Kế hoạch 3293/KH-UBND năm 2015 thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ
Số hiệu: 3293/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh Người ký: Vũ Thị Thu Thủy
Ngày ban hành: 10/06/2015 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Cán bộ, công chức, viên chức, Tổ chức bộ máy nhà nước, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3293 /KH-UBND

Quảng Ninh, ngày 10 tháng 6 năm 2015

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 108/2014/NĐ-CP NGÀY 20/11/2014 CỦA CHÍNH PHỦ

Để kịp thời triển khai thực hiện sách tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị, Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC ngày 14/4/2015 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Nghị quyết 19-NQ/TU ngày 03/3/2015 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Kế hoạch thực hiện chính sách tinh giản biên chế của Tỉnh như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Quản lý và sử dụng hiệu quả tổng biên chế của tỉnh, tạo quỹ biên chế dự phòng của tỉnh để sử dụng cho việc thành lập tổ chức mới theo yêu cầu thực tiễn khi thực sự cần thiết, triển khai các nhiệm vụ mới được cấp có thẩm quyền giao và thu hút những người có đức, có tài về làm việc tại tỉnh; góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.

- Đảm bảo đúng nguyên tắc tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ; xác định cụ thể, chính xác đối tượng thực hiện tinh giản biên chế; tạo sự đồng thuận, nhất trí cao, đảm bảo không ảnh hưởng, xáo trộn tư tưởng, tâm lý của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị, địa phương.

- Phấn đấu đến hết năm 2021, tỷ lệ tinh giản tối thiểu 10% biên chế của tỉnh. Riêng đối với lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo (thành lập trường mới, tăng lớp, tăng học sinh) và lĩnh vực Y tế (thành lập mới tổ chức, tăng quy mô giường bệnh) thực hiện theo Nghị quyết số 39-NQ/TW của ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị.

II. NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Tổ chức Hội nghị triển khai Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ và Kế hoạch này trong toàn tỉnh trước ngày 15/6/2015.

2. Tổ chức phổ biến, quán triệt, tuyên truyền về chính sách tinh giản biên chế của Trung ương đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị, địa phương; thực hiện trước ngày 15/6/2015.

3. Thành lập Hội đồng thẩm định Đề án tinh giản biên chế của UBND tỉnh, các Sở, ban, ngành, các Hội được giao biên chế, các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là các cơ quan, đơn vị, địa phương) để hướng dẫn, thẩm định Đề án của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

- Hội đồng thẩm định của UBND tỉnh, gồm: Lãnh đạo UBND tỉnh là Chủ tịch Hội đồng, các Thành viên là Thủ trưởng các Sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Lao động Thương binh và Xã hội, Thanh tra tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Hội đồng thẩm định của các Sở, ban, ngành và tổ chức Hội được giao biên chế gồm: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức là Chủ tịch Hội đồng thẩm định; các thành viên là Lãnh đạo các Phòng (Văn phòng Sở, bộ phận tổ chức...) chuyên môn và đơn vị trực thuộc có liên quan.

- Hội đồng thẩm định của các huyện, thị xã, thành phố gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố là Chủ tịch Hội đồng thẩm định; các thành viên là Lãnh đạo các Phòng: Nội vụ, Tài chính-Kế hoạch, Thanh tra và một số phòng liên quan khác.

- Hội đồng thẩm định của các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước gồm: Chủ tịch Hội đồng thẩm định là lãnh đạo quản lý doanh nghiệp, các thành viên do lãnh đạo doanh nghiệp lựa chọn, quyết định.

4. Các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh xây dựng Đề án tinh giản biên chế, tổng hợp số lượng tinh giản biên chế giai đoạn 2015-2021, trong đó bao gồm cả đối tượng tinh giản biên chế theo Đề án 25 đã được phê duyệt (Theo đề cương gửi kèm); hoàn thành, báo cáo Hội đồng thẩm định của UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 25/6/2015 để tổng hợp, thẩm định.

Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức phê duyệt Đề án tinh giản biên chế của các cơ quan, đơn vị từ cuối tháng 6/2015. Thời gian thực hiện chính sách tinh giản biên chế của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh được áp dụng kể từ ngày được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt Đề án tinh giản biên chế đến hết ngày 31/12/2021.

Lưu ý: Riêng năm 2015, những trường hợp tinh giản biên chế theo Đề án 25 của cơ quan, đơn vị, địa phương đã được phê duyệt thuộc đối tượng tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ được thực hiện ngay sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách đối tượng tinh giản biên chế của cơ quan, đơn vị, địa phương (theo biểu mẫu 1a, 1b,1c, 1d, biểu 2, 3,4, 5 kèm theo Kế hoạch này).

5. Sau khi Đề án tinh giản biên chế giai đoạn 2015-2021 được UBND tỉnh phê duyệt, các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng Kế hoạch thực hiện tinh giản biên chế giai đoạn từ năm 2015 đến hết ngày 31/12/2021 và Kế hoạch thực hiện tinh giản biên chế hàng năm theo định kỳ 2 lần/năm (6 tháng 1 lần), kèm theo danh sách đối tượng tinh giản biên chế (biểu mẫu 1a, 1b, 1c, 1d), gửi Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh thẩm định và phê duyệt, giải quyết.

- Đối với những trường hợp tinh giản biên chế vào 6 tháng đầu năm, thời hạn gửi Kế hoạch và danh sách chậm nhất vào ngày 15 tháng 10 của năm trước liền kề (Các đơn vị trực thuộc gửi Kế hoạch và danh sách về cơ quan chủ quản chậm nhất vào ngày 15 tháng 9 của năm trước liền kề).

