Kế hoạch 173/KH-UBND năm 2015 thực hiện Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2016-2020
Số hiệu: 173/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp Người ký: Nguyễn Thanh Hùng
Ngày ban hành: 20/10/2015 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn, Văn hóa , thể thao, du lịch, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 173/KH-UBND

Đng Tháp, ngày 20 tháng 10 năm 2015

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN NÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TỈNH ĐỒNG THÁP, GIAI ĐOẠN 2016-2020

Thực hiện Công văn số 6645/BNN-TCTL ngày 17 tháng 8 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát trin nông thôn về việc lập kế hoạch, kinh phí thực hiện Đán “Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng”, giai đoạn 2016-2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Kế hoạch thực hiện với những nội dung như sau:

I. Mục tiêu

1. Mục tiêu chung

- Nâng cao nhận thức cộng đồng và tchức có hiệu quả mô hình quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng cho các cấp, các ngành, đặc biệt là chính quyền và người dân ở các xã, phường, thị trấn, khóm, ấp nhằm giảm đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản, hạn chế sự phá hoại tài nguyên thiên nhiên, môi trường và di sản văn hóa do thiên tai gây ra, góp phần bảo đảm sự phát triển bền vững, đảm bảo quốc phòng, an ninh.

- Trin khai thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng”, tập trung vào các vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, hệ thống cơ sở hạ tầng chưa chống chịu được với thiên tai, cộng đồng chưa có kinh nghiệm trong công tác phòng, chống thiên tai.

2. Mục tiêu cụ thể

- Nâng cao năng lực cho cán bộ chính quyền các cấp trực tiếp làm công tác phòng, chống thiên tai: đến năm 2020 có 100% cán bộ được tập huấn, nâng cao năng lực, trình độ về công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.

- Tất cả các xã, phường, thị trấn, khóm, ấp ở những vùng có nguy cơ xảy ra thiên tai xây dựng kế hoạch phòng chống thiên tai, có hệ thống thông tin liên lạc và xây dựng lực lượng nòng cốt có chuyên môn, nghiệp vụ, lực lượng tình nguyện viên, nòng cốt là thành viên Tổ Nhân dân tự quản đóng vai trò trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ nhân dân trong công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai; 70% hộ dân các xã, phường, thị trấn, khóm, ấp thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng của thiên tai được phbiến kiến thức về phòng, chống thiên tai.

- Đưa kiến thức phòng chng thiên tai, kỹ năng thoát hiểm khi gặp các sự cố về thiên tai vào chương trình đào tạo tại các trường học phổ thông.

II. Các hoạt động chính cần thực hiện 2016 - 2020, gồm 2 hợp phần:

1. Hợp phần 1: Nâng cao năng lực về quản lý, triển khai thực hiện các hoạt động quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng cho cán bộ các cấp, gồm các hoạt động chủ yếu sau:

- Hoàn thiện bộ máy phòng, chống và quản lý thiên tai của cơ quan chuyên trách. Thành lập nhóm triển khai thực hiện các hoạt động quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, chủ yếu là lực lượng trong các TNhân dân tự quản tại cộng đồng.

- Xây dựng kế hoạch, tổ chức đào tạo về cơ chế, chính sách, các bước thực hiện quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng cho đội ngũ giảng viên cấp huyện, xã và cán bộ trực tiếp triển khai thực hiện quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng các cấp.

- Trang bị dụng cụ, phương tiện hỗ trợ công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (TKCN) cho các cơ quan, chính quyền các cấp; hỗ trợ dụng cụ giảng dạy về quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng cho đội ngũ giảng viên chuyên nghiệp.

2. Hp phần 2: Tăng cường truyền thông giáo dục, nâng cao năng lực cho cộng đồng về quản lý rủi ro thiên tai, gồm các hoạt động chủ yếu sau:

- Thiết lập, cập nhật bản đồ thiên tai và tình trạng dễ bị tổn thương ở cộng đồng (do cộng đồng tự xây dựng theo hướng dẫn của nhóm thực hiện quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng; xây dựng pano, bản đồ và bảng hướng dẫn các bước cơ bản về chuẩn bị, ứng phó và khắc phục hậu quả tại các khu vực trung tâm của cộng đồng.

- Xây dựng sổ tay hướng dẫn triển khai các hoạt động cơ bản của cộng đồng về chun bị, ứng phó và khắc phục hậu quả ứng với từng giai đoạn: trước, trong và sau thiên tai phù hợp với từng cộng đồng (theo điều kiện kinh tế - xã hội của từng nhóm cộng đồng).

- Hàng năm, cộng đồng xây dựng kế hoạch về phòng, chng và quản lý rủi ro thiên tai có lồng ghép với các tác động của biến đi khí hậu và nước bin dâng.

- Hàng năm, tchức diễn tập về phòng, chống thiên tai và TKCN tại cộng đồng (bao gồm cả trang thiết bị và dụng cụ hỗ trợ).

- Thiết lập hệ thống cảnh báo, thông tin về thiên tai trong cộng đồng như: tiêu báo lũ, Trạm cảnh báo sớm giông, sấm sét, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống tng đài nhắn tin di động, mạng xã hội (bao gồm cả trang thiết bị và dụng cụ hỗ trợ).

- Các hoạt động về quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng thường xuyên được truyền thông qua các phương tiện thông tin như: tivi, báo, đài, pano, áp phích, tờ rơi,...

- Hàng năm tổ chức các lớp đào tạo cho cộng đồng về từng hoạt động riêng biệt trong công tác quản lý rủi ro thiên tai tại cộng đồng (các hoạt động đào tạo, tập huấn được tổ chức riêng biệt cho từng đối tượng cụ thể trong cộng đồng như học sinh, thanh niên, người lớn tuổi,...).

- Tổ chức lồng ghép các nội dung về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng vào các buổi biểu diễn văn nghệ nhân các ngày lễ hội.

III. Các hoạt động cụ thể

1. Hoàn thin b máy thc hin Đề án

- Thành lập cơ cấu tổ chức thực hiện Đề án các cấp, trong đó việc thành lập nhóm kỹ thuật và nhóm cộng đồng trực tiếp thực hiện Đề án.

