Kế hoạch 263/KH-UBND năm 2016 về xúc tiến đầu tư tỉnh Nghệ An
Số hiệu: 263/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An Người ký: Lê Ngọc Hoa
Ngày ban hành: 11/05/2016 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
NGHỆ AN

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 263/KH-UBND

Nghệ An, ngày 11 tháng 05 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

XÚC TIẾN ĐẦU TƯ CỦA TỈNH NGHỆ AN NĂM 2016

Căn cứ Quyết định số 03/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý nhà nước đối với hoạt động Xúc tiến đầu tư;

Căn cứ Công văn số 2774/BKHĐT-ĐTNN ngày 13/4/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về ý kiến đối với Chương trình Xúc tiến đầu tư năm 2016 của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

Theo đề xuất ca Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 707/SKHĐT-XTĐT ngày 26/4/2016, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch Xúc tiến đầu tư của tỉnh năm 2015 với các nội dung chủ yếu như sau:

I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG

1. QUAN ĐIỂM:

Thực hiện nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số 26/NQ-TW của Bộ Chính trị “Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư để thu hút đầu tư trong và ngoài nước, chú trọng phát triển một số ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học - công nghệ và giá trị gia tăng cao. Phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp sạch, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường”

- Xác định tăng cường thu hút đầu tư có ý nghĩa rất quan trọng, quyết định đến sự phát trin kinh tế - xã hội của tỉnh đặc biệt trong bối cảnh đầu tư công ngày càng cắt giảm; là nhiệm vụ chính trị trọng tâm của cả hệ thống chính trị.

- Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư vừa là nhiệm vụ, vừa là giải pháp quan trọng, cấp thiết hàng đầu để thu hút đầu tư.

- Xác định Khu kinh tế, các Khu công nghiệp là địa bàn trọng tâm thu hút đầu tư.

2. MỤC TIÊU

2.1. Mục tiêu tổng quát:

- Ci thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh để thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào đầu tư phát triển kinh tế xã hội, phấn đấu đạt mục tiêu theo Nghị quyết số 26/NQ-TW đề ra.

- Tranh thủ sự hỗ trợ của các bộ, ngành trung ương, các tổ chức quốc tế và thực hiện các mục tiêu, giải pháp thu hút đầu tư vào Nghệ An

2.2. Mục tiêu cụ thể:

- Năm 2016 phấn đấu thu hút đầu tư vào tỉnh Nghệ An được ít nhất 120 dự án với số vốn đăng ký đạt từ 25.000 - 30.000 tỷ đồng, chú trọng thu hút FDI với tng mức vốn đăng ký khoảng 7.000 - 8.500 tỷ đng. Vn thực hiện phấn đấu đạt 15.000 tỷ đng. Tạo công ăn việc làm mới cho khong 13.000 - 15.000 lao động.

- Quyết liệt chỉ đạo triển khai việc xúc tiến, vận động và hỗ trợ đầu tư đối với các dự án trọng điểm theo mục tiêu cụ thể như sau:

+ Tập trung đẩy nhanh tiến độ các công trình trọng điểm, các dự án lớn như: Khu Công nghiệp, đô thvà dịch vụ VSIP Nghệ An; Bến số 5, 6 cảng Cửa Lò; Nhà máy Xi măng Sông Lam 1 và Sông Lam 2; Xi măng Tân Thắng; Cải tạo Khu A Chung cư Quang Trung (TP Vinh); Bệnh viện Đa khoa Nghệ An giai đoạn II; Nhà máy chế biến thực phẩm MASAN giai đoạn II, Nhà máy sản xut than củi sạch xut khẩu của Công ty TNHH Nhiên liệu sạch; các dự án của Tập đoàn TH

+ Tập trung hoàn thành thủ tục để khởi công Dự án đầu tư hạ tầng khu công nghiệp của Tập đoàn Hemaraj (Thái Lan).

+ Chỉ đạo thực hiện đúng tiến độ các dự án trọng điểm sdụng vốn ODA như Dự án Nâng cấp đô thị Vinh (WB); Dự án khôi phục, nâng cấp hthống thủy lợi Bắc, Bàn Mồng (JICA)....

+ Rà soát, giải quyết dứt điểm vướng mc cho các dự án chậm tiến độ, không trin khai. Tiếp tục tập trung thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp, chỉ đạo triển khai nhanh các dự án đã ký kết. Hoàn thiện đầu tư hạ tầng để có quỹ đất sạch thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, khu kinh tế.

+ Thu hút, mời gọi đầu tư các dự án, nhà máy quy mô nhỏ và vừa trong các lĩnh vực may mặc, chăn nuôi, chế biến tạo việc làm cho lao động vùng nông thôn với phương châm “ly nông mà không ly hương”

3. Định hướng thu hút đầu tư

a. Định hướng đầu tư hạ tầng

- Tập trung mọi nguồn lực của nhà nước, thu hút các nhà đầu tư thứ cấp đầu tư vào Dự án VSIP Nghệ An; khu công nghiệp Hemaraj (tại KCN Nam Cấm, KCN Thọ Lộc). Tiếp tục thu hút đầu tư vào các dự án trọng điểm: Cảng nước sâu Cửa Lò; Cảng nước sâu Đông Hồi; Nhà máy nhiệt điện Quỳnh Lập 2; Các dự án đầu tư, kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp: Đông Hồi, Hoàng Mai 2, Nghĩa Đàn; Kêu gọi, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước thực hiện các dự án về hạ tầng giao thông đường bộ, cảng biểntheo hình thức xã hội hóa như BOT, BT hay hợp tác công tư PPP.

