Kế hoạch 112/KH-UBND năm 2016 thực hiện Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Số hiệu: 112/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa Người ký: Phạm Đăng Quyền
Ngày ban hành: 27/07/2016 Ngày hiệu lực: 27/07/2016
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Trật tự an toàn xã hội, Tình trạng: Không xác định
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 112/KH-UBND

Thanh Hóa, ngày 27 tháng 7 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

Thực hiện Quyết định số 361/QĐ-TTg ngày 07/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2016 - 2020. UBND tỉnh Thanh Hóa xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2016 - 2020 với các nội dung sau đây:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động, nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, ở các cấp và cộng đồng về phòng, chống tệ nạn mại dâm; cung cấp có chất lượng hoạt động y tế, tâm lý, xã hội, việc làm, kết hợp với các biện pháp giảm hại và dự phòng lây nhiễm HIV, bệnh lây truyền qua đường tình dục cho người bán dâm; tập trung các nguồn lực đầu tư cho công tác phòng, chống mại dâm, nhất là ở các địa bàn trọng điểm.

- Phòng ngừa, tiến tới đẩy lùi tệ nạn mại dâm dưới mọi hình thức; xóa bỏ mại dâm trẻ em; đặt công tác phòng, chống mại dâm trong mối quan hệ với phòng, chống tội phạm về mua bán người và bóc lột tình dục phụ nữ, trẻ em; bảo vệ truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc, danh dự, nhân phẩm của con người, hạnh phúc gia đình, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ sức khỏe nhân dân.

2. Yêu cầu

- Triển khai có hiệu quả các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh ủy về công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm. Ngăn chặn tiến tới đẩy lùi tệ nạn mại dâm trên địa bàn toàn tỉnh; giảm tác hại do tệ nạn mại dâm gây ra; tập trung các nguồn lực đầu tư cho công tác phòng, chống mại dâm, nhất là ở các địa bàn có nguy cơ cao phát sinh tệ nạn mại dâm.

- Phát huy sức mạnh của các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể xã hội và nhân dân trong công tác phòng ngừa và đấu tranh phòng, chống mại dâm. Phải có sự lãnh đạo mạnh mẽ, thường xuyên của các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp; sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan, đơn vị, các tổ chức đoàn thể và cộng đồng xã hội trong việc thực hiện công tác phòng, chống mại dâm. Phải kết hợp đồng bộ công tác phòng, chống mại dâm với các chương trình kinh tế - xã hội như: khác Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững; chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn...

- Thực hiện các chính sách hỗ trợ cho người bán dâm hoàn lương trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội như: Tư vấn tâm lý, chăm sóc sức khỏe, học nghề, vay vốn, tạo việc làm... giúp họ ổn định cuộc sống, phòng tránh tái phạm.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Mục tiêu

1.1. Mục tiêu chung

Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội trong công tác phòng, chống mại dâm; giảm thiểu tác hại của hoạt động mại dâm đối với đời sống xã hội; bảo đảm quyền bình đẳng trong việc tiếp cận, sử dụng các dịch vụ xã hội của người bán dâm; giảm tội phạm liên quan đến mại dâm.

1.2. Mục tiêu cụ thể

* Về công tác tuyên truyền

- Từ năm 2016 trở đi, các thông tin về phòng, chống mại dâm được đăng tải trên cơ quan báo chí, truyền hình cấp tỉnh ít nhất một tháng một lần.

- Đến năm 2017, đạt 75% và năm 2020 đạt 100% số xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) tổ chức được ít nhất một hình thức tuyên truyền về phòng, chống mại dâm và được duy trì thường xuyên.

* Về công tác triển khai các hoạt động can thiệp dự phòng

- Năm 2017 đạt 30%, năm 2020 đạt 60% các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện được các hoạt động can thiệp giảm tác hại về HIV/AIDS, phòng ngừa, giảm tình trạng bạo lực trên cơ sở giới trong phòng, chống mại dâm.

