Kế hoạch 3531/KH-UBND năm 2017 thực hiện Quyết định 668/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Khuyến nghị của Ủy ban về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ của Liên hợp quốc
Số hiệu: 3531/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận Người ký: Lê Văn Bình
Ngày ban hành: 28/08/2017 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Dân số, trẻ em, gia đình, bình đẳng giới, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3531/KH-UBND

Ninh Thuận, ngày 28 tháng 8 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 668/QĐ-TTG NGÀY 16/5/2017 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KHUYẾN NGHỊ CỦA ỦY BAN VỀ XÓA BỎ MỌI HÌNH THỨC PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ VỚI PHỤ NỮ CỦA LIÊN HỢP QUỐC

Căn cứ Quyết định số 668/QĐ-TTg ngày 16/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Khuyến nghị của Ủy ban về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ của Liên hp quốc.

Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 668/QĐ-TTg ngày 16/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Khuyến nghị của Ủy ban về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ của Liên hp quốc, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CU

1. Xác định vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc thực hiện Công ước xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ (sau đây gọi tắt là Công ước CEDAW) và triển khai Quyết định số 668/QĐ-TTg ngày 16/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Khuyến nghị của Ủy ban về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ của Liên hp quốc (sau đây gọi là Ủy ban CEDAW).

2. Tăng cường sự tham gia, phối hợp của các cơ quan, đơn vị trong toàn tỉnh nhằm đảm bảo triển khai các hoạt động trong Kế hoạch được đồng bộ, toàn diện, có hiệu quả.

3. Thực hiện các Khuyến nghị của Ủy ban CEDAW phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đơn vị, địa phương.

II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG, LỘ TRÌNH THỰC HIỆN VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

1. Rà soát, nghiên cứu và hoàn thiện luật pháp, chính sách

a) Rà soát đề xuất sửa đổi, các quy định pháp luật về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước nhằm góp phần xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Kết quả hoạt động: Báo cáo rà soát các quy định pháp luật về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước; đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế các quy định không bảo đảm về bình đẳng giới nhằm xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ.

- Thời hạn hoàn thành: Năm 2018.

b) Nghiên cứu, rà soát, đề xuất sửa đổi quy định chính sách về cấm phân biệt đi xử trong Bộ Luật Lao động nhằm phù hợp với Hiến pháp và các cam kết quốc tế về bình đẳng giới.

- Đơn vị chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Kết quả hoạt động: Báo cáo nghiên cứu, đề xuất sửa đổi một số điều của Bộ Luật Lao động.

- Thời hạn hoàn thành: Năm 2019.

c) Tăng cường thanh tra và kiểm tra về tình hình thực hiện pháp luật về bình đng giới trong lao động việc làm.

- Đơn vị chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành liên quan.

- Kết quả hoạt động: Báo cáo tình hình thực hiện pháp luật về lao động việc làm đảm bảo nguyên tắc CEDAW.

- Thời hạn hoàn thành: Hàng năm.

d) Nghiên cứu, đề xuất về luật pháp chính sách nhằm tăng cường khả năng tiếp cận hệ thống trợ giúp xã hội cho phụ nữ.

- Đơn vị chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành liên quan.

- Kết quả hoạt động: Báo cáo đánh giá tác động giới trong trợ giúp xã hội.

- Thời hạn hoàn thành: Năm 2020.

đ) Đánh giá, rà soát việc triển khai thực hiện Luật Hôn nhân và Gia đình nhằm đảm bảo quy định của Hiến pháp và phù hợp với Công ước.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Kết quả hoạt động: Báo cáo đánh giá và đề xuất khuyến nghị.

- Thời hạn hoàn thành: Năm 2020.

e) Nghiên cứu, rà soát, đề xuất sửa đổi và hướng dẫn sử dụng Bộ chỉ tiêu phát triển giới quốc gia; tăng cường thu thập, công bố số liệu thống kê giới.

- Đơn vị chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê tỉnh.

- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Kết quả hoạt động: Đề xuất sửa đổi Bộ chỉ tiêu phát triển giới quốc gia; các ấn phẩm, số liệu thống kê giới được công bố định kỳ.

- Thời hạn hoàn thành: Năm 2020.

2. Truyền thông, giáo dục, vận động xã hội

a) Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của chính quyền các cấp, các tổ chức và người dân về Hiến pháp, Công ước CEDAW và luật pháp chính sách về bình đẳng giới, bằng các hình thức phù hợp và đẩy mạnh hoạt động thông tin tuyên truyền của các cơ quan truyền thông.

- Đơn vị chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Đơn vị phối hợp: Báo Ninh Thuận, Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, Ban Dân tộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Kết quả hoạt động: Số lượng các chương trình truyền thông và tài liệu tập huấn, tuyên truyền được phát hành; số lượng người tham gia các hoạt động tuyên truyền, tập huấn về CEDAW và luật pháp chính sách về bình đẳng gii.

- Thời hạn hoàn thành: Hàng năm.

b) Đẩy mạnh tập huấn và truyền thông về sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình; nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em.

- Đơn vị chủ trì: Sở Y tế.

- Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Giáo dục và Đào tạo và các Sở, ban, ngành và cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Kết quả hoạt động: Số lượng khóa tập huấn, hoạt động truyền thông và số người tham gia tập huấn/truyền thông về chăm sóc sức khỏe sinh sản; số lượng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em có chất lượng tốt được thực hiện

- Thời hạn hoàn thành: Hàng năm.

c) Triển khai hiệu quả Kế hoạch hành động về bình đẳng giới của ngành giáo dục đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, bao gồm: Sửa đổi tài liệu giáo dục, giảm tỷ lệ mù chữ và bỏ học của trẻ em gái dân tộc thiểu số thông qua cung cấp nền giáo dục song ngữ.

- Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành liên quan.

- Kết quả hoạt động: Báo cáo giữa kỳ và cuối kỳ về tình hình triển khai Kế hoạch hành động về bình đẳng giới của ngành giáo dục đào tạo giai đoạn 2016 - 2020.

- Thời hạn hoàn thành: Năm 2018 và năm 2020.

3. Phòng, chống bạo lực trên sở giới

a) Rà soát, đánh giá việc thực hiện các biện pháp hòa giải cơ sở trong việc xử lý các vụ bạo lực gia đình đối với phụ nữ trên phạm vi toàn tỉnh.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Kết quả hoạt động: Báo cáo đánh giá việc thực hiện luật hòa giải cơ sở và đề xuất khuyến nghị.

- Thời hạn hoàn thành: Năm 2019.

b) Rà soát, đánh giá việc đảm bảo quyền của phụ nữ khi thực hiện pháp luật về phòng chống bạo lực gia đình trên phạm vi toàn tỉnh.

- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Kết quả hoạt động: Báo cáo đánh giá việc thực hiện Luật phòng, chống bạo lực gia đình đối với phụ nữ và đề xuất kiến nghị.

- Thời hạn hoàn thành: Năm 2019.

c) Nghiên cứu, đánh giá về quy mô, mức độ và nguyên nhân cốt lõi của nạn buôn bán phụ nữ và trẻ em gái vì mục đích bóc lột lao động và tình dục.

- Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.

- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành và tổ chức có liên quan.

- Kết quả hoạt động: Báo cáo kết quả nghiên cứu, đánh giá.

- Thời hạn hoàn thành: Năm 2019.

d) Chỉ đạo công an các cấp phối hợp với các cơ quan tổ chức liên quan trong việc phát hiện sớm, can thiệp và xử lý các vụ bạo lực trên cơ sở giới, môi giới hôn nhân bất hợp pháp và bảo vệ nạn nhân.

- Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.

- Đơn vị phối hợp: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các Sở, ban, ngành và tổ chức có liên quan.

- Kết quả hoạt động: Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn.

- Thời hạn hoàn thành: Hàng năm.

4. Các vấn đề khác

a) Tăng cường công tác định hướng nghề nghiệp nhằm bảo đảm mục tiêu bình đẳng giới trong lao động việc làm.

- Đơn vị chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành và tổ chức có liên quan.

- Kết quả hoạt động: Báo cáo đề xuất tình hình thực hiện lồng ghép mục tiêu về bình đẳng giới trong giáo dục nghề nghiệp thông qua kết quả tỷ lệ nữ tham gia đào tạo nghề nghiệp.

- Thời hạn hoàn thành: Năm 2019.

b) Nghiên cứu, đánh giá thực trạng việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên cả vợ và chồng nhằm bảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Kết quả hoạt động: Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên cả vợ và chồng.

- Thời hạn hoàn thành: Năm 2019.

c) Xây dựng Báo cáo giữa kỳ vào năm 2017 và Báo cáo định kỳ lần thứ 9 về tình hình thực hiện Công ước CEDAW trước tháng 7 năm 2019.

- Đơn vị chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Kết quả hoạt động: Báo cáo giữa kỳ và báo cáo cuối kỳ tình hình thực hiện CEDAW.

- Thời hạn hoàn thành: Năm 2017 và năm 2019.

III. NGUỒN KINH PHÍ VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Kinh phí thực hiện:

a) Ngân sách Nhà nước bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị;

b) Tài trợ, viện trợ, huy động từ xã hội và cộng đồng;

c) Các nguồn hợp pháp khác.

2. Thời gian thực hiện: Trong giai đoạn 2017 - 2020.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ vào Kế hoạch này Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng chương trình, kế hoạch và triển khai thực hiện các nội dung hoạt động được phân công, đảm bảo yêu cầu về chất lượng, tiến độ và thời gian hoàn thành; chủ động lồng ghép thực hiện Kế hoạch trong triển khai các chương trình, đề án, kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của đơn vị, nhất là các nội dung liên quan đến công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ.

2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là đơn vị đầu mối giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tham gia thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch.

4. S Tài chính: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, cân đối bố trí nguồn kinh phí để triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch theo quy định của Luật ngân sách và các văn bản hướng dẫn.

5. Hàng năm các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo tiến độ thực hiện và kết quả đạt được về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) trước ngày 15 tháng 11 để tổng hp báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 668/QĐ-TTg ngày 16/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Khuyến nghị của Ủy ban về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ của Liên hợp quốc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua sở Lao động - Thương binh và Xã hội) xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Vụ Bình đẳng giới - Bộ LĐTBXH;
- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch & các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- Cục Th
ng kê tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Phòng LĐTBXH các huyện, Tp;
- VPUB: CVP, PVP (HXN);
- Lưu: VT, KGVX. NVT

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Lê Văn Bình