Kế hoạch 1082/KH-BTP năm 2016 về kiểm tra việc thực hiện Luật Hòa giải cơ sở
Số hiệu: 1082/KH-BTP Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Bộ Tư pháp Người ký: Phan Chí Hiếu
Ngày ban hành: 06/04/2016 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tố tụng và các phương thức giải quyết tranh chấp, Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

BỘ TƯ PHÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1082/KH-BTP

Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN LUẬT HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ

Thực hiện Quyết định số 2611/QĐ-BTP ngày 04/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở; Quyết định số 2285/QĐ-BTP ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật, xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước năm 2016, Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở trong năm 2016 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Thu thập thông tin, nắm bắt, đánh giá về việc thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở.

- Kịp thời phát hiện những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc, bất cập trong thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở, qua đó kiến nghị, đề xuất các biện pháp xử lý, khắc phục, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác hòa giải ở cơ sở.

- Tăng cường vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở.

2. Yêu cầu

- Hoạt động kiểm tra được thực hiện khách quan, nghiêm túc, tiết kiệm, đúng nội dung, tiến độ theo Kế hoạch.

- Hoạt động kiểm tra phải đảm bảo thu thập được các thông tin thiết thực, phục vụ có hiệu quả cho công tác chỉ đạo, điều hành trong thời gian tới.

II. NỘI DUNG KIỂM TRA

1. Kết quả đạt được trong thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở

a) Củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác hòa giải ở cơ sở; tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ, kỹ năng thực hiện công tác quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở.

b) Củng cố, kiện toàn tổ hòa giải, hòa giải viên; tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên theo Chương trình khung ban hành kèm theo Quyết định số 4077/QĐ-BTP ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; tổ chức Hội thi hòa giải viên giỏi.

c) Biên soạn, phát hành tài liệu phục vụ công tác hòa giải ở cơ sở.

d) Tình hình và kết quả hoạt động hòa giải ở cơ sở.

đ) Hỗ trợ kinh phí cho công tác hòa giải ở cơ sở.

e) Kiểm tra, thống kê số liệu, sơ kết, tổng kết, khen thưởng về hòa giải ở cơ sở.

g) Việc tham gia thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận theo quy định của pháp luật và các chương trình phối hợp công tác có liên quan.

h) Đánh giá chung về những thuận lợi, những tác động tích cực của Luật hòa giải ở cơ sở trong đời sống xã hội, những mô hình, cách làm hiệu quả.

2. Những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc trong thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở và nguyên nhân.

3. Bài học kinh nghiệm.

4. Các đề xuất, kiến nghị.

III. CÁCH THỨC, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA

1. Hoạt động tự kiểm tra của các địa phương

Căn cứ vào mục đích, yêu cầu, nội dung kiểm tra theo Kế hoạch này, các Sở Tư pháp chủ động tham mưu cho Ủy ban nhân nhân dân các tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch và tổ chức tự kiểm tra tình hình thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở trên địa bàn, báo cáo kết quả tự kiểm tra về Bộ Tư pháp (qua Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật).

2. Hoạt động kiểm tra của Trung ương

Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội liên quan thành lập các đoàn kiểm tra trực tiếp tổ chức kiểm tra tại 03 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

a) Thành phần đoàn kiểm tra:

- Đại diện Bộ Tư pháp (Lãnh đạo Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật) - Trưởng đoàn;

- Đại diện Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (Lãnh đạo Ban Dân chủ và Pháp luật) - Phó Trưởng đoàn;

- Đại diện một số đơn vị chức năng thuộc các cơ quan, tổ chức liên quan (Ủy ban Dân tộc, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Trung ương Hội Người cao tuổi Việt Nam, Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam);

b) Thời gian, địa điểm kiểm tra:

- Địa điểm kiểm tra: Tại 03 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đại diện cho 03 khu vực miền Bắc, miền Trung và Tây Nguyên, miền Nam (dự kiến kết hợp với việc tổ chức vòng sơ khảo Hội thi “Hòa giải viên giỏi” toàn quốc lần thứ III ở các khu vực, danh sách các tỉnh, thành phố được kiểm tra, Bộ Tư pháp sẽ thông báo sau).

- Thời gian, lịch trình kiểm tra, Bộ Tư pháp sẽ thông báo cụ thể, sau khi thống nhất với Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố được kiểm tra.

c) Đối tượng kiểm tra

Đại diện Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp; công chức Tư pháp - Hộ tịch; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội các cấp ở địa phương; Trưởng Ban công tác Mặt trận, trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố, đại diện các tổ chức đoàn thể ở thôn, tổ dân phố, hòa giải viên.

d) Phương pháp kiểm tra

- Tại mỗi tỉnh, thành phố được kiểm tra, đoàn kiểm tra trực tiếp kiểm tra tại 01 xã, phường, thị trấn và 02 tổ hòa giải; nghe báo cáo về tình hình thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở theo các nội dung tại phần II của Kế hoạch này; trao đổi, thảo luận với các đối tượng kiểm tra; kiểm tra thực tế hồ sơ công việc được lưu trữ tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, sổ theo dõi công tác hòa giải ở cơ sở của tổ hòa giải; đánh giá, kết luận kiểm tra.

- Sau khi kiểm tra ở cơ sở, Đoàn kiểm tra làm việc với đại diện Sở Tư pháp, các Sở, ngành liên quan, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; nghe Báo cáo về tình hình thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh, thành phố theo các nội dung tại phần II của Kế hoạch này; trao đổi, thảo luận với các đối tượng kiểm tra; kiểm tra thực tế văn bản, hồ sơ thực hiện công việc; đánh giá, kết luận kiểm tra.

- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra thông báo kết quả kiểm tra.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phân công trách nhiệm

a) Trên cơ sở Kế hoạch này, đề nghị các Sở Tư pháp tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng kế hoạch, tổ chức tự kiểm tra, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức tự kiểm tra; và báo cáo kết quả kiểm tra việc thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh, thành phố về Bộ Tư pháp (qua Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật) cùng với báo cáo kết quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở, xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước năm 2016.

b) Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật chủ trì chuẩn bị nội dung và tổ chức đoàn kiểm tra của Trung ương; tổng hợp kết quả kiểm tra báo cáo Lãnh đạo Bộ;

c) Văn phòng Bộ bố trí kinh phí phục vụ hoạt động kiểm tra của Trung ương theo Kế hoạch;

d) Đối với Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố được Đoàn Trung ương trực tiếp kiểm tra, ngoài việc tham mưu xây dựng kế hoạch, chỉ đạo và tổ chức thực hiện kiểm tra theo Kế hoạch này, đề nghị phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan chuẩn bị nội dung, thành phần và các điều kiện cần thiết khác phục vụ hoạt động của đoàn kiểm tra của Trung ương.

2. Kinh phí thực hiện

a) Kinh phí tổ chức kiểm tra ở cấp nào do ngân sách cấp đó thực hiện theo phân cấp ngân sách hiện hành và được lấy từ dự toán hàng năm của cơ quan, tổ chức chủ trì thực hiện kiểm tra theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

b) Kinh phí phục vụ hoạt động kiểm tra của Trung ương được lấy từ kinh phí thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân ở cơ sở của Bộ Tư pháp năm 2016.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Bộ (để phối hợp);
- STP các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (để thực hiện);
- Lưu: VT, Vụ PBGDPL.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phan Chí Hiếu