Tờ trình 03/TTr-BXD công nhận thành phố Quy Nhơn là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bình Định do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: | 03/TTr-BXD | Loại văn bản: | Văn bản khác |
Nơi ban hành: | Bộ Xây dựng | Người ký: | Cao Lại Quang |
Ngày ban hành: | 08/01/2010 | Ngày hiệu lực: | Đang cập nhật |
Ngày công báo: | Đang cập nhật | Số công báo: | Đang cập nhật |
Lĩnh vực: | Xây dựng nhà ở, đô thị, | Tình trạng: | Đang cập nhập |
Ngày hết hiệu lực: | Đang cập nhật |
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 03/TTr-BXD |
Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2010 |
TỜ TRÌNH
VỀ VIỆC CÔNG NHẬN THÀNH PHỐ QUY NHƠN LÀ ĐÔ THỊ LOẠI I TRỰC THUỘC TỈNH BÌNH ĐỊNH
Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ
Bộ Xây dựng nhận được tờ trình số 112/TTr-UBND ngày 11/12/2009 của UBND tỉnh Bình Định về việc thẩm định đề án đề nghị công nhận thành phố Quy Nhơn là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bình Định.
Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 98/2004/QĐ-TTg ngày 01/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định đến năm 2020; Quyết định số 54/2009/QĐ-TTg ngày 14/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định đến năm 2020; Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 04/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận thành phố Quy Nhơn là đô thị loại II; Nghị quyết số 26/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 của Hội đồng nhân dân Tỉnh Bình Định về việc thông qua đề án đề nghị công nhận thành phố Quy Nhơn là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bình Định. Ngày 08/01/2010 Bộ Xây dựng đã tổ chức cuộc họp thẩm định công nhận thành phố Quy Nhơn là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bình Định.
Tham dự cuộc họp có lãnh đạo UBND tỉnh Bình Định, UBND thành phố Quy Nhơn, Sở Xây dựng tỉnh Bình Định; đại diện các bộ ngành có liên quan gồm: Văn phòng Chính phủ, các Bộ: Nội Vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Quốc phòng, các Hiệp hội gồm: Hội Quy hoạch Phát triển Đô thị Việt Nam, Tổng hội Xây dựng Việt Nam, Hiệp hội các đô thị Việt Nam, Hội Chiếu sáng Việt Nam, Hội Cấp thoát nước; cùng các Cục, Vụ có liên quan của Bộ Xây dựng.
Căn cứ ý kiến đánh giá và phiếu cho điểm của đại diện các Bộ, Ngành, Hiệp hội trong cuộc họp thẩm định ngày 08/01/2010, các kết quả đều nhất trí với nội dung đề án đề nghị công nhận thành phố Quy Nhơn là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bình Định. Bộ Xây dựng kính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận thành phố Quy Nhơn là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bình Định với các tiêu chuẩn đạt được như sau:
1. Tiêu chuẩn về Chức năng đô thị:
a/ Vị trí và tính chất của đô thị:
Thành phố Quy Nhơn là đô thị trực thuộc tỉnh Bình Định, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa giáo dục, khoa học kỹ thuật của tỉnh Bình Định, có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng; là một trong những trung tâm kinh tế tổng hợp của quốc gia và của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của miền Trung; là thành phố cảng, đầu mối giao thông thủy, bộ quan trọng Nam Trung Bộ một trong 3 cảng quan trọng và lớn nhất Việt Nam; là trung tâm du lịch biển, du lịch văn hóa quan trọng của cả nước và là điểm đến có sức thu hút lớn đối với du khách quốc tế.
b) Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của đô thị :
Tổng thu ngân sách trên địa bàn năm 2008 là 1.586,128 tỷ đồng; Tổng chi ngân sách là 732,471 tỷ đồng, đạt cân đối dư trên toàn địa bàn; Thu nhập bình quân đầu người là 1.425 USD gấp 1,39 lần trung bình cả nước; Mức tăng trưởng kinh tế trung bình giai đoạn 2005 - 2008 đạt 14,1%/năm; Tỷ lệ hộ nghèo năm 2008 đạt 4,45%; Tỷ lệ tăng dân số hàng năm đạt 1,87%.
