Kế hoạch 13/KH-UBND năm 2017 thực hiện Đề án Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2017-2020
Số hiệu: 13/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn Người ký: Hồ Tiến Thiệu
Ngày ban hành: 17/01/2017 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Dân số, trẻ em, gia đình, bình đẳng giới, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/KH-UBND

Lạng Sơn, ngày 17 tháng 01 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN KIỂM SOÁT MẤT CÂN BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2017 - 2020

Thực hiện Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 23/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2016 - 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2017 - 2020 (gọi tắt là Đề án) như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ của Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 23/3/2016.

- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền và toàn xã hội về mất cân bằng giới tính khi sinh. Từng bước làm thay đổi hành vi của các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ theo hướng không phân biệt giới tính, không trọng nam khinh nữ, không lựa chọn giới tính thai nhi, sinh đẻ theo quy luật tự nhiên. Giảm tốc độ gia tăng mất cân bằng giới tính khi sinh, từng bước đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng.

- Tạo sự đồng thuận của toàn xã hội trong việc thực thi các quy định của pháp luật về nghiêm cấm việc cung cấp dịch vụ liên quan đến lựa chọn giới tính thai nhi; nâng cao vai trò, vị thế của phụ nữ và trẻ em gái.

2. Yêu cầu

- Các hoạt động thực hiện kế hoạch phải bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về chính sách dân số như: Luật Bình đẳng giới, Pháp lệnh Dân số và các quy định của pháp luật liên quan đến lựa chọn giới tính thai nhi.

- Tuyên truyền, cung cấp thông tin, phổ biến pháp luật phải lồng ghép trong các hoạt động phối hợp với các cơ quan, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội có liên quan để đảm bảo hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phí.

- Phân công nhiệm vụ cụ thể, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quản lý, tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án; các hoạt động kiểm tra, giám sát cần có sự phối hợp đồng bộ, kịp thời phát hiện, ngăn ngừa các trường hợp vi phạm pháp luật liên quan đến việc lựa chọn giới tính thai nhi.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Khống chế có hiệu quả tốc độ gia tăng tỷ số giới tính khi sinh, tiến tới đưa tỷ số giới tính khi sinh trở lại mức cân bằng tự nhiên, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

2. Mục tiêu cụ thể

Giảm tốc độ tăng tỷ số giới tính khi sinh ở mức 1 điểm phần trăm/năm trong giai đoạn 2017 - 2020, phấn đấu đến năm 2020 tỷ số giới tính khi sinh ở mức 115 bé trai/100 bé gái; tiến tới đưa tỷ số giới tính khi sinh đạt khoảng 107 bé trai/100 bé gái sau năm 2025 và dần đưa tỷ số giới tính khi sinh trở lại mức cân bằng tự nhiên.

III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Phạm vi, địa bàn thực hiện

- Phạm vi thực hiện trên toàn tỉnh.

- Giai đoạn I triển khai tại 135 xã, phường, thị trấn thuộc khu vực I và II của 11 huyện, thành phố. Kết thúc giai đoạn I tiếp tục mở rộng các xã còn lại ở giai đoạn II để đạt 100% các xã, phường, thị trấn đều được triển khai thực hiện.

2. Đối tượng tác động

Cán bộ lãnh đạo đảng, chính quyền, đoàn thể và các tổ chức xã hội các cấp, các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, trẻ vị thành niên và thanh thiếu niên; những người cung cấp dịch vụ liên quan đến chẩn đoán, lựa chọn giới tính thai nhi.

3. Thời gian thực hiện Đề án giai đoạn I

Từ năm 2017 - 2020.

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

Triển khai khảo sát, đánh giá và nghiên cứu về sự mất cân bằng giới tính khi sinh; tích cực triển khai toàn diện và đồng bộ các hoạt động truyền thông, vận động, các mô hình can thiệp, thử nghiệm; kết hợp tăng cường thanh tra, kiểm tra các cơ sở cung cấp dịch vụ liên quan đến lựa chọn giới tính thai nhi trên phạm vi toàn tỉnh, tập trung vào địa bàn có tỷ số giới tính khi sinh cao.

