Kế hoạch 139/KH-UBND năm 2013 triển khai Luật Hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Số hiệu: 139/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa Người ký: Nguyễn Đình Xứng
Ngày ban hành: 31/12/2013 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tố tụng và các phương thức giải quyết tranh chấp, Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 139/KH-UBND

Thanh Hóa, ngày 31 tháng 12 năm 2013

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN LUẬT HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

Thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở ngày 20 tháng 6 năm 2013; Quyết định số 2611/QĐ-BTP ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở; Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với các nội dung cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tổ chức triển khai thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở đảm bảo thống nhất, đồng bộ và hiệu quả.

- Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và nhân dân về vị trí, vai trò của công tác hòa giải ở cơ sở trong tình hình mới, tạo sự chuyển biến cơ bản, bền vững, hiệu quả trong hoạt động hòa giải ở cơ sở, góp phần giữ gìn đoàn kết trong nội bộ nhân dân, phòng ngừa, hạn chế vi phạm pháp luật, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trong cộng đồng dân cư.

2. Yêu cầu

- Xác định cụ thể nội dung công việc, bảo đảm tiến độ, chất lượng, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở.

- Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ và thực hiện đầy đủ nội dung, đúng tiến độ đã nêu trong kế hoạch.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Phổ biến, quán triệt triển khai Luật Hòa giải ở cơ sở

1.1. Tổ chức hội nghị quán triệt, triển khai Luật Hòa giải ở cơ sở cho lãnh đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể, thành viên Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật, báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh; cấp ủy, UBND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên của Mặt trận các huyện, thị xã, thành phố.

- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các sở, ngành, đoàn thể có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý I, quý II, năm 2014.

1.2. Tổ chức hội nghị quán triệt triển khai Luật Hòa giải ở cơ sở cho lãnh đạo các phòng, ban, tổ chức đoàn thể của huyện, thị xã, thành phố; lãnh đạo Đảng ủy, UBND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể, công chức Tư pháp - Hộ tịch xã, phường thị trấn.

- Cơ quan thực hiện: UBND các huyện, thị xã, thành phố.

- Thời gian thực hiện: Quý II, quý III, năm 2014.

1.3. Tổ chức giới thiệu, phổ biến Luật Hòa giải ở cơ sở bằng các hình thức khác phù hợp với từng đối tượng, địa bàn

a) Biên soạn, in ấn, phát hành tài liệu, sách hỏi đáp, tờ rơi, tờ gấp... phục vụ công tác tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ hòa giải cho đội ngũ cán bộ làm công tác phổ biến giáo dục pháp luật và tuyên truyền cho nhân dân tại địa phương.

- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp.

- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hàng năm.

b) Tổ chức thực hiện các chuyên trang, chuyên mục, chương trình, tin, bài phổ biến nội dung Luật, các văn bản hướng dẫn thi hành và tình hình tổ chức thực hiện pháp luật về hòa giải ở cơ sở trên các phương tiện thông tin đại chúng.

- Cơ quan thực hiện:

+ Sở Tư pháp phối hợp Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Thanh Hóa triển khai thực hiện ở cấp tỉnh;

+ Phòng Tư pháp phối hợp với Đài truyền thanh các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện ở cấp huyện;

+ UBND xã, phường, thị trấn thực hiện ở cấp xã

- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hàng năm.

1.4. Ngoài các hình thức, biện pháp nêu trên, các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện các hình thức, biện pháp khác để phổ biến, quán triệt Luật Hòa giải ở cơ sở phù hợp với điều kiện thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa phương.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

2. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về hòa giải cơ sở thuộc phạm vi quản , tham mưu sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật để phù hợp với Luật Hòa giải ở cơ sở

- Cơ quan thực hiện:

+ Sở Tư pháp phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan, đoàn thể có liên quan tham mưu thực hiện ở cấp tỉnh;

+ UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện tại địa phương;

- Thời gian thực hiện: Quý I, quý II, năm 2014.

