Kế hoạch 194/KH-UBND năm 2016 triển khai mô hình Trường học mới trên địa bàn toàn tỉnh giai đoạn 2016-2020
Số hiệu: 194/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai Người ký: Đặng Xuân Thanh
Ngày ban hành: 08/07/2016 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Giáo dục, đào tạo, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 194/KH-UBND

Lào Cai, ngày 08 tháng 7 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2016-2020

Thực hiện Chương trình hành động số 153-CTr/TU ngày 06/01/2014 của Tỉnh ủy Lào Cai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TU ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;

Căn cứ Đề án số 06-ĐA/TU ngày 27/11/2015 của Tỉnh ủy Lào Cai về Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục - đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trọng tâm là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao giai đoạn 2016-2020, UBND tnh xây dựng kế hoạch triển khai mô hình Trường học mới trên địa bàn toàn tỉnh, giai đoạn 2016-2020, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung:

Triển khai mô hình Trường học mới nhằm thực hiện các mục tiêu của chương trình hành động số 153-CTr/TU ngày 06/01/2014 của Tỉnh ủy Lào Cai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 và Đề án số 06-ĐA/TU ngày 27/11/2015 của Tỉnh ủy Lào Cai;

Chủ động tiếp cận, ứng dụng, triển khai phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục tiên tiến, hiện đại; chuẩn bị thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục, kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất người học; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

2. Mc tiêu cthể:

2.1. Đến năm 2020, triển khai mô hình trường học mới tại 180/225 trường có cấp tiểu học (đạt 80% tổng số trường có cấp tiểu học trên địa bàn toàn tỉnh); số lượng học sinh được học theo mô hình trường học mới ở cấp tiểu học sẽ tiếp tục được học theo mô hình này ở cấp THCS và vận dụng mô hình này vào các trường THPT.

2.2. Đảm bảo các điều kiện để triển khai mô hình trường học mới: bố trí sắp xếp đủ cán bộ quản lý, giáo viên (cả tỷ lệ và cơ cấu); tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý và giáo viên được; đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu để triển khai mô hình trường học mới.

2.3. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện theo định hướng phát triển năng lực người học: học sinh được phát triển toàn diện các năng lực, phẩm chất cá nhân; 100% học sinh hoàn thành chương trình giáo dục tiu học, tt nghiệp THCS được đánh giá các năng lực, phẩm chất phù hợp cấp học; 85% học sinh tiểu học, 100% học sinh THCS được học tin học, ngoại ngữ.

2.4. Huy động được sự quan tâm, tham gia, vào cuộc của các cấp, các ngành; tạo sự đồng thuận cao trong dư luận xã hội đtriển khai có hiệu quả mô hình trường học mới.

2.5. Xây dựng trường điển hình trong triển khai mô hình trường học mới; mỗi huyện, thành phố xây dựng được 3 trường điển hình ở mỗi cấp học.

II. NHIỆM VỤ

1. Phát triển mạng lưới trường, lớp triển khai mô hình trường học mi:

- Năm học 2016-2017: Triển khai tại 165 trường có cấp tiểu học (đạt 73,3% số trường), với 2.337 lớp/ 41.363 học sinh; 130 trường có cấp THCS (đạt 65,7% số trường), với 524 lp/ 15.579 học sinh.

- Năm học 2017-2018: Triển khai tại 170 trường có cấp tiểu học (đạt 75,6% số trường), với 2.426 lp/ 42.638 học sinh; 145 trường có cấp THCS (đạt 73,2% số trường), với 857 lớp/ 25.069 học sinh.

- Năm học 2018-2019: Triển khai tại 175 trường có cấp tiểu học (đạt 77,8% số trường), với 2.471 lớp/ 43.763 học sinh; 161 trường có cấp THCS (đạt 81,3% số trường), với 1.215 lớp/ 35.661 học sinh.

- Năm học 2019-2020: Triển khai tại 180 trường có cấp tiểu học (đạt 80% số trường), với 2.531 lớp/ 44.774 học sinh; 176 trường có cấp THCS (đạt 88,9% số trường), với 1.401 lớp/ 41.227 học sinh.

(có biểu sliệu chi tiết kèm theo)

Cấp THPT: Tổ chức nghiên cứu mô hình, vận dụng một số hoạt động của hình trường học mới để triển khai các hoạt động giáo dục trong nhà trường; chuẩn bị các điều kiện để triển khai đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.

