Thông tư 62/2008/TT-BNN sửa đổi Thông tư 02/2006/TT-BTS thi hành Nghị định 59/2005/NĐ-CP về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản
Số hiệu: 62/2008/TT-BNN Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Người ký: Nguyễn Việt Thắng
Ngày ban hành: 20/05/2008 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: 31/05/2008 Số công báo: Từ số 325 đến số 326
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn, Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN
/-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------

Số: 62/2008/TT-BNN

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2008

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA THÔNG TƯ SỐ 02/2006/TT-BTS NGÀY 20 THÁNG 3 NĂM 2006 CỦA BỘ THỦY SẢN HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 59/2005/NĐ-CP NGÀY 4 THÁNG 5 NĂM 2005 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ THỦY SẢN

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ - CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02/2006/TT – BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2005/NĐ - CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản (sau đây viết tắt là Thông tư số 02/2006/TT - BTS) như sau:

1. Điểm b, khoản 1 Mục I được sửa đổi, bổ sung như sau:

“b. Điều kiện kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y thuỷ sản thực hiện theo quy định tại Điều 39 của Pháp lệnh Thú y, Điều 54 của Nghị định số 33/2005/NĐ - CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 hướng dẫn quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y và điểm c, khoản 1 Điều 4 Nghị định 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện.”

2. Điểm c, Khoản 3, Mục II được sửa đổi như sau:

“c) Những hoạt động khai thác thủy sản bị cấm bao gồm:

- Các hoạt động khai thác thủy sản sử dụng chất nổ, điện, công cụ kích điện hoặc tạo xung điện, hoá chất hoặc chất độc;

- Sử dụng các loại nghề hoặc công cụ chuyên khai thác cá nóc;

- Các nghề sử dụng ngư cụ có kích thước mắt lưới nhỏ nhất quy định tại điểm đ khoản 2 Mục II của Thông tư số 02/2006/TT-BTS;

- Các nghề và loại tàu khai thác thuỷ sản bị cấm hoạt động trong một số tuyến khai thác:

+ Tuyến bờ cấm các nghề: lưới kéo (trừ lưới kéo moi/ruốc ở tầng nước mặt), nghề kết hợp ánh sáng (trừ nghề rớ, câu tay mực) và các nghề khác mà UBND cấp tỉnh quy định đã được sự đồng ý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các nghề khai thác thủy sản sử dụng tàu cá có công suất máy chính hoặc chiều dài đường nước thiết kế lớn hơn quy định tại Nghị định số 123/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển .

+ Tại tuyến lộng cấm các nghề kết hợp ánh sáng sử dụng công suất nguồn sáng vượt quá quy định tại điểm đ khoản 2 Mục II của Thông tư số 02/2006/TT-BTS; các nghề khai thác thủy sản sử dụng tàu cá có công suất máy lớn hơn quy định tại Nghị định số 123/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển.”

3. Điểm a, khoản 4, Mục II về thủ tục và trình tự cấp, gia hạn Giấy phép khai thác thủy sản được sửa đổi như sau:

“a) Trường hợp xin cấp giấy phép lần đầu hoặc gia hạn giấy phép:

- Thủ tục, trình tự và lệ phí cấp giấy phép, gia hạn giấy phép theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản.

Đơn xin cấp giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 của Thông tư số 02/2006/TT-BTS .

Đơn xin gia hạn giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 của Thông tư số 02/2006/TT-BTS .

- Thời hạn của giấy phép được gia hạn thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản.”

4. Khoản 5, Mục II về các trường hợp thu hồi Giấy phép được sửa đổi, bổ sung như sau:

“5. Các trường hợp thu hồi Giấy phép theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 của Luật Thuỷ sản. Hành vi vi phạm khác mà pháp luật đã quy định phải thu hồi Giấy phép bao gồm:

- Hành vi quy định tại khoản 2, 3 Điều 9 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản trong trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép 06 tháng (nếu có);

- Hành vi quy định tại khoản 8, Điều 10 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản thì bị tịch thu và hủy Giấy phép giả, Giấy phép bị tẩy xoá, sửa chữa”.

