Kế hoạch 188/KH-UBND năm 2017 về thực hiện "Đề án Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017-2020"
Số hiệu: 188/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh Người ký: Nguyễn Văn Phong
Ngày ban hành: 26/06/2017 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Dân số, trẻ em, gia đình, bình đẳng giới, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 188/KH-UBND

Bắc Ninh, ngày 26 tháng 06 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN “ĐỀ ÁN KIỂM SOÁT MẤT CÂN BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2017 - 2020”.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

- Quyết định số 2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Dân số và sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011-2020;

- Quyết định số 2351/QĐ-TTg ngày 24/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020;

- Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 23/03/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2016-2025;

- Quyết định số 1472/QĐ-BYT ngày 20/4/2016 của Bộ Y tế ban hành Đề án Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2016-2025;

- Công văn số 4111/BYT-TCDS ngày 5/7/2016 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định 468/QĐ-TTg ngày 23/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Khống chế hiệu quả tốc độ gia tăng tỷ số giới tính khi sinh, tiến tới đưa tỷ số giới tính khi sinh trở lại mức cân bằng tự nhiên góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh, đất nước.

2. Mục tiêu cụ thể

Giảm tỷ số giới tính khi sinh ít nhất 0,7 Điểm phần trăm/năm, để tỷ số này dưới mức 115 vào năm 2020.

III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Phạm vi, địa bàn thực hiện

Triển khai tại 100% các xã, phường, thị trấn trên phạm vi toàn tỉnh.

2. Đối tượng

Cán bộ lãnh đạo các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể, các tổ chức xã hội các cấp; cán bộ y tế, người có liên quan đến cung cấp dịch vụ hướng dẫn sinh con theo ý muốn, liên quan đến chẩn đoán, lựa chọn giới tính thai nhi; các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, vị thành niên và thanh thiếu niên.

3. Thời gian thực hiện

Từ năm 2017 đến năm 2020.

IV. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Truyền thông nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi đối với công tác kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh

1.1. Nâng cao hiệu quả các hoạt động vận động về can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh

- Phương thức, nội dung thực hiện: Cung cấp đầy đủ, thường xuyên các thông tin về tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh của toàn quốc và của tỉnh Bắc Ninh, nguyên nhân và hệ lụy của tình trạng này, các biện pháp triển khai, kết quả triển khai thực hiện và các yếu tố cản trở thực hiện Đề án.

- Các hoạt động chủ yếu

+ Định kỳ hàng năm tổ chức các hội nghị nói chuyện chuyên đề nâng cao nhận thức cho lãnh đạo các cơ quan Đảng, chính quyền, tổ chức chính trị xã hội, người đứng đầu dòng họ, người có uy tín trong cộng đồng.

+ Tổ chức các hội nghị nói chuyện chuyên đề, lồng ghép các nội dung về giới, bình đẳng giới, mất cân bằng giới tính khi sinh vào các chương trình giảng dạy tại Trường Chính trị.

+ Tổ chức các hội nghị cung cấp thông tin cho các cơ quan thông tấn, báo chí để nâng cao nhận thức cho cán bộ, phóng viên Báo Bắc Ninh, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Đài Phát thanh cấp huyện và Đài truyền thanh cơ sở.

- Các kết quả và chỉ tiêu chủ yếu

+ 100% các cấp ủy Đảng, chính quyền có văn bản chỉ đạo (Nghị quyết, chương trình, kế hoạch ...) và trực tiếp tham gia các hoạt động truyền thông về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh.

+ 100% các chức sắc tôn giáo, lãnh đạo tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể nhân dân và tổ chức xã hội nghề nghiệp trên địa bàn có các hoạt động cụ thể kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh.

+ 80% trưởng thôn, làng (khu phố) tham gia tổ chức thực hiện các biện pháp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh.

+ 80% các thôn, làng, khu phố, các cơ quan tổ chức đưa các nội dung tuyên truyền về bình đẳng giới, không phân biệt vai trò trai hay gái, ngăn cấm lựa chọn giới tính thai nhi (sàng lọc, chẩn đoán, phá thai để lựa chọn giới tính) vào tiêu chí bình xét “Gia đình văn hóa”.