2. Tăng cường đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên:

- Đảm bảo đủ cán bộ quản lý, giáo viên về số lượng và cơ cấu bộ môn để triển khai mô hình trường học mới.

- Tổ chức tập huấn cho tất cả cán bộ quản lý, giáo viên về phương pháp, kỹ thuật đ trin khai hình trường học mới.

3. Đảm bảo cơ svật chất và tài chính:

- Đảm bảo đủ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu.

- Bổ sung một số thiết bị dạy học phụ trợ, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả của mô hình trường học mới.

- Đảm bảo đủ kinh phí trang bị tài liệu hướng dẫn học, học phẩm cho học sinh ở vùng đặc biệt khó khăn theo chính sách hỗ trợ của tỉnh, kinh phí tổ chức tập huấn tập trung cho cán bộ quản lý, giáo viên.

4. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện:

- Đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ về nội dung, hình thức, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Chú trọng giáo dục lý tưởng, truyn thông, đạo đức, kỹ năng sống; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.

- Gắn các hoạt động theo mô hình trường học mới với mô hình trường học gắn với thực tiễn, xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, trường chất lượng cao, phát triển, nâng cao chất lượng hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú.

5. Đẩy mạnh xã hội hóa và hợp tác quốc tế:

- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục với nội dung toàn diện, hiệu quả. Huy động nguồn lực tinh thần, vật chất, sự tham gia của người dân và toàn xã hội để triển khai mô hình trường học mới.

- Tăng cường hội nhập và hợp tác quốc tế nhằm triển khai có hiệu quả mô hình trường học mới.

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền:

- Đẩy mạnh tổ chức công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi chủ trương, kế hoạch triển khai mô hình Trường học mới trong hệ thống chính trị, trong nhân dân, trong cộng đồng đtạo sự thống nhất nhận thức và đồng thuận.

- Chú trọng tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông; tuyên truyền trực tiếp trong cộng đồng gắn với việc vận động cha mẹ học sinh, các lực lượng xã hội liên quan tham gia tổ chức hoạt động giáo dục theo mô hình Trường học mới. Tập trung tuyên truyền về mục tiêu, ý nghĩa của việc triển khai mô hình Trường học mới gắn với việc chuẩn bị triển khai đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2018 theo Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội.

2. Đảm bảo các điều kiện triển khai mô hình trường học mi:

2.1. Đội ngũ cán bộ quản , giáo viên:

- Rà soát, sắp xếp, tăng cường, bổ sung, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cho các trường triển khai mô hình trường học mới (nhất là giáo viên các môn chuyên biệt).

- Tăng cường công tác bồi dưỡng, tập huấn, chú trọng tự bồi dưỡng, nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức nhà giáo, lòng yêu nghề và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ để triển khai mô hình trường học mới.

- Xây dựng, phát huy vai trò đội ngũ giáo viên cốt cán cấp tỉnh trong công tác bồi dưỡng giáo viên.

2.2. Cơ sở vật chất và tài chính:

- Rà soát cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học; bổ sung kinh phí mua sắm thiết bị dạy học tối thiu; đồng thời, từng bước đầu tư các thiết bị dạy học tiên tiến cho các trường triển khai mô hình trường học mới.

- Bổ sung một số thiết bị, đồ dùng dạy học phụ trợ nhằm nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường (máy photo, tivi, máy chiếu Projecter, máy vi tính, phòng học tiếng, phòng học Tin học…).

- Tăng cường cải tạo, sử dụng đồ dùng dạy học hiện có; chủ động, sáng tạo các đồ dùng dạy học từ các nguyên vật liệu sẵn có, phù hợp đặc thù địa phương, vùng miền, dân tộc.

3. Xây dựng các trường điển hình triển khai mô hình trường học mi:

- Lựa chọn, xây dựng các trường điển hình triển khai mô hình trường học mới: Mỗi huyện, thành phố ít nhất 3 trường ở mỗi cấp học (có trường đại diện cho khu vực phát triển, khu vực trung bình và khu vực khó khăn); xây dựng lộ trình triển khai cụ thể.

- Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, đội ngũ giáo viên cho các trường điển hình.

- Tăng cường các hoạt động bồi dưỡng giáo viên, các hội nghị, hội thảo, sinh hoạt chuyên môn tại các trường điển hình.

- Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán trong các trường điển hình.