1. Khảo sát, đánh giá

a) Nội dung hoạt động

- Khảo sát, rà soát, xác định số trẻ em sinh ra trên địa bàn, đánh giá đầu vào thực trạng về mất cân bằng giới tính khi sinh trong 03 năm (2013 - 2015). Địa bàn khảo sát là 135 xã, phường, thị trấn thuộc khu vực I và khu vực II của 11 huyện, thành phố.

- Khảo sát thu thập thông tin hàng năm về mất cân bằng giới tính khi sinh thông qua hệ thông tin quản lý chuyên ngành dân số (kho dữ liệu điện tử dân số các cấp) và sổ đẻ ở Trạm Y tế.

- Đánh giá kết quả thực hiện Đề án giai đoạn 2017 - 2020.

b) Tổ chức thực hiện: Sở Y tế (cơ quan thường trực Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình) chủ trì phối hợp với Cục Thống kê và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện.

c) Thời gian thực hiện: Từ năm 2017 - 2020.

d) Kinh phí thực hiện: 76.680.000 đồng.

2. Tổ chức truyền thông nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi đối với công tác kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh

a) Các hoạt động chủ yếu

- Cung cấp các thông tin về tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh, nguyên nhân và hệ lụy của tình trạng này cho các cơ quan thông tấn báo chí như: Báo Lạng Sơn, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, lãnh đạo cấp ủy, chính quyền, tổ chức chính trị - xã hội và người có uy tín trong cộng đồng; tình hình triển khai, kết quả thực hiện và các yếu tố cản trở đến việc thực hiện Đề án bằng các hình thức phù hợp.

- Phối hợp lồng ghép tuyên truyền, tư vấn các nội dung về giới, bình đẳng giới, mất cân bằng giới tính khi sinh vào các hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và các tổ chức đoàn thể khác cho đối tượng là nam, nữ thanh niên chuẩn bị kết hôn, người cung cấp dịch vụ liên quan đến lựa chọn giới tính thai nhi.

- Tổ chức các chiến dịch, truyền thông, nói chuyện chuyên đề với hình thức đa dạng, phong phú về mất cân bằng giới tính khi sinh và phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi cho các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, phụ nữ mang thai, các đối tượng sinh con một bề là gái, đối tượng nam, nữ chuẩn bị kết hôn tại địa bàn; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động trực tiếp tại cộng đồng thông qua đội ngũ cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn bản và tuyên truyền viên của các tổ chức đoàn thể ở cơ sở.

- Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Lạng Sơn xây dựng các phóng sự chuyên đề, các tin, bài về thực trạng, nguyên nhân, hậu quả và hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh, tăng cường phát sóng trong chuyên mục “Dân số và phát triển” và trên các phương tiện thông tin đại chúng.

b) Tổ chức thực hiện: Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Lạng Sơn và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện.

c) Thời gian thực hiện: Từ năm 2017 - 2020.

d) Kinh phí thực hiện: 317.730.000 đồng.

3. Biên soạn, cung cấp thông tin, tài liệu, sản phẩm truyền thông về mất cân bằng giới tính khi sinh

a) Các hoạt động chủ yếu

- Nghiên cứu thiết kế, xây dựng, sản xuất các tài liệu truyền thông về mất cân bằng giới tính khi sinh, bình đẳng giới; giới thiệu, phổ biến các tài liệu này đến nhóm đối tượng của Đề án.

- Biên soạn, sản xuất bản tin, nhân bản và cung cấp các sản phẩm truyền thông dễ hiểu và phù hợp để cấp cho các đối tượng; tài liệu hướng dẫn tư vấn, tuyên truyền dùng cho cán bộ tuyên truyền cấp cơ sở; tờ rơi, sách mỏng tuyên truyền về giới và giới tính khi sinh, mất cân bằng giới tính khi sinh, về các quy định của pháp luật, về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi.

- Xây dựng các cụm pa nô, áp phích tuyên truyền tại nơi tập trung dân cư, cơ sở cung cấp dịch vụ có liên quan đến lựa chọn giới tính thai nhi.

b) Tổ chức thực hiện: Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan liên quan triển khai thực hiện.

c) Thời gian thực hiện: Trong năm 2019.

d) Kinh phí thực hiện: 202.500.000 đồng.

