đạt trên 80%.

- Các huyện, thị xã, thành phố trong Tỉnh có cộng tác viên dân số thực hiện các nhiệm vụ về phòng, chống bạo lực gia đình tại cộng đồng phấn đấu đạt 90%.

- Đạt 100% xã, phường, thị trấn duy trì Mô hình phòng, chống bạo lực gia đình.

- Đạt 90% người trực tiếp tham gia phòng, chống bạo lực gia đình các cấp được được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ về phòng, chống bạo lực gia đình.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Hoàn thiện pháp luật, chính sách về phòng, chống bạo lực gia đình

a) Rà soát, hoàn thiện pháp luật có liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình. Trọng tâm là: giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình; phòng, chống bạo lực gia đình; thúc đẩy thực hiện bình đẳng giới; phòng, chống xâm hại trẻ em và chăm sóc người cao tuổi; ngăn chặn các tác động tiêu cực đến sự phát triển của gia đình trong xã hội hiện đại…, sao cho phù hợp với các chủ trương, quy định mới của Trung ương, tình hình thực tế của Tỉnh và tổ chức thực hiện có hiệu quả.

b) Nghiên cứu, bổ sung chính sách hỗ trợ người bị bạo lực gia đình là người bị phụ thuộc vào thành viên khác trong gia đình.

c) Rà soát, bổ sung, hoàn thiện chính sách hỗ trợ đội ngũ cán bộ tham gia công tác phòng, chống bạo lực gia đình và đội ngũ cộng tác viên dân số tham gia phòng, chống bạo lực gia đình ở cơ sở.

d) Lồng ghép, phối hợp việc thực hiện Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030 trên địa bàn Tỉnh với Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, các chiến lược, kế hoạch, cuộc vận động có liên quan, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, góp phần nâng cao hiệu quả việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của Tỉnh.

đ) Khảo sát, nắm bắt xu thế biến đổi chức năng kinh tế của gia đình để điều chỉnh chính sách phù hợp thúc đẩy phát triển kinh tế hộ gia đình và giảm thiểu yếu tố tác động tiêu cực đến chức năng kinh tế của gia đình. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống dịch vụ có liên quan để góp phần củng cố, ổn định và phát triển kinh tế gia đình; có chính sách ưu tiên hỗ trợ phát triển kinh tế gia đình cho các gia đình liệt sĩ, gia đình thương binh, bệnh binh, gia đình thuộc các dân tộc thiểu số, gia đình nghèo, gia đình đang sinh sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn; thực hiện tốt chính sách phát triển kinh tế gia đình; tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc hỗ trợ các gia đình phát triển kinh tế; đồng thời, lồng ghép có hiệu quả các chương trình và tăng cường sự hợp tác để phát triển kinh tế gia đình.

2. Tăng cường công tác chỉ đạo, lãnh đạo và phối hợp liên ngành giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và địa phương trong việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình

a) Xây dựng nhiệm vụ, đề án, kế hoạch cụ thể để thực hiện các mục tiêu về công tác phòng, chống bạo lực gia đình theo Kế hoạch này. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra của các cấp ủy đảng, chính quyền đối với công tác phòng, chống bạo lực gia đình; đưa mục tiêu về phòng, chống bạo lực gia đình vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm ở địa phương.

b) Xây dựng và vận hành mạng lưới phòng, chống bạo lực gia đình các cấp; cộng tác viên dân số thực hiện công tác gia đình ở cộng đồng để thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền phòng, chống bạo lực gia đình, thu thập thông tin về bạo lực gia đình.

c) Quy định trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở Tỉnh và các địa phương nếu để xảy ra tình trạng bạo lực trong phạm vi quản lý.

d) Thực hiện sơ kết tình hình thực hiện Kế hoạch này; đồng thời, biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình.

3. Xây dựng và vận hành hệ thống cung cấp dịch vụ hỗ trợ, phòng ngừa bạo lực gia đình

a) Xây dựng, duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động của đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên về phòng, chống bạo lực gia đình.

b) Nghiên cứu, xây dựng và phát triển mô hình cung cấp dịch vụ tư vấn hôn nhân và gia đình; tư vấn hỗ trợ người bị bạo lực gia đình.

c) Nâng cao năng lực cho người tham gia cung cấp dịch vụ hỗ trợ, phòng ngừa bạo lực gia đình.

d) Triển khai và nhân rộng các Mô hình phòng, chống bạo lực gia đình tại cộng đồng.