4. Xã hội hóa, hội nhập và hợp tác quốc tế:

- Chú trọng công tác dân vận, đối thoại với nhân dân, phản biện xã hội để nâng cao nhận thức, tạo đồng thuận xã hội, tin tưởng và ủng hộ triển khai mô hình trường học mới.

- Tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm giữa các trường, các cấp học triển khai mô hình trường học mới trong tỉnh; tăng cường giao lưu, học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước.

- Chủ động, tích cực áp dụng phương pháp quản lý giáo dục hiện đại; tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức, dự án nước ngoài về giáo dục; nhân rộng, phát huy nhng thành quả của các dự án trong giai đoạn trước.

5. Đổi mới quản lý, chỉ đạo:

- Quán triệt sâu sắc các chủ trương, nhiệm vụ và giải pháp triển khai mô hình trường học mới. Tăng cường phản biện xã hội để kịp thời tham mưu điều chỉnh chính sách, quản lý, chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục, thực hiện của các cơ sở giáo dục.

- Tiếp tục thực hiện phương châm chỉ đạo đồng bộ, quyết liệt sâu sắc, cụ thể, hướng về cơ sở; xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm để tập trung thực hiện.

- Xác định trách nhiệm, vai trò người đứng đầu ngành giáo dục của tỉnh, từng huyện, thành phố, đặc biệt là Hiệu trưởng các trường gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ. Chủ động tham mưu, đề xuất với cấp ủy, chính quyền các cấp.

- Phát huy vai trò nòng cốt chủ động, tích cực của ngành giáo dục trong công tác tham mưu cho cấp ủy, chính quyền các cấp; phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể, lực lượng xã hội trong tổ chức thực hiện.

- Tăng cường công tác kiểm tra, chỉ đạo, hướng dẫn tại chỗ, tổ chức hội nghị, hội thảo, sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học để hướng dẫn trực tiếp các đơn vị trường học triển khai mô hình trường học mới.

IV. NGUỒN KINH PHÍ:

1. Ngân sách Nhà nước đầu tư mua sắm bổ sung thiết bị, đồ dùng dạy học (quy mô, số lượng, kinh phí theo Quyết định số 3777/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND tỉnh); hỗ trợ tài liệu hướng dẫn học cho đối tượng học sinh được hỗ trợ theo quy định hiện hành; tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên.

2. UBND các huyện, thành phố cân đối kinh phí để hỗ trợ các trường sửa chữa cơ sở vật chất, bổ sung thiết bị, đồ dùng dạy học.

3. Các cơ sgiáo dục triển khai mô hình trường học mới huy động, vận động sự giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân đtriển khai mô hình trường học mới (đảm bảo đúng chủ trương, nguyên tắc thực hiện xã hội hóa).

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. S Giáo dc và Đào to:

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch này.

- Chỉ đạo, hướng dẫn các phòng Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch triển khai mô hình trường học mới đến năm 2020.

- Đề xuất kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học hàng năm, lập dự toán gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ triển khai mô hình trường học mới theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ giáo viên; định kỳ tổ chức sơ kết đánh giá tình hình, kết quả triển khai ở các cơ sở giáo dục và trong toàn tỉnh; chỉ triển khai mô hình trường học mới đối với các cơ sở giáo dục đã đảm bảo điều kiện về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và cơ sở vật chất.

- Tổng hợp kết quả thực hiện của các đơn vị, hàng năm báo cáo UBND tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Các Sở, ngành liên quan:

- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố tham mưu cho UBND tỉnh cân đối nguồn vốn đầu tư tăng cường cơ sở vật chất trường, lớp học.

- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí hằng năm mua sắm thiết bị, đồ dùng dạy học; hỗ trợ tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên để thực hiện kế hoạch.

- Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trình UBND tỉnh phân bố chỉ tiêu viên chức sự nghiệp giáo dục theo vị trí việc làm của từng huyện, thành phố hằng năm; giao chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên hàng năm.

- Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và các cơ quan thông tấn, báo chí địa phương, Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh: Xây dựng kế hoạch và đy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về mục đích, ý nghĩa của mô hình trường học mới; tạo sự quan tâm, ủng hộ rộng rãi của xã hội đối với phát triển sự nghiệp giáo dục; đưa tin kịp thời và thường xuyên tiến độ thực hiện, các điển hình, phổ biến kinh nghiệm về triển khai thực hiện kế hoạch.

- Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức các hoạt động nhằm phát triển thể chất, giữ gìn truyền thống văn hóa trong các cơ sở giáo dục.

- Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

3. UBND các huyện, thành phố:

- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận trong cán bộ, đảng viên, giáo viên và nhân dân về sự cần thiết triển khai hình Trường học mới đnâng cao chất lượng giáo dục.

- Tích cực huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị một cách đồng bộ; rà soát, sắp xếp hợp lý đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên. Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục, triển khai mô hình Trường học mới; thực hiện có hiệu quả công tác xã hội hóa giáo dục.

- Căn cứ kế hoạch của UBND tỉnh, xây dựng kế hoạch triển khai mô hình Trường học mới tại địa phương.

Căn cứ mục đích, nhiệm vụ của kế hoạch, đề nghị các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức liên quan triển khai thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Thường trực Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Báo Lào Cai, Đài PT-TH t
nh, Tạp chí Phansipăng; Cổng TTĐT tỉnh;
- Các cơ quan thông tấn báo chí Trung ương thường trú tại tỉnh;
- LĐ Văn phòng (CVP, PCVP Minh);
- Lưu: VT, TH(B
ích), VX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Xuân Thanh

 

BIỂU 01

QUY MÔ TRƯỜNG LỚP HỌC SINH THỰC HIỆN MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI CẤP TIỂU HỌC, GIAI ĐOẠN 2016-2020

(Kèm theo Kế hoạch số 194/KH-UBND ngày 08/7/2016 của UBND tỉnh Lào Cai)

Năm học

Quy mô

 

