Kế hoạch 181/KH-UBND năm 2014 xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2014-2020
Số hiệu: 181/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp Người ký: Trần Thị Thái
Ngày ban hành: 03/12/2014 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Dân số, trẻ em, gia đình, bình đẳng giới, Tổ chức bộ máy nhà nước, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 181/KH-UBND

Đồng Tháp, ngày 03 tháng 12 năm 2014

 

KẾ HOẠCH

XÂY DỰNG XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN PHÙ HỢP VỚI TRẺ EM TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2014-2020

Căn cứ Quyết định số 34/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy định tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em;

Căn cứ công văn số 2928/LĐTBXH-BVCSTE ngày 12 tháng 8 năm 2014 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc triển khai thực hiện Quyết định số 34/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;

Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2014-2020 với những nội dung như sau:

I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TIÊU CHUẨN XÃ, PHƯỜNG PHÙ HỢP VỚI TRẺ EM GIAI ĐOẠN 2011-2013:

1. Công tác triển khai Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ:

Căn cứ Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em; Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 22/KH- UBND ngày 29 tháng 3 năm 2011 về việc xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em giai đoạn 2011-2015 và triển khai thực hiện tại tất cả các xã, phường, thị trấn trong tỉnh.

Mục tiêu đề ra đến cuối năm 2015 toàn tỉnh có 90% xã, phường, thị trấn được công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em (theo 25 tiêu chí). Kết quả đến năm 2013 có 141/144 xã, phường, thị trấn được công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em, đạt 97.9%. Năm 2014, xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em thực hiện theo Quyết định số 34/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ (theo 15 tiêu chí), nếu trong năm 2013 áp dụng thực hiện theo Quyết định 34/2014/QĐ-TTg chỉ đạt 78%.

2. Những khó khăn khi thực hiện Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ:

Qua kiểm tra ở cơ sở, có những chỉ tiêu chưa đạt hoặc khó đạt cần phải tập trung thực hiện gồm:

- Chỉ tiêu 5: Tình hình xâm hại tình dục trẻ em trong tỉnh diễn ra vẫn còn cao (năm 2013 xảy ra 31 vụ/ 31 em bị xâm hại);

- Chỉ tiêu 8: Trẻ em vi phạm pháp luật vẫn còn nhiều (năm 2013 số vụ người chưa thành niên vi phạm pháp luật là 255 vụ với 352 em vi phạm);

- Chỉ tiêu 20: Tỷ lệ huy động trẻ em đến nhóm trẻ, nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non do địa phương còn thiếu cơ sở vật chất, mặt khác gia đình các em không muốn gửi trẻ từ 1-3 tuổi vào các nhóm trẻ, nhà trẻ nên hầu hết các xã, phường không đạt;

- Chỉ tiêu 25: Điểm vui chơi, giải trí và tổ chức sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao cho trẻ em ở các xã, phường đều đạt nhưng điểm không cao. Các xã đạt thấp, thường rơi vào các xã còn khó khăn do thiếu khu vui chơi và kinh phí tổ chức các hoạt động dành cho trẻ em.

3. Đánh giá chung về tình hình thực hiện giai đoạn 2011-2013:

3.1 Mặt ưu điểm:

Nhìn chung, việc thực hiện các chỉ tiêu xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em được sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền các cấp, sự phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể địa phương trong việc tổ chức, triển khai thực hiện.

Những hoạt động thiết thực được địa phương tập trung thực hiện như: Xây dựng trường học và trạm y tế đạt chuẩn quốc gia, trạm cấp nước sinh hoạt cho các cụm tuyến dân cư, công tác khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi được thực hiện tốt tại các cơ sở y tế. Triển khai thực hiện các kế hoạch nhằm ngăn chặn và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm hại, phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật. Hàng năm, đều có tổ chức diễn đàn trẻ em cấp xã, sinh hoạt câu lạc bộ trẻ em và các hoạt động vui chơi, giải trí tại cộng đồng cho trẻ em; vận động tạo điều kiện đưa trẻ em khó khăn đến trường… Đã góp phần nâng cao nhận thức của các ngành, các cấp, của cộng đồng về bảo vệ, chăm sóc trẻ em, người dân rất đồng tình và ủng hộ việc xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em tại địa phương.

3.2 Mặt hạn chế:

- Công tác phối hợp giữa các ngành, đoàn thể một số xã, phường đôi lúc chưa chặt chẽ; công tác tham mưu của cán bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thiếu kịp thời.

- Nhận thức của một bộ phận gia đình, người dân trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em còn hạn chế, nên vẫn còn xảy ra tình trạng trẻ em vi phạm pháp luật, trẻ em bị xâm hại…

- Một số xã, phường việc cập nhật, lưu trữ báo cáo kết quả, số liệu có liên quan đến công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em còn hạn chế, nên khi đánh giá kết quả thực hiện tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em của xã còn gặp khó khăn.