- Đến năm 2020 đạt 50% các huyện, thị xã, thành phố xây dựng các mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ xã hội cho người bán dâm.

* Về đấu tranh, thanh tra, kiểm tra phòng, chống mại dâm

- Ngăn chặn đối tượng tham gia hoạt động mại dâm, nhất là trẻ em, người chưa thành niên. Xử lý nghiêm minh theo pháp luật 100% số đối tượng vi phạm bị phát hiện.

- Không để phát sinh tụ điểm mại dâm nơi công cộng; giảm 50% số cơ sở kinh doanh dịch vụ (khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, vũ trường, cơ sở karaoke...) hoạt động mại dâm trá hình dưới mọi hình thức.

- Đến năm 2020: phấn đấu 90% đến 95% cán bộ làm công tác phòng, chống mại dâm được tập huấn, nâng cao năng lực về tiếp cận, truyền thông và tổ chức điều hành, phối hợp liên ngành trong công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm. 100% các huyện, thị xã, thành phố thành lập và kiện toàn Đội kiểm tra liên ngành 178.

* Về công tác xây dựng xã, phường lành mạnh

- Đến năm 2017 đạt 50%, năm 2020 đạt 100% các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch lồng ghép và tổ chức, thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm với các chương trình kinh tế - xã hội tại địa phương như chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững, dạy nghề cho lao động nông thôn, chương trình việc làm, phòng, chống HIV/AIDS, phòng, chống tội phạm mua bán người.

- Giữ vững 586 xã, phường, thị trấn không có tệ nạn mại dâm. Phấn đấu hàng năm chuyển hóa từ 7-10% xã, phường, thị trấn có tệ nạn mại dâm thành xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn mại dâm để đến năm 2020 đạt 95% xã, phường, thị trấn không có tệ nạn mại dâm.

2. Nhiệm vụ

2.1. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục

- Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa công tác tuyên truyền, đổi mới hình thức, nội dung và phương pháp tuyên truyền, giáo dục chính sách, pháp luật về phòng chống mại dâm. Tổ chức tuyên truyền sâu rộng tới tất cả các vùng miền, các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là các khu công nghiệp như: Nghi Sơn; Bỉm Sơn; thành phố Thanh Hóa, các khu du lịch biển như thị xã Sầm Sơn; huyện Hoằng Hóa; huyện Tĩnh Gia...; chú trọng đến nhóm đối tượng có nguy cơ cao (học sinh, sinh viên, người lao động chưa có việc làm, người lao động làm việc tại các khu công nghiệp...). Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội nâng cao ý thức đấu tranh phòng chống tệ nạn mại dâm. Phối hợp chặt chẽ việc tuyên truyền giáo dục gắn với cuộc vận động xây dựng gia đình văn hóa, làng phố văn hóa.

- Tập huấn nâng cao năng lực cho mạng lưới báo cáo viên, tuyên truyền viên, tình nguyện viên tại các địa phương số lượng:20 lớp/năm cho khoảng 1.400 người.

- Tuyên truyền tại cộng đồng cho nhóm người có nguy cơ cao đảm bảo việc di cư lao động an toàn số lượng: 15 lớp/năm cho khoảng 1.000 người.

- Tổ chức hội thi, diễn đàn tìm hiểu kiến thức về phòng, chống tệ nạn mại dâm tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề, trung học phổ thông và tại các xã, phường, thị trấn số lượng:20 hội thi, diễn đàn/năm cho khoảng 5.000 người tham dự.

- Tập huấn, hướng dẫn cho nhân viên và chủ các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm số lượng: 10 lớp/năm cho khoảng 600 người.

- Tập huấn, hướng dẫn triển khai hoạt động Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã số lượng: 17 lớp/năm cho khoảng 1.200 người

- Xây dựng các Panô, khẩu hiệu, tranh cổ động, tờ rơi... về phòng, chống mại dâm tại các địa bàn phức tạp.