1.2. Nâng cao hiệu quả truyền thông giáo dục các đối tượng có liên quan trực tiếp đến việc lựa chọn giới tính thai nhi

- Phương thức, nội dung thực hiện: Triển khai mạnh và đồng bộ các hoạt động truyền thông đại chúng, truyền thông trực tiếp về tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh, quy định pháp luật về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi, hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh đối với gia đình và xã hội, không phân biệt đối xử giữa nam và nữ, giữa con trai và con gái, tích cực tham gia vào việc phát hiện, tố giác các hành vi vi phạm về lựa chọn giới tính thai nhi lựa chọn giới tính thai nhi bng các hình thức và thông điệp phù hợp với từng nhóm đối tượng nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của các cặp vợ chồng, những người đứng đầu dòng họ và gia đình, thanh niên chuẩn bị kết hôn, những người cung cấp dịch vụ có liên quan.

- Các hoạt động chủ yếu

+ Tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề về mất cân bằng giới tính và phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi, hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh đối với gia đình và xã hội, không phân biệt đối xử giữa nam và nữ, giữa con trai và con gái cho các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ.

+ Tổ chức tuyên truyền, tư vấn trực tiếp cho nam/nữ thanh niên chuẩn bị kết hôn, người cung cấp dịch vụ liên quan đến lựa chọn giới tính thai nhi tại các xã, phường, thị trấn triển khai đề án.

+ Xây dựng các cụm panô, áp phích tuyên truyền tại cấp thôn, làng, xã, nơi tập trung đông dân cư, cơ sở cung cấp dịch vụ có liên quan đến lựa chọn giới tính thai nhi.

- Các kết quả và chỉ tiêu chủ yếu

+ 100% cơ sở y tế cung cấp dịch vụ liên quan đến chẩn đoán và lựa chọn giới tính thai nhi có áp phích và tài liệu truyền thông về kiểm soát mất cân bằng giới tính thai nhi.

+ 100% cơ sở y tế (nhà nước và tư nhân) có cung cấp dịch vụ siêu âm, phá thai cam kết không thực hiện chuẩn đoán và lựa chọn giới tính thai nhi.

1.3. Thực hiện cung cấp kiến thức và kỹ năng về giới, giới tính, bình đẳng giới cho học sinh các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông

- Phương thức, nội dung thực hiện: Cung cấp kiến thức, kỹ năng cơ bản về giới, bình đẳng giới trong đời sống gia đình, tình trạng và hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh vào chương trình học của các môn Sinh học, Giáo dục công dân cho học sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông, đồng thời tổ chức các hoạt động ngoại khóa phù hợp.

- Các hoạt động chủ yếu

+ Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên trực tiếp giảng dạy các môn Sinh học và Giáo dục công dân các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, cụ thể như sau:

Năm 2017: Tổ chức tại 05 trường trung học cơ sở và 01 trường trung học phổ thông.

Năm 2018 - 2020: Tổ chức tại các trường thuộc địa bàn triển khai Đề án.

+ Tổ chức các hoạt động ngoại khóa phù hợp như sinh hoạt câu lạc bộ, tổ chức các cuộc thi tuyên truyền về giới, bình đẳng giới.

+ Tổ chức in ấn và cấp phát tài liệu/tờ rơi cho tất cả các trường học.

- Các kết quả và chỉ tiêu chủ yếu

+ 100% cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên trực tiếp giảng dạy các môn Sinh học và Giáo dục công dân các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông được tập huấn về nội dung giảng dạy về giới và bình đẳng giới.

+ 100% các trường tổ chức các hoạt động ngoại khóa phù hợp.

+ 100% trường học được cung cấp tài liệu tuyên truyền về giới và bình đẳng giới phù hợp với lứa tuổi học sinh.

1.4. Thiết kế, xây dựng, sản xuất các tài liệu, sản phẩm truyền thông

- Phương thức, nội dung thực hiện: Xây dựng, sản xuất các tài liệu, sản phẩm truyền thông về mất cân bằng giới tính khi sinh, bình đẳng giới; giới thiệu, phổ biến các tài liệu này đến các nhóm đối tượng của Đề án.

- Các hoạt động chủ yếu

+ Cung cấp các sản phẩm truyền thông phù hợp cho các đối tượng.