5. Điểm b, khoản 1, Mục III sản xuất, kinh doanh ngư cụ và trang thiết bị khai thác thủy sản được sửa đổi như sau:

“b. Đối với hàng hoá là ngư cụ (bao gồm cả nguyên liệu để chế tạo ngư cụ) và trang thiết bị khai thác thủy sản thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV Nghị định số 89/2006/NĐ - CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về Nhãn hàng hoá và văn bản hướng dẫn Nghị định này”.

6. Điểm b, khoản 6, Mục III được sửa đổi, bổ sung như sau:

“b. Người quản lý hoặc nhân viên bán hàng của cơ sở phải có trình độ trung cấp trở lên về một trong các chuyên ngành: nuôi trồng thủy sản, thú y, chăn nuôi, sinh học hoặc có chứng chỉ tập huấn hợp pháp về thức ăn nuôi thủy sản do các cơ quan có thẩm quyền cấp”.

7. Bỏ điểm d, đ khoản 6, mục III.

8. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong các phụ lục của Thông tư số 02/2006/TT – BTS (được ban hành kèm theo Thông tư này) bao gồm :

- Phụ lục 1: Mẫu Giấy phép khai thác thuỷ sản;

- Phụ lục 4: Quy định khu vực cấm khai thác có thời hạn trong năm;

- Phụ lục 5: Những đối tượng bị cấm khai thác;

- Phụ lục 6: Những đối tượng bị cấm khai thác có thời hạn trong năm;

- Phụ lục 7: Kích thước tối thiểu của các loài thuỷ sản kinh tế sống trong các vùng nước tự nhiên được phép khai thác.

9. Tên cơ quan “Bộ Thủy sản” trong Thông tư số 02/2006/TT – BTS được sửa thành “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.”

10. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, chỉnh sửa./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Việt Thắng

 

PHỤ LỤC

VỀ GIẤY PHÉP KHAI THÁC THUỶ SẢN

 

CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỦY SẢN (BỘ/SỞ)
/CỤC/CHI CỤC KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN

Căn cứ Luật Thủy sản;
Căn Nghị Định 59/2005/NĐ-CP ngày 4/5/2005 về điều kiện kinh doanh một số ngành nghề thủy sản.

Cấp Giấy phép khai thác thủy sản

Cho chủ tàu: ............................................................................................................................  

Địa chỉ thường trú:....................................................................................................................

Điện thoại: . . . . . . . . . . . . . . . Tần số liên lạc: ..........................................................................  

Là chủ tàu khai thác thủy sản số: ..............................................................................................  

Tổng công suất máy chính: .......................................................................................................  

Cảng, bến chính đăng ký cập tàu: .............................................................................................  

Được phép khai thác thuỷ sản theo các nội dung sau:

Nghề

Vùng, tuyến

Kích thước mắt lưới nơi thu cá

Thời gian hoạt động

Nghề chính …………..

 

 

Từ ngày . . / . . / . . .

Đến ngày . ./ . . / . . .

Nghề phụ 1

…………..

 

 

Từ ngày . . / . . / . . .

Đến ngày . ./ . . / . . .

Nghề phụ 2

……………

 

 

Từ ngày . . / . . / . . .

Đến ngày . ./ . . / . . .

 

Các nội dung khác (nếu có) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . ..

Giấy phép này có giá trị đến hết ngày . . . . tháng . . . . năm . . . . . . . . .

 

 

………….., ngày …. tháng …. năm ………
Người cấp phép
(ký tên, đóng dấu)




……………………………

 

GIA HẠN GIẤY PHÉP

Lần gia hạn

Thời gian gia hạn

Người gia hạn

Lần thứ ......

Từ ngày …../…./……..

Đến ngày …../…./……..

Thủ trưởng đơn vị

Lần thứ ..... 

Từ ngày …../…./……..

Đến ngày …../…./……..

Thủ trưởng đơn vị

Lần thứ ...... 

Từ ngày …../…./……..

Đến ngày …../…./……..