- Xây dựng các phóng sự, chuyên mục tuyên truyền phòng, chống mại dâm trên đài phát thanh và truyền hình tỉnh số lượng: 04 phóng sự/năm.

- Tổ chức các cuộc hội thảo, sơ kết, tổng kết chia sẻ kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình.

- Thường xuyên tập huấn nâng cao năng lực cho mạng lưới báo cáo viên, tuyên truyền viên, tình nguyện viên, cộng tác viên tại địa phương để thực hiện tốt công tác tuyên truyền và hướng dẫn cộng đồng về phòng ngừa mại dâm. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền cho nhóm người có nguy cơ cao nhất là tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số đảm bảo việc di cư, lao động an toàn.

- Tổ chức tổng kết đánh giá, đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác giáo dục về phòng chống tệ nạn mại dâm; tổng kết kinh nghiệm các mô hình, điển hình phòng, chống tệ nạn mại dâm có hiệu quả.

- Phối hợp liên ngành với Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh Đoàn thanh niên và các tổ chức chính trị, xã hội trong việc thực hiện xây dựng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, “Tuyên truyền, giáo dục phẩm chất, đạo đức phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước giai đoạn 2016 - 2020”. Tuyên truyền về Nghị quyết liên tịch số 01/2002/NQLT ngày 08/5/2002 của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Bộ Công an về “Quản lý con em trong gia đình không phạm tội và tệ nạn xã hội”.

2.2. Tăng cường công tác đấu tranh, xử lý vi phạm tệ nạn mại dâm

- Xây dựng tài liệu, tổ chức các khóa tập huấn nâng cao năng lực cho thành viên Đội kiểm tra liên ngành phòng, chống mại dâm, lực lượng điều tra, kiểm sát viên, thẩm phán, hội thẩm trong công tác kiểm tra, điều tra, truy tố, xét xử các vụ án liên quan đến mại dâm. Tiến hành điều tra áp dụng các biện pháp nghiệp vụ tập trung vào các tuyến, địa bàn trọng điểm để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn tội phạm liên quan đến hoạt động mại dâm.

- Tổ chức khảo sát thu thập, tiếp nhận, xác minh các nguồn tin về tội phạm liên quan đến mại dâm. Điều tra, triệt phá các tổ chức tội phạm liên quan đến mại dâm, giải cứu nạn nhân. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động đấu tranh phòng, chống tội phạm liên quan đến mại dâm từ cấp cơ sở.

- Xét xử nghiêm tội phạm liên quan đến mại dâm, đặc biệt là các đối tượng cầm đầu, môi giới mại dâm; có các biện pháp bảo vệ nhân chứng, nạn nhân trong quá trình truy tố, xét xử các vụ án liên quan đến mua bán người vì mục đích mại dâm, nhất là với các nạn nhân là trẻ em. Phân loại mức độ vi phạm để có biện pháp quản lý, giáo dục phù hợp đối với đối tượng bán dâm.

- Xử lý nghiêm theo pháp luật đối với người mua dâm, có thể thông báo về đơn vị nơi người vi phạm đang công tác hoặc nơi cư trú để quản lý, giáo dục.

2.3. Xây dựng, triển khai các hoạt động can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm các bệnh xã hội và HIV/AIDS, giúp đỡ đối tượng mại dâm hòa nhập cộng đồng

- Tổ chức rà soát, đánh giá, thống kê nhóm người có nguy cơ cao (thanh niên chưa có nghề nghiệp, việc làm, người đi làm việc tại các khu công nghiệp, người di cư đi tìm việc làm, xuất khẩu lao động…) và các chương trình dạy nghề, tạo việc làm cho lao động nông thôn… để hướng mục tiêu của chương trình đến nhóm đối tượng này.

- Lồng ghép chương trình phòng, chống tệ nạn mại dâm với chương trình về: giảm nghèo nhanh và bền vững; đào tạo nghề cho lao động nông thôn và các chương trình kinh tế - xã hội khác... để giúp đỡ người bán dâm hoàn lương ổn định đời sống, tránh tái phạm.