- Dịch vụ kho vận (Logistics), Bến xe, trạm dừng ngh, bãi đậu xe;… Xây dựng đồng bộ khu xử lý chất thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt, nước thải, nht là cho các KCN, cụm CN, các đô thị, cấp nước cho KCN Đông Hồi, Hoàng Mai.

b. Định hướng ngành, lĩnh vực

*) Công nghiệp:

- Công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, đặc biệt sản xuất các sản phẩm, hàng hóa nằm trong Hiệp định TPP mà Nghệ An có thế mạnh như hàng dệt may, da giày, chế biến thủy sản, nông sản và hàng tiêu dùng trong nước; công nghiệp sạch, công nghiệp ứng dụng công nghệ cao;

- Công nghiệp hỗ trợ: Sản xuất linh kiện điện t, viễn thông, công nghệ thông tin, thiết bị tự động hóa; Sản xuất vật liệu xây dựng và phụ kiện cho ngành may mặc và giày da; Sản xuất thiết bị hỗ trợ chuyên dụng, phần mềm và dịch vụ phục vụ các ngành công nghiệp công nghệ cao.

- Công nghiệp chế biến gắn với phát triển vùng nguyên liệu nông lâm thủy sản; Công nghiệp đồ uống (mở rộng nhà máy bia, các dự án sản xuất đuống); Công nghiệp sản xuất trang thiết bị y tế, dược liệu, dược phẩm, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật.

*) Dịch vụ (thương mại, du lịch): Các trung tâm thương mại, siêu thị có quy mô lớn, có thương hiệu; Ưu tiên các nhà đầu tư có hệ thống kinh doanh trên cả nước và quốc tế. Dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm; Dịch vụ kho vận logistics; Khu du lịch sinh thái, nghdưỡng, khách sạn cao cấp (tiêu chuẩn 5 sao); Khu vui chơi giải trí cao cp;

*) Nông nghiệp: Xúc tiến đầu tư vào lĩnh vực phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; Tập trung vào thực hiện các dự án vùng sản xuất nguyên liệu gắn với chế biến nông sản và thị trường tiêu thụ, như cây lương thực, rau quả, rau thực phẩm, hoa cây cảnh, dứa, cam, cà phê, cao su, chè, sắn, mía, cây dược liu theo hướng thâm canh để chuyn đổi sang nông nghiệp hàng hóa;

*) Giáo dục - Dạy nghề: Trường Đại học quốc tế, cao đẳng, phổ thông quốc tế; Trung tâm đào tạo ngoại ngữ, đào tạo nghề chuẩn quốc tế gắn với nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp FDI; Các trường mầm non tư thục;

*) Y tế: Đầu tư xây dựng các bệnh viện: Bệnh viện Đông y chất lượng cao, Bệnh viện Ung bướu, Bệnh viện tư nhân chuyên khoa và đa khoa tại các huyện có đông dân số; Viện Dưỡng lão; Nhà máy sản xuất thuốc từ dược liệu đạt tiêu chuẩn GMP-WHO nhằm tận dụng nguồn nhiên liệu tại chỗ của địa phương; Trung tâm xử lý rác thải y tế nguy hại tại khu vực thành phố Vinh và các huyện lân cận.

*) Thể thao: Đầu tư xây dựng các trung tâm thi đấu, huấn luyện thể thao hoặc cơ sở thi đấu một số môn thể thao tại địa bàn TP Vinh, Thị xã Cửa Lò, Hoàng Mai, Thái Hòa.

c. Định hướng đối tác:

- Chú trọng thu hút các nhà đầu tư có chiến lược, định hướng mở rộng thị trường, cam kết đầu tư lâu dài tại Nghệ An, các nhà đầu tư trong lĩnh vực công nghệ cao, tạo thêm giá trị gia tăng, sử dụng nhiều lợi thế cạnh tranh của tỉnh hoặc tạo ra nhiều việc làm trong dài hạn.

- Tiếp tục hướng đến các nhà đầu tư truyền thống như Nhật Bản, Hàn Quốc; mở rộng sang các đối tác tiềm năng như Singapore, Thái Lan, Đài Loan, Châu Âu và Mỹ, mỗi đối tác gn với một lĩnh vực thu hút cụ thể:

+ Nhật Bản: Chế biến nông thủy sản, máy nông nghiệp, điện tử, sản xuất ô tô và phụ tùng ô tô, đóng tàu, công nghiệp môi trường và tiết kiệm năng lượng. Chú trọng các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

+ Hàn Quốc: Sản xuất điện tử, dệt may.

+ Thái Lan: Xây dựng hạ tầng và dịch vụ các khu Công nghiệp; Sản xuất điện tử, dệt may; liên doanh sản xuất ô tô và phụ tùng ô tô;

+ Châu Âu và Mỹ: Tiếp cận thu hút các tập đoàn lớn đa quốc gia đầu tư vào các ngành dịch vụ chất lượng cao, dịch vụ tài chính, y tế, giáo dục; Đầu tư hạ tầng theo hình thức PPP.

- Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư hướng đến các đối tác tiềm năng: Iran (chế biến thực phẩm, rau quả, thịt bò); Cộng hòa Séc (lĩnh vực nông nghiệp).

