Kế hoạch 187/KH-UBND năm 2017 về thực hiện Quyết định 1163/QĐ-TTg về “Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017-2021” trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Số hiệu: 187/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên Người ký: Phan Đình Phùng
Ngày ban hành: 22/11/2017 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Giáo dục, đào tạo, Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 187/KH-UBND

Phú Yên, ngày 22 tháng 11năm 2017

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1163/QĐ-TTG NGÀY 08/8/2017 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ “ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG ĐỒNG BÀO VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2017 - 2021” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Quyết định số 1163/QĐ-TTg , ngày 08/8/ 2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2021” (gọi tắt là Đề án); Công văn số 808/UBDT-TT ngày 15/8/2017 của Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1163/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ của Đề án. Tạo chuyển biến về nhận thức, trách nhiệm, ý thức tự giác chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc, củng cố niềm tin của đồng bào với Đảng, Nhà nước.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các Nghị quyết, Chỉ thị về công tác dân tộc và chính sách dân tộc. Vận động đồng bào các dân tộc xây dựng xã hội lành mạnh, sống và làm việc theo Hiến pháp, pháp luật, nhằm ổn định chính trị, tạo sự đồng thuận xã hội, thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển bền vững vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

- Nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật về lĩnh vực công tác dân tộc, chính sách dân tộc cho cán bộ làm công tác dân tộc, các đoàn thể chính trị - xã hội, đồng bào các dân tộc thiểu số nhằm phát huy vai trò của các cấp, các ngành trong việc triển khai và giám sát việc thực hiện chính sách dân tộc.

- Tuyên truyền các mô hình, gương điển hình tiên tiến, phong trào thi đua yêu nước trong vùng dân tộc thiểu số và miền núi, để giáo dục lòng yêu nước, khơi dậy niềm tự hào và ý thức tự lực, tự cường dân tộc, tạo niềm tin và ý thức trách nhiệm xây dựng quê hương giàu đẹp.

2. Yêu cầu

- Các hoạt động triển khai thực hiện nội dung, nhiệm vụ của Đề án phải bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tiến hành có hệ thống, thiết thực, hiệu quả, nâng cao nhận thức cho đồng bào, tạo sự đồng thuận xã hội, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.

- Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi, bảo đảm tính khả thi, kế thừa, phát triển có trọng tâm, trọng điểm, nội dung tuyên truyền thiết thực, hiệu quả, đúng đối tượng, phù hợp với nhu cầu đặc điểm, phong tục tập quán văn hóa truyền thống của từng dân tộc. Kết hợp thực hiện lồng ghép có hiệu quả với các chương trình công tác dân tộc và chính sách dân tộc có liên quan trong triển khai thực hiện Đề án.

- Phân công nhiệm vụ cụ thể, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành và địa phương có liên quan, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị tham gia thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

- Khuyến khích, tạo điều kiện và huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia, nâng cao trách nhiệm, từng bước hình thành thói quen chủ động học tập, tự giác tuân thủ pháp luật của đồng bào dân tộc thiểu số. Chú trọng nắm bắt dư luận xã hội và định hướng tuyên truyền vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Đối tượng

- Đồng bào các dân tộc sinh sống, cư trú ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa.

- Đội ngũ cán bộ trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc từ tỉnh đến cơ sở.

- Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp được giao nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

2. Phạm vi

Triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn 3 huyện miền núi (Sông Hinh, Sơn Hòa, Đồng Xuân). Các xã miền núi thuộc các huyện: Tây Hòa, Phú Hòa và thị xã Sông Cầu.

3. Thời gian thực hiện: Đến hết năm 2021

III. CÁC HOẠT ĐỘNG

1. Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng và kết quả triển khai thực hiện Đề án.

a) Các hoạt động chủ yếu:

- Tổ chức khảo sát, đánh giá về mức độ nhận thức, hiểu biết và nhu cầu thông tin về phổ biến, giáo dục pháp luật, tuyên truyền vận động thực hiện chính sách dân tộc, nắm bắt tình hình tư tưởng, nhận thức về công tác dân tộc, chính sách dân tộc của đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi, để lựa chọn có trọng tâm, trọng điểm, xây dựng và nhân rộng mô hình điểm.

- Khảo sát, thu thập thông tin, đánh giá thực trạng và kết quả thực hiện Đề án hàng năm trên địa bàn tỉnh và cả giai đoạn.

b) Phương thức thực hiện:

Ban Dân tộc tỉnh chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành và địa phương có liên quan để triển khai thực hiện.

c) Thời gian thực hiện: Năm 2018, 2021.