2. Tiêu chuẩn quy mô dân số toàn đô thị:
Dân số toàn đô thị thành phố Quy Nhơn tính cả dân số quy đổi đạt: 311.113 người; Dân số nội thị tính cả quy đổi đạt 278.496 người; Tỷ lệ đô thị hóa đạt 89,5 %.
3. Tiêu chuẩn mật độ dân số:
Dân số nội thị là: 278.496 người. Diện tích đất xây dựng đô thị khu vực nội thị là: 16,85 km2. Mật độ dân số khu vực nội thị đạt 16.527 người/km2.
4. Tiêu chuẩn tỷ lệ lao động phi nông nghiệp:
Tổng số lao động phi nông nghiệp khu vực nội thị là 108.540 người; tổng số lao động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân là 115.790 người; Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt 93,74%.
5. Tiêu chuẩn hệ thống công trình hạ tầng đô thị:
- Về nhà ở: Tổng diện tích sàn nhà ở khu vực nội thị 3.548.086 m2 - bình quân đạt 14,55 m2 sàn/người. Tỷ lệ nhà kiên cố, khá kiên cố, bán kiên cố khu vực nội thị đạt 97,8%.
- Về công trình công cộng cấp đô thị: Đất xây dựng công trình công cộng cấp khu ở đạt 2,3 m2/người; Chỉ tiêu đất dân dụng nội thành trung bình đạt 58,95 m2/người; Đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng cấp đô thị đạt 6,46 m2/người; Cơ sở y tế đạt 3,6 giường/1000 dân; Cơ sở giáo dục đào tạo đạt 30 cơ sở; Trung tâm văn hóa đạt 16 công trình; Trung tâm TDTT đạt 54 công trình; Trung tâm thương mại – dịch vụ đạt 26 công trình.
- Về hệ thống giao thông: là đầu mối giao thông cấp Quốc tế, cấp Quốc gia với sân bay cấp quốc gia, cảng biển cấp quốc tế; Tỷ lệ đất giao thông khu vực nội thị đạt 19,59% so với tổng diện tích đất xây dựng đô thị; Mật độ đường trong khu vực nội thị là 8,43km/km2; Tỷ lệ vận tải khách công cộng là 16,7%; diện tích giao thông/dân số nội thị đạt 19,77 m2/người.
- Về hệ thống cấp nước: Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt hiện tại là 133,08 lít/người/ngàyđêm; Tỷ lệ dân số khu vực nội thị được cấp nước sạch là 90%; Tỷ lệ thất thoát nước 25,64%.
- Về hệ thống thoát nước: Mật độ đường cống thoát nước chính khu vực nội thị bình quân là 5,66 km/km2; Chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải, hiện nay thành phố đang thực hiện Dự án vệ sinh môi trường Thành phố Quy Nhơn giai đoạn I (vốn vay của Ngân hàng Thế giới) giai đoạn 2007 – 2011; Tỷ lệ các cơ sở sản suất mới xây dựng có trạm xử lý nước thải đạt 98,8%.
- Về hệ thống cấp điện và chiếu sáng công cộng: Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt khu vực nội thị bình quân là 1.297 Kwh/người/năm; Tỷ lệ đường phố chính khu vực nội thị được chiếu sáng đạt 100%; Tỷ lệ ngõ hẻm được chiếu sáng đạt 96,8%.
- Về hệ thống thông tin, bưu chính viễn thông: đạt 41 máy điện thoại cố định/100 dân.
- Về cây xanh, thu gom xử lý chất thải và nhà tang lễ: Đất cây xanh toàn đô thị đạt 15,02m2/người; Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt 6,77 m2/người; Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thị được thu gom và xử lý là 98,3%; Số nhà tang lễ khu vực nội thị của thành phố hiện có 02 cơ sở.
6. Tiêu chuẩn kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Về quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị: hiện tại thành phố Quy Nhơn đã có và đang thực hiện quy chế quản lý quy hoạch đô thị; đang dự thảo quy chế quản lý kiến trúc.