- Đẩy mạnh quan hệ hợp tác với các tỉnh của nước ngoài mà Nghệ An có quan hệ hợp tác, kết nghĩa như Gyeonggi (Hàn Quốc); Ulianôp (Nga), Quảng Tây; Hồ Nam (Trung Quốc) hoặc các tỉnh đang thiết lập quan hệ như tỉnh Shizuoka, Gifu (Nhật Bản), Khorasan Razavi (Iran)... Các nhà tài trợ lớn như Ngân hàng Thế giới (WB); Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB); Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA); Ngân hàng Tái thiết Đức (KfW); Cơ quan hợp tác quốc tế Hàn Quốc (KOICA), Cơ quan Xúc tiến Đầu tư và Thương mại Hàn Quốc (KOTRA), Tchức Xúc tiến Mậu dịch Nhật Bản (JETRO)....

II. KẾ HOẠCH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ NĂM 2016

1. Đánh giá tiềm năng, thị trường, xu hướng và đối tác đầu tư

- Tham gia Đoàn khảo sát, học tập kinh nghiệm, nghiên cứu thị trường tại nước ngoài do các Bộ, ngành Trung ương tổ chức theo Chương trình xúc tiến đầu tư Quốc gia.

- Tổ chức đi học tập kinh nghiệm xúc tiến đầu tư tại các địa phương trong nước.

2. Xây dựng cơ sở dliệu cho hoạt động xúc tiến đầu tư

- y dựng cẩm nang dữ liệu xúc tiến đầu tư của tỉnh: tổng hợp, cập nhật các thông tin vtình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm; chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, trình tự thủ tục đầu tư, tiềm năng và cơ hội đầu tư;

- Nâng cấp Trang thông tin xúc tiến đầu tư 4 thứ tiếng (Việt Nam, Anh, Nhật Bản và Hàn Quc) trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Nghệ An phù hợp với phong tục tập quán, văn hóa kinh doanh của từng đối tác thu hút đầu tư.

- Thường xuyên cập nhật thông tin trên Trang thông tin Xúc tiến đầu tư, Cổng thông tin điện tử Sở Kế hoạch và Đầu tư; Trang web Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam. Đặc biệt, tiếp tục duy trì việc quảng bá, liên kết Trang thông tin xúc tiến đầu tư của tỉnh với các Trang web của Cục Đầu tư nước ngoài, các Trung tâm xúc tiến đầu tư của Bộ, các cơ quan và tổ chức quốc tế.

3. Xây dựng danh mục dự án kêu gọi đầu tư

- Rà soát, bổ sung danh mục, thông tin chi tiết các dự án kêu gọi đầu tư giai đoạn 2016 - 2020.

- Xây dựng các profile dự án kêu gọi đầu tư trọng điểm

- Xây dựng danh mục dự án trọng điểm trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Chính phphê duyệt, bổ sung vào chương trình xúc tiến đầu tư quc gia (Lưu ý: đề nghị các Sở, ngành liên hệ khâu nối với các Bộ ngành Trung ương theo ngành dọc để đề xuất đưa vào Danh mục do các Bộ, ngành đề xuất).

4. Xây dựng các ấn phẩm, tài liệu xúc tiến đầu tư

- Việc xây dựng các ấn phẩm, tài liệu xúc tiến đầu tư được thực hiện thường xuyên và luôn cập nhật các thông tin mới nhất.

- Tài liệu xúc tiến đầu tư bao gồm: Sách “Nghệ An - Điểm đến đầu tư hấp dẫn” bằng các tiếng Việt Nam, Anh, Nhật Bản, Hàn Quốc, Tiếp tục bổ sung và hoàn thiện các Clip phim xúc tiến đầu tư có phụ đề tiếng Việt lồng các tiếng nước ngoài như: Tiếng Anh, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan và Trung Quốc để giới thiệu về tiềm năng lợi thế Nghệ An trong đầu tư, sản xuất kinh doanh; giới thiệu tiềm năng lợi thế Khu kinh tế và các khu công nghiệp của tỉnh; Sách hướng dẫn đầu tư vào Nghệ An bao gồm các thông tin về cơ chế chính sách ưu đãi hỗ trợ đầu tư, quy trình thủ tục đầu tư.

5. Tổ chức hội nghị xúc tiến đầu tư và các hoạt động nhằm quảng bá, tuyên truyền, giới thiệu về môi trường, chính sách, tiềm năng và hội đầu tư

a. Các Hội nghị trong nước:

- Tổ chức Hội nghị gặp mặt các nhà đầu tư thưng niên đầu năm tại Nghệ An.

- Phối hợp chủ đầu tư dự án Khu công nghiệp đô thị, dịch vụ VSIP Nghệ An tổ chức Hội nghị xúc tiến đầu tư tại Hà Nội.

- Dự kiến Tổ chức Hội nghị Xúc tiến đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao tại khu vực miền Tây Nghệ An.

b. Các Hội nghị tại nước ngoài:

Tchức hoặc tham gia các Đoàn xúc tiến đầu tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ Ngành liên quan theo Chương trình xúc tiến đầu tư Quốc gia 2016 tại các nước: Nhật Bản, Hàn Quc, Singapore, Thái Lan, Đài Loan, châu Âu, Mxúc tiến đầu tư các lĩnh vực: cơ sở hạ tng, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ; Nuôi, trồng và chế biến nông, lâm, thủy sn.

c. Các hoạt động qung bá, tuyên truyền khác:

- Làm việc, tiếp xúc, đón tiếp các tổ chức, doanh nghiệp để quảng bá, xúc tiến đầu tư.

- Tiếp tục duy trì hoạt động của các chuyên mục nhịp cầu đầu tư phát sóng định kỳ trên Đài Phát thanh và Truyền hình Nghệ An và Báo Nghệ An.