2. Tổ chức các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật nâng cao nhận thức, tự giác tuân thủ pháp luật của đồng bào các dân tộc

a) Các hoạt động chủ yếu:

- Phổ biến nội dung Hiến pháp, các luật, văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến vùng dân tộc thiểu số và miền núi, chú trọng các nội dung phù hợp với tình hình thực tế ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của tỉnh.

- Tập trung phổ biến pháp luật cho đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi, nâng cao ý thức tôn trọng, chấp hành bảo vệ pháp luật; các hành vi nghiêm cấm và chế tài xử lý; quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; nội dung chính sách pháp luật về: Quốc phòng an ninh, ý thức trách nhiệm bảo vệ tổ quốc, phòng chống tham nhũng, chống mua bán người, bạo lực gia đình, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên, an toàn thực phẩm, an toàn giao thông, hôn nhân gia đình, bảo vệ và phát triển rừng, đất đai, gương người tốt việc tốt trong thực hiện pháp luật.v.v..

b) Hình thức phổ biến:

- Thông qua tổ chức các Hội nghị phổ biến, giáo dục pháp luật, các hoạt động tư vấn, trợ giúp pháp lý miễn phí tại các cộng đồng và lưu động tại thôn, buôn.

- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật. Cung cấp tài liệu, sản phẩm truyền thông (tiếng phổ thông, tiếng dân tộc); băng hình, đĩa hình truyền thông.

- Phổ biến, giáo dục pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng, mở các chuyên trang, chuyên mục trên các cơ quan báo chí, trang thông tin điện tử tổng hợp, đài truyền thanh, truyền hình và hệ thống thông tin tuyến xã.

- Phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, đội ngũ người có uy tín trong cộng đồng người đồng bào dân tộc thiểu số, tham gia thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật, vận động đồng bào các dân tộc thiểu số nâng cao nhận thức chấp hành pháp luật.

c) Phương thức thực hiện:

- Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và địa phương tổ chức các Hội nghị, Hội thảo về phổ biến pháp luật ở các địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

- Theo chức năng nhiệm vụ của các Sở, ban, ngành và địa phương, các hoạt động thường xuyên được triển khai gắn với thực hiện nội dung của Đề án, đồng thời kết hợp lồng ghép với các chương trình Đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật đang được triển khai vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

- Đa dạng hóa các hình thức hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật gắn với ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin; ưu tiên thực hiện trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng lưới thông tin cơ sở, họp báo, đối thoại chính sách pháp luật trong hoạt động chuyên môn của cơ quan đơn vị.

d) Thời gian thực hiện: Hàng năm.

3. Tuyên truyền về công tác dân tộc, chính sách dân tộc

a) Các hoạt động chủ yếu:

- Tuyên truyền, vận động đồng bào thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc, chính sách dân tộc và đại đoàn kết dân tộc, chú trọng nâng cao nhận thức về chính sách dân tộc, tạo niềm tin của đồng bào vào sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước, yên tâm lao động sản xuất, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, bảo đảm quốc phòng an ninh, ổn định chính trị vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

- Tuyên truyền sâu rộng các chính sách dân tộc: Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững và Xây dựng nông thôn mới; Chương trình 135; các chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi; chính sách về giáo dục, y tế, đào tạo nghề nông thôn; các mô hình phát triển kinh tế tiêu biểu; hướng dẫn đồng bào áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

- Tuyên truyền việc bảo tồn, phát huy giá trị truyền thống tốt đẹp, di sản văn hóa vật thể, phi vật thể của các dân tộc thiểu số (tiếng nói, chữ viết, trang phục, ẩm thực, lễ hội của các dân tộc thiểu số,..) gắn với phát triển du lịch; vận động xóa bỏ các hủ tục lạc hậu, chăm sóc sức khỏe, nâng cao dân trí và chất lượng nguồn nhân lực.

- Tuyên truyền thông tin đối ngoại về lĩnh vực công tác dân tộc, chính sách dân tộc nhất quán và đúng đắn của Đảng, Nhà nước. Vận động thu hút các nguồn lực phát triển của các tổ chức quốc tế vào vùng dân tộc thiểu số và miền núi của tỉnh.