- Các sở, ban, ngành liên quan phối hợp trong việc triển khai Quyết định số 29/2014/QĐ-TTg ngày 26/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ gia đình và người nhiễm HIV, người sau cai nghiện ma túy, người điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, người bán dâm hoàn lương; Tạo cơ chế chính sách ưu tiên cho các cơ sở, doanh nghiệp sử dụng người bán dâm hoàn lương vào làm việc; bố trí vào các cơ sở sản xuất kinh doanh của xã, phường quản lý; hỗ trợ kinh phí khi gặp khó khăn v.v... giúp người mại dâm hoàn lương đảm bảo đời sống, kinh tế gia đình phòng tránh tái phạm.

- Hàng năm, xây dựng mới 03 mô hình nhóm tư vấn người bán dâm, trợ giúp người bán dâm hòa nhập cộng đồng, đồng thời triển khai duy trì hoạt động của các mô hình đã xây dựng sang những năm tiếp theo.

- Hàng năm, xây dựng mới 05 mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho người bán dâm tại cộng đồng, Trung tâm công tác xã hội, đồng thời triển khai duy trì hoạt động của các mô hình đã xây dựng sang những năm tiếp theo.

- Hàng năm, xây dựng mới 05 mô hình hỗ trợ nhằm bảo đảm quyền của người lao động trong các cơ sở kinh doanh, dịch vụ dễ phát sinh tệ nạn mại dâm, đồng thời triển khai duy trì hoạt động của các mô hình đã xây dựng sang những năm tiếp theo.

- Hàng năm, xây dựng mới 06 mô hình hỗ trợ tăng cường năng lực của các nhóm đồng đẳng/nhóm tự lực/câu lạc bộ của người bán dâm trong việc tiếp cận, truyền thông và hỗ trợ giảm hại, phòng, chống bạo lực giới, đồng thời triển khai duy trì hoạt động của các mô hình đã xây dựng sang những năm tiếp theo.

2.4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ

- Tăng cường hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, chấn chỉnh hoạt động của các cơ sở kinh doanh dịch vụ có nguy cơ cao vi phạm tệ nạn mại dâm đồng thời phải xử lý kịp thời hành vi sản xuất, buôn bán và sử dụng các sản phẩm văn hóa, các hoạt động văn hóa có nội dung đồi trụy, các hành vi có liên quan đến tệ nạn mại dâm bị pháp luật nghiêm cấm. Tiến hành thanh tra, kiểm tra các cơ sở kinh doanh, dịch vụ nhạy cảm dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm.

- Các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm phải ký cam kết không để xảy ra tệ nạn mại dâm. Thống kê, lập danh sách các cá nhân liên quan đến tệ nạn mại dâm, người có nguy cơ cao; cơ sở kinh doanh dịch vụ có dấu hiệu nghi vấn tổ chức hoạt động mại dâm.

- Tăng cường các biện pháp quản lý hành chính như: quản lý nhân khẩu, hộ khẩu, khai báo tạm trú, tạm vắng... xử lý nghiêm các cá nhân, tổ chức vi phạm.

2.5. Xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn xã hội

- Chỉ đạo các huyện, thị xã, thành phố tích cực thực hiện công tác xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn xã hội gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, "Xây dựng gia đình văn hóa, khu phố, làng bản văn hóa". Phấn đấu đến năm 2020 làm chuyển biến cơ bản được 95% số xã, phường, thị trấn không có tệ nạn mại dâm.

- Chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định số 2134/QĐ-UBND ngày 20/6/2013 của UBND tỉnh về phê duyệt quy hoạch mạng lưới đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013 - 2018.

- Hàng năm, hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương đăng ký, báo cáo kết quả thực hiện xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn ma túy, mại dâm. Tổ chức phân loại, chấm điểm, đánh giá mỗi năm 01 lần. Tổng kết và khen thưởng công tác phòng chống HIV/AIDS và phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm.

