Kế hoạch 151/KH-UBND năm 2013 thực hiện Đề án tổng thể Bảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Số hiệu: 151/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang Người ký: Trần Kim Mai
Ngày ban hành: 30/09/2013 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 151/KH-UBND

Tiền Giang, ngày 30 tháng 9 năm 2013

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TỔNG THỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Quyết định số 577/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể bảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án tổng thể Bảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, bao gồm các nội dung như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Cụ thể hóa các nội dung trong việc thực hiện Đề án tổng thể bảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.

- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, ngành, các tổ chức, cá nhân về bảo vệ môi trường làng nghề.

- Góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề và nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân.

2. Yêu cầu

- Tập trung chỉ đạo, phát huy cao vai trò, trách nhiệm và tăng cường sự phối hợp của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân nhằm triển khai thực hiện hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu của Đề án tổng thể bảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.

- Thực hiện các nội dung của Đề án tổng thể bảo vệ môi trường làng nghề phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh và thực trạng sản xuất của làng nghề.

II. MỤC TIÊU CỦA KẾ HOẠCH

1. Mục tiêu tổng quát

- Tăng cường mạnh mẽ công tác bảo vệ môi trường (BVMT) trong quản lý và phát triển làng nghề trên địa bàn tỉnh.

- Từng bước khắc phục, cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường tại các làng nghề, ngăn chặn việc phát sinh ô nhiễm môi trường tại các làng nghề.

- Bảo vệ sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư, góp phần phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn một cách bền vững.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Mục tiêu đến năm 2015

- Phân công, phân cấp cụ thể về trách nhiệm quản lý làng nghề và các cơ sở sản xuất trong làng nghề giữa các sở, ban, ngành và chính quyền địa phương để triển khai, phối hợp đồng bộ, hiệu quả.

- Công khai thông tin về tình trạng ô nhiễm môi trường của các làng nghề đến chính quyền địa phương và cộng đồng dân cư xung quanh. Công bố danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên hệ thống các phương tiện thông tin đại chúng.

- Không hình thành mới các cơ sở thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao hoặc có công đoạn sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao tại khu vực dân cư nông thôn.

b) Mục tiêu đến năm 2020

- Công khai và cập nhật thường xuyên danh sách, thông tin về thực trạng các làng nghề được công nhận, làng nghề chưa được công nhận và làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh.

- Quản lý việc công nhận làng nghề gắn với các điều kiện về BVMT; hoàn thành việc rà soát lại danh mục làng nghề đã được công nhận, hoàn thành việc phân loại các hộ, cơ sở sản xuất trong làng nghề theo loại hình sản xuất.

- Bổ sung, cụ thể hóa chính sách, pháp luật cho công tác BVMT làng nghề và chính sách, pháp luật về phát triển làng nghề gắn với BVMT trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

- Triển khai thường xuyên, liên tục các công cụ quản lý môi trường làng nghề, đặc biệt là công tác tuyên truyền, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm đối với các cơ sở sản xuất tại các làng nghề.

- Tiếp tục phối hợp đồng bộ, có hiệu quả hoạt động quản lý môi trường làng nghề giữa các cơ quan ban ngành và địa phương.

- Đảm bảo nguồn kinh phí thường xuyên đáp ứng yêu cầu của công tác BVMT làng nghề.

c) Định hướng đến năm 2030

- Tiếp tục phát triển làng nghề theo định hướng bảo tồn làng nghề truyền thống, bảo đảm các làng nghề trên địa bàn tỉnh được công nhận, thống nhất quản lý và tuân thủ đầy đủ các điều kiện về BVMT.

- Khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường làng nghề trên địa bàn tỉnh.

III. NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH

1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách về BVMT làng nghề

- Rà soát kiến nghị Trung ương sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định về phát triển ngành, nghề nông thôn, hệ thống tiêu chí công nhận làng nghề có chú trọng đến những nội dung bảo vệ môi trường.

- Xây dựng, hoàn thiện và ban hành các cơ chế, chính sách của địa phương tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất tại các làng nghề truyền thống, làng nghề được công nhận phát triển gắn với hoạt động du lịch; áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn, các công nghệ phù hợp để xử lý chất thải tại các làng nghề.

2. Thực thi có hiệu quả các công cụ quản lý môi trường

- Tổ chức quản lý việc hình thành làng nghề mới, việc công nhận mới các làng nghề và tập trung rà soát danh mục các làng nghề đã được công nhận đảm bảo các điều kiện về BVMT. Đối với các làng nghề đã được công nhận nhưng chưa đáp ứng các điều kiện về BVMT, cần lập kế hoạch khắc phục với lộ trình cụ thể trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.