3.3 Nguyên nhân:

Do một số cấp ủy, chính quyền địa phương chưa nhận thức đầy đủ về ý nghĩa tầm quan trọng của việc xây dựng tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em.

Nguồn lực thực hiện chỉ tiêu 17 (tỷ lệ hộ gia đình có trẻ em sử dụng nước sạch), chỉ tiêu 18 (tỷ lệ hộ gia đình có trẻ em sử dụng hố xí hợp vệ sinh), chỉ tiêu 20 (tỷ lệ huy động trẻ em đến nhóm trẻ, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, trường mẫu giáo, trường mầm non), chỉ tiêu 25 (điểm vui chơi, giải trí và tổ chức sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao cho trẻ em) ở các xã còn gặp nhiều khó khăn.

II. KẾ HOẠCH XÂY DỰNG XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN PHÙ HỢP VỚI TRẺ EM GIAI ĐOẠN 2014-2020:

1. Mục tiêu:

Nâng cao nhận thức và hành động của toàn xã hội về thực hiện Quy định tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em, nhằm tạo ra môi trường sống an toàn, thân thiện với trẻ em; giúp trẻ em có sự khởi đầu tốt đẹp trong cuộc sống, được hưởng các quyền cơ bản của mình (quyền được sống, quyền được phát triển, quyền được bảo vệ và quyền được tham gia), có cơ hội phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và nhân cách.

2. Chỉ tiêu cụ thể: Phấn đấu đến năm 2020 có từ 90% xã, phường, thị trấn được công nhận phù hợp với trẻ em, chỉ tiêu cụ thể từng năm như sau:

- Năm 2014: Phấn đấu có 79% xã, phường, thị trấn được công nhận.

- Năm 2015: Phấn đấu có 80% xã, phường, thị trấn được công nhận.

- Năm 2016: Phấn đấu có 81% xã, phường, thị trấn được công nhận.

- Năm 2017: Phấn đấu có 83% xã, phường, thị trấn được công nhận.

- Năm 2018: Phấn đấu có 85% xã, phường, thị trấn được công nhận.

- Năm 2019: Phấn đấu có 88% xã, phường, thị trấn được công nhận.

- Năm 2020: Phấn đấu có 90% xã, phường, thị trấn được công nhận.

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:

1. Các cấp chính quyền, các ngành quán triệt đầy đủ nội dung chủ yếu các tiêu chí xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em:

- Xây dựng xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em là tiêu chí đánh giá kết quả hoàn thành mục tiêu về trẻ em theo Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2013-2020. Vì vậy, hàng năm đưa chỉ tiêu thực hiện những quy định tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh, huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn. Đặc biệt ở cấp xã phải có chương trình, kế hoạch về bảo vệ chăm sóc trẻ em.

- Các sở, ngành có liên quan đến việc thực hiện quy định tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em, có trách nhiệm xây dựng kế hoạch để thực hiện các chỉ tiêu chưa đạt hoặc đã đạt nhưng còn ở mức thấp, nhằm nâng cao chất lượng công tác xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp trẻ em như: Giảm trẻ em vi phạm pháp luật, trẻ em bị xâm hại thân thể; tỷ lệ trẻ em được đến trường, lớp mầm non; đầu tư cơ sở vật chất, tăng cường các hoạt động vui chơi giải trí lành mạnh cho trẻ em. Quản lý chặt chẽ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt (theo Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em) để thực hiện chính sách cho các em kịp thời. Tạo điều kiện thuận lợi để trẻ em tham gia đóng góp ý kiến đối với những vấn đề có liên quan.

2. Nâng cao nhận thức trách nhiệm của gia đình, cộng đồng trong thực hiện Quyết định số 34/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em:

- Lồng ghép với cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư, với các chương trình dự án có liên quan, tạo điều kiện thực hiện tốt các tiêu chí xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền dưới nhiều hình thức đến gia đình, cộng đồng về những nội dung chủ yếu của Kế hoạch xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em giai đoạn 2014-2020, nhằm huy động sự tham gia của cộng đồng và gia đình, góp phần nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

- Phát huy sáng kiến của cộng đồng trong việc tổ chức thực hiện quy định tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.

3. Tăng cường nguồn lực tập trung vào việc thực hiện các chỉ tiêu chưa đạt hoặc đạt thấp:

- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động học sinh đến trường.

- Tập trung đầu tư cơ sở vật chất cho ngành học Mầm non.

- Đảm bảo ngân sách chi thường xuyên cho các kế hoạch, dự án có liên quan đến công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em đã được phê duyệt.

