Thông tư 41/2016/TT-BLĐTBXH quy định giá tối thiểu đối với dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Số hiệu: 41/2016/TT-BLĐTBXH Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Người ký: Doãn Mậu Diệp
Ngày ban hành: 11/11/2016 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: 03/03/2017 Số công báo: Từ số 163 đến số 164
Lĩnh vực: Tài chính, Lao động, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 41/2016/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2016

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH GIÁ TỐI THIỂU ĐỐI VỚI DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ VÀ CÁC CHẤT CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dn thi hành một sđiều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định s 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định s 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định s 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một sđiều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kim định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;

Căn cứ Nghị định s106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu tchức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn lao động,

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định giá tối thiểu đi với dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về giá dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động khi đề nghị Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thực hiện kim định chịu trách nhiệm thanh toán giá dịch vụ theo quy định tại Thông tư này.

2. Các tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.

Điều 3. Mức giá dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

1. Mức giá dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được quy định tại Biểu giá dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động ban hành kèm theo Thông tư này là giá tối thiểu.

2. Mức giá dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động quy định tại Thông tư này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

3. Tổ chức kiểm định có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số tiền thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền còn lại sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.

4. Căn cứ vào mức giá tối thiểu quy định tại Khoản 1 Điều này, Giám đốc của các tchức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động quy định mức giá cụ thể dịch vụ kiểm định kỹ thuật máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do mình cung ứng bảo đảm không thấp hơn mức giá tối thiểu quy định tại Thông tư này.

5. Các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có trách nhiệm gửi văn bản quy định mức giá cụ thể về Cục An toàn lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi, kiểm tra.

Điều 4. Quản lý giá dịch vụ

1. Các tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định kỹ thuật máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn phải thực hiện niêm yết giá, công khai giá, chấp hành theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và văn bản pháp luật có liên quan.

2. Khi thu tiền dịch vụ kiểm định kỹ thuật máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, tchức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, đề nghị các cá nhân, tổ chức phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đxem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan trực thuộc Chính phủ;
- Văn phòng BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể và các Hội;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở LĐTBXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty hạng đặc biệt;
- Các tổ chức cung ứng dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;
- Cục Kiểm tra văn bn QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng TTĐT B LĐTBXH;
- Lưu: VT, Cục ATLĐ, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Doãn Mậu Diệp

 

BIỂU GIÁ DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG

(Ban hành kèm theo Thông tư s 41/2016/TT-BLĐTBXH ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

STT

Máy, thiết bị, vật tư và các cht có yêu cu nghiêm ngặt về an toàn lao động

Đơn vị

Mức giá (đồng)

Hạng mục

Đặc tính kỹ thuật

 

 