Phối hợp với các Báo, đài Trung ương và địa phương để thực hiện các chuyên đề quảng bá, giới thiệu vmôi trường đầu tư, kinh doanh của Nghệ An, đặc biệt chú trọng chuyên trang về Nâng cao chỉ scạnh tranh cấp tỉnh PCI.

6. Hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư trong việc tìm hiểu về pháp luật, chính sách, thủ tục đầu tư; tiềm năng, thị trường, đối tác và hội đầu tư; triển khai dự án sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư

- Tổ chức phổ biến các chính sách, thủ tục đầu tư mới đến các nhà đầu tư, doanh nghiệp (Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, các Hiệp định FTA, TPP đã ký kết hoặc kết thúc đàm phán);

- Kịp thời nắm bắt tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư; Tchức các Hội nghị chuyên đề tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp hoặc triển khai hỗ trợ trực tuyến tại Cng Thông tin điện tử của tỉnh.

- Hướng dẫn, trợ giúp các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án hoặc thu hồi chấm dứt hoạt động dự án không hiệu quả, các dự án vi phạm quy định của Luật đầu tư và các quy định liên quan khác; tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư khác vào tiếp cận và đầu tư.

7. Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cán bộ

Tập huấn nâng cao năng lực trong triển khai áp dụng các văn bản pháp luật mới vđầu tư, xúc tiến đầu tư cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh, cán bộ huyện và Khu kinh tế. Chỉ đạo định hướng các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề đào tạo nhân lực cho các dự án; đào tạo nguồn nhân lực ngắn hạn, dài hạn cho doanh nghiệp và đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh.

8. Hợp tác trong nước và quốc tế về các hoạt động xúc tiến đầu tư

a. Hoạt động hợp tác trong nước:

- Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình hợp tác phát triển kinh tế xã hội với các địa phương trong nước như: Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai, Lâm Đng. Tiếp tục nghiên cứu để ký kết chương trình hợp tác với các địa phương khác.

- Tiếp tục triển khai chương trình hợp tác với các Tập đoàn, doanh nghiệp trong nước.

- Phối hợp với các địa phương trong nước (đặc biệt là các địa phương trong khu vực Bắc Trung Bộ) để trao đổi học tập kinh nghiệm xúc tiến đầu tư.

- Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương để quảng bá, giới thiệu và tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư theo chuyên đ ngành, lĩnh vực, địa bàn.

b. Hoạt động hợp tác quốc tế:

- Làm việc, phối hợp chặt chẽ với Đại sứ quán các nước, các tổ chức và cơ quan quc tế, Hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam; các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài, Hội đồng hương Nghệ An tại các nước để giới thiệu quảng bá và xúc tiến đầu tư.

- Tiếp tục triển khai quan hệ hợp tác, kết nghĩa giữa tỉnh Nghệ An với các địa phương của nước ngoài; giữa các địa phương của tỉnh Nghệ An với các địa phương của nước ngoài.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. UBND tỉnh là cơ quan chỉ đạo thực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư. Sở Kế hoch và Đầu tư là cơ quan thường trực theo dõi, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch, tổng hợp báo cáo định kỳ; tham mưu, đề xuất giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện.

2. SKế hoạch và Đầu tư chủ động làm việc và phối hợp với Cục đầu tư nước ngoài, các Trung tâm XTĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, đơn vị liên quan tổ chức quảng bá, tuyên truyền, hội thảo xúc tiến đầu tư ở trong và ngoài nước đm bo có hiệu quả.

3. Các s, ban, ngành, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam và UBND các huyện, thành phố, thị xã theo chức năng, nhiệm vụ của mình thực hiện kế hoạch theo sự chđạo của UBND tỉnh và hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư; chủ động liên hệ, khâu nối, phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương theo ngành dọc để tổ chức, lồng ghép thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư theo ngành, lĩnh vực phụ trách.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, Kế hoạch này có thể được chỉnh sửa, bổ sung để phù hợp với tình hình thực tế.

IV. PHỤ LỤC KÈM THEO

1. Chương trình XTĐT năm 2016 (theo mẫu Biểu thống kê quy định tại Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 của Thtướng Chính phủ).

2. Danh mục Các dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (b/c);
-
Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
-
Chtịch, các PCT UBND tỉnh;
- Chánh VP, các PVP UBND tỉnh;
- Các đơn vị tại Mục III;
-
Lưu: VT, Phòng CN(Tr).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Lê Ngọc Hoa

 


PHỤ LỤC I

DANH MỤC CÁC HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ NĂM 2016

STT

Loại hoạt động xúc tiến đầu tư

Thời gian tchức

Đơn vị đầu mối tổ chức thực hiện

Địa điểm tchức

Mục đích/ Nội dung của hoạt động

Ngành/ lĩnh vực kêu gọi đầu tư

Địa bàn/ tỉnh/ vùng kêu gọi đầu tư

Căn ctriển khai hoạt động

Đơn vị phối hợp

Kinh phí (triệu đng)

Trong nước

Nước ngoài

Tổ chức/ quan trong nước

Tchức/ cơ quan nước ngoài

Doanh nghiệp

Ngân sách cp

Chương trình XTĐT Quốc gia

Khác (tài trợ)

Trong nước

Nước ngoài

 

1

2

3

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

1

Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng, thị trường, xu hướng và đối tác đầu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Xây dựng kế hoạch xúc tiến đầu tư các Doanh nghiệp Nht Bn, Hàn Quốc vào tỉnh Nghệ An

Tháng 5

SKế hoạch và Đu tư

Trong nước

 