+ Sản xuất và phát sóng đăng tải các chương trình về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi, hệ lụy mất cân bằng giới tính khi sinh đối với gia đình và xã hội, không phân biệt đối xử giữa nam và nữ, giữa con trai và con gái, các chính sách khuyến khích động viên không lựa chọn giới tính thai nhi... trên các phương tiện thông tin đại chúng. Mỗi năm xây dựng và phát sóng 04 chương trình truyền hình và 06 chương trình phát thanh trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, 12 chuyên đề trên Báo Bắc Ninh.

- Các kết quả và chỉ tiêu chủ yếu

+ 100% các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ nắm được các quy định pháp luật, tình hình và hậu quả của lựa chọn giới tính thai nhi.

+ 95% các thanh niên, nam nữ chuẩn bị kết hôn nắm được các quy định pháp luật, tình hình và hậu quả của lựa chọn giới tính thai nhi.

1.5. Tổ chức Hội nghị, chiến dịch, sự kiện truyền thông về mất cân bằng giới tính khi sinh

- Phương thức, nội dung thực hiện: Tổ chức các chiến dịch truyền thông lồng ghép trong các hoạt động DS/KHHGĐ nhân ngày quốc tế về trẻ em gái, các sự kiện của ngành Dân số về tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh của cả nước và của tỉnh, nguyên nhân và hệ lụy của tình trạng này, về bình đẳng giới, vai trò, vị thế của phụ nữ và trẻ em gái; không phân biệt con gái con trai, không lựa chọn giới tính thai nhi.

- Các hoạt động chủ yếu

+ Tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép, tạo ấn tượng mạnh nhằm thay đổi nhận thức, hành vi của người dân, cộng đồng, xã hội về bình đẳng giới, vai trò, vị thế của phụ nữ và trẻ em gái; không phân biệt con gái con trai, không lựa chọn giới tính thai nhi.

+ Tổ chức hội nghị tổng kết Đề án giai đoạn 2017 - 2020 vào năm 2020.

- Các kết quả và chỉ tiêu

+ 90% người đứng đầu dòng họ, các bậc ông bà được cung cấp kiến thức, thông tin về quy định của pháp luật, tình hình và hậu quả của việc lựa chọn giới tính thai nhi.

+ 80% các dòng họ thay đổi nội dung các quy định của dòng họ, theo hướng không kỳ thị, phân biệt đối xử với phụ nữ và trẻ em gái.

2. Chính sách khuyến khích, hỗ trợ

Triển khai các hoạt động thực hiện các chính sách nhằm hỗ trợ, nâng cao vai trò, vị thế của phụ nữ và trẻ em gái, hỗ trợ gia đình sinh con một bề gái, thực hiện tốt chính sách DS/KHHGĐ khi có hướng dẫn của Trung ương.

3. Nâng cao hiệu lực thực thi pháp luật về lựa chọn giới tính thai nhi

Phương thức, nội dung thực hiện: Phổ biến, giáo dục pháp luật và nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi; thanh tra, kiểm tra định kỳ, giám sát đối với các cơ sở kinh doanh xuất bản các loại ấn phẩm, sản phẩm truyền thông; các cơ sở cung cấp dịch vụ siêu âm, phá thai và các dịch vụ khác có liên quan đến lựa chọn giới tính thai nhi; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm; tổ chức tập huấn để cung cấp kiến thức, thông tin và kỹ năng truyền thông cho cán bộ y tế, cán bộ Dân số.

3.1. Tăng cường các hoạt động đào tạo, tập huấn về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh cho cán bộ dân s, người cung cp dịch vụ y tế có liên quan

- Các hoạt động chủ yếu

+ Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tập huấn phổ biến, giáo dục pháp luật của nhà nước, các qui chế, quy định, điều lệ của tổ chức về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi cho cán bộ, nhân viên y tế (công lập và tư nhân) và các đối tượng có liên quan.

+ Đào tạo tập huấn về nội dung, phương pháp, kỹ năng truyền thông, vận động cho đội ngũ cán bộ truyền thông các cấp, các ngành, đội ngũ cộng tác Viên DS/KHHGĐ.

+ Tổ chức đào tạo, tập huấn cho các thanh tra viên y tế, công chức thanh tra chuyên ngành DS/KHHGĐ, lực lượng cảnh sát về các nội dung liên quan đến mất cân bằng giới tính khi sinh.