Bắc Hà

Bảo Thắng

Bảo Yên

Bát Xát

Mường Khương

Sa Pa

Si Ma Cai

Lào Cai

Văn Bàn

Tng

2015-2016

Tổng số

Số trường

14

29

13

18

22

24

9

16

13

158

Slớp

163

279

143

158

201

407

88

210

129

1778

Số học sinh

2864

5401

2768

3071

3334

7347

1553

6775

2730

35843

Lớp 2

Số trường

14

29

13

15

22

24

9

16

13

155

Số lớp

52

91

39

59

70

109

30

53

33

536

Số học sinh

730

1623

780

949

1068

1925

455

1872

695

10097

Lớp 3

Số trường

14

29

13

18

18

24

9

16

13

154

Số lớp

40

81

33

36

47

109

26

54

32

458

Số học sinh

730

1473

654

719

795

1992

395

1882

683

9323

Lớp 4

Số trường

14

22

13

18

19

24

9

16

13

148

Số lớp

36

58

39

33

46

108

19

51

32

422

Số học sinh

777

1255

708

745

790

1804

396

1557

680

8712

Lớp 5

Số trường

14

19

13

16

17

24

6

16

13

138

Số lớp

35

49

32

30

38

81

13

52

32

362

Số học sinh

627

1050

626

658

681

1626

307

1464

672

7711

2016-2017

Tng s

Số trường

16

29

17

20

16

24

11

17

15

165

Số lớp

229

281

274

241

228

422

158

274

230

2337

Số học sinh

3839

4880

4248

3983

3763

7642

2721

6712

3575

41363

Lớp 2

Số trường

16

29

17

20

16

24

11

17

15

165

Số lớp

55

85

68

55

60

107

35

70

55

590

Số học sinh

926

1398

1093

935

1005

1865

629

1750

899

10500

Lớp 3

Số trường

16

29

17

20

16

24

11

17

15

165

Số lớp

57

78

65

65

58

102

38

69

58

590

Số học sinh

972

1382

1005

1062

985

1862

646

1725

889

10528

Lớp 4

Số trường

16

29

17

20

16

24

11

17

15

165

Số lớp

59

63

75

67

57

104

40

70

58

593

Số học sinh

975

1088

1152

1068

925

1948

680

1675

900

10411

Lớp 5

Số trường

16

29

17

20

16

24

11

17

15

165

Số lớp

58

55

66

54

53

109

45

65

59

564

Số học sinh

966

1012

998

918

848

1967

766

1562

887

9924

2017-2018

Tổng số

Số trường

16

29

17

20

16

24

13

18

17

170

Số lớp

233

284

280

248

272

419

158

286

246

2426

Số học sinh

3907

5143

4498

4077

3953

7602

2721

6778

3959

42638

Lớp 2

Số trường

16

29

17

20

16

24

13

18

17

170

Số lớp

56

90

74

62

78

105

35

72

59

631

Số học sinh

946

1569

1148

1012

1005

1856

629

1775

989

10929

Lớp 3

Số trường

16

29

17

20

16

24

13

18

17

170

Số lớp

58

80

65

65

71

101

38

73

62

613

Số học sinh

980

1432

1200

1062

999

1859

646

1766

986

10930

Lớp 4

Số trường

16

29

17

20

16

24

13

18

17

170

Số lớp

60

64

75

67

67

105

40

71

62

611

Số học sinh

995

1156

1152

1068

997

1925

680

1675

998

10646

Lớp 5

Số trường

16

29

17

20

16

24

13

18

17

170

Số lớp

59

50

66

54

56

108

45

70

63

571

Số học sinh

986

986

998

935

952

1962

766

1562

986

10133

2018-2019

Tng s

Số trường

17

29

17

21

17

24

14

17

19

175

Số lớp

240

291

279

250

279

441

158

279

254

2471

Số học sinh

4004

5426

4498

4234

4067

7868

2721

6912

4033

43763

Lớp 2

Số trường

17

29

17

21

17

24

14

17

19

175

Số lớp

58

92

74

62

79

112

35

70

61

643

Số học sinh

986

1650

1148

1054

1020

1986

629

1775

1022

11270

Lớp 3

Số trường

17

29

17

21

17

24

14

17

19

175

Số lớp

60

82

65

65

73

111

38

72

64

630

Số học sinh

1020

1510

1200

1106

1013

1965

646

1873

1001

11334

Lớp 4

Số trường

17

29

17

21

17

24

14

17

19

175

Số lớp

62

65

74

67

69

109

40

69

64

619

Số học sinh

1012

1255

1152

1148

1028

1925

680

1712

1012

10924

Lớp 5

Số trường

17

29

17

21

17

24

14

17

19

175

Số lớp

60

52

66

56

58

109

45

68

65

579

Số học sinh

986

1011

998

926

1006

1992

766

1552

998

10235

2019-2020

Tổng số

Số trường

18

29

18

21

18

24

15

17

20

180

Số lớp

249

291

287

250

287

441

171

288

267

2531

Số học sinh

3862

5426

4644

4234

4254

7868

2838

7225

4423

44774

Lớp 2

Số trường

18

29

18

21

18

24

15

17

20

180

Số lớp

60

92

76

62

81

112

40

72

65

660

Số học sinh

1020

1650

1188

1054

1068

1986

610

1800

1105

11481

Lớp 3

Số trường

18

29

18

21

18

24

15

17

20

180

Số lớp

62

82

67

65

75

111

41

75

68

646

Số học sinh

920

1510

1238

1106

1098

1965

697

1875

1156

11565

Lp 4

Số trường

18

29

18

21

18

24

15

17

20

180

Số lớp

65

65

76

67

71

109

45

71

68

637

Số học sinh

936

1255

1196

1148

1068

1925

765

1775

1156

11224

Lớp 5

Số trường

18

29

18

21

18

24

15

17

20

180

Số lớp

62

52

68

56

60

109

45

70

66

588

Số học sinh

986

1011

1022

926

1020

1992

766

1775

1006

10504

 

BIỂU 02

QUY MÔ TRƯỜNG LỚP HỌC SINH THỰC HIỆN MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI CẤP THCS, GIAI ĐOẠN 2016-2020

(Kèm theo Kế hoạch số 194/KH-UBND ngày 08/7/2016 của UBND tỉnh Lào Cai)

Năm học

Quy mô

 

Bắc Hà

Bảo Thắng

Bảo Yên

Bát Xát

Mường Khương

Sa Pa

Si Ma Cai

Lào Cai

Văn Bàn

Tng

2015-2016

Tng s

Số trường

9

16

9

14

8

11

7

10

11

95

Số lớp

18

42

18

27

15

23

16

37

25

221

Số học sinh

543

1203

490

860

430

683

454

1290

745

6698

Lớp 6

Số trường

9

16

9

14

8

11

7

10

11

95

Số lớp

18

42

18

22

15

23

16

33

25

212

Số học sinh

543

1203

490

700

430

683

454

1130

745

6378

Lớp 7

Số trường

 

 

 

2

 

 

 

2

 

4

Số lớp

 

 

 

5

 

 

 

4

 

9

Số học sinh

 

 

 

160

 

 

 

160

 