- Tổ chức kiểm tra, rà soát việc tuân thủ các quy định về BVMT đối với toàn bộ các làng nghề; đề xuất và triển khai nâng cấp, điều chỉnh và bổ sung các làng nghề đảm bảo các quy định về BVMT để di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu dân cư.

- Tiếp tục triển khai quyết liệt công tác thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Đề án BVMT chi tiết hoặc Bản cam kết BVMT, Đề án BVMT đơn giản và giám sát việc đầu tư hệ thống xử lý chất thải đối với các cơ sở sản xuất trong làng nghề.

- Đẩy mạnh công tác hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về BVMT đối với các cơ sở sản xuất trong làng nghề, đặc biệt tập trung vào các cơ sở thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao, hoặc các cơ sở có công đoạn sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao và các làng nghề.

- Triển khai công tác thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp đối với các cơ sở sản xuất trong làng nghề theo quy định.

- Khuyến khích các làng nghề xây dựng Quy ước về BVMT hoặc Quy ước trong đó có nội dung về BVMT.

3. Lựa chọn, xây dựng và áp dụng thử nghiệm các mô hình làng nghề truyền thống gắn với du lịch, thực hiện tốt các quy định về BVMT để nhân rộng ra các địa phương có các loại hình làng nghề tương tự.

4. Tăng cường công tác truyền thông, đào tạo và nâng cao năng lực BVMT làng nghề

- Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn về quản lý môi trường làng nghề cho cán bộ các cấp làm công tác quản lý môi trường; các khóa đào tạo, tập huấn về xử lý chất thải và BVMT cho các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh trong làng nghề.

- Tăng cường phổ biến thông tin cho cộng đồng về BVMT làng nghề, giới thiệu công nghệ thân thiện môi trường, phổ biến các sáng kiến, mô hình BVMT phù hợp với sản xuất làng nghề.

IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Về cơ chế, chính sách

- Điều tra, phát hiện, xử lý nghiêm, kịp thời các hành vi vi phạm về BVMT tại các làng nghề.

- Quản lý các công nghệ sản xuất nhằm hạn chế việc đưa công nghệ cũ, lạc hậu vào làng nghề và khu vực dân cư nông thôn gây ô nhiễm môi trường.

- Quản lý nhà nước đối với làng nghề và các đối tượng sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong khu vực dân cư nông thôn.

2. Về tuyên truyền, nâng cao nhận thức

- Tăng cường giáo dục và tuyên truyền thường xuyên, rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng trong công tác BVMT. Tạo cơ chế khuyến khích cộng đồng làng nghề tham gia phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường.

- Giao trách nhiệm cụ thể để phát huy vai trò, trách nhiệm của chính quyền cơ sở, các đoàn thể xã hội và mỗi người dân trong việc tham gia vào công tác BVMT làng nghề.

3. Giải pháp về tài chính

Các sở, ban, ngành liên quan xem xét, phân bổ kinh phí sự nghiệp môi trường, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học và công nghệ và các nguồn đầu tư khác cho công tác BVMT, khắc phục, xử lý, kiểm soát ô nhiễm môi trường làng nghề. Tại các địa phương có làng nghề, phân bổ không dưới 10% tổng kinh phí sự nghiệp môi trường cho công tác BVMT làng nghề.

Nguồn vốn thực hiện:

- Ngân sách nhà nước (bao gồm cả ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn ODA) theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

- Vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước theo quy định hiện hành.

- Nguồn vốn đóng góp từ các cơ sở sản xuất trong làng nghề.

4. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ

- Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao công nghệ sạch, công nghệ xử lý chất thải cho các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ theo hướng vận hành đơn giản, ổn định, tiết kiệm chi phí và xử lý ô nhiễm môi trường đạt hiệu quả.

- Đẩy mạnh đổi mới công nghệ sản xuất, nghiên cứu, ứng dụng nguyên liệu, thiết bị, công nghệ, mô hình, phương thức sản xuất thân thiện với môi trường.

5. Thực hiện lồng ghép chương trình BVMT làng nghề vào các chương trình, đề án, quy hoạch có liên quan

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới; Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các nội dung của Kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án tổng thể Bảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Tham gia phối hợp quản lý việc công nhận làng nghề bảo đảm các điều kiện về BVMT, rà soát danh sách làng nghề đã được công nhận, chú trọng đến các tiêu chí về BVMT.

- Chủ trì phổ biến, hướng dẫn thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường làng nghề.