- Tiếp tục đầu tư duy trì và phát triển các mô hình, dự án về bảo vệ chăm sóc trẻ em có hiệu quả như hoạt động Hệ thống bảo vệ trẻ em; các câu lạc bộ dành cho trẻ em, Diễn đàn trẻ em, hoạt động phòng ngừa tai nạn thương tích trẻ em…

- Thực hiện vận động và đẩy mạnh công tác xã hội hóa nhằm tạo điều kiện cho các em được tham gia vui chơi, giải trí lành mạnh.

4. Tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát thúc đẩy việc xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em ở địa phương:

Thực hiện tốt công tác phối hợp, định kỳ kiểm tra, giám sát chuyên ngành, liên ngành cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố đến xã, phường, thị trấn. Hướng dẫn, hỗ trợ kịp thời giúp xã, phường, thị trấn thực hiện đúng kế hoạch đã đề ra.

Việc đánh giá các tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em tại các xã, phường, thị trấn phải đảm bảo tính trung thực, dân chủ, công bằng và công khai, khắc phục bệnh thành tích.

5. Kiện toàn, củng cố bộ máy làm công tác Bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở địa phương:

- Bố trí cán bộ có đủ năng lực, trình độ, tâm huyết làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em cấp huyện, thị xã, thành phố.

- Xã, phường, thị trấn bố trí người chuyên trách hoặc kiêm nhiệm về bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Bố trí cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở ấp, khóm đảm đương được nhiệm vụ được giao. Nơi nào chưa thành lập Ban bảo vệ trẻ em thì tiến hành thành lập Ban bảo vệ trẻ em theo hướng phân công kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn, giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn quản lý.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội:

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.

- Hàng năm, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện các hoạt động truyền thông, đào tạo và phối hợp chỉ đạo quản lý, giám sát các hoạt động thực hiện kế hoạch.

- Căn cứ kế hoạch được duyệt, phối hợp các ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh; tham mưu các giải pháp nhằm thực hiện đạt các mục tiêu kế hoạch đã đề ra trong từng giai đoạn. Tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch vào năm 2015 và năm 2020.

- Chủ trì, phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Đồng Tháp tổ chức các hoạt động truyền thông về xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.

- Tổ chức hướng dẫn, tập huấn cho cơ sở trong việc lập kế hoạch, triển khai thực hiện kế hoạch phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương. Định kỳ phối hợp với các ngành liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện ở cơ sở để kịp thời hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn vướng mắc. Hàng năm tổng hợp tình hình báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện:

+ Tiêu chí 1: Mức độ chỉ đạo, điều hành của cấp ủy đảng, chính quyền địa phương đến công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

+ Tiêu chí 3: Tỷ lệ trẻ em lao động trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, lang thang kiếm sống, làm việc xa gia đình.

+ Tiêu chí 7: Tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc.

+ Tiêu chí 13: Tỷ lệ trẻ em được tham dự tọa đàm, diễn đàn trẻ em các cấp, trao đổi, đóng góp ý kiến về các vấn đề liên quan đến thực hiện quyền trẻ em.

+ Tiêu chí 15: Thực hiện các mô hình bảo vệ, chăm sóc trẻ em.

2. Sở Tư pháp:

- Chỉ đạo Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn thực hiện Tiêu chí 2: Tỷ lệ trẻ em được khai sinh đúng quy định.

- Hướng dẫn việc tuyên truyền phổ biến các văn bản pháp luật có liên quan, góp phần nâng cao nhận thức và hành động của nhân dân về công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

3. Công an tỉnh:

- Chỉ đạo, báo cáo kết quả thực hiện:

+ Tiêu chí 4: Tỷ suất trẻ em bị xâm hại, bạo lực, mua bán, bắt cóc.

+ Tiêu chí 5: Tỷ suất trẻ em có các vấn đề xã hội (vi phạm pháp luật, nghiện ma túy).

4. Sở Y tế:

- Chỉ đạo các cơ sở y tế trực thuộc thực hiện:

+ Tiêu chí 6: Tỷ suất trẻ em bị tai nạn, thương tích.

+ Tiêu chí 8: Tỷ lệ trẻ em dưới một tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin thuộc chương trình tiêm chủng mở rộng trong năm đánh giá.

+ Tiêu chí 9: Tỷ lệ trẻ em dưới năm tuổi bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân.

+ Tiêu chí 10: Tỷ lệ trẻ em được khám sức khỏe tổng quát ít nhất 01 lần trong năm.

5. Sở Giáo dục và Đào tạo:

- Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn thực hiện:

+ Tiêu chí 11: Tỷ lệ trẻ em đến trường, lớp mầm non.

+ Tiêu chí 12: Tỷ lệ trẻ em tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương.