4. Đưa nội dung về mất cân bằng giới tính khi sinh vào trường chính trị, trung học phổ thông, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề

Thực hiện giáo dục về giới, bình đẳng giới với nội dung, hình thức thích hợp nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng thực hành bình đẳng giới; định hình quan điểm, nhận thức về bình đẳng giới cho thế hệ trẻ. Cung cấp kiến thức và kỹ năng cơ bản về giới, bình đẳng giới trong đời sống gia đình; tình trạng và hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh vào chương trình học của trường chính trị, trung học phổ thông, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề.

a) Các hoạt động chủ yếu

- Lồng ghép tuyên truyền các nội dung về giới, bình đẳng giới, mất cân bằng giới tính khi sinh vào chương trình giảng dạy của trường chính trị, trung học phổ thông, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề trên địa bàn toàn tỉnh.

- Tổ chức sinh hoạt ngoại khóa về bình đẳng giới và hậu quả về mất cân bằng giới tính khi sinh tại các trường trung học phổ thông, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề.

- Thành lập và duy trì góc sinh hoạt về bình đẳng giới, mất cân bằng giới tính khi sinh, Câu lạc bộ bạn gái tiêu biểu với các hoạt động tuyên truyền, truyền thông về bình đẳng giới, mất cân bằng giới tính khi sinh tại các trường trung học phổ thông.

Hỗ trợ kinh phí tổ chức các nội dung trên tại 03 trường trung học phổ thông và 02 trường cao đẳng.

b) Tổ chức thực hiện: Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Trường Chính trị Hoàng Văn Thụ, Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan thực hiện.

c) Thời gian thực hiện: Từ năm 2017 - 2018.

d) Kinh phí thực hiện: 85.000.000 đồng.

5. Xây dựng, thử nghiệm các mô hình

a) Các hoạt động chủ yếu

- Thành lập và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ với các hoạt động truyên truyền, truyền thông về bình đẳng giới, mất cân bằng giới tính khi sinh tại 135 xã Đề án thực hiện mỗi tháng/lần.

- Xây dựng các điểm truyền thông, tư vấn định kỳ tại 135 xã.

- Hỗ trợ tài liệu cho góc sinh hoạt Câu lạc bộ tại 135 xã.

b) Tổ chức thực hiện: Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Tỉnh Đoàn thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh và các đoàn thể khác triển khai thực hiện.

c) Thời gian thực hiện: Từ năm 2017 - 2020.

d) Kinh phí thực hiện: 1.282.500.000 đồng.

6. Các hoạt động Hội nghị, Hội thảo về mất cân bằng giới tính khi sinh

a) Các hoạt động chủ yếu

Tổ chức hội nghị triển khai các hoạt động của Kế hoạch; Hội thảo chuyên đề chia sẻ kinh nghiệm tại tỉnh cho cấp ủy, chính quyền, đoàn thể, các tổ chức xã hội về các hoạt động của Đề án; thông tin, giáo dục, truyền thông về giới, tỷ số giới tính khi sinh và mất cân bằng giới tính khi sinh nhằm thay đổi hành vi, nhận thức, góp phần giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh.

- Hội nghị triển khai thực hiện Đề án năm 2017, Hội nghị sơ kết 5 năm thực hiện Đề án vào năm 2020.

- Tổ chức hội thảo chuyên đề hàng năm nhằm cập nhật kịp thời thực trạng mất cân bằng giới tính khi sinh, tình hình triển khai, kết quả thực hiện và các yếu tố rào cản thực hiện Đề án, đề xuất các giải pháp can thiệp trên địa bàn.

b) Tổ chức thực hiện: Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện.

c) Thời gian thực hiện: Từ năm 2017 - 2020.

d) Kinh phí thực hiện: 102.200.000 đồng.

7. Chính sách khuyến khích, hỗ trợ

a) Các hoạt động chủ yếu

- Tổng hợp, phân tích, đề xuất xây dựng chính sách hỗ trợ nâng cao vai trò, vị thế của phụ nữ và trẻ em gái: Hỗ trợ gia đình phụ nữ sinh con một bề là gái; các cặp vợ chồng sinh con một bề là gái thuộc hộ nghèo, cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thuộc vùng khó khăn, vùng đặc biệt khó khăn, người già không có con trai.