2. Đào tạo tập huấn, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm

- Trang bị dụng cụ, thiết bị phục vụ công tác đào tạo tập huấn (máy tính, máy chiếu, máy ảnh,...)

- Tập huấn về quản lý rủi ro thiên tai, biến đổi khí hậu cho cán bộ cơ sở.

- Hàng năm tổ chức đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên các cấp.

3. Tăng cường truyền thông giáo dục, nâng cao nhận thc cộng đồng về quản lý rủi ro thiên tai

- Xây dựng, phát hành tài liệu hướng dẫn, truyền thông về các nội dung:

+ Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng.

+ ng phó khẩn cấp và phục hồi sớm.

+ Thích ứng với biến đổi khí hậu.

+ Xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai tại cộng đồng.

+ Lồng ghép giới trong lĩnh vực phòng, ngừa và quản lý thiên tai.

+ Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Đề án.

+ Xây dựng tờ rơi, áp phích, tranh tuyên truyền cho từng đối tượng cụ th: trẻ em, phụ nữ,...

- Tchức các bui văn nghệ tuyên truyền về phòng, chống thiên tai và TKCN tại cộng đồng; lồng ghép nội dung về phòng ngừa giảm nhẹ thiên tai vào các hoạt động ngoại khóa tại các trường phổ thông.

- Tuyên truyền các biện pháp phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Trạm Truyền thanh các địa phương và trong các buổi sinh hoạt tại cộng đồng.

4. Tổ chức diễn tập phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn

- Tổ chức diễn tập phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tại cộng đồng (cấp xã, cấp ấp) trong đó có sự tham gia trực tiếp của lực lượng tại chỗ, đặc biệt là người dân, học sinh.

- Nội dung kịch bản diễn tập theo các tình huống phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.

5. Thiết lập hệ thống về cảnh báo, truyền tin sớm về thiên tai trong cộng đồng

- Thông tin kịp thời các dự báo, cảnh báo về thiên tai.

- Xây dựng trạm cảnh báo sớm giông, sấm sét tại các khu vực trọng đim để chủ động phòng tránh.

- Xây dựng, nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc tại cộng đồng (bao gồm cả trang thiết bị và dụng cụ htrợ).

6. Cải tạo, nâng cấp trụ sở cơ quan chuyên trách về phòng, chống thiên tai cấp tỉnh, huyện

7. Xây dựng công trình nhỏ phục vụ phòng, tránh thiên tai tại cộng đồng

IV. Kinh phí thực hiện

1. Tổng kinh phí thực hiện

Tổng kinh phí thực hiện Đề án giai đoạn 2016-2020 là 48.110 triệu đồng, trong đó:

- Năm 2016: 10.313,76 triệu đồng.

- Năm 2017: 9.946,31 triệu đồng.

- Năm 2018: 9.341,76 triệu đồng.

- Năm 2019: 9.166,31 triệu đồng.

- Năm 2020: 9.341,76 triệu đồng.

2. Cơ cấu nguồn vốn

- Ngân sách Trung ương: 33.677 triệu đồng, chiếm 70%.

- Ngân sách địa phương (từ nguồn Quỹ Phòng, chống thiên tai: 9.622 triệu đồng, chiếm 20%).

- Vốn khác (huy động đóng góp từ tổ chức kinh tế, tổ chức quốc tế, lồng ghép từ các chương trình dự án khác và đóng góp của người dân): 4.811 triệu đồng, chiếm 10%.

V. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và TKCN tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện kế hoạch, hướng dẫn các Sở, ngành, Đoàn thtỉnh và các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công.

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc trin khai thực hiện Đề án.

- Xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện hàng năm; hướng dẫn, tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch của các ngành, địa phương. Định kỳ hàng năm, 5 năm sơ kết, đánh giá rút kinh nghiệm và đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh kế hoạch cho phù hp, hiệu quả.

2. Sở Tài chính

Tổ chức tiếp nhận, quản lý và cấp phát nguồn vốn do Trung ương phân bổ đến các ngành, các cấp thực hiện theo kế hoạch đề ra.

3. Các Sở, ban ngành tỉnh

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trin khai thực hiện Kế hoạch.

4. Đnghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể tỉnh

- Htrợ tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên tích cực hưởng ứng thực hiện Đề án.

- Hỗ trợ vận động nguồn lực xã hội đóng góp thực hiện Đề án.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

- Chỉ đạo các ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao; lồng ghép các nội dung phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của địa phương; định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát trin nông thôn tng hp.

- Tổ chức thực hiện các hoạt động có liên quan theo sự phân công trong kế hoạch.

- Đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu và có hiệu quả các nguồn vốn của Đề án, thực hiện chống tham nhũng và thất thoát vốn.

- Chủ động huy động nguồn lực của nhân dân trên địa bàn và lồng ghép các hoạt động liên quan từ các chương trình khác trên địa bàn để thực hiện kế hoạch.

(Chi tiết xem phụ lục 1, 2, 3, 4, 5 kèm theo).

VI. Kiến nghị

Đnghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Đxuất Chính phủ htrợ kinh phí nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ triển khai thực hiện (33.677 triệu đồng).