- Khuyến khích, tạo điều kiện cho học sinh bỏ học trở lại trường, tổ chức phụ đạo bồi dưỡng học sinh yếu kém, quan tâm học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

- Phối hợp với các địa phương tổ chức các lớp phổ cập, lớp học tình thương tại các xã, phường, thị trấn có trẻ em lang thang kiếm sống để các em có điều kiện học tập.

6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

- Chỉ đạo các Phòng Văn hóa thông tin huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn thực hiện Tiêu chí 14: Điểm vui chơi, giải trí và tổ chức hoạt động văn hóa, vui chơi, rèn luyện thể chất cho trẻ em.

- Phối hợp với Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và các ngành liên quan tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao phục vụ cho trẻ em có sân chơi an toàn lành mạnh.

- Tham mưu, đầu tư xây dựng các điểm vui chơi giải trí, tạo điều kiện cho trẻ em vui chơi an toàn.

7. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đưa chỉ tiêu tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội hàng năm của tỉnh.

8. Sở Tài chính:

Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành liên quan cân đối ngân sách hàng năm thực hiện các hoạt động của kế hoạch xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2014-2020.

9. Sở Nội vụ:

Phối hợp Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đề xuất nội dung hình thức khen thưởng cho những xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn liên tục 5 năm liền.

10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoàn thể:

- Lồng ghép các chỉ tiêu xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em vào nội dung cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” để vận động nhân dân thực hiện. Phối hợp các ngành thực hiện quy định tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.

- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện tiêu chí 13 (tỷ lệ trẻ em được tham dự tọa đàm, diễn đàn trẻ em các cấp, trao đổi, đóng góp ý kiến về các vấn đề liên quan đến thực hiện quyền trẻ em); phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện tiêu chí 14 (điểm vui chơi, giải trí và tổ chức hoạt động văn hóa, vui chơi, rèn luyện thể chất cho trẻ em).

- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện tiêu chí 11 (tỷ lệ trẻ em đến trường, lớp mầm non), phối hợp Sở Y tế thực hiện tiêu chí 6 (tỷ suất trẻ em bị tai nạn, thương tích), tiêu chí 8 (tỷ lệ trẻ em dưới một tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin thuộc chương trình tiêm chủng mở rộng trong năm đánh giá), tiêu chí 9 (tỷ lệ trẻ em dưới năm tuổi bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân).

11. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

Căn cứ Kế hoạch xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2014-2020, xây dựng kế hoạch xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em của huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2014-2020. Hàng năm, xây dựng kế hoạch cụ thể hỗ trợ đầu tư kinh phí và chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc các hoạt động về xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em tại địa phương. Xét công nhận và khen thưởng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em đạt 3 năm liên tục.

- Hàng năm phát động xã, phường, thị trấn đăng ký thực hiện vào đầu tháng 11 năm trước và xét đánh giá kết quả thực hiện vào cuối tháng 10 năm sau. Tổng hợp báo cáo về Sở Lao động –Thương binh và Xã hội để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Phân công các ngành chức năng của huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện các tiêu chí xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em do ngành mình phụ trách nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.

- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ vào kế hoạch của huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện cụ thể ở từng địa phương. Xem đây là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội hàng năm của địa phương.

V. KINH PHÍ:

Kinh phí thực hiện Kế hoạch chia làm 2 giai đoạn.

- Giai đoạn I, từ năm 2014-2015: Kinh phí 2.816.480.000 đồng (hai tỷ tám trăm mười sáu triệu, bốn trăm tám mươi ngàn đồng). Thực hiện theo kinh phí đã được duyệt trong Kế hoạch số 22/KH-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2011 về việc xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011-2015.

- Giai đoạn II, từ năm 2016-2020: Kinh phí 8.102.940.000đ (tám tỷ một trăm lẻ hai triệu, chín trăm bốn mươi nghìn đồng). Trong đó:

+ Ngân sách tỉnh: 1.397.040.000 đồng, sử dụng từ nguồn chi đảm bảo xã hội hàng năm bố trí trong dự toán của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

+ Ngân sách huyện: 1.133.100.000 đồng, do ngân sách huyện đảm bảo.

+ Ngân sách xã: 5.572.800.000 đồng, ngân sách huyện đảm bảo cho ngân sách xã thực hiện.

VI. THỜI GIAN THỰC HIỆN:

Hàng năm các sở, ngành, đoàn thể tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện các tiêu chí xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em; báo cáo tình hình thực hiện các tiêu chí xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em tại địa phương, đơn vị về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trước ngày 30/11, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 10/12.

Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ngành, đoàn thể tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tùy theo chức năng, nhiệm vụ được giao triển khai thực hiện tốt Kế hoạch này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ LĐ-TB&XH (Cục BV&CSTE);
- Chủ tịch, các PCT/UBND tỉnh;
- Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Lãnh đạo VP/UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC/VX.Hung.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thị Thái