Kế hoạch 152/KH-UBND năm 2021 thực hiện Đề án "Tăng cường năng lực hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành thú y các cấp, giai đoạn 2021-2030" trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 152/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang Người ký: Nguyễn Thế Giang
Ngày ban hành: 15/09/2021 Ngày hiệu lực: 15/09/2021
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn, Tình trạng: Không xác định
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 152/KH-UBND

Tuyên Quang, ngày 15 tháng 9 năm 2021

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN "TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC HỆ THỐNG CƠ QUAN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH THÚ Y CÁC CẤP, GIAI ĐOẠN 2021-2030" TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

Thực hiện Quyết định số 414/QĐ-TTg ngày 22/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tăng cường năng lực hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành thú y các cấp, giai đoạn 2021-2030;

Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường năng lực hệ thng cơ quan quản lý chuyên ngành thú y các cấp, giai đoạn 2021 - 2030” trên địa bàn tỉnh, như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Nâng cao năng lực hệ thống thú y các cấp, nhằm đáp ứng hiệu quả công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản, bảo vệ phát triển chăn nuôi bền vững, góp phần thực hiện cơ cấu lại ngành chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao giá trị gia tăng; cung cấp thực phẩm chất lượng, an toàn cho người tiêu dùng; bảo vệ sức khỏe nhân dân và môi trường sinh thái.

2. Yêu cầu

- Kiện toàn, củng cố, tăng cường năng lực hệ thống quản lý ngành thú y từ cấp tỉnh đến cấp xã theo đúng chủ trương của Đảng, quy định của Luật Thú y, các văn bản chỉ đạo của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đảm bảo tinh gọn, nhằm đáp ứng yêu cầu thực thi các nhiệm vụ thú y hiệu quả, hiệu lực, phù hợp với thực tiễn, nhất là công tác phòng chống dịch bệnh động vật.

- Nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch, kiểm soát giết mổ; quản lý hành nghề thú y, thuốc thú y.

- Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các đơn vị liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao để xây dựng kế hoạch cụ thể, thiết thực nhằm triển khai đồng bộ, hiệu quả các nội dung của Kế hoạch này.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách trong lĩnh vực thú y

- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật, cơ chế chính sách về thú y, nhằm nâng cao nhận thức cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y, thủy sản.

- Đánh giá 10 năm triển khai thực hiện Luật Thú y và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.

2. Rà soát, hoàn thiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật ngành thú y

Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách trong lĩnh vực thú y của Trung ương, của tỉnh, đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp; hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ trong công tác thú y bao gồm: Công tác phòng, chống dịch bệnh động vật (đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm); kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm; quản lý buôn bán, sử dụng thuốc thú y; kiểm tra, giám sát, phát hiện và xử lý vi phạm hành chính trong công tác thú y; hỗ trợ xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn sinh học; hệ thống các cơ quan, mạng lưới thú y trên địa bàn tỉnh.

3. Kiện toàn, củng cố, nâng cao năng lực hệ thống tổ chức các cơ quan quản lý chuyên ngành thú y các cấp

a) Đối với cấp tỉnh: Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản (gọi tắt là Chi cục) được sắp xếp, kiện toàn trên cơ sở hợp nhất Chi cục Chăn nuôi và Thú y với Chi cục Thủy sản, là đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về chăn nuôi, thú y, thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Quyết định số 328/QĐ-UBND ngày 28/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Đối với cấp huyện: Tổ chức đánh giá hiệu quả hoạt động của Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp các huyện, thành phố về lĩnh vực chăn nuôi, thú y, thủy sản theo cơ cấu tổ chức được quy định tại Quyết định 128/QĐ-UBND ngày 04/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (gọi tắt là Trung tâm Dịch vụ); trên cơ sở kết quả đánh giá hoạt động của Trung tâm Dịch vụ, căn cứ tình hình thực tiễn của tỉnh và hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương, để xây dựng mô hình tổ chức, quản lý nhà nước về lĩnh vực chăn nuôi, thú y, thủy sản cấp huyện phù hợp đảm bảo hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

c) Đối với cấp xã: rà soát, kiện toàn, củng cố mạng lưới chăn nuôi, thú y, thủy sản cấp xã, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý chuyên ngành chăn nuôi, thú y, thủy sản trên địa bàn, được hưởng phụ cấp theo quy định của pháp luật. Tiêu chuẩn áp dụng theo quy định tại Thông tư số 29/2016/TT-BNNPTNT ngày 05/8/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

d) Đối với trạm kiểm dịch động vật đầu mối giao thông: Rà soát, đánh giá, kiện toàn, củng cố hoạt động của Trạm Kiểm dịch động vật tại các đầu mối giao thông đảm bảo hoạt động hiệu quả.