4. Thông tin, giáo dục, truyền thông phòng, chống bạo lực gia đình

a) Tổ chức truyền thông về phòng, chống bạo lực gia đình phù hợp với từng đối tượng, đặc biệt quan tâm đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

b) Đa dạng hóa phương thức, các loại hình, sản phẩm thông tin, truyền thông, giáo dục về phòng, chống bạo lực gia đình. Khuyến khích sáng tác các chương trình và tác phẩm văn hóa nghệ thuật, các hoạt động thể thao thực hiện truyền thông về phòng, chống bạo lực gia đình.

c) Các cơ quan truyền thông, báo chí duy trì hiệu quả các chuyên trang, chuyên mục với thời lượng và khung giờ phù hợp nhằm hướng dẫn kiến thức, kỹ năng phòng, chống bạo lực gia đình.

d) Lồng ghép kiến thức phòng, chống bạo lực gia đình vào chương trình giáo dục, đào tạo phù hợp với các cấp học, bậc học; tăng cường sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong phòng, chống bạo lực gia đình.

5. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ trực tiếp tham gia công tác phòng, chống bạo lực gia đình các cấp, các ngành

a) Bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ trực tiếp tham gia công tác phòng, chống bạo lực gia đình.

b) Tiếp tục nâng cao năng lực cho đội ngũ cộng tác viên, tuyên truyền viên, tư vấn viên, hòa giải viên về phòng, chống bạo lực gia đình.

6. Nghiên cứu khoa học và xây dựng cơ sở dữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình

a) Ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ trong phòng, chống bạo lực gia đình.

b) Thực hiện các chương trình, dự án, đề án, nghiên cứu khoa học về phòng, chống bạo lực gia đình.

7. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra thực hiện pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình

a) Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật, chính sách về phòng, chống bạo lực gia đình.

b) Giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo về các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.

c) Xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật trong phòng, chống bạo lực gia đình.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Kinh phí thực hiện Chương trình bao gồm: Ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các sở, ngành, địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành; các chương trình, dự án, đề án có liên quan khác theo quy định của pháp luật. Tài trợ, viện trợ và huy động xã hội, cộng đồng và các nguồn hợp pháp khác (nếu có).

2. Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị cấp Tỉnh và các địa phương chủ động lập dự toán chi hằng năm đề nghị cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Công văn số 355/BTC-HCSN ngày 10 tháng 01 năm 2017 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn cơ chế và định mức tài chính thực hiện công tác gia đình.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (VHTTDL)

a) Theo dõi, đôn đốc các sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch này, đảm bảo gắn kết chặt chẽ với các chiến lược, chương trình…, liên quan.

b) Xây dựng truyền thông về phòng, chống bạo lực gia đình.Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục các kỹ năng ứng xử trong gia đình, ứng phó với căng thẳng, xử lý tình huống khi có bạo lực gia đình, tổ chức cuộc sống gia đình.

c) Xây dựng Đề án chuyển đổi số dữ liệu phòng, chống bạo lực gia đình; thực hiện điều tra quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình theo hướng dẫn của Trung ương.

d) Căn cứ chỉ đạo của Trung ương, chủ trì xây dựng, hướng dẫn quy trình tiếp nhận, xử lý vụ việc bạo lực gia đình; quy trình bảo vệ an toàn, hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, cung cấp và tư vấn thông tin về quyền, nghĩa vụ cho người bị bạo lực phân theo nhóm đối tượng.

đ) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ, kỹ năng thực hiện công tác phòng, chống bạo lực gia đình cho đội ngũ cán bộ làm công tác gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình các cấp. Nghiên cứu việc xây dựng và duy trì đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia phòng, chống bạo lực gia đình ở cơ sở.

e) Thực hiện lồng ghép các nội dung công tác gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình với Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và xây dựng nông thôn mới...

g) Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch này. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu UBND tỉnh đánh giá kết quả và tổ chức tổng kết việc thực hiện Kế hoạch này; đồng thời có hình thức khen thưởng, động viên kịp thời đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ theo quy định và xây dựng Kế hoạch giai đoạn tiếp theo.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

a) Phối hợp với Sở VHTTDL tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch liên quan đến công tác phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới, bạo lực đối với trẻ em trong môi trường gia đình; lồng ghép việc tiếp nhận, xử lý thông tin về các vụ việc liên quan đến bạo lực, xâm hại trẻ em trong gia đình trên Tổng đài điện thoại Quốc gia Bảo vệ trẻ em 111.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức đào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho đối tượng có nguy cơ gây ra bạo lực gia đình. Lồng ghép nội dung phòng, chống bạo lực gia đình vào nội dung tuyên truyền về Luật Bình đẳng giới; Luật Trẻ em, chăm sóc và giáo dục trẻ em; Luật Người cao tuổi. Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc có liên quan thực hiện việc chăm sóc, tư vấn tâm lý, bố trí nơi tạm lánh và hỗ trợ các điều kiện cần thiết cho nạn nhân bạo lực gia đình.

3. Công an tỉnh

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi liên quan đến bạo lực gia đình; bảo vệ quyền và lợi ích của người bị bạo lực gia đình; giáo dục, xử lý người có hành vi bạo lực gia đình; hướng dẫn biện pháp phát hiện, tố giác hành vi bạo lực gia đình.

b) Phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan quản lý nhà nước về gia đình thực hiện nhiệm vụ thống kê về phòng, chống bạo lực gia đình; lập danh sách quản lý, giáo dục những người đã từng bạo lực gia đình và có nguy cơ bạo lực gia đình. Tham gia tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về phòng, chống bạo lực gia đình lồng ghép với các hoạt động tuyên truyền đảm bảo an ninh trật tự.

4. Sở Thông tin và Truyền thông

Chỉ đạo các cơ quan truyền thông, báo chí tuyên truyền về phòng, chống bạo lực gia đình; hướng dẫn việc đổi mới các hoạt động phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình.

5. Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Chỉ đạo việc lồng ghép kiến thức phòng, chống bạo lực gia đình vào chương trình giáo dục, đào tạo phù hợp với các cấp học, bậc học.

b) Chủ trì công tác tăng cường việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong hoạt động giáo dục. Trong đó chú trọng công tác giáo dục lối sống, kỹ năng sống; kế thừa, giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam; công tác giáo dục phòng, chống bạo lực gia đình trong các cơ sở giáo dục.

6. Sở Tư pháp

a) Chủ trì, phối hợp xây dựng tài liệu, chỉ đạo tập huấn đào tạo đội ngũ hòa giải viên cơ sở trong việc phòng, chống bạo lực gia đình.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở VHTTDL và các cơ quan liên quan hướng dẫn, thường xuyên kiểm tra đối với tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý người bị bạo lực gia đình.

7. Sở Tài chính

Căn cứ chức năng nhiệm vụ, khả năng cân đối ngân sách, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định.

8. Sở Y tế

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn các cơ sở khám, chữa bệnh tiếp nhận và thực hiện việc chăm sóc y tế, tư vấn về sức khỏe cho nạn nhân bị bạo lực gia đình; thực hiện thống kê, báo cáo các trường hợp bệnh nhân là nạn nhân bạo lực gia đình; hướng dẫn việc chẩn đoán, điều trị người nghiện rượu và một số bệnh lý rối loạn tâm thần do rượu.

9. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp với sở, ngành có liên quan hướng dẫn, lồng ghép các mục tiêu vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 5 năm của Tỉnh theo quy định.

10. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hậu Giang

Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục và nâng cao chất lượng tuyên truyền về phòng, chống bạo lực gia đình. Biểu dương tập thể, cá nhân có sáng kiến, đóng góp tích cực trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình; đồng thời, lên án những tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.

11. Các sở, ngành tỉnh

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.

12. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan chỉ đạo công tác tuyên truyền về phòng, chống bạo lực gia đình.

13. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh

a) Tổ chức bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng cho người tham gia xét xử các vụ án về bạo lực gia đình.

b) Kịp thời xét xử các vụ án về bạo lực gia đình, xét xử lưu động tại địa bàn xảy ra vụ án trọng điểm; phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan quản lý nhà nước về gia đình cùng cấp thực hiện nhiệm vụ thống kê về phòng, chống bạo lực gia đình.

14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên

a) Giám sát việc thực hiện pháp luật, chính sách về phòng, chống bạo lực gia đình; khuyến khích, vận động hội viên tham gia nhân rộng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình và đăng ký làm địa chỉ tin cậy ở cộng đồng.

b) Tham gia tổ chức thực hiện Kế hoạch này; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình trong các tổ chức thành viên; tham gia xây dựng chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.

15. Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh

Chủ trì, phối hợp với Sở VHTTDL và các cơ quan liên quan nghiên cứu, hình thành đường dây tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; chỉ đạo các cấp hội tổ chức các hoạt động dạy nghề, tín dụng, tiết kiệm hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực gia đình; nghiên cứu, xây dựng một số mô hình, dịch vụ hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực gia đình và người có nguy cơ gây bạo lực gia đình; tham gia xây dựng, vận hành địa chỉ tin cậy ở cộng đồng.

16. Đề nghị Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh

Chủ trì, phối hợp với Sở VHTTDL và các cơ quan liên quan xây dựng và nhân rộng mô hình gia đình thanh niên tiến bộ, hạnh phúc, không có bạo lực gia đình.

17. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh

Chủ trì, phối hợp với Sở VHTTDL và các cơ quan liên quan hướng dẫn các tổ chức công đoàn cơ sở trong việc tuyên truyền, vận động đoàn viên công đoàn thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; xây dựng mô hình tổ chức công đoàn không có đoàn viên là người gây bạo lực gia đình; tiếp tục đưa tiêu chí “đoàn viên công đoàn không gây bạo lực gia đình” vào tiêu chuẩn để bình xét danh hiệu thi đua, khen thưởng công đoàn cơ sở vững mạnh.

18. Đề nghị Hội Nông dân tỉnh, Hội Người cao tuổi tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh

Chủ trì, phối hợp với Sở VHTTDL và các cơ quan liên quan chỉ đạo các cấp hội tuyên truyền, giáo dục hội viên thực hiện phòng, chống bạo lực gia đình; vận động hội viên tích cực tham gia phòng, chống bạo lực gia đình; đẩy mạnh hoạt động giáo dục nêu gương, giáo dục giá trị văn hóa trong gia đình; tham gia xây dựng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình ở cộng đồng.

19. UBND huyện, thị xã và thành phố

a) Triển khai thực hiện Kế hoạch này; lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hằng năm của địa phương.

b) Ưu tiên bố trí ngân sách để thực hiện Kế hoạch ở cấp mình.

c) Chỉ đạo thực hiện việc phổ biến chính sách luật pháp về phòng, chống bạo lực gia đình lồng ghép trong nội dung sinh hoạt của ấp, khu vực; nhân rộng các mô hình phòng, chống bạo lực gia đình ở địa phương; phát triển địa chỉ tin cậy, hộp thư tiếp nhận thông tin về bạo lực gia đình, đường dây nóng báo tin về bạo lực gia đình ở cộng đồng.

d) Triển khai đội ngũ cộng tác viên dân số thực hiện công tác gia đình tại các ấp, khu vực. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, kỹ năng can thiệp, hỗ trợ về phòng, chống bạo lực gia đình cho đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống bạo lực gia đình trong phạm vi quản lý; tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân viên y tế của Trạm y tế xã, phường, thị trấn về chuyên môn chăm sóc y tế ban đầu, tư vấn sức khỏe cho nạn nhân bị bạo lực gia đình.

đ) Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, thanh tra và chỉ đạo xử lý nghiêm, kịp thời các vụ việc bạo lực gia đình trên địa bàn. Chỉ đạo và tổ chức việc thu thập thông tin về bạo lực gia đình, thực hiện báo cáo thống kê về bạo lực gia đình theo quy định.

e) Chỉ đạo UBND cấp xã phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và các tổ chức thành viên hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện cho các tổ chức hòa giải ở cơ sở thực hiện có hiệu quả việc hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình, tạo điều kiện cho hoạt động tư vấn về gia đình ở cơ sở thực hiện có hiệu quả, tạo điều kiện cho người đứng đầu ấp, khu vực tổ chức góp ý, phê bình đối với người có hành vi bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình về phòng, chống bạo lực gia đình trong tình hình mới đến năm 2025 trên địa bàn Tỉnh. Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và UBND huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện về Sở VHTTDL tổng hợp, báo cáo Bộ VHTTDL và UBND tỉnh.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị các cơ quan, đơn vị và địa phương kịp thời phản ánh về Sở VHTTDL tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ VHTTDL;
- Vụ Gia đình, Bộ VHTTDL;
- TT: TU, HĐND, UBMTTQVN tỉnh;
-
Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Báo Hậu Giang, Đài PT&TH tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, NCTH.HN

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hòa