- Giới thiệu các tổ chức quốc tế thực hiện các dự án phòng ngừa, giảm nhẹ rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh đlồng ghép vào các hoạt động của Đề án./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Ban Chỉ đạo TW về PCTT;
- UB Quốc gia TKCN;
- Chi cục PCTT Miền Nam;
- TT/TU, TT/HĐND tỉnh;
- CT, các PCT/UBND tỉnh;
- Các thành viên Ban Chỉ huy;
- Các Sở, ban ngành, Đoàn thtỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu VT, NC/KTN Đ.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Hùng

 

PHỤ LỤC 1

DANH SÁCH CÁC XÃ ƯU TIÊN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1002
(Kèm theo Kế hoạch số 173 /KH-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

Đơn vị

Số hộ địa phương

Hộ nghèo

Tỉ lệ nghèo

Số người nghèo

Hộ cận nghèo

Tỉ lcận nghèo

Số người cận nghèo

Thành phố Cao Lãnh

18.335

659

3,59

2.048

811

4,42

3.178

1

Xã Mỹ Trà

1.551

69

4,45

215

62

4

268

2

Xã Mỹ Tân

3.615

106

2,93

398

99

2,74

412

3

Xã Mỹ Ngãi

1.036

27

2,61

74

51

4,92

193

4

Xã Hòa An

3.627

90

2,48

276

119

3,28

474

5

Xã Tân Thuận Đông

2.562

105

4,1

311

158

6,17

590

6

Xã Tân Thuận Tây

2.704

132

4,88

367

176

6,51

700

7

Xã Tịnh Thới

3.240

130

4,01

407

146

4,51

541

Thành phố Sa Đéc

8.419

387

4,6

1.441

314

3,73

1.188

8

Xã Tân Khánh Đông

4.227

209

4,94

764

224

5,3

854

9

Xã Tân Phú Đông

4.192

178

4,25

677

90

2,15

334

Thị xã Hồng Ngự

6.086

353

5,8

1.178

329

5,41

1.245

10

Xã An Bình B

1.350

81

6

256

91

6,74

356

11

Xã Bình Thạnh

2.953

151

5,11

533

116

3,93

435

12

Xã Tân Hội

1.783

121

6,79

389

122

6,84

454

Huyện Tân Hồng

22.133

2.268

10,25

7.991

1.092

4,93

4.202

13

Xã Bình Phú

2.957

373

12,61

1.450

177

5,99

697

14

Xã Tân Hộ Cơ

3.188

600

18,82

2.138

144

4,52

527

15

Xã Thông Bình

3.507

337

9,61

1.167

223

6,36

818

16

Xã Tân Thành A

2.758

191

6,93

534

63

2,28

259

17

Xã Tân Thành B

1.906

101

5,3

311

75

3,93

274

18

Xã Tân Phước

2.898

334

11,53

1.276

92

3,17

333

19

Xã An Phước

1.713

128

7,47

423

164

9,57

658

20

Xã Tân Công Chí

3.206

204

6,36

692

154

4,8

636

Huyện Hồng Ngự

34.453

2.915

8,46

10.314

2.289

6,64

8.654

21

Xã Long Khánh A

4.612

280

6,07

892

408

8,85

1.493

22

Xã Long Khánh B

3.090

214

6,93

647

201

6,5

709

23

Xã Phú Thuận A

4.082

349

8,55

1.411

164

4,02

675

24

Xã Phú Thuận B

4.387

402

9,16

1.364

433

9,87

1.648

25

Xã Long Thuận

5.065

345

6,81

1.202

428

8,45

1.624

26

Xã Thường Phước 1

5.216

556

10,66

1.994

195

3,74

699

27

Xã Thường Phước 2

2.597

150

5,78

548

191

7,35

736

28

Xã Thường Lạc

876

34

3,88

146

45

5,14

184

29

Xã Thường Thới Hậu A

2.187

260

11,89

988

58

2,65

229

30

Xã Thường Thới Hậu B

2.341

325

13,88

1.122

166

7,09

657

Huyện Tam Nông

14.532

1.420

9,77

5.557

1.379

9,49

5.503

31

Xã Phú Ninh

2.232

220

9,86

819

98

4,39

382

32

Xã Phú Thành A

3.302

338

10,24

1.337

269

8,15

1.062

33

Xã Phú Thành B

1.164

82

7,04

287

153

13,14

656

34

Xã Phú Thọ

2.800

194

6,93

768

265

9,46

1.029

35

Xã Tân Công Sính

1.689

302

17,88

1.215

207

12,26

790

36

Xã Phú Đức

2.065

198

9,59

778

247

11,96

990

37

Xã Hòa Bình

1.280

86

6,72

353

140

10,94

594

Huyện Thanh Bình

28.810

1.816

6,3

6.826

2.875

9,98

11.562

38

Xã Bình Tấn

1.589

99

6,23

418

208

13,09

913

39

Xã Tân Bình

2.317

129

5,57

431

197

8,5

779

40

Xã Bình Thành

4.559

308

6,76

1.105

398

8,73

1.636

41

Xã Tân Phú

2.332

154

6,6

594

199

8,53

788

42

Xã An Phong

4.589

305

6,65

1.251

493

10,74

2.006

43

Xã Phú Lợi

1.752

113

6,45

379

197

11,24

749

44

Xã Tân Mỹ

2.379

165

6,94

683

225

9,46

935

45

Xã Tân Quới

3.721

194

5,21

699

319

8,57

1.181

46

Xã Tân Hòa

2.803

191

6,81

679

344

12,27

1.383

47

Xã Tân Long

2.769

158

5,71

587

295

10,65

1.192

Huyện Tháp Mười

15.398

706

4,59

2.432

580

3,77

2.249

48

Xã Hưng Thạnh

2.136

122

5,71

464

162

7,58

613

49

Xã Mỹ Hòa

2.499

130

5,2

444

174

6,96

688

50

Xã Tân Kiều

2.412

84

3,48

273

56

2,32

215

51

Xã Đốc Binh Kiều

3.153

106

3,36

351

85

2,7

341

52

Xã Phú Điền

2.915

163

5,59

527

62

2,13

239

53

Xã Láng Biển

1.132

33

2,92

102

15

1,33

56

54

Xã Thạnh Lợi

1.151

68

5,91

271

26

2,26

97

Huyện Cao Lãnh

27.092

1.605

5,92

6.135

2.261

8,35

9.775

55

Xã Phong Mỹ

4.707

234

4,97

917

556

11,81

2.511

56

Xã Tân Nghĩa

2.629

146

5,55

503

178

6,77