Thủ trưởng đơn vị

 

MỘT SỐ LƯU Ý KHI SDỤNG GIẤY PHÉP

A. THU HỒI GIẤY PHÉP KHAI THÁC THUỶ SẢN

Tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản bị thu hồi Giấy phép khai thác thuỷ sản trong trường hợp sau đây:

1. Tất cả các hành vi đưa tạp chất, hóa chất độc hại, thuốc kháng sinh không được phép vào sản phẩm khai thác;

2. Không còn đủ 4 điều kiện quy định của Luật thủy sản;

3. Vi phạm nghiêm trọng các quy định của Luật Thủy sản về khai thác thuỷ sản hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động thuỷ sản ba lần trong thời hạn của Giấy phép khai thác thuỷ sản;

4. Tẩy xoá, sửa chữa nội dung Giấy phép khai thác thuỷ sản;

5. Có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy phép khai thác thuỷ sản.

B. MỘT SỐ QUI ĐỊNH KHÁC

1. Chuyển đối phương tiện, chuyển nghề phải xin cấp lại Giấy phép;

2. Phải mang theo Giấy phép khi đi khai thác thủy sản;

3. Phải báo cáo khai thác, ghi, nộp nhật ký khai thác thủy sản (đối với tàu có công suất trên 45CV) cho cơ quan quản lý thủy sản.

 

PHỤ LỤC

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC 1 VỀ MẪU GIẤY PHÉP KHAI THÁC THỦY SẢN CỦA THÔNG TƯ SỐ 02/2006/TT-BTS NGÀY 20/3/2006
(Kèm theo Thông tư số 62 /2008/TT-BNN ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-----------------------------------------

 

 

 

 

 

 

GIẤY PHÉP

KHAI THÁC THỦY SẢN
Số : . . . . . . . . . /KTTS

 

 

 

 

 

 

Tên tàu (nếu có): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Số đăng ký: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC 4 VỀ QUY ĐỊNH KHU VỰC CẤM KHAI THÁC CÓ THỜI HẠN TRONG NĂM CỦA THÔNG TƯ SỐ 02/2006/TT-BTS NGÀY 20/3/2006
(Kèm theo Thông tư số: 62/ 2008/TT-BNN ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

TT

Khu vực cấm

Thuộc tỉnh

Toạ độ

Thời gian cấm

Độ sâu (m)

1

Hòn Mỹ - Hòn Miều

Quảng Ninh

21018'N - 21024'N

107042'E - 107050'E

15/4 - 31/7

 

2

Quần đảo Cô Tô

Quảng Ninh

20056'N - 21006' N

107040'E - 1070 53'E

15/2 - 15/6

 

3

Cát Bà - Ba Lạt

Hải Phòng - Thái Bình

20026'N - 21000'E

106030'E - 107030'E

15/4 - 31/7

 

4

Hòn Nẹ - Lạch Ghép

Thanh Hoá

19030'N - 21015'N

105050'E - 106030'E

15/4 - 31/7

 

5

Ven bờ Vịnh Diễn Châu

Nghệ An

18058'N - 19001'N

105035'E - 105037'E

1/3 - 30/4

 

6

Ven Bờ biển Bạc Liêu

Bạc Liêu

 

1/4 - 30/6

0-5

7

Ven bờ biển Cà Mau

Cà Mau

 

1/4 - 30/6

0-5

8

Ven bờ biển Kiên Giang

Kiên Giang

 

1/4 - 30/6

0-5

 

PHỤ LỤC

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC 5 VỀ NHỮNG ĐỐI TƯỢNG BỊ CẤM KHAI THÁC CỦA THÔNG TƯ SỐ 02/2006/TT-BTS
(Kèm theo Thông tư số: 62/ 2008/TT-BNN ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