- Tổ chức lồng ghép với các Hội nghị gặp mặt gia đình sinh 2 con gái tiêu biểu, có con thành đạt, con gái chăm sóc nuôi dưỡng bố mẹ, người cao tuổi tốt; chia sẻ kinh nghiệm sản xuất, xây dựng gia đình, kinh nghiệm học tập, rèn luyện của các cháu gái có thành tích học tập giỏi tại tỉnh.

- Rà soát các quy định, chính sách của địa phương liên quan đến giới và giới tính khi sinh; đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành các văn bản quy định của địa phương liên quan đến giới tính khi sinh trong toàn tỉnh.

b) Tổ chức thực hiện: Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Tư pháp, Ban Dân tộc tỉnh, Ban Dân vận Tỉnh ủy triển khai thực hiện.

c) Thời gian thực hiện: Các năm từ 2017 - 2019 phối hợp các ngành liên quan tổ chức các hội nghị. Năm 2020 tổng hợp tình hình để đề xuất chính sách.

8. Nâng cao hiệu lực thực thi pháp luật về cấm các hình thức lựa chọn giới tính thai nhi

a) Các hoạt động chủ yếu

- Hỗ trợ các tổ chức xã hội nghề nghiệp đưa nội dung nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi vào các quy định, quy chế, điều lệ của tổ chức áp dụng cho các thành viên.

- Tổ chức hướng dẫn phổ biến, giáo dục pháp luật về việc nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi cho nhân viên y tế, thành viên các tổ chức xã hội nghề nghiệp. Tạo điều kiện và cơ hội cho các hiệp hội nghề nghiệp tham gia, đóng góp vào việc xây dựng, sửa đổi quy định, quy chế chuyên môn liên quan đến kiểm soát giới tính khi sinh.

- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, quy định nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi, tổ chức Hội nghị ký cam kết không lựa chọn giới tính thai nhi cho cán bộ y tế tại các cơ sở y tế liên quan đến lựa chọn giới tính thai nhi và tham gia tuyên truyền về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh.

- Định kỳ tổ chức bình xét, khen thưởng.

Năm 2018 hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức xã hội nghề nghiệp tổ chức tập huấn, xây dựng đội ngũ tuyên truyền viên.

b) Tổ chức thực hiện: Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các đoàn thể chính trị - xã hội và Sở Tư pháp tổ chức thực hiện.

c) Thời gian thực hiện: Năm 2018 - 2020.

d) Kinh phí thực hiện: 20.500.000 đồng.

9. Các hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm các quy định về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật

a) Các hoạt động chủ yếu

- Xây dựng cơ chế phối hợp và trao đổi thông tin giữa các cơ quan có chức năng điều tra, thanh tra, kiểm tra có liên quan.

- Xây dựng mạng lưới cung cấp, thu nhận và xử lý thông tin tố giác, tố cáo vi phạm ở cộng đồng dân cư (hòm thư tố giác, đường dây nóng,...).

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất các cơ sở y tế tư nhân, các nhân viên y tế có liên quan đến lựa chọn giới tính; các cơ sở sản xuất, kinh doanh các loại sách, báo, tài liệu, văn hoá phẩm thực hiện các quy định về giới, giới tính khi sinh theo quy định của pháp luật.

- Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo đúng quy định của pháp luật, thông báo công khai, rộng rãi các đơn vị, cá nhân vi phạm và kết quả xử lý.

Hỗ trợ kinh phí tổ chức các cuộc thanh tra, kiểm tra, giám sát tại cấp huyện, tập trung trong năm 2019 và 2020.

b) Tổ chức thực hiện: Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện.

c) Thời gian thực hiện: Từ năm 2017 - 2020.

d) Kinh phí thực hiện: 36.620.000 đồng.

10. Các hoạt động đào tạo, tập huấn về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh

a) Các hoạt động chủ yếu

- Tổ chức tập huấn về kỹ năng tuyên truyền, tư vấn về mất cân bằng giới tính khi sinh cho đội ngũ báo cáo viên từ đó tập huấn cho đội ngũ cán bộ truyền thông các cấp, các ngành, chuyên trách dân số xã, cán bộ tư pháp, văn hóa xã và cộng tác viên dân số.