+ Tổ chức ký cam kết không thực hiện hành vi liên quan đến lựa chọn giới tính thai nhi và tham gia tuyên truyền về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh đối với cán bộ y tế làm việc tại các đơn vị trong ngành Y tế, cán bộ làm việc ở các cơ sở cung cấp dịch vụ sản khoa, siêu âm, cơ sở khám chữa bệnh y học cổ truyền, kinh doanh thuốc đông y...

+ Đưa giáo dục pháp luật về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh thành một nội dung giáo dục đạo đức nghề nghiệp trong các trường Y.

- Kết quả và chỉ tiêu

+ 100% cán bộ truyền thông các cấp, cộng tác viên DS/KHHGĐ được tập huấn về nội dung, phương pháp, kỹ năng truyền thông.

+ 90% cán bộ, nhân viên y tế (công lập và tư nhân) nắm được các quy định của pháp luật về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi.

+ 100% các đơn vị, cá nhân cung cấp dịch vụ có liên quan cam kết không lựa chọn giới tính thai nhi và tham gia tuyên truyền về kiểm soát MCBGTKS.

+ 100% cán bộ thanh tra chuyên ngành thuộc thanh tra y tế, văn hóa và điều tra viên công an tham gia thực hiện nhiệm vụ này được tập huấn về nội dung, yêu cầu, nghiệp vụ kiểm tra, thanh tra thực hiện pháp luật, chính sách về mất cân bằng giới tính khi sinh, lựa chọn giới tính thai nhi.

3.2. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm các quy định về nghiêm cm lựa chọn giới tính thai nhi, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật

- Các hoạt động chủ yếu

+ Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan kiểm tra, thanh tra, điều tra hiện có thực hiện việc phân công, giao trách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan trong việc điều tra, thanh tra, phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm.

+ Tổ chức các đợt thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất đối với các cơ quan kinh doanh các loại sách, ấn phẩm, sản phẩm tuyên truyền, các cơ sở y tế cung cấp dịch vụ liên quan đến lựa chọn giới tính thai nhi.

+ Xây dựng cơ chế phối hợp và trao đổi thông tin giữa các cơ quan có chức năng điều tra, thanh tra, kiểm tra có liên quan.

+ Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật, thông báo công khai, rộng rãi các đơn vị, cá nhân vi phạm và kết quả xử lý.

+ Định kỳ giám sát, kiểm tra tiến độ thực hiện Đề án.

- Các kết quả và chỉ tiêu chủ yếu

+ 100% UBND các cấp thực hiện phân công, giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chuyên môn cùng cấp trong việc điều tra, thanh tra, phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm.

+ Ít nhất 30% các cơ sở kinh doanh sách, các loại ấn phẩm, sản phẩm tuyên truyền được thanh tra, kiểm tra

+ 100% các cơ sở y tế cung cấp dịch vụ liên quan đến lựa chọn giới tính thai nhi được giám sát thường xuyên chặt chẽ.

+ 100% các trường hợp vi phạm được xử lý theo quy định của pháp luật và được thông báo công khai, rộng rãi trên các phương tiện thông tin.

+ 100% xã, phường, thị trấn có hòm thư tố giác tố cáo hành vi vi phạm ở cộng đồng dân cư.

VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN

- Nguồn vốn thực hiện được đảm bảo từ nguồn ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương (vốn sự nghiệp y tế) và các nguồn hợp pháp khác theo phân cấp ngân sách hiện hành. Mức chi thực hiện theo các quy định tài chính hiện hành.

- Căn cứ hoạt động triển khai thực hiện Đề án, định kỳ hàng năm, Sở Y tế phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch cụ thể và đề xuất ngân sách thực hiện phù hợp với tình hình thực tế.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Y tế

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức, triển khai thực hiện các nội dung của Đề án kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017- 2020” đảm bảo hiệu quả.

- Chủ trì, xây dựng Kế hoạch cụ thể triển khai hằng năm và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương, đơn vị tổ chức thực hiện.

- Chỉ đạo các đơn vị trong ngành thực hiện tốt các nội dung, mục đích, yêu cầu theo Kế hoạch của UBND tỉnh và các quy định của pháp luật; đảm bảo hạn chế tốc độ gia tăng mất cân bằng giới tính khi sinh.

- Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.

2. Sở Tài chính

Phối hợp với Sở Y tế tham mưu với UBND tỉnh bố trí kinh phí hàng năm để đảm bảo Kế hoạch thực hiện Đề án kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017-2020; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng kinh phí theo quy định.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan huy động nguồn lực đầu tư cho các hoạt động thực hiện Đề án kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017-2020 theo Kế hoạch đã được phê duyệt.