- Đối với những trường hợp tinh giản biên chế vào 6 tháng cuối năm, thời hạn gửi Kế hoạch và danh sách chậm nhất vào ngày 01 tháng 3 của năm thực hiện (Các đơn vị trực thuộc gửi Kế hoạch và danh sách về cơ quan chủ quản chậm nhất vào ngày 01 tháng 02 của năm trước liền kề).

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch các Hội được giao biên chế; Lãnh đạo quản lý doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc tỉnh:

- Phối hợp với cấp ủy, tổ chức công đoàn cùng cấp phổ biến, quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo quy định của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Kế hoạch này trong phạm vi cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý, tạo sự đồng thuận, nhất trí cao.

- Hướng dẫn và tổ chức thẩm định Đề án, Kế hoạch tinh giản biên chế của các đơn vị trực thuộc (nếu có); xây dựng Đề án, Kế hoạch tinh giản biên chế của cơ quan, đơn vị, địa phương mình, trình duyệt theo quy định.

- Định kỳ vào ngày 15 tháng 11 hàng năm, tổng hợp kết quả, báo cáo, đánh giá tình hình thực hiện tinh giản biên chế của cơ quan, đơn vị, địa phương mình (kèm theo biểu 2, biểu 3, biểu 4 và biểu 5) về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) tổng hợp báo cáo Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính theo quy định.

2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức (các đơn vị trực thuộc các Sở, ban, ngành và đơn vị thuộc các địa phương):

- Phối hợp với cấp ủy, tổ chức công đoàn cùng cấp tuyên truyền và triển khai thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Kế hoạch của tỉnh đến cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý, gắn với việc triển khai thực hiện Đề án 25 đã được phê duyệt.

- Chủ trì, phối hợp với cấp ủy, công đoàn cùng cấp xây dựng Đề án, Kế hoạch tinh giản biên chế giai đoạn 2015-2021 và hàng năm; lập danh sách tinh giản biên chế định kỳ 2 lần/năm (6 tháng/1 lần) của cơ quan, đơn vị mình, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, trình cơ quan chủ quản thẩm định.

- Chi trả các chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức, viên chức theo Đề án, Kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

4. Sở Nội vụ

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức Hội nghị triển khai Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ; hướng dẫn thực hiện Kế hoạch này gắn với Đề án 25 đã được phê duyệt.

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đề án tinh giản biên chế của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh, Sở Nội vụ tham mưu tổ chức thẩm định, tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Kế hoạch tinh giản biên chế hàng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương, Sở Nội vụ thẩm tra và có ý kiến xác nhận danh sách đối tượng tinh giản biên chế (các hồ sơ đảm bảo đầy đủ các thành phần theo quy định) để Sở Tài chính có căn cứ thẩm tra, cấp kinh phí giải quyết tinh giản biên chế cho các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trả lời kiến nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về thực hiện chính sách tinh giản biên chế hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền (Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ ngành Trung ương) xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.

- Chủ trì đôn đốc, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh theo quy định của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ và yêu cầu của tỉnh.

- Tổng hợp báo cáo định kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh về số lượng tinh giản biên chế; kết quả, đánh giá tình hình thực hiện tinh giản biên chế toàn tỉnh, báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

- Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện chính sách tinh giản biên chế (tháng 12 năm 2021).

5. Sở Tài chính

- Phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn thực hiện Kế hoạch này; chủ trì hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh về sử dụng kinh phí thực hiện tinh giản biên chế theo quy định của Trung ương và của tỉnh.

- Kịp thời xây dựng phương án bố trí kinh phí thực hiện tinh giản biên chế toàn tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách đối tượng tinh giản biên chế (có ý kiến xác nhận của Sở Nội vụ) và dự toán kinh phí tinh giản biên chế của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh, Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm tra và cấp kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế cho các cơ quan, đơn vị, địa phương.

- Phối hợp với các cơ quan có liên quan trả lời kiến nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế.

- Phối hợp với Sở Nội vụ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh theo quy định của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ và yêu cầu của tỉnh.

- Tổng hợp báo cáo định kỳ hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh về kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế, gửi Sở Nội vụ tổng hợp và báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

6. Sở Thông tin và Truyền thông

Hướng dẫn, phối hợp với các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh (Báo Quảng Ninh, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, các cơ quan báo chí thường trú, văn phòng đại diện, Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện) thực hiện tốt công tác tuyên truyền về chính sách tinh giản biên chế trong toàn tỉnh.

7. Bảo hiểm xã hội tỉnh:

- Hướng dẫn nghiệp vụ, chỉ đạo Bảo hiểm xã hội các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết kịp thời chế độ bảo hiểm xã hội đối với những trường hợp thuộc diện tinh giản biên chế của tỉnh theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

- Phối hợp với các cơ quan có liên quan trả lời kiến nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về thực hiện chính sách tinh giản biên chế.

Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các địa phương khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch này; kịp thời báo cáo UBND tỉnh những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện (qua Sở Nội vụ tổng hợp) để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Các Sở, ban, ngành;
- Các đơn vị SNCL thuộc tỉnh;

- Các DN nhà nước và DN có vốn nhà nước;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- V0, V1, TH1;
- Lưu: VT; TH3.
M-KH05

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Thị Thu Thủy