Tăng cường thu hút đu các doanh nghiệp Nhật Bản vào Nghệ An

Công nghiệp công nghệ cao và công nghiệp hỗ trợ, nông nghiệp

Tỉnh Nghệ An (tập trung vào Khu kinh tế Đông Nam)

Định hướng thu hút đầu tư vào Nghệ An

Cục Đầu tư NN (Bộ KH&ĐT)

JETRO, KOTRA

Công ty CP Đầu tư V.I.P Việt Nam

0

50

0

0

1.2

Tham gia Đoàn khảo sát, học tập kinh nghiệm, nghiên cứu thị trường tại nước ngoài

C năm

SKế hoạch và Đầu tư, các và Sở chuyên ngành

 

Nhật Bn, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Singapore, Châu Âu, M

Học tập kinh nghiệm, nghiên cứu thị trường

Xúc tiến đầu tư

 

Theo Chương trình XTĐT Quốc gia

Các Bộ, ngành, Trung ương

Cục ĐTNN

 

 

350

0

0

1.3

Đoàn hc tập kinh nghiệm xúc tiến đầu tư tại các địa phương trong nước

Tháng 6

S Kế hoạch và Đầu tư

Trong nước

 

Học tập kinh nghiệm

Xúc tiến đầu tư

 

Chương trình XTĐT tỉnh Ngh An

Các Sở, ban ngành, địa phương liên quan

 

 

 

50

0

0

2

Xây dựng cơ sdữ liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Xây dựng Cm nang dữ liệu xúc tiến đầu tư của tỉnh

Tháng 7

SKế hoạch và Đầu tư

TP Vinh

 

Làm dữ liệu đphục v công tác xúc tiến đu tư

Đa lĩnh vực

Tỉnh Nghệ An (tập trung vào Khu kinh tế Đông Nam)

Chương trình XTĐT tnh Nghệ An

Các S, ngành địa phương trong tỉnh

 

 

 

100

0

0

2.2

Rà soát, cp nht và nâng cp, qun trtrang thông tin xúc tiến đầu tư 4 thứ tiếng;

Tháng 6

S Kế hoạch và Đầu tư

Tp Vinh

 

Nâng cao vai trò ca trang Web để quảng bá, xúc tiến đầu tư; đặc biệt là đối với đầu tư nước ngoài

 

 

Chương trình XTĐT tỉnh Nghệ An

Cổng Thông tin Điện tử tỉnh Nghệ An; BQL KKT Đông Nam

 

 

 

200

 

 

2.3

Cập nhật thông tin, duy trì hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh Nghệ An; Cổng thông tin điện tử SKế hoạch và Đu tư; Trang web Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam

C năm

SKế hoạch và Đầu tư

Trong tnh

 

Quảng bá môi trường và cơ hội đầu

Đa lĩnh vực

Tỉnh Nghệ An (tập trung vào Khu kinh tế Đông Nam)

Chương trình XTĐT tnh Nghệ An

Các Sở, ngành địa phương trong tỉnh

 

 

 

200

0

0

3

Xây dựng danh mục dự án kêu gọi đu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Rà soát, b sung danh mục, thông tin chi tiết các dự án trọng đim kêu gọi đầu tư vào tỉnh Nghệ An đến năm 2020

Tháng 9

SKế hoạch Đầu tư

 

 

Kêu gọi đầu tư

Đa lĩnh vực

Tỉnh Nghệ An (tập trung vào Khu kinh tế Đông Nam)

Chương trình XTĐT tỉnh Nghệ An

Các Sở, ngành địa phương trong tỉnh

 

 

 

50

0

0

3.2

Xây dựng đề xuất bổ sung Danh mục, thông tin chi tiết dự án kêu gọi đầu tư Quc gia

Tháng 9

SKế hoạch và Đầu tư

 

 

Kêu gọi đầu

Lĩnh vực trọng điểm thu hút đầu tư

Tỉnh NghAn (tập trung vào Khu kinh tế Đông Nam)

Chương trình XTĐT tỉnh Nghệ An

Các S, ngành địa phương trong tỉnh

 

 

 

50

0

0

4

Xây dựng các n phm, tài liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.1

Biên tập, in n sách tài liệu xúc tiến đầu tư: Nghệ An Đim đến của các nhà đầu

Tháng 1

S Kế hoạch và Đầu tư

Trong nước

 

Quảng bá môi trường, cơ hội đầu tư

Đa lĩnh vực

Tỉnh Nghệ An (tp trung vào Khu kinh tế Đông Nam)

Chương trình XTĐT tnh Nghệ An

Các S, ngành địa phương trong tỉnh

 

 

 

200

0

0

4.2

Xây dựng Cm nang Xúc tiến đầu

Tháng 4

SKế hoạch và Đu tư

Trong nước

 

Chuẩn hóa nghiệp vụ xúc tiến đầu tư

 

 

Chương trình XTĐT tỉnh Nghệ An

Cục Đu tư nước ngoài; Các Sở, ngành địa phương trong tnh

 

 

 

50

 

 

4.3

Tài liệu giới thiệu Khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp tp trung trên địa bàn

Tháng 2

Ban Quản lý KKT Đông Nam

Trong nước

 

Qung bá môi trường, cơ hội đu tư

Đa lĩnh vực

Tỉnh Nghệ An (tập trung vào Khu kinh tế Đông Nam)

Chương trình XTĐT tnh Nghệ An

Các S, ngành địa phương trong tnh

 

 

 

50

0

0

4.4

Sách Hướng dẫn đầu tư và các cơ chế chính sách ưu đãi hỗ trợ đu tư vào tỉnh Nghệ An