4. Sở Tư pháp

- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý về giới, giới tính, bình đẳng giới cho nhân dân, đặc biệt là các địa bàn có tỷ số giới tính khi sinh cao và nơi có nguy cơ chênh lệch tỷ số giới tính khi sinh.

- Nghiên cứu, hướng dẫn đưa các quy định về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi, phân biệt về bình đẳng giới trong xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước thôn, khu phố trong toàn tỉnh.

5. Sở Giáo dục và Đào tạo

Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các ngành liên quan lồng ghép đưa nội dung giáo dục về giới, giới tính, dân số, sức khỏe sinh sản, bình đẳng giới vào trong chương trình giáo dục trong và ngoài nhà trường.

6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức triển khai Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020; xây dựng chính sách về đào tạo nghề, tạo việc làm cho lao động nữ; hướng dẫn đưa nội dung giáo dục về giới, giới tính, dân số, sức khỏe sinh sản, bình đẳng giới vào trong chương trình đào tạo của các cơ sở dạy nghề.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế đề xuất giải pháp về cơ chế, chính sách liên quan đến thúc đẩy bình đẳng giới nhằm kiểm soát mất cân bng giới tính khi sinh. Thực hiện truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức, thực hành về bình đẳng giới nhằm giải quyết mất cân bằng giới tính khi sinh.

7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Phối hợp với các cơ quan liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền về bình đẳng giới, về tác hại của việc lựa chọn giới tính thai nhi và hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh để thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh, lồng ghép công tác tuyên truyền với các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch và hệ thống thiết chế văn hóa các cấp.

8. Sở Thông tin và Truyền thông

- Chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí của tỉnh, Đài Phát thanh các huyện, thị xã, thành phố đẩy mạnh các hoạt động thông tin, tuyên truyền về Kế hoạch thực hiện Đề án.

- Tổ chức kiểm tra, thanh tra các cơ sở in và cơ sở phát hành xuất bản ấn phẩm trên địa bàn tỉnh; xử lý các hành vi xuất bản, kinh doanh những ấn phẩm, sản phẩm thông tin có nội dung vi phạm về lựa chọn giới tính thai nhi.

9. Báo Bắc Ninh, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh

- Phối hợp với Sở Y tế ưu tiên dành thời gian, thời lượng phát sóng, số lượng bài viết, phóng sự tuyên truyền về nguyên nhân, hệ lụy của tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh và các quy định về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi trong các chương trình, chuyên trang, chuyên mục nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ, hành vi của người dân về giới tính, giảm thiểu tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh.

- Tuyên truyền những gương điển hình tiên tiến trong việc thực hiện tốt chính sách DS/KHHGĐ, phê phán những hành vi vi phạm pháp luật về lựa chọn giới tính thai nhi.

10. Đề nghị UBMTTQ và các đoàn thể nhân dân tỉnh

Phối hợp với Sở Y tế và các ngành liên quan tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh; đưa vào quy ước, hương ước trong các dòng họ và trong các làng quê có tư tưởng phong kiến muốn có con trai nối dõi tông đường về việc thực hiện chính sách, pháp luật về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, giám sát việc thực hiện Đề án.

11. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan

Theo chức năng nhiệm vụ được giao phối hợp với Ngành Y tế triển khai lồng ghép các hoạt động liên quan để góp phần thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của Đề án.

12. UBND các huyện, thị xã, thành phố

- Đưa chỉ tiêu về tỷ số giới tính khi sinh vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương; bố trí kinh phí, nguồn lực cho các hoạt động kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh trên địa bàn.

- Phối hợp với Sở Y tế triển khai thực hiện tốt các nội dung của Kế hoạch; chỉ đạo các phòng chuyên môn, UBND các xã, phường, thị trấn tăng cường phối hợp đẩy mạnh thực hiện các giải pháp can thiệp nhằm giảm thiểu tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017 - 2020. Yêu cầu các Sở, ban, ngành, các đơn vị liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Y tế (b/c);
- TT TU, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;
- UB MTTQ và các đoàn thể nhân dân tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- VP UBND tỉnh: NC, KTTH, LĐVP;
- Lưu: VT, KGVX
.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Phong