3. Củng cố, kiện toàn tổ chức, đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu quản công tác hòa giải ở cơ sở; củng cố kiện toàn tổ hòa giải, đội ngũ hòa giải viên; nâng cao hiệu quả hoạt động hòa giải ở cơ sở

3.1. Củng cố, kiện toàn tổ chức, đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác hòa giải ở cơ sở; củng cố kiện toàn tổ hòa giải và đội ngũ hòa giải viên

- Cơ quan thực hiện:

+ Sở Tư pháp phối hợp với Sở Nội vụ, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện;

+ UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện ở địa phương.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm

3.2. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ, kỹ năng, kiến thức pháp luật cho đội ngũ cán bộ làm công tác hòa giải ở cơ sở và hòa giải viên ở cơ sở

- Cơ quan thực hiện:

+ Sở Tư pháp tổ chức hội nghị tập huấn cho đội ngũ cán bộ làm công tác hòa giải và hòa giải viên ở cơ sở;

+ UBND cấp huyện, cấp xã tổ chức hội nghị tập huấn cho đội ngũ cán bộ làm công tác hòa giải ở cơ sở và hòa giải viên ở cơ sở trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm

4. Hỗ trợ kinh phí cho công tác hòa giải ở cơ sở

Hỗ trợ kinh phí, cơ sở vật chất cho công tác hòa giải ở cơ sở; huy động nguồn kinh phí của các tổ chức, cá nhân tài trợ, hỗ trợ cho công tác hòa giải ở cơ sở.

- Cơ quan thực hiện:

+ Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh thực hiện ở cấp tỉnh;

+ UBND cấp huyện, cấp xã chủ động bố trí kinh phí, cơ sở vật chất thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở tại địa phương theo quy định của Luật Hòa giải ở cơ sở và Luật Ngân sách nhà nước hiện hành.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm

5. Kiểm tra, báo cáo đánh giá tình hình thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về hòa giải ở cơ sở; thống kê số liệu về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở; tổ chức sơ kết 03 năm thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở

5.1. Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả tình hình thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở; đánh giá chất lượng công tác hòa giải ở cơ sở; xây dựng báo cáo tình hình thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở.

- Cơ quan thực hiện:

+ Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận, cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra tại một số huyện, thị xã, thành phố;

+ UBND cấp huyện, cấp xã chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra tại địa phương.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

5.2. Xây dựng, hướng dẫn thực hiện mẫu Sổ theo dõi hoạt động hòa giải ở cơ sở; thống kê số liệu về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở phục vụ sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở hàng năm

a) Xây dựng, hướng dẫn, in, cấp phát Sổ theo dõi hoạt động hòa giải ở cơ sở

- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014 và định kỳ hàng năm.

b) Thống kê số liệu, báo cáo tình hình thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở

- Cơ quan thực hiện:

+ Sở Tư pháp chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức thống kê số liệu; báo cáo tình hình thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh;

+ UBND cấp huyện, cấp xã báo cáo tình hình thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở tại địa phương.

- Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng năm.

5.3. Tổ chức sơ kết 03 năm thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở; khen thưởng các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác hòa giải ở cơ sở.

- Cơ quan thực hiện:

+ Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh thực hiện ở cấp tỉnh;

+ UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện tại địa phương.

- Thời gian thực hiện: Năm 2016.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đoàn thể có liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Bộ Tư pháp và UBND tỉnh kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp thẩm định dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn sử dụng kinh phí phục vụ công tác hòa giải ở cơ sở theo quy định của Luật Hòa giải ở cơ sở, Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

3. Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các sở, ban, ngành, các địa phương tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trên các phương tiện truyền thông để tuyên truyền phổ biến về Luật Hòa giải ở cơ sở.

4. Báo Thanh Hóa, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh tổ chức phát sóng, đăng tải các nội dung tuyên truyền Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn văn hướng dẫn thi hành trên các phương tiện thông tin, truyền thông.

5. Các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao tại Kế hoạch này và căn cứ vào điều kiện tình hình thực tế đơn vị để triển khai thực hiện đồng bộ, thống nhất, có hiệu quả các quy định của Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành.

6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức cấp dưới của mình chủ động phối hợp với cơ quan Tư pháp cùng cấp trong việc củng cố, kiện toàn tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động hòa giải ở cơ sở, khuyến khích các thành viên, hội viên tham gia tích cực vào hoạt động hòa giải ở cơ sở; tiến hành kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác triển khai thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở.

7. UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm xây dựng, ban hành Kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở tại địa phương.

Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể, các cơ quan có liên quan, căn cứ Kế hoạch này tham mưu UBND cùng cấp xây dựng triển khai Kế hoạch thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở tại địa phương.

Trên đây là Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai có hiệu quả Kế hoạch này tại cơ quan, đơn vị, địa phương./.

 


Nơi nhận:

- Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh y, HĐND, UBND tnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể tỉnh;
- Ban Nội chính Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ban Dân vận Tnh ủy;
- Các sở: Tư pháp, Nội vụ, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Tài chính;
- Báo Thanh Hóa, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, NC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đình Xứng