- Tổ chức tập huấn phổ biến pháp luật, quy định nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi cho cán bộ y tế tại các cơ sở y tế tư nhân, công lập có liên quan đến lựa chọn giới tính thai nhi.

b) Tổ chức thực hiện: Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan thực hiện.

c) Thời gian thực hiện: Trong năm 2017.

d) Kinh phí thực hiện: 20.600.000 đồng.

11. Các hoạt động quản lý, giám sát

a) Các hoạt động chủ yếu

- Định kỳ giám sát, kiểm tra tiến độ, kết quả thực hiện Đề án theo quý, năm.

- Tổ chức thu thập thông tin, tổng hợp, phân tích, đánh giá và tổ chức Hội nghị đánh giá kết quả thực hiện Đề án.

b) Tổ chức thực hiện: Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các địa phương triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Đề án.

c) Thời gian thực hiện: Từ năm 2017 - 2020.

d) Kinh phí thực hiện: 91.550.000 đồng.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Đề án thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 1 của Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 23/03/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

1. Tổng kinh phí dự kiến thực hiện Kế hoạch

Tổng số là 2.235.880.000 đồng (Hai tỷ hai trăm ba mươi năm triệu tám trăm tám mươi nghìn đồng chẵn), trong đó:

- Năm 2017: 480.235.000 đồng.

- Năm 2018: 593.025.000 đồng.

- Năm 2019: 747.310.000 đồng.

- Năm 2020: 415.310.000 đồng.

(Có biểu dự toán kinh phí chi tiết kèm theo).

2. Nguồn kinh phí

Từ nguồn ngân sách của tỉnh.

VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Tiếp tục quán triệt đầy đủ và sâu sắc các chủ trương chính sách của đảng, pháp luật của nhà nước và của tỉnh về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi; đồng thời chú trọng tập trung nâng cao công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giới, bình đẳng giới, nguyên nhân, hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh trong các cấp ủy, chính quyền, đoàn thể, các tổ chức xã hội, người có uy tín trong cộng đồng và toàn thể nhân dân. Đưa chỉ tiêu về tỷ số giới tính khi sinh vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương.

2. Triển khai đồng bộ, hiệu quả các hoạt động tuyên truyền, truyền thông; đặc biệt là tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, chú trọng truyền thông trực tiếp, truyền thông nhóm tới các đối tượng nhằm mục đích nâng cao nhận thức và chuyển đổi thái độ, hành vi của toàn thể nhân dân, của người đứng đầu dòng họ, những người cung cấp dịch vụ liên quan tới lựa chọn giới tính thai nhi, các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, đoàn viên, thanh niên, học sinh, sinh viên về thực trạng, nguyên nhân, hệ lụy của tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh và quy định của pháp luật về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi tại cộng đồng, trong và ngoài nhà trường.

3. Triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Bình đẳng giới; kiến nghị, đề xuất xây dựng, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về dân số, về vi phạm lựa chọn giới tính thai nhi cho phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn phát triển, nhằm đảm bảo hành lang pháp lý và môi trường xã hội thuận lợi để thực hiện tốt các giải pháp can thiệp nhằm giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh.

4. Ngành Y tế chủ trì, phối hợp với các ban, ngành liên quan thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau:

- Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện, thường xuyên kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về nghiêm cấm các hành vi lựa chọn và loại bỏ thai nhi vì lý do giới tính, nhằm bảo đảm bình đẳng giới, cân bằng giới tính khi sinh theo quy luật sinh sản tự nhiên, ổn định trật tự xã hội trong hiện tại và tương lai. Đồng thời tăng cường sự quản lý, có những giải pháp và kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định của pháp luật, nhất là cơ sở y tế thực hiện dịch vụ siêu âm chẩn đoán giới tính thai nhi cũng như các cơ sở in, bán các ấn phẩm về lựa chọn giới tính thai nhi.

- Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình từ tỉnh đến cơ sở để có đủ năng lực chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện Đề án.

- Tham mưu cho tỉnh bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách của tỉnh, bảo đảm đủ kinh phí để thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu và các hoạt động của Kế hoạch thực hiện Đề án Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn I năm 2017 - 2020.