STT

Tên Việt Nam

Tên khoa học

1

Cá cháy

Tenualosa toli

2

Cá Chình mun

Anguilla bicolor pacifica

3

Cá Anh vũ

Semilabeo notabilis

4

Cá Tra dầu

Pangasianodon gigas

5

Cá Cóc Tam Đảo

Paramesotriton deloustali

6

Cá Sấu hoa cà

Crocodylus porosus

7

Cá Sấu xiêm

Crocodylus siamensis

8

Cá Heo nước ngọt vây trắng

Lipotes vexillifer

9

Cá voi

Balaenoptera musculus

10

Cá Ông sư

Neophocaena phocaenoides

11

Cá Nàng tiên

Dugong dugon

12

Cá Hô

Catlocarpio siamensis

13

Cá Chìa vôi sông

Proteracanthus sarissophorus

14

Vích và trứng

Chelonia mydas

15

Rùa da và trứng

Dermochelys coriacea

16

Đồi mồi dứa và trứng

Lepidochelys olivacea

17

Đồi mồi và trứng

Eretmochelys imbricata

18

Bộ San hô đá

Scleractinia

19

Bộ san hô sừng

Gorgonacea

20

Bộ San hô đen

Antipatharia

21

Quản đồng và trứng

Caretta Caretta

22

Cá vồ cờ

Pangasius sanitwongsei

23

Bộ cá voi

Cetacea

- Họ cá heo nước ngọt

Platanistidae

- Họ cá heo

Phocoenidae

- Họ cá voi nhỏ

Physeteridae

- Họ cá voi mỏ

Ziphiidae

- Họ cá voi lưng gù

Balaenopteridae

- Họ cá heo

Dolphins

24

Họ cá heo không vây

Phocoenidae

25

Cá Trà sóc (cá sọc dưa)

Probarbus jullieni

 

PHỤ LỤC

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC 6 NHỮNG ĐỐI TƯỢNG BỊ CẤM KHAI THÁC CÓ THỜI HẠN TRONG NĂM CỦA THÔNG TƯ SỐ 02/2006/TT-BTS
(Kèm theo Thông tư số: 62/ 2008/TT-BNN ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

STT

Tên Việt Nam

Tên khoa học

Thời gian cấm khai thác

A

Tôm, cá biển

 

 

1

Tôm Hùm ma

Panulirus penicillatus

Từ 1/4 – 31/7

2

Tôm Hùm sỏi

P.homarus

nt

3

Tôm Hùm đỏ

P.longipes

nt

4

Tôm Hùm lông

P.stimpsoni

nt

5

Tôm Hùm bông

Panulirus ornatus

nt

6

Cá Măng biển

Chanos chanos

từ 1/3 – 31/5

7

Cá Mòi dầu

Nematalusa nasus

nt

8

Cá Mòi cờ hoa

Clupanodon thrissa

nt

9

Cá Mòi dấm

Konoirus punctatus

nt

10

Cá Đường

Otolithoides biauritus

nt

11

Cá Gộc

Polydactylus plebejus

Từ 1/3 – 31/5

12

Cá Nhụ

Eleutheronema tetradactylum

nt

B

NhuyÔn thÓ

 

 

13

Sò lông

Anadara antiquata

từ 1/4 – 31/7

14

Điệp dẻ quạt

Chlamys senatoria

nt

15

Dòm nâu

Modiolus philippinarum

nt

16

Bàn mai

Pinna vexillum

nt

17

Nghêu trắng

Meretrix lyrata

từ 1/6 – 30/11

18

Nghiêu lụa

Paphia undulata

từ 1/6 – 30/11

19

Trai tai tượng

Tridacna derasa

Từ 1/4 - 31/7

C

Tôm, cá nước ngọt

 

 

20

Cá Lóc

Channa striata

từ 1/4 - 1/6

21

Cá Lóc bông

Channa micropeltes

nt

22

TômCàng xanh

Macrobracchium rosenbergii

từ 1/4 - 30/6

23

Cá Sặt rằn

Trichogaster pectoralis

từ 1/4 - 1/6

24

Cá Rô đồng

Anabas testudineus

nt

25

Cá Trê vàng

Clarias macrocephalus

nt

26

Cá Thát lát

Notopterus notopterus

Nhỏ mắt

27

Cá Linh ống

Cirrhinus siamensis

Từ 1/6 - 31/8

28

Cá Linh thuỳ

Cirrhinus lobatus

Từ 1/6 – 31/8

29

Cá bống tượng

Oxyeleotris marmorata

Từ 1/5 – 30/9

 