775

57

Xã Phương Trà

1.940

117

6,03

418

215

11,08

897

58

Xã Nhị Mỹ

2.753

174

6,32

704

205

7,45

851

59

Xã Mỹ Hội

2.419

93

3,84

337

139

5,75

594

60

Xã Mỹ Long

2.607

169

6,48

600

185

7,1

812

61

Xã Ba Sao

3.713

237

6,38

915

248

6,68

1.070

62

Xã Phương Thịnh

2.062

185

8,97

711

201

9,75

829

63

Xã Tân Hội Trung

2.406

158

6,57

658

114

4,74

495

64

Xã Gáo Giồng

1.856

92

4,96

372

220

11,85

941

Huyện Lấp Vò

20.875

743

3,56

2.226

898

4,3

3.587

65

Xã Định An

4.776

149

3,12

422

101

2,11

401

66

Xã Long Hưng A

2.490

115

4,62

387

178

7,15

699

67

Xã Tân Mỹ

2.813

111

3,95

326

175

6,22

702

68

Xã Mỹ An Hưng B

4.118

136

3,3

365

197

4,78

792

69

Xã Hội An Đông

2.355

146

6,2

451

70

2,97

256

70

Xã Bình Thạnh Trung

4.323

86

1,99

275

177

4,09

737

Huyện Lai Vung

23.592

1.509

6,4

5.601

1.832

7,77

7.378

71

Xã Tân Dương

2.747

164

5,97

664

183

6,66

777

72

Xã Long Thắng

3.248

159

4,9

608

238

7,33

950

73

Xã Tân Phước

3.216

188

5,85

661

224

6,97

833

74

Xã Vĩnh Thới

3.834

215

5,61

875

304

7,93

1.322

75

Xã Tân Hòa

3.413

229

6,71

822

311

9,11

1.232

76

Xã Định Hòa

2.441

235

9,63

778

166

6,8

635

77

Xã Phong Hòa

4.693

319

6,8

1.193

406

8,65

1.629

Huyện Châu Thành

19.033

778

4,09

2.425

854

4,49

3.336

78

Xã Tân Phú

1.614

60

3,72

172

51

3,16

183

79

Xã Tân Phú Trung

4.539

199

4,38

661

247

5,44

1.018

80

Xã An Hiệp

2.923

106

3,63

261

87

2,98

314

81

Xã Hòa Tân

3.209

146

4,55

463

181

5,64

691

82

Xã An Khánh

3.838

142

3,7

422

75

1,95

298

83

Xã Phú Long

2.910

125

4,3

446

213

7,32

832

84

Xã An Nhơn

3.501

104

2,97

273

141

4,03

508

Toàn tỉnh

238.758

15.159

6,35

54.174

15.514

6,50

61.857

 

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỀ ÁN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Kèm theo Kế hoạch số 173/KH-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Hạng mục chính

Hoạt động

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

2020

Tổng kinh phí

Số lượng

Kinh phí

Số lượng

Kinh phí

Số lượng

Kinh phí

Số lượng

Kinh phí

Số lượng

Kinh phí

 

Hp phn 1: Nâng cao năng lực vquản lý, trin khai thực hiện các hoạt động quản lý thiên tai dựa vào cộng đng cho cán bộ chính quyn các cp (theo Kế hoạch số 65/KH-UBND ngày 09/10/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng” tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020)

Hoạt động 1.7: Xây dựng kế hoạch và tchức đào tạo về chính sách, cơ chế, các bước thực hiện quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng cho đội ngũ giảng viên cấp huyện, xã và cán bộ trực tiếp triển khai thực hiện quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng ở các cấp

- Tổ chức tập huấn cho đội ngũ giảng viên cấp, tỉnh huyện, xã

- Hi thảo chia sẻ kinh nghiệm về đào tạo đội ngũ giảng viên

Cử 10 tập huấn viên cấp tỉnh tập huấn nâng cao nhiệm vụ

19,04

Cử 10 tập huấn viên cấp tỉnh tập huấn nâng cao nhiệm vụ

19,04

Cử 10 tập huấn viên cấp tỉnh tập huấn nâng cao nhiệm vụ

19,04

Cử 10 tập huấn viên cấp tnh tập huấn nâng cao nhiệm vụ

19,04

Cử 10 tập huấn viên cấp tỉnh tập huấn nâng cao nhiệm vụ

19,04

95,2

Đào tạo 2 lp giảng viên cấp huyện, mỗi lp 30 học viên

95,18

Đào tạo 2 lớp giảng viên cấp huyện, mỗi lớp 30 học viên

95,18

Đào tạo 2 lớp giảng viên cấp huyện, mỗi lớp 30 học viên

95,18

Đào tạo 2 lớp giảng viên cấp huyện, mỗi lớp 30 học viên

95,18

Đào tạo 2 lớp giảng viên cấp huyện, mỗi lớp 30 học viên

95,18

475,9

Đào tạo 12 lớp giảng viên cấp xã, mỗi lớp 30 người tham dự

361,44

Đào tạo 12 lớp giảng viên cấp xã, mỗi lớp 30 người tham dự

361,44

Đào tạo 12 lớp giảng viên cấp xã, mỗi lớp 30 người tham dự

361,44

Đào tạo 12 lớp giảng viên cấp xã, mỗi lớp 30 người tham dự

361,44

Đào tạo 12 lớp giảng viên cấp xã, mỗi lớp 30 người tham dự

361,44

1.807,2

Hội thảo chia sẻ kinh nghiệm về công tác đào tạo: 01 cuộc, với 60 người tham dự

18,12

Hội thảo chia sẻ kinh nghiệm về công tác đào tạo: 01 cuộc, với 60 người tham dự

18,12

Hội thảo chia sẻ kinh nghiệm về công tác đào tạo: 01 cuộc, với 60 người tham dự

18,12

Hội thảo chia sẻ kinh nghiệm về công tác đào tạo: 01 cuộc, với 60 người tham dự

18,12

Hội thảo chia sẻ kinh nghiệm về công tác đào tạo: 01 cuộc, với 60 người tham dự

18,12

90,6

Hoạt động 1.9: Trang bị công cụ hỗ trợ công tác phòng chống bão cho các cơ quan, chính quyn các cấp và bộ dụng cụ giảng dạy về quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng cho đội ngũ giảng viên chuyên nghiệp