4. Nâng cao năng lực trong công tác phòng, chống dịch bệnh động vật

- Hằng năm, xây dựng và tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật, thủy sản; xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, bố trí kinh phí, vật tư, vắc xin, hóa chất, phương tiện, dụng cụ, nhân lực phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh động vật. Tổ chức thực hiện có hiệu quả nội dung của các chương trình, kế hoạch quốc gia phòng, chống dịch bệnh động vật (Kế hoạch thực hiện chương trình Quốc gia phòng, chống bệnh Lở mồm long móng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2021-2025; Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia khống chế và tiến tới loại trừ bệnh Dại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2018-2021; Kế hoạch phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP), giai đoạn 2020 - 2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Kế hoạch phòng, chống một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi giai đoạn 2021-2030...). Đề xuất, xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch phòng chống dịch bệnh động vật theo chỉ đạo của Trung ương; tổng kết, đánh giá, đề xuất nội dung cụ thể cho các chương trình, kế hoạch phòng chống dịch bệnh động vật giai đoạn 2026-2030 và các năm tiếp theo.

- Tăng cường năng lực, tổ chức giám sát chủ động, dự báo, cảnh báo, ứng phó với dịch bệnh, nhất là đối với các dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, bệnh lây sang người, bệnh dịch mới phát sinh trên địa bàn; chú trọng tại nơi có ổ dịch cũ; khu vực có nguy cơ cao (địa bàn giáp ranh với các tỉnh; khu đông dân cư; tập trung buôn bán gia súc, gia cầm, thủy sản….) để phát hiện, cảnh báo sớm và xử lý dứt điểm khi dịch bệnh mới được phát hiện, ở diện hẹp; xử lý nghiêm các trường hợp giấu dịch, không khai báo, bán chạy gia súc, gia cầm bệnh chết, vứt xác động vật chết ra môi trường làm lây lan dịch bệnh.

- Thông tin, tuyên truyền sâu rộng bằng nhiều hình thức về tính chất nguy hiểm của dịch bệnh, các quy định của pháp luật, các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật, đặc biệt các quy định trong công tác phòng, chống dịch bệnh động vật chủ động; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong thu thập, quản lý, phân tích và cảnh báo dịch bệnh.

- Tăng cường đào tạo, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thú y xã trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y, thủy sản nhằm nâng cao trình độ chuyên môn về dịch tễ, phòng, chống dịch bệnh động vật từ tỉnh đến cơ sở.

- Nâng cao hiệu quả sản xuất đối với chăn nuôi nông hộ, chăn nuôi trang trại, gia trại theo hướng sản xuất hàng hoá có kiểm soát đảm bảo vệ sinh thú y. Khuyến khích phát triển chăn nuôi tập trung với quy mô vừa và lớn, chăn nuôi trang trại an toàn sinh học, thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP); đẩy mạnh xây dựng các vùng, cơ sở, chuỗi chăn nuôi an toàn dịch bệnh, gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm đối với các loại vật nuôi.

5. Nâng cao năng lực kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, quản lý an toàn thực phẩm (ATTP) đối với động vật và sản phẩm có nguồn gốc động vật

- Tổ chức rà soát, sắp xếp lại mạng lưới cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, cơ sở sơ chế, chế biến sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh theo hướng tập trung, công nghiệp gắn với vùng chăn nuôi hàng hóa, bảo đảm yêu cầu về vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm (ATTP), bảo vệ môi trường; phối hợp triển khai giám sát động vật, sản phẩm động vật theo Kế hoạch quốc gia về giám sát vệ sinh thú y, ATTP giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh.

- Khuyến khích thu hút các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ tập trung, công nghiệp phù hợp với điều kiện của tỉnh trên địa bàn.

- Tăng cường các biện pháp quản lý giết mổ, nhất là các cơ sở giết mổ nhỏ lẻ, thủ công không bảo đảm vệ sinh thú y và ATTP, xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm theo quy định. Tổ chức thực hiện chặt chẽ công tác kiểm dịch vận chuyển động vật, sản phẩm động vật.

- Bố trí đủ cán bộ làm công tác kiểm soát giết mổ; tổ chức tập huấn, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) mới ban hành, có liên quan đến công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, ATTP đối với thực phẩm có nguồn gốc động vật theo chuỗi; tập huấn nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ chăn nuôi, thú y, thủy sản các cấp, nhất là cấp cơ sở về ATTP; ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý.

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện giám sát ATTP đối với một số sản phẩm chủ lực có nguồn gốc động vật của tỉnh.