- Về khu đô thị mới: thành phố Quy Nhơn hiện có 04 khu đô thị mới được đầu tư; có 11 khu cải tạo chỉnh trang đô thị.
- Về tuyến phố văn minh đô thị: đô thị Quy Nhơn hiện có trên 50% số đường chính khu vực nội thị đạt các tiêu chí về tuyến phố văn minh đô thị.
- Về không gian công cộng: Số lượng không gian công cộng của đô thị đạt 11 khu.
- Về các công trình kiến trúc tiêu biểu: hiện có 04 công trình kiến trúc tiêu biểu, công trình văn hóa lịch sử, di sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hội nghề nhiệp, các tổ chức Quốc tế/ Quốc gia công nhận; Các công trình di sản văn hóa lịch sử và kiến trúc tiêu biểu cấp quốc gia được trùng tu 100%.
7. Kết luận:
Với những kết quả đánh giá về tình hình thực trạng phát triển của Thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định như trên, xét theo 06 tiêu chuẩn được qui định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về Phân loại đô thị và Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng về Quy định chi tiết một số nội dung Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về Phân loại đô thị của thì thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định đủ tiêu chuẩn để được công nhận là đô thị loại I với số điểm trung bình là 84,3/100 điểm.
Kết quả đánh giá chung cho thấy thành phố Quy Nhơn đã đủ tiêu chuẩn công nhận là đô thị loại I. Tuy nhiên hiện còn một số chỉ tiêu cần được khắc phục trong thời gian tới như: Dân số toàn đô thị; Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý; Số lượng nhà tang lễ trong khu vực nội thị; Số lượng các khu đô thị mới; Kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị chưa đạt, thành phố Quy Nhơn cần tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp các tiêu chí để đáp ứng yêu cầu của một đô thị hiện đại.
Bên cạnh việc ban hành quy chế quản lý quy hoạch đô thị, còn thiếu quy chế quản lý kiến trúc đô thị.
8. Kiến nghị và tổ chức thực hiện
Bộ Xây dựng kính trình Thủ tướng Chính phủ:
1. Ban hành Quyết định công nhận thành phố Quy Nhơn là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bình Định.
2. Giao UBND tỉnh Bình Định:
- Phối hợp với các Bộ, Ngành và các tổ chức có liên quan lập kế hoạch triển khai thực hiện các dự án phát triển hạ tầng đô thị về giao thông, cấp điện chiếu sáng, xử lý nước thải và chất thải rắn để cải thiện các điều kiện hạ tầng hiện có, đảm bảo sớm đạt được các chỉ tiêu yêu cầu đối với đô thị loại I sau khi được Thủ tướng Chính phủ ra quyết định công nhận.
- Xây dựng và ban hành quy chế quản lý kiến trúc đô thị, tăng cường năng lực quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị, phát huy hiệu quả công tác đầu tư phát triển đô thị, từng bước tạo dựng được không gian đô thị hiện đại văn minh nhưng vẫn bảo tồn và nâng cao được các giá trị lịch sử, di sản kiến trúc, cảnh quan và bảo vệ môi trường sinh thái đô thị.
Bộ Xây dựng kính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./.