Trang bị các thiết bị phục vụ cho công tác đào tạo, tập huấn và thông tin tuyên truyền

Láp tốp, máy chiếu, màn chiếu, máy ảnh cho cấp huyện/xã: mỗi loại 12 chiếc

534,6

Láp tốp, máy chiếu, màn chiếu, máy ảnh cho cấp huyện/xã: mỗi loại 12 chiếc

534,6

Láp tốp, máy chiếu, màn chiếu, máy ảnh cho cấp huyện/xã: mỗi loại 12 chiếc

534,6

Láp tốp, máy chiếu, màn chiếu, máy ảnh cho cấp huyện/xã: mỗi loại 12 chiếc

534,6

Láp tốp, máy chiếu, màn chiếu, máy ảnh cho cấp huyện/xã: mỗi loại 12 chiếc

534,6

2673

Hoạt động 1.10: Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới trụ sở cơ quan chuyên trách về phòng, chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai cấp tnh, thành phố.

Cải tạo, nâng cấp trụ sở cơ quan chuyên trách về phòng, chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai cấp tỉnh, huyện

 

 

Cải tạo, nâng cấp trụ sở cơ quan chuyên trách về phòng, chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai cấp tỉnh, huyện

1000

 

 

Cải tạo, nâng cấp trụ sở cơ quan chuyên trách về phòng, chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai cấp tỉnh, huyện

1000

 

 

2000

2. Hp phn 2: Tăng cường truyn thông giáo dục, nâng cao năng lực cho cộng đng vquản lý rủi ro thiên tai
(theo Kế hoạch số 65/KH-UBND ngày 09/10/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng” tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020)

Hoạt động 2.2: Thiết lập bản đồ thiên tai và tình trạng dễ bị tn thương ở từng cộng đồng (do cộng đồng tự xây dựng trên hướng dẫn của nhóm thực hiện quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đng; xây dựng pano, bản đồ và bảng hướng dẫn các bước cơ bản về chuẩn bị, ứng phó và khắc phục hậu quả tại địa điểm trung tâm của mỗi cộng đồng

- Điều tra khảo sát các vùng bị ảnh hưởng của thiên tai.

- Xác định vùng có nguy cơ bị thiên tai.

- Lập bản đồ các loại hình thiên tai Panô, áp phích, tờ rơi hướng dẫn về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai

Xây dựng bản đồ các loại hình thiên tai tại 84 xã

1.260

Xây dựng bản đồ các loại hình thiên tai tại 60 xã, phường, thị trấn; cập nhật bản đồ các loại hình thiên tai của 84 xã.

1.068

Cập nhật bản đồ các loại hình thiên tai tại 144 xã phường thị trấn

288

Cập nhật bản đồ các loại hình thiên tai tại 144 xã phường thị trấn

288

Cập nhật bản đồ các loại hình thiên tai tại 144 xã phường thị trấn

288

3192

In ấn 500 tờ rơi, áp phích phổ biến kiến thức về PNGNTT

25

In ấn 500 tờ rơi, áp phích phbiến kiến thức về PNGNTT

25

In ấn 500 tờ rơi, áp phích phbiến kiến thức về PNGNTT

25

In ấn 500 tờ rơi, áp phích phổ biến kiến thức về PNGNTT

25

In ấn 500 tờ rơi, áp phích phổ biến kiến thức về PNGNTT

25

125

Hoạt động 2.3: Xây dựng sổ tay hướng dẫn triển khai các hoạt động cơ bản của cộng đồng về chuẩn bị, ứng phó và khắc phục hậu quả ứng với từng giai đoạn: trước, trong và sau thiên tai phù hợp cho từng cộng đồng (theo truyền thống văn hóa và điều kiện kinh tế - xã hội của từng nhóm cộng đồng)

Xây dựng sổ tay hướng dẫn cộng đồng chuẩn bị, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai

Xây dựng 1 loại stay hướng dẫn về PNGNTT

45

Xây dựng 1 loại sổ tay hướng dẫn về PNGNTT

45

Xây dựng 1 loại sổ tay hướng dẫn về PNGNTT

45

Xây dựng 1 loại stay hướng dẫn về PNGNTT

45

Xây dựng 1 loại stay hướng dẫn về PNGNTT

45

225

In ấn, phát hành stay hướng dẫn PNGNTT

90

In ấn, phát hành stay hướng dẫn PNGNTT

90

In ấn, phát hành stay hướng dẫn PNGNTT

90

In ấn, phát hành stay hướng dẫn PNGNTT

90

In ấn, phát hành stay hướng dẫn PNGNTT

90

450

Hoạt động 2.5: Hàng năm, cộng đồng xây dựng kế hoạch về phòng chống và quản lý rủi ro thiên tai có lồng ghép với các tác động của BĐKH

Xây dựng và cập nhật kế hoạch phòng, ngừa, ứng phó với thiên tai, đề ra những giải pháp cho phòng tránh và GNTT của cộng đồng

Xây dựng, cập nhật kế hoạch PCTT gắn với phát trin kinh tế - xã hội, thích ứng với biến đi khí hậu và nước biển dâng

1260

Xây dựng, cập nhật kế hoạch PCTT gắn với phát trin kinh tế - xã hội, thích ứng với biến đi khí hậu và nước biển dâng

900

Xây dựng, cập nhật kế hoạch PCTT gắn với phát trin kinh tế - xã hội, thích ứng với biến đi khí hậu và nước biển dâng

1260

Xây dựng, cập nhật kế hoạch PCTT gắn với phát trin kinh tế - xã hội, thích ứng với biến đi khí hậu và nước biển dâng

900

Xây dựng, cập nhật kế hoạch PCTT gắn với phát trin kinh tế - xã hội, thích ứng với biến đi khí hậu và nước biển dâng

1260

5580

Hoạt động 2.7: Hàng năm, tchức diễn tập về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng (bao gồm cả trang thiết bị và dụng cụ htrợ)

- Tổ chức diễn tập phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.