6. Nâng cao năng lực quản lý thuốc thú y và các dịch vụ thú y

- Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát các cơ sở sản sản xuất, kinh doanh thuốc thú y, hành nghề dịch vụ thú y trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn các cơ sở buôn bán thuốc thú y thực hiện thực hành tốt nhà thuốc (GPP).

- Tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về bảo quản, buôn bán, sử dụng thuốc thú y cho các cơ sở buôn bán thuốc, các cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; triển khai thực hiện cam kết không sử dụng chất cấm trong chăn nuôi.

7. Tăng cường hợp tác quốc tế và thúc đẩy xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật

Xây dựng, triển khai các giải pháp để thúc đẩy xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật có thế mạnh của tỉnh vào các thị trường truyền thống và thị trường tiềm năng.

8. Nâng cao năng lực nghiên cứu về thú y

- Chủ động phối hợp với các cơ quan Trung ương, các trường Đại học, các vụ, viện chuyên ngành nhằm tăng cường nghiên cứu về dịch tễ thú y, các loại dịch bệnh nguy hiểm, dịch bệnh lây sang người, đề xuất các giải pháp phòng, chống dịch bệnh, bao gồm cả việc tiếp nhận, chuyển giao khoa học, công nghệ.

- Ứng dụng các công nghệ, kỹ thuật mới, tiến bộ vào lĩnh vực: chẩn đoán, xét nghiệm dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản và công tác an toàn vệ sinh thực phẩm nhanh, chính xác.

(Có biểu phân công nhiệm vụ cụ thể kèm theo)

III. CƠ CHẾ TÀI CHÍNH

Thực hiện theo các cơ chế, chính sách của Trung ương, của tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai thực hiện Đề án "Tăng cường năng lực hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành thú y các cấp, giai đoạn 2021-2030" trên địa bàn tỉnh.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tham mưu, triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường năng lực hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành thú y các cấp, giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn.

- Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, các sở, ngành, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổ chức, đánh giá hiệu quả hoạt động của Trung tâm dịch vụ nông nghiệp lĩnh vực chăn nuôi và thú y theo Quyết định 128/QĐ-UBND ngày 04/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn toàn tỉnh; đề xuất kiện toàn bộ máy nhằm củng cố, nâng cao năng lực hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trên địa bàn tỉnh, đảm bảo phù hợp với chủ trương của Đảng, quy định của Luật Thú y, các Văn bản chỉ đạo của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đảm bảo hiệu quả, phù hợp với thực tiễn, đáp ứng yêu cầu phòng chống dịch bệnh động vật, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

- Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh, trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế chính sách hỗ trợ công tác phòng chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2030.

- Định kỳ hằng năm đánh giá tình hình thực hiện và kết quả triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường năng lực hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành thú y các cấp, giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Đề án kiện toàn, củng cố, nâng cao năng lực hệ thống tổ chức cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đảm bảo tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương (nếu có), kinh phí chi thường xuyên theo phân cấp ngân sách cho cơ quan quản lý thú y các cấp. Căn cứ khả năng cân đối ngân sách và tình hình thực tế của địa phương tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung kinh phí phòng chống dịch bệnh theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn, phù hợp với quy định pháp luật về thú y.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí ngân sách nhà nước cho hoạt động của hệ thống tổ chức các cơ quan quản lý chuyên ngành thú y các cấp; phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh động vật; thực hiện các Đề án, Dự án, Kế hoạch.

5. Các Sở, ngành liên quan: Căn cứ chức năng nhiệm vụ, chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện hiệu quả nội dung Kế hoạch.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Căn cứ chức năng nhiệm vụ, nội dung Kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền trên địa bàn được giao quản lý.

- Phối hợp tổ chức đánh giá hiệu quả hoạt động của Trung tâm dịch vụ nông nghiệp lĩnh vực chăn nuôi, thú y và thủy sản theo Quyết định 128/QĐ-UBND ngày 04/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh; đề xuất mô hình tổ chức quản lý Nhà nước, các giải pháp tổ chức thực hiện về chăn nuôi, thú y, thủy sản trên địa bàn được giao quản lý đảm bảo hiệu lực, hiệu quả phù hợp với thực tiễn, đúng theo chủ trương của Đảng, quy định của Nhà nước.

- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, đánh giá, kiện toàn, củng cố hệ thống nhân viên chăn nuôi, thú y, thủy sản cấp xã theo quy định.

- Hàng năm, bố trí các nguồn lực và kinh phí để tổ chức thực hiện các nội dung của Kế hoạch.