- Tuyên truyền, vận động đồng bào các dân tộc cảnh giác trước âm mưu “diễn biến hòa bình” lợi dụng các vấn đề dân tộc, tôn giáo, dân chủ, nhân quyền để chống phá Đảng, Nhà nước ta; phản bác những luận điệu sai trái của các thế lực phản động. Tuyên truyền vận động đồng bào không nghe theo lời dụ dỗ, lôi kéo của các phần tử phản động để theo đạo và vượt biên trái phép, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.

b) Phương thức thực hiện:

Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan tổ chức các Hội nghị, Hội thảo về tuyên truyền công tác dân tộc và chính sách dân tộc ở các địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi; cung cấp thông tin về các Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực công tác dân tộc cho cán bộ, công chức, viên chức cơ quan công tác dân tộc từ tỉnh đến cơ sở và đồng bào dân tộc thiểu số.

c) Thời gian thực hiện: Hàng năm.

4. Biên soạn, cung cấp tài liệu phổ biến pháp luật và tuyên truyền về công tác dân tộc, chính sách dân tộc phù hợp và từng nhóm đối tượng, địa bàn

a) Các tài liệu sản phẩm tuyên truyền và phổ biến, giáo dục pháp luật chủ yếu:

- Xây dựng bộ tài liệu chương trình về nội dung, kỹ năng, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền vận động thực hiện chính sách dân tộc.

- Xây dựng nội dung biên soạn, in ấn, phát hành tài liệu đặc thù phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền chính sách dân tộc bằng song ngữ tiếng phổ thông và tiếng dân tộc (Tờ gấp, cẩm nang pháp luật, sổ tay truyền thông và các ấn phẩm, tài liệu khác) cấp cho các đối tượng trong Đề án theo kế hoạch thực hiện hàng năm.

- Xây dựng chuyên trang, chuyên mục đặc thù bằng ngôn ngữ dân tộc thiểu số về phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền chính sách dân tộc đến đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi, phát sóng trên đài truyền thanh, truyền hình, các đài tiếp sóng cấp huyện. Truyền thông các sự kiện chính trị - xã hội về hoạt động công tác dân tộc đặc thù ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

- Xây dựng chương trình chuyên trang, chuyên mục phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách dân tộc trên Báo Phú Yên.

- Ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ thuật số, mạng xã hội trong triển khai các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật. Xây dựng trang thông tin điện tử của Ban Dân tộc để đăng tải thông tin, tuyên truyền về công tác dân tộc, chính sách dân tộc và các văn bản luật có liên quan đến vùng dân tộc thiểu số và miền núi;…

b) Thời gian thực hiện: Hàng năm.

5. Nâng cao năng lực cho cán bộ công chức tham gia thực hiện Đề án

a) Các hoạt động chủ yếu:

- Định kỳ tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức cơ quan làm công tác dân tộc và đội ngũ báo cáo viên của các sở, ngành liên quan trực tiếp được giao nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

- Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác dân tộc tham gia thực hiện Đề án.

- Tham gia tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng tuyên truyền công tác dân tộc, chính sách dân tộc do các cơ quan Trung ương tổ chức.

b) Phương thức thực hiện: Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện.

c. Thời gian thực hiện: Hàng năm.

6. Xây dựng các mô hình điểm ở các xã, thôn, buôn vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng giáp ranh

a) Các hoạt động chủ yếu:

- Khảo sát xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện mô hình thí điểm về phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào thực hiện chính sách dân tộc ở các xã thuộc 3 huyện miền núi, nơi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Lồng ghép nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách dân tộc trong các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, lễ hội truyền thống của đồng bào các dân tộc thiểu số thực hiện thông qua sinh hoạt cộng đồng tại nhà văn hóa, câu lạc bộ, thư viện, tham quan học tập mô hình, triển lãm pa nô, áp phích, băng rôn, khẩu hiệu, thông tin tại trung tâm thôn, buôn và trụ sở UBND xã.

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện mô hình thí điểm, đánh giá rút kinh nghiệm làm cơ sở để triển khai diện rộng.

b) Địa bàn, thời gian thực hiện:

- Mỗi huyện miền núi chọn 2 xã xây dựng mô hình điểm để thực hiện trong 3 năm (2018 - 2020).

- Tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm về việc tổ chức thực hiện mô hình trên địa bàn năm 2020.

c) Phương thức thực hiện: Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn chỉ đạo việc xây dựng, triển khai và nhân rộng mô hình điểm tại các địa phương.

7. Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án

a) Các hoạt động chủ yếu:

- Đưa mục tiêu nhiệm vụ của Đề án đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền vận động đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2021 vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hằng năm của chính quyền các cấp ở địa phương.

- Tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả triển khai Đề án; tôn vinh và nêu gương các điển hình tiêu biểu, các báo cáo điển hình gương người tốt, việc tốt trong đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

b) Phương thức thực hiện: Ban Dân tộc chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương triển khai thực hiện các nội dung nhiệm vụ của Đề án trên địa bàn tỉnh và định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh.

c) Thời gian thực hiện: Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện:

- Năm 2020 tổ chức sơ kết 3 năm thực hiện (2018 - 2020).