- Trang bị công cụ và trang thiết bị phục vụ công tác phòng chống lụt bão và TKCN

Tổ chức 01 cuộc diễn tập phòng, chống thiên tai và TKCN cấp huyện

889,1

 

 

Tổ chức 01 cuộc diễn tập phòng, chống thiên tai và TKCN cấp huyện

889,1

 

 

Tchức 01 cuộc diễn tập phòng, chống thiên tai và TKCN cấp huyện

889,1

2667,32

Tổ chức 11 cuộc diễn tập phòng, chống thiên tai và TKCN tại cộng đồng (cấp xã/ấp)

810,22

Tổ chức 12 cuộc diễn tập phòng, chống thiên tai và TKCN tại cộng đồng (cấp xã/ấp)

883,87

Tổ chức 11 cuộc diễn tập phòng, chống thiên tai và TKCN tại cộng đồng (cấp xã/ấp)

810,22

Tổ chức 12 cuộc diễn tập phòng, chống thiên tai và TKCN tại cộng đồng (cấp xã/ấp)

883,87

Tchức 11 cuộc diễn tập phòng, chống thiên tai và TKCN tại cộng đồng (cấp xã/ấp)

810,22

4198,39

Hoạt động 2.8: Thiết lập hệ thống về cảnh báo, truyền tin sớm về thiên tai trong cộng đồng (bao gồm cả trang thiết bị và dụng cụ hỗ trợ)

Thiết lập hệ thống về cảnh báo, truyền tin sớm về thiên tai trong cộng đồng

Xây dựng 4 trạm cảnh báo sớm dông, sét

2000

Xây dựng 4 trạm cảnh báo sớm dông, sét

2000

Xây dựng 4 trạm cảnh báo sớm dông, sét

2000

Xây dựng 4 trạm cảnh báo sớm dông, sét

2000

Xây dựng 4 trạm cảnh báo sớm dông, sét

2000

10000

Xây dựng, nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc tại cộng đồng (bao gồm cả trang thiết bị và dụng cụ hỗ trợ)

1000

Xây dựng, nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc tại cộng đồng (bao gồm cả trang thiết bị và dụng cụ hỗ trợ)

1000

Xây dựng, nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc tại cộng đồng (bao gồm cả trang thiết bị và dụng cụ hỗ trợ)

1000

Xây dựng, nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc tại cộng đồng (bao gồm cả trang thiết bị và dụng cụ hỗ trợ)

1000

Xây dựng, nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc tại cộng đồng (bao gồm cả trang thiết bị và dụng cụ hỗ trợ)

1000

5000

Hoạt động 2.10: Các hoạt động về quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng thường xuyên được truyền thông qua tivi, đài, báo và các pano áp phích, tờ rơi...

Phố biến kiến thức phòng ngừa và ứng phó với thiên thiên tai trên các phương tiện thông tin đại chúng

Hàng tháng đưa chuyên mục về phòng chống thiên tai trên Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Tháp

240

Hàng tháng đưa chuyên mục về phòng chống thiên tai trên Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Tháp

240

Hàng tháng đưa chuyên mục về phòng chống thiên tai trên Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Tháp

240

Hàng tháng đưa chuyên mục về phòng chống thiên tai trên Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Tháp

240

Hàng tháng đưa chuyên mục về phòng chống thiên tai trên Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Tháp

240

1.200

Hoạt động 2.11: Tổ chức các lớp đào tạo cho cộng đồng về từng hoạt động riêng biệt trong công tác quản lý rủi ro thiên tai tại cộng đồng Tổ chức đào tạo cán bộ cơ sở

- Tổ chức đào tạo tập huấn, tuyên truyền về thiên tai tại cộng đồng

- Tập huấn cho cán bộ cơ sở về QLRRTT.

Tổ chức 30 buổi tập huấn, tuyên truyền cho các đối tượng DBTT

300

Tổ chức 30 buổi tập huấn, tuyên truyền cho các đối tượng DBTT

300

Tổ chức 30 buổi tập huấn, tuyên truyền cho các đối tượng DBTT

300

Tổ chức 30 buổi tập huấn, tuyên truyền cho các đối tượng DBTT

300

Tchức 30 buổi tập huấn, tuyên truyền cho các đối tượng DBTT

300

1.500

Tổ chức 6 lớp tập huấn cho 300 cán bộ cơ sở về QLRRTT

126,1

Tổ chức 6 lớp tập huấn cho 300 cán bộ cơ sở về QLRRTT

126,1

Tổ chức 6 lớp tập huấn cho 300 cán bộ cơ sở về QLRRTT

126,1

Tổ chức 6 lớp tập huấn cho 300 cán bộ cơ sở về QLRRTT

126,1

Tổ chức 6 lớp tập huấn cho 300 cán bộ cơ sở về QLRRTT

126,1

630,3

Hoạt động 2.12: Tổ chức các buổi biểu diễn văn nghệ có nội dung về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng nhân các ngày lễ hội

Tchức hoạt động văn nghệ có về phòng ngừa giảm nhẹ thiên tai

Hàng năm tchức tổ chức 12 bui văn nghệ nội dung về PNGNTT tại cộng đồng

240

Hàng năm tchức tổ chức 12 buổi văn nghệ nội dung về PNGNTT tại cộng đồng

240

Hàng năm tổ chức tổ chức 12 buổi văn nghệ nội dung về PNGNTT tại cộng đồng

240

Hàng năm tchức tổ chức 12 bui văn nghệ nội dung về PNGNTT tại cộng đồng

240

Hàng năm tổ chức tổ chức 12 bui văn nghệ nội dung về PNGNTT tại cộng đồng

240

1.200

Hoạt động 2.13: Xây dựng công trình quy mô nhỏ phục vụ công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai

Xây dựng công trình nhỏ phục vụ phòng, tránh thiên tai tại cộng đồng

Xây dựng công trình quy mô nhỏ tại cộng đồng :

- Công trình trú tránh bão

- Giằng, chống nhà cửa

- Đường giao thông nông thôn phục vụ công tác phòng chống thiên tai v.v

1000

Xây dựng công trình quy mô nhỏ tại cộng đồng:

- Công trình trú tránh bão

- Giằng, chống nhà cửa

- Đường giao thông nông thôn phục vụ công tác phòng chống thiên tai v.v

1000

Xây dựng công trình quy mô nhỏ tại cộng đồng:

- Công trình trú tránh bão

- Giằng, chống nhà cửa

- Đường giao thông nông thôn phục vụ công tác phòng chống thiên tai v.v

1000

Xây dựng công trình quy mô nhỏ tại cộng đồng:

- Công trình trú tránh bão

- Giằng, chống nhà cửa

- Đường giao thông nông thôn phục vụ công tác phòng chống thiên tai v.v

1000

Xây dựng công trình quy mô nhỏ tại cộng đồng :

- Công trình trú tránh bão

- Giằng, chống nhà cửa

- Đường giao thông nông thôn phục vụ công tác phòng chống thiên tai v.v

1000

5000

Tổng

10.313,76

 

9.946,31

 

9.341,76

 

9.166,31

 

9.341,76

48.110

 

PHỤ LỤC 3

TỔNG HỢP KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIAI ĐOẠN 2016 -2020
(Kèm theo Kế hoạch số 173/KH-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

TT

Hoạt động

Đơn vị

Đơn giá (Tr.đ)

Số lượng

Thành tin (Tr. đ)

2016

2017

2018

2019

2020

T.cộng

1

Đào tạo, tập huấn đội ngũ giảng viên cấp tỉnh

Người

1,904

10

10

10

10

10

50

95,20

2

Đào tạo, tập huấn đội ngũ giảng viên cấp huyện

Lớp

47,590

2

2

2

2

2

10

475,90

3

Đào tạo, tập huấn đội ngũ giảng viên cấp xã

Lớp

30,120

12

12

12

12

12

60

1.807,20

4

Hội thảo về đào tạo đội ngũ giảng viên các cấp

Cuộc

18,120

1

1

1

1

1

5

90,60

5

Mua sắm các trang bị các thiết bị

Bộ

44,550

12

12

12

12

12

60

2.673,00

6

Cải tạo, nâng cấp trụ sở cơ quan chuyên trách về phòng, chống thiên tai cấp tỉnh, huyện

Tr.đ

 

 

1.000

 

1.000

 

2.000

2.000,00

7

Xây dựng bản đồ các loại hình thiên tai

X, P, TT

15,000

84

60

 

 

 

144

2.160,00

8

Cập nhật bản đồ các loại hình thiên tai

X, P, TT

2,000

 

84

144

144

144

516

1.032,00

9

In ấn tờ rơi, áp phích phbiến kiến thức về PNGNTT

Tờ

0,050

500

500

500

500

500

2.500

125,00

10

Xây dựng các loại stay hướng dẫn về PNGNTT

ST

45,000

1

1

1

1

1

5

225,00

11

In ấn, phát hành sổ tay hướng dẫn PNGNTT

ST

0,100

900

900

900

900

900

4.500

450,00

12

Xây dựng, cập nhật kế hoạch PCTT gn với phát trin kinh tế - xã hội, thích ứng với BĐKH và nước bin dâng

15,000

84

60

84

60

84

372

5.580,00

13

Diễn tập PCTT & TKCN cấp huyện

Cuộc

889,106

1

 

1

 

1

3

2.667,32

14

Diễn tập PCTT & TKCN tại cộng đồng (cấp xã/ấp)

Cuộc

73,656

11

12

11

12

11

57

4.198,39

15

Xây dựng trạm cảnh báo sớm dông sét

Trạm

500,000

4

4

4

4

4

20

10.000,00

16

Xây dựng, nâng cp hệ thng thông tin liên lạc tại cộng đồng (bao gồm cả trang thiết bị và dụng cụ hỗ trợ)

Tr.đ

 

1.000

1.000

1.000

1.000

1.000

5.000

5.000,00

17

Tuyên truyền về PCTT trên Đài PT-TH Đồng Tháp

Tháng

20,000

12

12

12

12

12

60

1.200,00

18

Tập huấn, tuyên truyền cho đối tượng DBTT

Buổi

10,000

30

30

30

30

30

150

1.500,00

19

Tập huấn về QLRRTT cho cán bộ cơ sở

Lớp

21,010

6

6

6

6

6

30

630,30

20

Tổ chức văn nghệ nội dung về PNGNTT tại cộng đồng

Buổi

20,000

12

12

12

12

12

60

1.200,00

21

Xây dựng công trình nhphục vụ phòng, tránh thiên tai tại cộng đồng

Tr.đ

 

1.000

1.000

1.000

1.000

1.000

5.000

5.000,00

 

Tổng cộng

Tr.đ

 

 

 

 

 

 

 

48.110

 

PHỤ LỤC 4

CƠ CẤU NGUỒN VỐN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
(Kèm theo Kế hoạch số 173/KH-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Hoạt động

Tổng kinh phí

Các năm

2016

2017

2018

2019

2020

1

Đào tạo, tập huấn đội ngũ giảng viên cấp tỉnh

95,20

19,04

19,04

19,04

19,04

19,04

2

Đào tạo, tập huấn đội ngũ giảng viên cấp huyện

475,90

95,18

95,18

95,18

95,18

95,18

3

Đào tạo, tập huấn đội ngũ giảng viên cấp xã

1.807,20

361,44

361,44

361,44

361,44

361,44

4

Hội thảo về đào tạo đội ngũ giảng viên các cấp

90,60

18,12

18,12

18,12

18,12

18,12

5

Mua sắm các trang bị các thiết bị

2.673,00

534,60

534,60

534,60

534,60

534,60

6

Cải tạo, nâng cấp trụ sở cơ quan chuyên trách về phòng, chng thiên tai cấp tỉnh, huyện

2.000,00

 

1.000,00

 

1.000,00

 