- Tổng hợp báo cáo hằng năm, sơ kết, tổng kết kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án "Tăng cường năng lực hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành thú y các cấp, giai đoạn 2021-2030" trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, yêu cầu Ủy ban nhân dân huyện, thành phố các sở, ngành nghiêm túc triển khai thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ NN và PTNT;
- Thường trực Tỉnh ủy; (Báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các huyện, TP;
- Lãnh đạo VP;
- Chuyên viên: NLN, TH- VX, NC;
- Lưu VT (Toản).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thế Giang

 

MỘT SỐ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC HỆ THỐNG CƠ QUAN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH THÚ Y GIAI ĐOẠN 2021-2030

 (Kèm theo Kế hoạch số: 152/KH-UBND ngày 15/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

TT

Nội dung, nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian dự kiến hoàn thành

1

Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách trong lĩnh vực thú y của Trung ương, của tỉnh, đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp

Sở Nông nghiệp và PTNT

Các Sở, ngành có liên quan

Hàng năm

2

Đánh giá 10 năm triển khai thực hiện Luật Thú y và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.

Sở Nông nghiệp và PTNT

Các Sở, ngành có liên quan

Năm 2026

3

Tổ chức đánh giá hiệu quả hoạt động của Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp các huyện, thành phố về lĩnh vực chăn nuôi và thú y theo Quyết định 128/QĐ-UBND ngày 04/5/2019 của UBND tỉnh; đề xuất mô hình tổ chức bộ máy quản lý lĩnh vực chăn nuôi, thú y, thủy sản của địa phương.

Sở Nông nghiệp và PTNT

UBND các huyện, thành phố; các ngành, đơn vị liên quan

Tháng 10/2021

4

Xây dựng Dự thảo Đề án kiện toàn, củng cố, nâng cao năng lực hệ thống tổ chức các cơ quan quản lý chuyên ngành thú y các cấp

Sở Nông nghiệp và PTNT

Sở Nội vụ; các Sở, ngành có liên quan; UBND các huyện, thành phố

Khi có hướng dẫn của các Bộ ngành Trung ương về cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống Thú y ở địa phương

5

Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật, thủy sản; dự kiến kinh phí trình HĐND tỉnh phê duyệt phục vụ cho công tác phòng chống dịch bệnh động vật

Sở Nông nghiệp và PTNT

Sở Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; các Sở, ngành có liên quan; UBND các huyện, thành phố

Hàng năm

6

Xây dựng vùng, cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh

UBND các huyện, thành phố

Cục Thú y; Sở Nông nghiệp và PTNT; các đơn vị có liên quan; UBND các huyện, thành phố.

Năm 2021-2030

7

Thu hút doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ tập trung.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

các Sở, ngành có liên quan; UBND các huyện, thành phố

Năm 2022-2030

8

Quản lý, kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc thú y, hành nghề dịch vụ thú y trên địa bàn tỉnh

Sở Nông nghiệp và PTNT

Các Sở, ngành có liên quan; UBND các huyện, thành phố

Hàng năm

9

Kế hoạch giám sát ATTP đối với một số sản phẩm chủ lực có nguồn gốc động vật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021- 2025, định hướng 2030.

Sở Nông nghiệp và PTNT

 UBND các huyện, thành phố, các sở, ngành, đơn vị liên quan

Năm 2021-2030

10

Kiện toàn hoạt động các Trạm kiểm dịch đầu mối giao thông trên địa bàn.

Sở Nông nghiệp và PTNT

Các sở, ngành; UBND các huyện, thành phố, các đơn vị liên quan

Theo hướng dẫn của Bộ NN và PTNT

11

 Rà soát; nâng cao năng lực quản lý cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, cơ sở sơ chế, chế biến sản phẩm động vật nhỏ lẻ trên địa bàn các huyện, thành phố

UBND các huyện, thành phố

Sở Nông nghiệp và PTNT, các ngành liên quan

2022-2030

12

Tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn về dịch tễ, phòng, chống dịch bệnh động vật cho hệ thống chăn nuôi, thú y, thủy sản các cấp

Sở Nông nghiệp và PTNT

Cục Thú y; Sở Tài chính; Sở Kế hoạch và Đầu tư; các huyện, thành phố

Hàng năm

13

Tổ chức giám sát chủ động, dự báo, cảnh báo, ứng phó với dịch bệnh động vật

Sở Nông nghiệp và PTNT

Cục Thú y; Các huyện, thành phố, các đơn vị liên quan

Thường xuyên

14

Tổng kết, đánh giá, đề xuất nội dung cụ thể cho các chương trình, kế hoạch phòng chống dịch bệnh động vật giai đoạn 2026-2030 và các năm tiếp theo

Sở Nông nghiệp và PTNT

UBND các huyện, thành phố, các sở, ngành, đơn vị liên quan

2025

15

Tổng hợp báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch

Sở Nông nghiệp và PTNT

UBND các huyện, thành phố, các sở, ngành, đơn vị liên quan

Hằng năm, sơ kết, tổng kết