- Năm 2021 tổ chức tổng kết thực hiện Đề án.

IV. KINH PHÍ

- Nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ theo quy định.

- Ngân sách địa phương (khả năng ngân sách hàng năm).

- Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

V. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

1. Ban Dân tộc có trách nhiệm

- Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành và các địa phương liên quan tổ chức triển khai thực hiện tốt các nội dung của Kế hoạch này.

- Tổ chức khảo sát đánh giá nhu cầu thông tin, tình hình tư tưởng, hiểu biết chính sách pháp luật ở các địa bàn trọng điểm; phối hợp với các Sở, ngành liên quan và địa phương xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện mô hình điểm về phổ biến, giáo dục pháp luật, tuyên truyền, vận động đồng bào thực hiện chính sách dân tộc ở các xã đặc biệt khó khăn tại các huyện miền núi.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; định kỳ sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh.

2. Sở Tài chính

- Phối hợp với Ban Dân tộc tham mưu UBND tỉnh lập dự toán kinh phí thực hiện các hoạt động của Đề án trong kế hoạch ngân sách hàng năm của tỉnh gửi Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc xem xét hỗ trợ để thực hiện.

- Căn cứ khả năng ngân sách hàng năm, phối hợp với Ban Dân tộc tham mưu, đề xuất UBND tỉnh cân đối bố trí nguồn kinh phí phù hợp theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước để thực hiện Kế hoạch.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ban Dân tộc cân đối nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương để bố trí kinh phí phù hợp thực hiện Kế hoạch.

- Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng Kế hoạch ngân sách hàng năm để trình Trung ương hỗ trợ kinh phí thực hiện Đề án.

4. Sở Tư pháp

Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc hướng dẫn chỉ đạo công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đến vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Tăng cường triển khai chính sách hỗ trợ, trợ giúp pháp lý cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Chủ trì phối hợp với Ban Dân tộc xây dựng các quy định về bảo tồn, phát huy giá trị truyền thống tốt đẹp, di sản văn hóa vật thể, phi vật thể của các dân tộc thiểu số (tiếng nói, chữ viết, trang phục lễ hội, ẩm thực..) gắn với phát triển du lịch; vận động xóa bỏ các hủ tục lạc hậu nâng cao dân trí và chất lượng nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số và miền núi trong các thiết chế văn hóa, xây dựng hương ước, quy ước, tiêu chuẩn thôn, buôn văn hóa, gia đình văn hóa vùng dân tộc thiểu số và miền núi để thực hiện các mục tiêu Đề án.

6. Sở Thông tin và Truyền thông

- Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc, các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật, tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

- Chủ động, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan xây dựng Kế hoạch truyền thông, đa dạng hóa các hình thức hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật, vận động đồng bào thực hiện chính sách dân tộc gắn với ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, ưu tiên thực hiện trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động nhiệm vụ của Đề án.

7. Các Sở, ngành liên quan

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tích cực phối hợp với Ban Dân tộc và các ngành, địa phương liên quan chỉ đạo triển khai thực hiện nhiệm vụ của Đề án thuộc lĩnh vực quản lý của ngành, đơn vị mình; tổ chức lồng ghép hiệu quả các Chương trình, Đề án khác có liên quan đến các hoạt động của Kế hoạch này.

8. UBND các huyện: Sơn Hòa, Sông Hinh, Đồng Xuân, Tây Hòa, Phú Hòa, thị xã Sông Cầu

- Chỉ đạo các phòng, ban xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện tốt các nội dung trong Kế hoạch thực hiện Đề án của UBND tỉnh, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

- Phối hợp với Ban Dân tộc và các ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất, lựa chọn xây dựng mô hình điểm phù hợp để thực hiện.

9. Đề nghị Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và Hội, đoàn thể tích cực phối hợp với Ban Dân tộc và các địa phương triển khai các hoạt động của Kế hoạch; tham gia giám sát việc thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh.

Các cơ quan liên quan triển khai thực hiện; nếu có vướng mắc, khó khăn, đề nghị phản ánh về Ban Dân tộc để tổng hợp báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét, giải quyết kịp thời, phù hợp./.

 

 

Nơi nhận:
- PCT UBND tỉnh (P.Đ.Phùng);
- UBMTTQVN tỉnh và đoàn thể tỉnh;
- Các Sở, ngành liên quan;
- UBND các huyện liên quan và TXSC;
- PVP. UBND tỉnh (Ch);
- Lưu: VT, KGVX (Ty).

KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Đình Phùng