7

Xây dựng bản đồ các loại hình thiên tai

2.160,00

1.260,00

900,00

0,00

0,00

0,00

8

Cập nhật bản đồ các loại hình thiên tai

1.032,00

0,00

168,00

288,00

288,00

288,00

9

In ấn tờ rơi, áp phích phbiến kiến thức về PNGNTT

125,00

25,00

25,00

25,00

25,00

25,00

10

Xây dựng các loại stay hướng dẫn về PNGNTT

225,00

45,00

45,00

45,00

45,00

45,00

11

In ấn, phát hành sổ tay hướng dẫn PNGNTT

450,00

90,00

90,00

90,00

90,00

90,00

12

Xây dựng, cập nhật kế hoạch PCTT gn với phát trin kinh tế - xã hội, thích ứng với BĐKH và nước biển dâng

5.580,00

1.260,00

900,00

1.260,00

900,00

1.260,00

13

Diễn tập PCTT & TKCN cấp huyện

2.667,32

889,11

0,00

889,11

0,00

889,11

14

Diễn tập PCTT & TKCN tại cộng đồng (cấp xã/ấp)

4.198,39

810,22

883,87

810,22

883,87

810,22

15

Xây dựng trạm cảnh báo sớm dông sét

10.000,00

2.000,00

2.000,00

2.000,00

2.000,00

2.000,00

16

Xây dựng, nâng cp hệ thng thông tin liên lạc tại cộng đồng (bao gồm cả trang thiết bị và dụng cụ hỗ trợ)

5.000,00

1.000,00

1.000,00

1.000,00

1.000,00

1.000,00

17

Tuyên truyền về PCTT trên Đài PT-TH Đồng Tháp

1.200,00

240,00

240,00

240,00

240,00

240,00

18

Tập huấn, tuyên truyền cho đối tượng DBTT

1.500,00

300,00

300,00

300,00

300,00

300,00

19

Tập huấn về QLRRTT cho cán bộ cơ sở

630,30

126,06

126,06

126,06

126,06

126,06

20

Tổ chức văn nghệ nội dung về PNGNTT tại cộng đồng

1.200,00

240,00

240,00

240,00

240,00

240,00

21

Xây dựng công trình nhphục vụ phòng, tránh thiên tai tại cộng đồng

5.000,00

1.000,00

1.000,00

1.000,00

1.000,00

1.000,00

 

Tổng cộng

48.110

10.313,76

9.946,31

9.341,76

9.166,31

9.341,76

 

Ngân sách Trung ương hỗ trợ 70%

33.677

7.219,63

6.962,42

6.539,23

6.416,42

6.539,23

 

Ngân sách địa phương và Quỹ PCTT 20%

9.622

2.062,75

1.989,26

1.868,35

1.833,26

1.868,35

 

Nguồn vốn khác 10%

4.811

1.031,38

994,63

934,18

916,63

934,18

 

PHỤ LỤC 5

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 173/KH-UBND ngày 20 tháng 20 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

TT

Hoạt động

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thi gian thực hiện

1

Tổ chức đào tạo, tập huấn cho đội ngũ giảng viên cấp tỉnh

Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng chống thiên tai

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và TKCN tỉnh

2016-2020

2

Tổ chức đào tạo, tập huấn cho đội ngũ giảng viên cấp huyện

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và TKCN tỉnh

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và TKCN cấp huyện

2016-2020

3

Tổ chức đào tạo, tập huấn cho đội ngũ giảng viên cấp xã

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai & TKCN cấp huyện

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và TKCN cấp xã

2016-2020

4

Hội thảo chia sẻ kinh nghiệm về đào tạo đội ngũ giảng viên

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và TKCN tỉnh

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và TKCN cấp huyện/ xã

2016-2020

5

Trang bị các thiết bị phục vụ cho công tác đào tạo, tập huấn và thông tin tuyên truyền

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và TKCN tnh

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và TKCN cấp huyện/xã

2016-2020

6

Xây dựng bản đồ các loại hình thiên tai tại xã phường thị trấn

Các tổ chức cộng đồng

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và TKCN cấp xã

2016-2020

7

In ấn, phát hành panô, áp phích, tờ rơi hướng dẫn về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và TKCN tỉnh

Ban Chỉ huy Phòng, chng thiên tai và TKCN cấp huyện/xã

2016-2020

8

Xây dựng stay hướng dn cộng đồng chuẩn bị, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và TKCN tỉnh

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và TKCN cấp huyện/xã

2016-2020

9

Xây dựng, cập nhật kế hoạch PCTT gắn với phát triển KT-XH, thích ứng với BĐKH và nước biển dâng

Ban Chỉ huy Phòng, chng thiên tai và TKCN cấp xã

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và TKCN cấp huyện

2016-2020

10

Diễn tập phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và TKCN cấp huyện

Ban Chỉ huy Phòng, chng thiên tai và TKCN cấp xã, tỉnh

2016-2019

11

Xây dựng hệ thng cảnh báo sớm dông lốc, sét và thông tin tới cộng đồng

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và TKCN tỉnh

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và TKCN cấp huyện/xã

2016-2020

12

Xây dựng, nâng cp hệ thng thông tin liên lạc tại cộng đồng (bao gồm cả trang thiết bị và dụng cụ htrợ)

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và TKCN cấp xã

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và TKCN cấp huyện, tỉnh

2016-2020

13

Phổ biến kiến thức phòng ngừa và ứng phó với thiên tai trên các phương tiện thông tin đại chúng

Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Tháp

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và TKCN các cấp

2016-2020

14

Tổ chức đào tạo tập huấn, tuyên truyền về thiên tai tại cộng đồng cho các đối tượng dễ bị tn thương

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và TKCN cấp xã

Các tổ chức cộng đồng tại địa phương

2016-2020

15

Tập huấn cho cán bộ cơ sở về QLRRTT

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và TKCN tỉnh

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và TKCN cấp xã, cấp huyện

2016-2020

16

Tổ chức hoạt động văn nghệ có về phòng ngừa giảm nhẹ thiên tai

Hội Phụ nữ tỉnh

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và TKCN các cấp và các đoàn thể có liên quan

2016-2020

17

Xây dựng công trình nhỏ phục vụ phòng, tránh thiên tai tại cộng đồng

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và TKCN cấp xã

Ban Chỉ huy Phòng, chng thiên tai và TKCN cấp xã, cấp huyện

2016-2020