PHỤ LỤC

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC 7 KHÍCH THƯỚC TỐI THIỂU CỦA CÁC LOÀI THỦY SẢN KINH TẾ SỐNG TRONG CÁC VÙNG NƯỚC TỰ NHIÊN ĐƯỢC PHÉP KHAI THÁC CỦA THÔNG TƯ SỐ 02/2006/TT-BTS
(Kèm theo Thông tư số: 62/ 2008/TT-BNN ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

1. Cá biển: (Kích thước được tính từ đầu mõm đến chẽ vây đuôi)

STT

Tên Việt Nam

Tên khoa học

Chiều dài nhỏ nhất cho phép khai thác (mm)

1

Cá Trích xương

Sardinella jussieu

80

2

Cá Trích tròn

S.aurita

100

3

Cá Cơm

Anchoviella spp. (trừ Stolephorustri)

50

4

Cá nục sồ

Decapterus maruadsi

120

5

Cá Chỉ vàng

Selaroides leptolepis

90

6

Cá Chim đen

Parastromateus niger

310

7

Cá Chim trắng

Pampus argenteus

200

8

Cá Thu chấm

Scomberomorus guttatus

320

9

Cá Thu nhật

Scomber japonicus

200

10

Cá Thu vạch

Scomberomorus commerson

730

11

Cá Úc

Arius spp.

250

12

Cá Ngừ chù

Auxis thazard

220

13

Cá Ngừ chấm

Euthynnus affinis

360

14

Cá Bạc má

Rastrelliger kanagurta

150

15

Cá Chuồn

Cypselurus spp.

120

16

Cá hố

Trichiurus lepturus

300

17

Cá hồng đỏ

Lutjanus erythropterus

260

18

Cá Mối

Saurida spp.

200

19

Cá Sủ

Miichthys miiuy

330

20

Cá Đường

Otolithoides biauritus

830

21

Cá Nhụ

Eleutheronema tetradactylum

820

22

Cá Gộc

Polydactylus plebejus

200

23

Cá Mòi

Clupanodon spp.

120

24

Cá Lạt (dưa)

Muraenesox cinereus

900

25

Cá Cam

Seriolina nigrofasciata

300

26

Cá Bè cam (bò)

Seriola dumerili

560

27

Họ Cá Song

Serranidae(Epinephelus spp.,Cephalopholis spp.,Serranus spp.)

250

28

Cá Lượng vàng

Dentex tumifrons

150

29

Cá Lượng

Nemipterus spp.

150

30

Cá Hè xám

Gymnocranius griseus

150

31

Cá Đé

Ilisha elongata

180

 

2.Tôm biển: (tính từ hố mắt đến cuối đốt đuôi) 

TT

Tên Việt Nam

Tên khoa học

Chiều dài nhỏ nhất cho phép khai thác (mm)

1

Tôm Rảo

Metapenaeus ensis

85

2

Tôm Bộp (chì)

M.affinis

95

3

Tôm Vàng

M.joyneri

90

4

Tôm Đuôi xanh

M.intermedius

95

5

Tôm Bạc nghệ

M.tenuipes

85

6

Tôm Nghệ

M.brevicornis

90

7

Tôm He mùa

P enaeus merguiensis

110

8

Tôm Sú

P.monodon

140

9

Tôm he Ấn Độ

Penaeus indicus

120

10

Tôm He rằn

P.semisulcatus

120

11

Tôm He Nhật

P.japonicus

120

12

Tôm Hùm ma

Panulirus penicillatus

200

13

Tôm Hùm sỏi

P.homarus

175

14

Tôm Hùm đỏ

P.longipes

160

15

Tôm Hùm lông

Panulirus stimpsoni

160

16

Tôm Hùm bông

Panulirus ornatus

230

 

3.Tôm nước ngọt: (Tính từ hố mắt đến cuối đốt đuôi) 

1

Tôm Càng xanh

Macrobrachium rosenbergii

100

 

4. Các loài thuỷ sản biển:

STT

Tên Việt Nam

Tên khoa học

Chiều dài nhỏ nhất cho phép khai thác (mm)