Tháng 3

SKế hoạch và Đầu tư

Trong nước

 

Qung bá môi trường, Cơ hội đầu tư

Đa lĩnh vực

Tnh Nghệ An (tập trung vào Khu kinh tế Đông Nam)

Chương trình XTĐT tnh Nghệ An

Các S, ngành địa phương trong tỉnh

 

 

 

100

0

0

4.5

Cập nhật Phim quảng bá giới thiệu môi trường và cơ hội đầu tư tại Nghệ An

Tháng 4

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Trong nước

 

Quảng bá môi trường, cơ hội đầu tư

Đa lĩnh vực

Tỉnh Nghệ An (tập trung vào Khu kinh tế Đông Nam)

Chương trình XTĐT tỉnh Nghệ An

Các S, ngành địa phương trong tỉnh

 

 

 

100

0

0

5

Các hoạt động tuyên truyn, quảng bá, giới thiệu về môi trường, chính sách, tiềm năng và cơ hội đu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.1

Tchức Hội nghị Gặp mặt các nhà đu tư đu Xuân

Tháng 2

SKế hoạch và Đu tư

Trong nước

 

Tổ chức Hội nghi gặp mặt các nhà đu tư thường niên

Đa lĩnh vực

Tỉnh Nghệ An (tập trung vào Khu kinh tế Đông Nam)

Chương tnh XTĐT tnh Nghệ An

Các Sở, ban ngành, địa phương liên quan

Đng ủy Khối Doanh nghiệp TW

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển VN

 

1200

 

2000

5.2

Phối hợp với VSIP tổ chức Hội nghị xúc tiến đầu tư tại Hà Nội

Tháng 6

SKế hoạch và Đầu tư

Trong nước (tại Hà Nội)

 

Xúc tiến đầu tư các DN Nht Bản

Cơ shạ tng, công nghiệp công nghệ cao, dệt may, công nghip hỗ trợ

Tỉnh Nghệ An (tập trung vào Khu kinh tế Đông Nam)

Chương trình XTĐT tnh Nghệ An

Các Sở, ban ngành, địa phương liên quan

JETRO, Cục Đu tư NN

Công ty CP V.I.P Việt Nam

 

800

0

1000

5.3

Tchức Hội nghị Xúc tiến đầu vào lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao khu vực miền Tây Nghệ An

Tháng 9

Sở Kế hoạch và Đầu

Trong nước

 

Xúc tiến đu tư lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Nông nghiệp

Miền Tây Nghệ An

Chương trình XTĐT tnh Nghệ An

Cục Đu tư nước ngoài; Bộ Nông nghiệp và PTNT

 

 

 

800

0

300

5.4

Tổ chức tham gia Đoàn xúc tiến đu tư tại Hàn Quốc

Tháng 9

SKế hoạch và Đầu tư

 

Hàn Quốc

c tiến đầu tư các DN Hàn Quốc

 

Tỉnh Nghệ An (tập trung vào Khu kinh tế Đông Nam)

Chương trình XTĐT tỉnh Nghệ An

Cục Đầu tư NN

 

 

 

800

0

700

5.6

T chc/tham gia Đoàn xúc tiến đầu tư tại Thái Lan

Tháng 4

SKế hoạch và Đầu tư

 

Thái Lan

Xúc tiến đầu tư các DN Thái Lan

 

Tỉnh Nghệ An (tập trung vào Khu kinh tế Đông Nam)

Chương trình XTĐT tỉnh Nghệ An

Cục Đầu tư NN

 

 

 

700

 

500

5.8

Tham gia Đoàn XTĐT khác theo chương trình XTĐT Quc gia

Theo lịch tổ chức của cơ quan ch trì

S Kế hoạch và Đầu tư

 

Nước ngoài

Xúc tiến đu tư trực tiếp với các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài

Đa lĩnh vực

 

Chương trình XTĐT quốc gia

Cục ĐTNN

 

 

 

500

0

0

5.9

Tchức các Đoàn XTĐT khác theo chương trình hoạt động của Lãnh đạo tỉnh

Theo lịch công tác

S Kế hoạch và Đu tư

 

Nước ngoài

Xúc tiến đầu tư trực tiếp với các tổ chức, doanh nghiệp nước ngi

Đa lĩnh vực

 

Chương trình XTĐT tnh Nghệ An

Cục ĐTNN

 

 

 

1000

0

600

5.10

Làm việc, đón tiếp các tchức, doanh nghiệp

Cả năm

SKế hoạch và Đu tư/ Ban Quản lý KKT Đông Nam

Trong nước

 

Xúc tiến đầu tư trực tiếp với các tchức, doanh nghiệp

Nông nghiệp

Tnh Nghệ An (tập trung vào Khu kinh tế Đông Nam)

Chương trình XTĐT tnh Nghệ An

Các S, ban ngành, địa phương liên quan

 

 

 

400

0

0

5.11

Tuyên truyền trên báo, đài địa phương và TW

C năm

Sở Kế hoạch và Đu tư

Trong nước

 

Qung bá môi trường và cơ hội đu tư

 

Tnh Nghệ An (tập trung vào Khu kinh tế Đông Nam)

Chương trình XTĐT tỉnh Nghệ An

Các S, ban ngành, địa phương liên quan

 

 

 

100

0

0

6

Đào tạo, tập hun, tăng cường năng lực về xúc tiến đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.1