- Hàng năm, xây dựng mới 08 mô hình xã, phường lành mạnh không có tệ nạn mại dâm đồng thời triển khai duy trì hoạt động của các mô hình đã xây dựng sang những năm tiếp theo.

3. Giải pháp thực hiện

3.1. Công tác chỉ đạo

- Các cấp ủy đảng đưa chương trình phòng, chống mại dâm vào trong các văn kiện, nghị quyết và chiến lược về phát triển kinh tế - xã hội; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện; đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên trong công tác phòng, chống mại dâm; gắn trách nhiệm của người đứng đầu với kết quả phòng, chống mại dâm ở địa phương, đơn vị. Lấy hiệu quả công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm nói riêng và phòng, chống tệ nạn xã hội nói chung tại địa bàn quản lý làm chỉ tiêu thi đua, đánh giá hàng năm.

- Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo thực hiện lồng ghép công tác phòng, chống mại dâm với các chương trình an sinh xã hội ở địa phương như: chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững, đào tạo nghề cho lao động nông thôn, giải quyết việc làm; phòng, chống HIV/AIDS; phòng, chống ma túy, phòng, chống mua bán người. Tập trung chỉ đạo thực hiện ở các khu vực trọng điểm; ưu tiên nguồn lực cho các xã vùng sâu, vùng xa, khu vực biên giới.

- Tăng cường công tác kiểm tra của Đội kiểm tra liên ngành 178 cấp tỉnh, thành lập và kiện toàn Đội kiểm tra liên ngành 178 cấp huyện. Triển khai hoạt động Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã; tổ chức các cuộc hội thảo chia sẻ kinh nghiệm giữa các địa phương với nhau nâng cao hiệu quả thực hiện kế hoạch đã đề ra.

3.2. Công tác tuyên truyền

- Huy động sự tham gia của các cơ quan báo chí, truyền hình trong việc thông tin, tuyên truyền, giáo dục về hành vi tình dục an toàn, lành mạnh cho các tầng lớp dân cư.

- Phối hợp hoạt động tuyên truyền về phòng, chống mại dâm, phòng chống HIV/AIDS và phòng, chống tội phạm mua bán người nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi tình dục an toàn, hạn chế nguy cơ bị mua bán, bị ép buộc làm mại dâm của người lao động khi di cư, tìm kiếm việc làm.

3.3. Xây dựng mô hình

Tiếp tục nghiên cứu các mô hình phòng chống mại dâm của các địa phương khác trên toàn quốc để học tập; áp dụng các mô hình hiệu quả trong phòng ngừa tệ nạn mại dâm, đặc biệt là việc ngăn chặn và xóa bỏ mại dâm trẻ em, trợ giúp người bán dâm hoàn lương hòa nhập cộng đồng.

3.4. Tăng cường hợp tác trong công tác phòng, chống mại dâm

Tăng cường công tác phối hợp quốc tế đặc biệt là các huyện, thị xã có chung đường biên giới quốc gia với tỉnh Hủa Phăn, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong phòng chống mua bán người vì mục đích mại dâm; phối hợp chặt chẽ các tỉnh bạn như Sơn La, Hòa Bình, Ninh Bình và Nghệ An trong công tác phòng, chống tệ mại dâm nói riêng và các loại tệ nạn xã hội khác.

3.5. Huy động đa dạng các nguồn lực cho công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm

Hàng năm, UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố cân đối bố trí nguồn ngân sách thực hiện các hoạt động tuyên truyền, thanh tra, kiểm tra, đấu tranh, xây dựng các mô hình trợ giúp người bán dâm tại cộng đồng; mô hình xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn mại dâm; khuyến khích sự tham gia, đóng góp nguồn lực của các doanh nghiệp cho các hoạt động phòng, chống tệ nạn mại dâm, đặc biệt là công tác dạy nghề, tạo việc làm và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho người bán dâm; kêu gọi nguồn tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong nước và các tổ chức phi chính phủ.