1

Mực ống

Loligo edulis

Loligo chinensis

130

150

2

Mực lá

Sepioteuthis lessoniana

120

3

Mực nang vân hổ

Sepia pharaonis

100

4

Bào ngư

Haliotis diversicolor

70

5

Sò huyết

Arca granosa

30

6

Điệp tròn

Placuna placenta

75

7

Điệp quạt

Chlamys nobilis

60

8

Hải sâm

Holothuria vagabunda

170

9

Cua

Scylla serrata

Scylla paramamosaim

100

100

10

Sá sùng

Sipunculus nudus

100

11

Ngao

Meretrix lusoria

50

12

Cua Huỳnh đế

Ranina ranina

100

13

Cầu gai sọ dừa

Tripneustes grarilla

50

14

Sò lông

A.antiquata

55

15

Dòm nâu

Modiolus philippinarum

120

16

Ốc hương

Babylonia areolata

55

17

Nghêu Bến Tre

Meretrix lyrata

30

18

Ghẹ xanh

Portunus pelagicus

100

19

Ghẹ ba chấm

Portunus sanguinolentus

100

20

Mực ống beka

Loligo beka

60

21

Trai tai tượng

Tridacna derasa

170-200

 

5. Cá nước ngọt: (Tính từ mõm đến chẽ vây đuôi) 

STT

Tên Việt Nam

Tên khoa học

Chiều dài nhỏ nhất cho phép khai thác (mm)

1

Cá Chép

Cyprinus carpio

150

2

Cá Sỉnh gai

Onychostoma laticeps

200

3

Cá Hoả

Labeo tonkinensis

430

4

Cá Rằm xanh (loà)

 Bangana lemassoni

130

5

Cá Trôi

Cirrhina molitorella

220

6

Cá Chày đất

Spinibarbus hollandi

150

7

Cá Bỗng

Spinibarbichthys denticulatus

400

8

Cá Trắm đen

Mylopharyngodon piceus

400

9

Cá Trắm cỏ

Ctenopharyngodon idellus

450

10

Cá Mè trắng

Hypophthalmichthys molitrix

300

11

Lươn

Monopterus albus

360

12

Cá Chiên

Bagarius rutilus

450

13

Cá Viền

Megalobrama terminalis

230

14

Cá Tra

Pangasianodon hypophthalmus

300

15

Cá Bông (cá Lóc bông)

Channa micropeltes

380

16

Cá Trê vàng

Clarias macrocephalus

200

17

Cá Trê trắng

Clarias batrachus

200

18

Cá Sặt rằn

Trichogaster pectoralis

100

19

Cá duồng

Cirrhinus microlepis

170

20

Cá Cóc

Cyclocheilichthys enoplos

200

21

Cá Dầy

Cyprinus centralus

160

22

Cá Sỉnh

Onychostoma gerlachi

210

23

Cá Chát trắng

Acrossochellus krempfi

200

24

Cá He vàng

Barbonymus altus

100

25

Cá Ngão gù

Erythroculter recurvirostris

260

26

Cá Chày mắt đỏ

Squaliobalbus curriculus

170

27

Cá Ngựa nam

Hampala marolepidota

180

28

Cá Ngạnh

Cranogalnis sinensis

210

29

Cá Rô đồng

Anabas testudineus

80

30

Cá Chạch sông

Mastacembelus armatus

200

31

Cá Lóc (cá Quả)

Channa striata

220

32

Cá Linh ống

Cirrhinus siamensis

50

33

Cá Mè vinh

Barbonymus gonionotus

100

34

Cá Bống tượng

Oxyeleotris marmorata

200

35

Cá Thát lát

Notopterus notopterus

200

36

Cá Chài

Leptobarbus hoevenii

200

37

Cá Lăng chấm

Hemibargrus guttatus

560

38

Cá Lăng đen (Quất)

Hemibargrus pluriradiatus

500

39

Cá Chình hoa

Anguilla marmorata

500

40

Cá Nhưng

Carassioides cantonensis

150

 

Tỷ lệ cho phép lẫn các đối tượng nhỏ hơn kích thước quy định không quá 15% sản lượng thuỷ sản khai thác được (lấy tối thiểu 3 mẫu ngẫu nhiên để tính tỷ lệ bình quân).