- Phối hợp với các cấp, các ngành thành viên Ban Chỉ đạo công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tiếp tục nghiên cứu, tham mưu, đề xuất cho tỉnh các cơ chế, chính sách, quy định phù hợp để hỗ trợ nâng cao vai trò, vị thế của phụ nữ và trẻ em gái trong gia đình, cộng đồng và xã hội nhằm thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi trong việc phân biệt đối xử giới, lựa chọn giới tính thai nhi.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Y tế

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả; hàng năm xây dựng kế hoạch và dự toán chi tiết để triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

- Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các hoạt động của Kế hoạch; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, các Bộ, ngành liên quan và UBND tỉnh kết quả thực hiện theo quy định. Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn I từ năm 2017 - 2020 và đề xuất kế hoạch thực hiện giai đoạn II từ năm 2021 - 2025.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Có trách nhiệm tổng hợp các chỉ tiêu về dân số trên cơ sở đề xuất của các cơ quan để đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm; phối hợp với Sở Tài chính bố trí các nguồn kinh phí để thực hiện các hoạt động của Đề án; kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện.

3. Sở Tài chính

Tham mưu trình UBND tỉnh phân bổ nguồn kinh phí từ ngân sách để bố trí thực hiện Kế hoạch trong dự toán ngân sách hàng năm cho các cơ quan, đơn vị liên quan theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí theo quy định.

4. Sở Tư pháp

- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý về giới, giới tính, bình đẳng giới cho nhân dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số và các địa bàn có tỷ số giới tính khi sinh cao và nơi có nguy cơ chênh lệch tỷ số giới tính khi sinh.

- Nghiên cứu, hướng dẫn đưa các quy định về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi, phân biệt về bình đẳng giới trong xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước thôn, khối phố trong toàn tỉnh.

5. Sở Giáo dục và Đào tạo

Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các ngành liên quan lồng ghép đưa nội dung giáo dục về giới, giới tính, dân số, sức khỏe sinh sản, bình đẳng giới vào trong chương trình giáo dục trong và ngoài nhà trường.

6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức triển khai Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020; xây dựng chính sách về đào tạo nghề, tạo việc làm cho lao động nữ; đề xuất giải pháp về cơ chế, chính sách liên quan đến thúc đẩy bình đẳng giới.

7. Sở Thông tin và Truyền thông

- Phối hợp với Sở Y tế cung cấp các tài liệu, văn bản phục vụ cho công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục, chuyển đổi hành vi về bình đẳng giới, về hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh để thực hiện mục tiêu của Kế hoạch.

- Chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí của tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình các huyện, thành phố đẩy mạnh các hoạt động thông tin, tuyên truyền về Kế hoạch thực hiện Đề án.

- Tổ chức kiểm tra, thanh tra các cơ sở in và cơ sở phát hành xuất bản ấn phẩm trên địa bàn tỉnh; xử lý các hành vi xuất bản, kinh doanh những ấn phẩm, sản phẩm thông tin có nội dung vi phạm về lựa chọn giới tính thai nhi.

8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Phối hợp với các cơ quan liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền về bình đẳng giới, về tác hại của việc lựa chọn giới tính thai nhi và hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh để thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh, lồng ghép công tác tuyên truyền với các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch và hệ thống thiết chế văn hóa các cấp.

9. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo công tác tuyên truyền về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh.

10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc tỉnh

Phối hợp với Sở Y tế và các ngành liên quan tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh; giám sát việc thực hiện Đề án.

11. Các cơ quan báo chí của tỉnh

Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Lạng Sơn tăng thời lượng phát sóng, số lượng bài viết và nâng cao chất lượng tuyên truyền về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh trong các chương trình, chuyên trang, chuyên mục.

12. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan

Theo chức năng nhiệm vụ được giao phối hợp triển khai lồng ghép các hoạt động liên quan của Kế hoạch để góp phần thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của Đề án đề ra.

13. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Đưa chỉ tiêu về tỷ số giới tính khi sinh vào kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội hàng năm của địa phương; hỗ trợ, bổ sung nguồn lực cho các hoạt động kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh trên địa bàn.

- Phối hợp với Sở Y tế triển khai thực hiện tốt các nội dung của Kế hoạch; chỉ đạo các phòng chuyên môn, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tăng cường phối hợp và đẩy mạnh thực hiện các giải pháp can thiệp nhằm giảm thiểu tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh.

Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ hàng năm báo cáo kết quả về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hồ Tiến Thiệu