III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Là cơ quan thường trực về công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch phòng, chống mại dâm 5 năm và hàng năm; chịu trách nhiệm theo dõi và giám sát việc triển khai Kế hoạch.

- Nghiên cứu hướng dẫn và phối hợp triển khai kế hoạch lồng ghép các chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững, dạy nghề, tạo việc làm, phòng chống ma túy, phòng chống HIV, phòng chống mua bán người, phòng chống xâm hại tình dục trẻ em với chương trình phòng, chống mại dâm.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan tổ chức và hướng dẫn thực hiện các biện pháp hỗ trợ hòa nhập cộng đồng cho người bán dâm. Hướng dẫn các địa phương thành lập và triển khai hoạt động Đội công tác xã hội tình nguyện tại các xã, phường, thị trấn.

- Chỉ đạo Đội kiểm tra liên ngành 178 xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra liên ngành hàng năm. Đảm bảo các điều kiện thực hiện kế hoạch kiểm tra của Đội kiểm tra liên ngành 178 cấp tỉnh theo kế hoạch đã được phê duyệt.

- Lập dự toán chi tiết kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán đầu năm để thực hiện theo quy định.

- Xét, đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống mại dâm theo quy định hiện hành.

2. Công an tỉnh

- Chỉ đạo lực lượng Công an các cấp tăng cường các hoạt động phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm liên quan đến mại dâm, đặc biệt là các đối tượng chủ chứa, môi giới; phối hợp hoạt động phòng, chống mại dâm với phòng, chống tội phạm ma túy và mua bán người. Hướng dẫn, quản lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ thực hiện nghiêm túc các quy định về an ninh trật tự.

- Chủ trì phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố khảo sát, thống kê lập hồ sơ đối tượng là chủ chứa, môi giới mại dâm, các đối tượng liên quan đến việc tổ chức hoạt động mại dâm; các cơ sở kinh doanh dịch vụ liên quan đến hoạt động mại dâm. Phối hợp, tham gia các hoạt động của Đội kiểm tra liên ngành 178 tỉnh Thanh Hóa.

3. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng triển khai thực hiện các hoạt động phòng chống mại dâm, lồng ghép với hoạt động phòng, chống tội phạm ma túy và mua bán người ở khu vực biên giới. Tăng cường tuần tra, kiểm soát, quản lý biên giới, vùng biển, đặc biệt khu vực cửa khẩu, cảng biển. Kịp thời phát hiện các tụ điểm môi giới mại dâm, tội phạm mua bán người qua biên giới nhằm mục đích mại dâm để điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật. Giải cứu, tiếp nhận nạn nhân bị mua bán vì mục đích mại dâm qua biên giới trở về tái hòa nhập cộng đồng.

4. Sở Thông tin và Truyền thông

- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đẩy mạnh việc thông tin tuyên truyền về nếp sống văn minh, hành vi tình dục lành mạnh, an toàn bao gồm cả việc phòng, chống lây nhiễm HIV, các bệnh lây qua đường tình dục; chính sách, pháp luật về phòng, chống mại dâm tạo sự đồng thuận của xã hội trong công tác này.

- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí trong tỉnh, hệ thống truyền thanh cơ sở đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về các chủ trương của Đảng; chính sách pháp luật của Nhà nước về phòng, chống mại dâm; nâng cao chất lượng tin, bài, tuyên truyền về phòng, chống mại dâm. Kịp thời biểu dương tập thể, cá nhân có sáng kiến, đóng góp tích cực cho công tác phòng, chống mại dâm; lên án những tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nhằm phòng ngừa việc lợi dụng các phương tiện thông tin trong hoạt động mại dâm.

5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan quản lý chặt chẽ đối với các cơ sở kinh doanh văn hóa, du lịch, ngăn chặn và xử lý các hành vi khiêu dâm, kích dục, lưu hành văn hóa phẩm độc hại, đồi trụy và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa - du lịch liên quan đến phòng, chống mại dâm.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc triển khai các quy định của pháp luật về việc thực hiện biện pháp can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV bằng bao cao su tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú. Phối hợp, tham gia hoạt động của Đội kiểm tra liên ngành 178 tỉnh Thanh Hóa.