320

2016-2017

Tng s

Số trường

12

19

12

16

13

21

9

14

14

130

Số lớp

43

93

44

58

42

66

37

84

57

524

Số học sinh

1268

2631

1192

1790

1186

1930

1021

2888

1673

15579

Lớp 6

Số trường

12

19

12

16

13

21

9

14

14

130

Số lớp

25

51

26

31

27

43

21

47

32

303

Số học sinh

725

1428

702

930

756

1247

567

1598

928

8881

Lớp 7

Số trường

9

16

9

14

8

11

7

10

11

95

Số lớp

18

42

18

22

15

23

16

33

25

212

Số học sinh

543

1203

490

700

430

683

454

1130

745

6378

Lớp 8

Số trường

 

 

 

2

 

 

 

2

 

4

Số lớp

 

 

 

5

 

 

 

4

 

9

Số học sinh

 

 

 

160

 

 

 

160

 

320

2017-2018

Tổng số

Số trường

14

21

14

18

15

21

10

16

16

145

Số lớp

72

148

74

93

73

109

60

135

93

857

Số học sinh

2051

4116

1972

2805

2023

3134

1665

4622

2681

25069

Lớp 6

Số trường

14

21

14

18

15

21

10

16

16

145

Số lớp

29

55

30

35

31

43

23

51

36

333

Số học sinh

783

1485

780

1015

837

1204

644

1734

1008

9490

Lớp 7

Số trường

12

19

12

16

13

21

9

14

14

130

Số lớp

25

51

26

31

27

43

21

47

32

303

Số học sinh

725

1428

702

930

756

1247

567

1598

928

8881

Lớp 8

Số trường

9

16

9

14

8

11

7

10

11

95

Số lớp

18

42

18

22

15

23

16

33

25

212

Số học sinh

543

1203

490

700

430

683

454

1130

745

6378

Lớp 9

Số trường

 

 

 

2

 

 

 

2

 

4

Số lớp

 

 

 

5

 

 

 

4

 

9

Số học sinh

 

 

 

160

 

 

 

160

 

320

2018-2019

Tổng số

Số trường

16

23

16

20

17

21

12

18

18

161

Số lớp

106

207

108

127

108

153

87

186

133

1215

Số học sinh

3037

5768

2890

3854

3003

4410

2421

6387

3841

35611

Lớp 6

Số trường

16

23

16

20

17

21

12

18

18

161

Số lớp

34

59

34

39

35

44

27

55

40

367

Số học sinh

986

1652

918

1209

980

1276

756

1925

1160

10862

Lớp 7

Số trường

14

21

14

18

15

21

10

16

16

145

Số lớp

29

55

30

35

31

43

23

51

36

333

Số học sinh

783

1485

780

1015

837

1204

644

1734

1008

9490

Lớp 8

Số trường

12

19

12

16

13

21

9

14

14

130

Số lớp

25

51

26

31

27

43

21

47

32

303

Số học sinh

725

1428

702

930

756

1247

567

1598

928

8881

Lớp 9

Số trường

9

16

9

14

8

11

7

10

11

95

Số lớp

18

42

18

22

15

23

16

33

25

212

Số học sinh

543

1203

490

700

430

683

454

1130

745

6378

2019-2020

Tổng số

Số trường

18

23

18

22

20

21

14

20

20

176

Số lớp

126

226

128

148

132

175

102

212

152

1401

Số học sinh

3815

6273

3426

4487

3665

5032

2835

7322

4372

41227

Lớp 6

Số trường

18

23

18

22

20

21

14

20

20

176

Số lớp

38

61

38

43

39

45

31

59

44

398

Số học sinh

1321

1708

1026

1333

1092

1305

868

2065

1276

11994

Lớp 7

Số trường

16

23

16

20

17

21

12

18

18

161

Số lớp

34

59

34

39

35

44

27

55

40

367

Số học sinh

986

1652

918

1209

980

1276

756

1925

1160

10862

Lớp 8

Số trường

14

21

14

18

15

21

10

16

16

145

Số lớp

29

55

30

35

31

43

23

51

36

333

Số học sinh

783

1485

780

1015

837

1204

644

1734

1008

9490

Lớp 9

Số trường

12

19

12

16

13

21

9

14

14

130

Số lớp

25

51

26

31

27

43

21

47

32

303

Số học sinh

725

1428

702

930

756

1247

567

1598

928

8881

 





Hiện tại không có văn bản nào liên quan.