- Chủ trì hoặc phối hợp với Sở Công thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, đại diện cộng đồng dân cư tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức về vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường làng nghề.

- Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của các cơ sở trong làng nghề theo quy định.

- Thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Đề án bảo vệ môi trường chi tiết theo thẩm quyền đối với các cơ sở trong làng nghề; thực hiện giám sát quan trắc môi trường làng nghề.

- Thanh kiểm tra và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về BVMT tại các làng nghề.

- Hàng năm tổng hợp báo cáo công tác bảo vệ môi trường các làng nghề trên địa bàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Cân đối nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn khác để thực hiện các nhiệm vụ BVMT làng nghề.

3. Sở Tài chính

Chủ trì hoặc phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan trong việc phân bổ và theo dõi, kiểm tra việc sử dụng kinh phí từ nguồn sự nghiệp môi trường cho các địa phương có làng nghề.

4. Sở Công Thương

Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong triển khai chính sách khuyến công.

5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý việc hình thành làng nghề mới, việc công nhận mới các làng nghề và tập trung rà soát danh mục các làng nghề đã được công nhận đảm bảo các điều kiện về BVMT. Đối với các làng nghề đã được công nhận nhưng chưa đáp ứng các điều kiện về BVMT, lập kế hoạch khắc phục với lộ trình cụ thể trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.

- Triển khai các cơ chế, chính sách về phát triển làng nghề và hướng dẫn địa phương xây dựng kế hoạch phát triển làng nghề trên cơ sở quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Lập danh mục và quản lý các ngành nghề truyền thống cần được bảo tồn hoặc gắn với phát triển du lịch.

6. Sở Khoa học và Công nghệ

Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thực hiện hỗ trợ các giải pháp kỹ thuật xử lý chất thải, áp dụng công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường; các giải pháp sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng.

7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Chủ trì phối hợp với các sở, ngành tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất tại các làng nghề truyền thống, làng nghề được công nhận gắn với hoạt động du lịch.

8. Công an tỉnh

Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tăng cường điều tra, phát hiện, phòng ngừa và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về BVMT tại các làng nghề.

9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã

- Rà soát lại các doanh nghiệp trong làng nghề để di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu dân cư.

- Điều tra, thống kê, lập danh mục loại hình hoạt động của các cơ sở trong làng nghề theo nguy cơ gây ô nhiễm.

- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện công tác BVMT của các cơ sở sản xuất;

- Xây dựng, trình kế hoạch BVMT làng nghề và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

- Ưu tiên phân bổ kinh phí từ ngân sách của địa phương và các nguồn tài chính khác cho hoạt động bảo vệ môi trường. Bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường hàng năm tổ chức các hoạt động bảo vệ môi trường ở các xã, phường, thị trấn có làng nghề được công nhận.

- Đầu tư, nâng cấp các hạng mục công trình xử lý chất thải cho làng nghề.

- Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) về hiện trạng hoạt động, tình hình phát sinh và xử lý chất thải của làng nghề trên địa bàn một (01) lần/năm trước ngày 15 tháng 11 hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu. 

10. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn

- Hướng dẫn, kiểm tra, báo cáo công tác BVMT làng nghề của các cơ sở sản xuất trên địa bàn; không cho phép thành lập mới các cơ sở có công đoạn sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao trong khu vực dân cư và thực hiện biện pháp xử lý đối với các cơ sở có công đoạn sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao đang hoạt động trong khu vực dân cư.

- Đôn đốc việc xây dựng Quy ước BVMT làng nghề hoặc Quy ước làng nghề có nội dung về BVMT.

- Bố trí cán bộ thực hiện công tác BVMT làng nghề; tổ chức quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng các công trình xử lý môi trường theo đúng quy định khi được bàn giao, tiếp nhận, quản lý các dự án, công trình thuộc kết cấu hạ tầng và quản lý ô nhiễm môi trường làng nghề; ban hành quy chế hoạt động và tạo điều kiện để tổ chức tự quản về BVMT hoạt động có hiệu quả.

- Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư, xây dựng, vận hành, duy tu và cải tạo các công trình thuộc kết cấu hạ tầng về BVMT làng nghề trên địa bàn.

- Công bố các thông tin về hiện trạng môi trường, công tác BVMT làng nghề trên các phương tiện thông tin của địa phương, thông qua các đoàn thể và cộng đồng dân cư, trong các cuộc họp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án tổng thể bảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này; hàng năm tổ chức sơ kết, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh. Chủ trì phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổng kết việc thực hiện Kế hoạch vào năm 2015, năm 2020 và định hướng đến năm 2030./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Kim Mai