Tham gia các lớp tập hun đào tạo kỹ năng xúc tiến đầu tư

Theo lịch tổ chức của cơ quan ch trì

SKế hoạch và Đu tư

Trong nước

 

Nâng cao năng lực cán bộ

 

 

Chương trình XTĐT tỉnh Ngh An

Cục Đu tư NN, Trung tâm XTĐT phía Bắc

 

 

 

50

0

0

6.2

Phối hợp với Cục ĐTNN tchức lớp tập huấn nghiệp vụ xúc tiến đầu tư, hội tho cho cán bộ làm XTĐT 29 tỉnh phía Bắc

Tháng 7

Cục Đu tư nước ngoài

Trong nước

 

Tăng cường giao lưu, học hỏi kinh nghim xúc tiến đầu tư

 

 

Chương trình XTĐT tnh Nghệ An

Cục Đầu NN, Trung tâm XTĐT phía Bắc

 

 

 

100

0

0

7

Hỗ trcác tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư trong việc tìm hiu vpháp luật, chính sách, thtục đu tư; tiềm năng, thị trường đối tác và cơ hội đầu tư; triển khai dự án sau khi được cp Giy chứng nhận đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

7.1

Hội nghị đối thoại giải quyết vướng mắc khó khăn cho các dự án đu tư trong và ngoài KKT và các KCN

Hàng Tháng

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Trong nước

 

Giải quyết khó khăn vướng mc đy nhanh tiến độ thực hiện các dự án

Đa nh vực

 

Chương trình XTĐT tnh Nghệ An

Các S, ban ngành, địa phương liên quan

 

 

 

100

0

0

7.2

Hội nghị ph biến các văn bn pháp luật, các Hiệp định đã ký kết

Tháng 8

S Kế hoạch và Đu tư/ Ban Qun lý KKT Đông Nam

Trong nước

 

Cung cấp thông tin, Tuyên truyền, qung bá

 

 

Chương trình XTĐT tnh Nghệ An

Các S, ban ngành, địa phương liên quan

 

 

 

100

0

0

8

Thực hiện các hoạt động hợp tác trong nước và quốc tế v xúc tiến đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

8.1

Trin khai các thỏa thuận hợp tác phát triển KTXH, hợp tác đầu tư giữa Nghệ An với các đối tác, tchức, doanh nghiệp và các địa phương

Cả năm

SKế hoạch và Đầu tư/ Sở Ngoại vụ

Trong nước

 

Trin khai thực hiện thỏa thuận đã ký kết

Đa lĩnh vực

Tnh Nghệ An (tập trung vào Khu kinh tế Đông Nam)

Chương trình XTĐT tnh Nghệ An

Các S, ban ngành, địa phương liên quan

 

 

 

50

0

0

8.2

Tổ chức lễ ký kết hợp tác phát triển kinh tế xã hội giữa tỉnh Nghệ An với các địa phương trong nước

Tháng 5, tháng 8

S Kế hoạch và Đầu tư

Trong nước

 

XTĐT thông qua hợp tác phát triển KTXH

Đa lĩnh vực

 

Chương trình XTĐT tỉnh Nghệ An

Các S, ban ngành, địa phương liên quan

 

 

 

300

0

0

8.3

Tổ chức ký kết thỏa thuận hợp tác với các địa phương nước ngoài

Tháng 11

SNgoại vụ

 

Nước ngoài

XTĐT thông qua hợp tác phát trin KTXH

Đa lĩnh vực

 

Chương trình XTĐT tỉnh Nghệ An

Các S, ban ngành, địa phương liên quan

 

 

 

300

0

0

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8,850

 

5,100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM KÊU GỌI ĐẦU TƯ VÀO TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020

TT

Tên dự án

Địa điểm

Quy mô/công suất

Vốn đầu tư (Tỷ đồng)

Hình thức đầu tư

I

Cơ shạ tầng

 

 

35,613

 

1

Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN Thọ Lộc

KKT Đông Nam

1.200 ha

3,600

100% vốn nhà đầu tư

2

Đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng KCN Hoàng Mai 2

Huyện Quỳnh Lưu

314 ha

1,413

100% vốn nhà đu tư

3

Hạ tầng các cụm công nghiệp

TP Vinh và các huyện

 

30,000

100% vn NĐT hoặc Liên doanh

4

Đầu tư xây dựng hệ thng đê chn sóng và lung tàu cảng Cửa Lò

TX Cửa Lò

 

300

100% vốn nhà đầu tư

5

Đu tư xây dựng hệ thng đê chn sóng và lung tàu cng Đông Hồi

KCN Đông Hồi

 

300

100% vốn nhà đầu tư

II

Công nghiệp - Xây dựng

 

 

73,290

 

1

Xây dựng các khu đô thị mới (04 khu)

KKT Đông Nam

1.330 ha

30,000

100% vốn nhà đầu tư

2

Nhà máy nhiệt điện Quỳnh Lập II

KCN Đồng Hồi

1.200 MW

42,000

100% vốn nhà đầu tư

3

Nhà máy sản xuất và lắp ráp sản phẩm điện tử, vi điện tử và điện dân dụng

KKT Đông Nam

80.000 sp mạch máy tính/năm; 10.000 sp biến thế trung tn/năm

640

100% vốn nhà đu tư

4

Nhà máy sản xut vật liệu mới, vật liệu xây dựng siêu nhẹ, vật liệu cao cấp, vật liệu chống cháy

KKT Đông Nam

 

300

 

5

Sn xuất các sản phẩm gốm, sứ cao cp

KKT Đông Nam, các KCN: Sông Dinh, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn

6.5 triệu sản phẩm/năm

350

100% vốn nhà đầu tư

III

Nông nghiệp

 

 

3,240

 

1

Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thịt các loại (trâu, bò, dê, lợn, gia cầm)

Khu công nghiệp Nam Cấm

10.000 tấn SP/năm

150

100% vốn nhà đầu tư

2

Nhà máy chế biến sản phm từ lạc

KKT Đông Nam

40.000 tấn/năm

100

100% vốn nhà đầu tư

3

Nhà máy chế biến và bảo quản hoa quả

KKT Đông Nam

10.000 tấn/năm

160

100% vn nhà đầu tư

4

Dự án khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn

 

300

100% vốn NĐT hoặc Liên doanh

5

Trồng và chế biến chè Shan tuyết tại Kỳ Sơn

Kỳ Sơn

800 - 1.000 ha; sản lượng 10.000 tấn chè búp tươi/năm

400

100% vốn NĐT hoặc Liên doanh

6

Nhà máy sản xuất chè túi hòa tan chất lượng cao

Thanh Chương, Anh Sơn

5.000 - 6.000 tấn/năm

150

100% vốn nhà đầu tư

7

Nhà máy chế biến thủy sản cao cấp

H. Diễn Châu, Quỳnh Lưu

10.000 tấn/năm

300

100% vốn nhà đầu tư

8

Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi

KCN Thọ Lộc, CCN

10.000 tấn/năm

90

100% vn nhà đu tư

9

Nhà máy chế biến gỗ dân dụng xuất khẩu

KKT Đông Nam

 

100

100% vốn nhà đầu tư

10

Dự án nuôi trồng thủy sn mặn lợ ứng dụng công nghệ cao

Q.Lưu, D.Châu, Cửa Lò

 

500

100% vốn nhà đầu tư

11

Xây dựng nhà máy sn xuất ván sợi MDF (giai đoạn II)

Nghĩa Đàn

 

500

100% vn nhà đầu tư

12

Nhà máy chế biến ván nhân tạo từ nguyên liệu tre, nứa, mét

Đô Lương, CCN

20.000 m3SP/năm

90

100% vốn NĐT hoặc Liên doanh

13

Chăn nuôi và chế biến thịt bò

các huyện

1.500 tấn/năm

100

100% vốn nhà đầu tư

14

Chăn nuôi bò sữa tập trung và chế biến sữa

các huyện

 

 

100% vốn nhà đầu tư

15

Phát triển cây dược liệu và nhà máy chế biến thuốc từ dược liệu

Qu Châu, Quế Phong, Kỳ Sơn

500 triệu SP/m

300

100% vốn nhà đầu tư

IV

Dịch vụ Du lịch

 

 

6,111

 

1

Khu trung tâm thương mại Lotte

TP Vinh

50.000 m2

500

100% vốn nhà đầu tư

2

Trung tâm thương mại và hội chợ triển lãm Nghệ An

TP Vinh

200.000 m2

300

100% vốn nhà đầu tư

3

Trung tâm Logistics Vinh

TP Vinh

30.000 m2

450

100% vốn nhà đầu tư

4

Dự án Bảo tồn và phát triển khu dtrữ sinh quyển thế giới miền Tây Nghệ An (Phù Mát, Phù Huống, Phù Hoạt)

Huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, An Sơn và Thanh Chương

Bảo tn và phát trin các loại sinh quyển thế giới hiện có trên địa bàn. Quy mô 150.000 ha

400

Liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài

5

Quần thể vui chơi giải trí tại TX Cửa Lò

Cửa Lò

25 ha

2,000

100% vốn nhà đầu tư

6

Khu du lịch biển Quỳnh

Quỳnh Lưu

156,6 ha

250

100% vốn nhà đầu tư

7

Khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng

KKT Đông Nam

70 ha

561

100% vn nhà đầu tư

8

Trung tâm thương mại tại TX Hoàng Mai

TX Hoàng Mai

 

 

100% vốn nhà đầu tư

9

Khu du lịch sinh thái Hồ Vực Mấu

TX Hoàng Mai

100 ha

200

100% vốn nhà đầu tư

10

Khu du lịch Lâm viên Núi Quyết - Bến Thủy

TP Vinh

156 ha

450

100% vốn nhà đầu tư

11

Hạ tầng du lịch Nam sông Vinh

Tp Vinh

 

1,000

100% vốn nhà đầu tư

V

Lĩnh vực xã hội hóa (y tế, giáo dục, ththao, môi trường)

 

 

2,150

 

1

Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất thiết bị, vật tư y tế phục vkhám chữa bệnh

KKT Đông Nam

 

350

100% vn nhà đầu tư

2

Bệnh viện đa khoa Quc tế

TX Cửa Lò

 

500

100% vn nhà đầu tư

3

Bệnh viện Đông y chất lượng cao

TP Vinh

300 giường

500

100% vn nhà đầu tư

4

Trường Đào tạo nghề trong KKT Đông Nam

KKT Đông Nam

2000-3000 học viên/năm

150

100% vốn nhà đu tư hoặc liên doanh

5

Bệnh viện Tai Mũi Họng

TP Vinh

 

500

100% vốn nhà đu tư hoặc liên doanh

6

Trung tâm xử lý rác y tế nguy hại khu vực TP Vinh và các huyện

Huyện Hưng Nguyên hoặc Nghi Lộc, Nam Đàn

3000 kg/ngày

150

100% vốn nhà đầu tư

 

Tổng cng: 42 dán

 

 

120,404

 

 





Hiện tại không có văn bản nào liên quan.