Nơi nhận: |
KT.BỘ TRƯỞNG |
Quyết định 558/QĐ-TTg năm 2019 về phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 Ban hành: 15/05/2019 | Cập nhật: 20/05/2019
Quyết định 558/QĐ-TTg năm 2017 về xuất cấp hóa chất sát trùng dự trữ quốc gia cho tỉnh Bạc Liêu Ban hành: 24/04/2017 | Cập nhật: 26/04/2017
Quyết định 558/QĐ-TTg năm 2016 về Tiêu chí huyện nông thôn mới và Quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới Ban hành: 05/04/2016 | Cập nhật: 07/04/2016
Quyết định 445/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Đề án “Thí điểm hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới tại vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2016 - 2020” Ban hành: 21/03/2016 | Cập nhật: 23/03/2016
Quyết định 445/QĐ-TTg năm 2014 xuất hóa chất sát trùng dự trữ quốc gia hỗ trợ tỉnh Sóc Trăng Ban hành: 31/03/2014 | Cập nhật: 01/04/2014
Quyết định 445/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng Ban hành: 07/04/2010 | Cập nhật: 10/04/2010
Nghị quyết 26/2009/NQ-HĐND hỗ trợ 5% chi phí khám, chữa bệnh cho đối tượng hộ gia đình nghèo; đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế khó khăn, đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Ban hành: 15/12/2009 | Cập nhật: 18/02/2014
Nghị quyết 26/2009/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp đối với phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XIV, kỳ họp thứ 18 ban hành Ban hành: 28/12/2009 | Cập nhật: 07/06/2010
Nghị quyết 26/2009/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 31/2008/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ giáo viên mầm non; đào tạo cán bộ y tế; phụ cấp cán bộ, công chức bộ phận “một cửa”; cán bộ thú y cơ sở; bổ sung đối tượng, nội dung hưởng chính sách hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ ổn định đời sống, học tập, đào tạo nghề và việc làm cho người dân khi Nhà nước thu hồi từ 50% đất sản xuất nông nghiệp trở lên Ban hành: 09/12/2009 | Cập nhật: 16/07/2013
Nghị quyết 26/2009/NQ-HĐND ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2010 Ban hành: 10/12/2009 | Cập nhật: 02/06/2015
Nghị quyết 26/2009/NQ-HĐND về phân cấp thẩm quyền quản lý, xử lý tài sản nhà nước đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh Hà Giang Ban hành: 10/12/2009 | Cập nhật: 06/12/2014
Nghị quyết 26/2009/NQ-HĐND thông qua chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XI, kỳ họp thứ 13 ban hành Ban hành: 12/12/2009 | Cập nhật: 17/04/2010
Nghị quyết 26/2009/NQ-HĐND thông qua Đề án đề nghị công nhận thành phố Quy Nhơn là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bình Định do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định khóa X, kỳ họp thứ 16 ban hành Ban hành: 11/12/2009 | Cập nhật: 25/06/2010
Nghị quyết 26/2009/NQ-HĐND về xây dựng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2010 do Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, kỳ họp thứ 18 ban hành Ban hành: 09/12/2009 | Cập nhật: 26/01/2010
Thông tư 34/2009/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 42/2009/NĐ-CP về việc phân loại đô thị do Bộ Xây dựng ban hành Ban hành: 30/09/2009 | Cập nhật: 03/10/2009
Nghị định 42/2009/NĐ-CP về việc phân loại đô thị Ban hành: 07/05/2009 | Cập nhật: 09/05/2009
Quyết định 445/QĐ-TTg năm 2009 phê duyệt điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 Ban hành: 07/04/2009 | Cập nhật: 14/04/2009
Quyết định 54/2009/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định đến năm 2020 Ban hành: 14/04/2009 | Cập nhật: 25/04/2009
Quyết định 558/QĐ-TTg năm 2009 phê duyệt Hiệp định về trao đổi và hợp tác nông nghiệp giữa Việt Nam - Rwanda Ban hành: 04/05/2009 | Cập nhật: 15/04/2013
Quyết định 445/QĐ-TTg năm 2008 về xuất gạo dự trữ quốc gia để hỗ trợ cho tỉnh Thanh Hóa Ban hành: 28/04/2008 | Cập nhật: 05/05/2008
Quyết định 445/QĐ-TTg về ngày truyền thống ngành quản lý nhà nước về tôn giáo Ban hành: 27/05/2005 | Cập nhật: 20/05/2006
Quyết định 98/2004/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định đến năm 2020 Ban hành: 01/06/2004 | Cập nhật: 20/05/2006
Quyết định 558/QĐ-TTg năm 1998 về việc công nhận thành phố Quy Nhơn là đô thị loại II Ban hành: 04/07/1998 | Cập nhật: 07/04/2007