6. Sở Y tế

Chỉ đạo việc tổ chức thanh tra, kiểm tra điều kiện về y tế của các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo việc thực hiện các biện pháp giảm hại về HIV/AIDS trong phòng, chống mại dâm, trợ giúp y tế cho người mại dâm hoàn lương hòa nhập cộng đồng; phối hợp, tham gia các hoạt động của Đội kiểm tra liên ngành 178 tỉnh Thanh Hóa.

7. Sở Tư pháp

Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan tổ chức tuyên truyền giáo dục pháp luật về phòng, chống mại dâm; Hướng dẫn việc triển khai, áp dụng các chế tài xử lý hành chính, hình sự đối với các hành vi mại dâm; phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan trong việc hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về phòng, chống mại dâm.

8. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính xây dựng dự toán hàng năm trên cơ sở bố trí nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định.

- Phối hợp các sở, ban, ngành liên quan trong việc kiểm tra, giám sát quản lý cấp, thu hồi giấy đăng ký kinh doanh đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

9. Sở Tài chính

Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định dự toán kinh phí trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt theo quy định hiện hành; hướng dẫn về nội dung chi, mức chi cho công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm và hỗ trợ người bán dâm tái hòa nhập cộng đồng theo quy định hiện hành.

10. Sở Giáo dục và Đào tạo

Chỉ đạo tăng cường công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, truyền thống văn hóa cho học sinh, sinh viên; xây dựng và lồng ghép thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục giới tính, phòng, chống mại dâm trong chương trình chính khóa và các hoạt động ngoài giờ chính khóa cho học sinh, sinh viên.

11. Sở Công thương

Chỉ đạo đơn vị trực thuộc lồng ghép trong các hoạt động phòng, chống mại dâm vào hoạt động chuyên môn thường xuyên của đơn vị. Phối hợp, tham gia hoạt động của Đội kiểm tra liên ngành 178 tỉnh Thanh Hóa.

12. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án Nhân dân tỉnh

Nâng cao năng lực thực thi pháp luật điều tra, xét xử các vụ án liên quan đến mại dâm cho lực lượng kiểm sát viên, thẩm phán cấp huyện.

13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh.

Phối hợp với các cơ quan chức năng đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về phòng, chống tệ nạn mại dâm; giữ gìn và phát huy các giá trị truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc; tham gia tích cực trong đấu tranh phòng chống mại dâm; giúp đỡ người mại dâm hoàn lương xóa bỏ mặc cảm; tư vấn dạy nghề, hướng nghiệp, tạo việc làm giúp người mại dâm hòa nhập cộng đồng, ổn định cuộc sống, phòng tránh tái phạm.

14. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

- Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch 5 năm và hàng năm về phòng, chống mại dâm trên cơ sở Kế hoạch này và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương giai đoạn 2016 - 2020.

- Chỉ đạo các phòng, ban, cơ quan chức năng theo dõi, giám sát, kiểm tra việc thực hiện tại các xã, phường, thị trấn và báo cáo định kỳ kết quả triển khai thực hiện tại địa phương đồng thời chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn xây dựng kế hoạch thực hiện.

- Bố trí ngân sách và huy động các nguồn đóng góp hợp pháp khác để bảo đảm kinh phí thực hiện Kế hoạch phòng, chống mại dâm; tăng cường nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống tệ nạn xã hội.

- Lồng ghép công tác phòng, chống mại dâm vào các chương trình an sinh xã hội của địa phương như giảm nghèo nhanh và bền vững; dạy nghề, tạo việc làm, phòng, chống ma túy, HIV/AIDS và phòng, chống mua bán người.

Yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ tình hình thực tế của địa phương và cơ quan, đơn vị để xây dựng chương trình, kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để tổng hợp báo cáo Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm./.

 

 

KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Phạm Đăng Quyền