1

Nồi hơi

Công sut nhỏ hơn 01 tn/giờ

Thiết b

700.000

Công suất từ 01 tấn/giờ đến 02 tấn/giờ

Thiết b

1.400.000

Công suất từ trên 02 tấn/giờ đến 06 tấn/giờ

Thiết b

2.500.000

Công suất từ trên 06 tấn/giờ đến 10 tấn/giờ

Thiết b

2.800.000

Công suất từ trên 10 tấn/giờ đến 15 tấn/giờ

Thiết b

4.400.000

Công suất từ trên 15 tấn/giờ đến 25 tấn/giờ

Thiết b

5.000.000

Công suất từ trên 25 tấn/giờ đến 50 tấn/giờ

Thiết b

8.000.000

Công suất từ trên 50 tấn/giờ đến 75 tấn/giờ

Thiết b

10.800.000

Công suất từ trên 75 tấn/giờ đến 125 tấn/giờ

Thiết b

14.000.000

Công suất từ trên 125 tấn/giờ đến 200 tấn/giờ

Thiết b

23.000.000

Công suất từ trên 200 tấn/giờ đến 400 tấn/giờ

Thiết b

32.000.000

Công suất trên 400 tấn/giờ

Thiết b

39.000.000

2

Bình chịu áp lực

Dung tích đến 02 m3

Thiết b

500.000

Dung tích từ trên 02 m3 đến 10 m3

Thiết b

800.000

Dung tích từ trên 10 m3 đến 25 m3

Thiết b

1.200.000

Dung tích từ trên 25 m3 đến 50 m3

Thiết b

1.500.000

Dung tích từ trên 50 m3 đến 100 m3

Thiết b

4.000.000

Dung tích từ trên 100 m3 đến 500 m3

Thiết b

6.000.000

Dung tích trên 500 m3

Thiết b

7.500.000

3

Hệ thống lạnh

Năng suất lạnh đến 30.000 Kcal/h

Thiết b

1.400.000

Năng suất lạnh từ trên 30.000 Kcal/h đến 100.000 Kcal/h

Thiết b

2.500.000

Năng suất lạnh từ trên 100.000 Kcal/h đến 1.000.000 Kcal/h

Thiết bị

4.000.000

Năng suất lnh trên 1.000.000 Kcal/h

Thiết b

5.000.000

4

Hệ thng đường ng áp lc

Đường kính ng đến 150 mm

m

10.000

Đường kính ống trên 150 mm

m

15.000

5

Cn trc

 

 

 

5.1

Cần trục

Tải trọng dưới 3,0 tấn

Thiết b

700.000

Tải trọng từ 3,0 tấn đến 7,5 tấn

Thiết b

1.200.000

Tải trọng từ trên 7,5 tấn đến 15 tấn

Thiết b

2.200.000

Tải trọng từ trên 15 tấn đến 30 tấn

Thiết b

3.000.000

Tải trọng từ trên 30 tấn đến 75 tấn

Thiết b

4.000.000

Tải trọng từ trên 75 tấn đến 100 tấn

Thiết b

5.000.000

Tải trọng trên 100 tấn

Thiết b

6.000.000

5.2

Các loại máy trục khác

Tải trọng dưới 3,0 tấn

Thiết b

700.000

Tải trọng từ 3,0 tấn đến 7,5 tấn

Thiết b

1.200.000

Tải trọng từ trên 7,5 tấn đến 15 tấn

Thiết b

2.200.000

Tải trọng từ trên 15 tấn đến 30 tấn

Thiết b

3.000.000

Tải trọng từ trên 30 tấn đến 75 tấn

Thiết b

4.000.000

Tải trọng từ trên 75 tấn đến 100 tấn

Thiết b

5.000.000

Tải trọng trên 100 tấn

Thiết b

6.000.000

6

Tời, Trục tải, cáp treo vận chuyn người, Tời thủ công có tải trọng từ 1.000 kg trở lên

Tải trọng đến 1,0 tấn và góc nâng từ 0 độ đến 35 độ

Thiết b

1.800.000

Tải trọng trên 1 tấn và góc nâng trên 35 độ đến 90 độ.

Thiết b

2.000.000

Cáp treo vận chuyển người

Mét dài cáp

20.000

Tời thủ công có tải trọng 1.000 kg trở lên.

Thiết b

1.000.000

7

Máy vận thăng nâng hàng, nâng hàng kèm người, nâng người; Sàn nâng người, nâng hàng

Tải trọng nâng dưới 3 tấn

Thiết b

700.000

Tải trọng nâng từ 3 tấn trở lên

Thiết b

1.500.000

Nâng người có slượng đến 10 người

Thiết b

2.500.000

Nâng người có số lượng trên 10 người

Thiết b

3.000.000

8

Thang máy các loi

Thang máy dưới 10 tầng dừng

Thiết b

2.000.000

Thang máy từ 10 tầng dừng đến 20 tầng dừng

Thiết b

3.000.000

Thang máy trên 20 tầng dừng

Thiết b

4.500.000

9

Palăng điện, xích kéo tay

Palăng điện tải trọng đến 3 tấn, palăng xích kéo tay tải trọng nâng từ 1 tấn đến 3 tấn

Thiết b

750.000

Palăng điện, palăng xích kéo tay tải trọng nâng từ trên 3 tấn đến 7,5 tấn

Thiết b

1.300.000

Palăng điện, xích kéo tay tải trọng nâng trên 7,5 tấn

Thiết b

1.800.000

10

Xe nâng hàng dùng động cơ có tải trọng từ 1,0 tấn trở lên, xe tự hành nâng người.

Tải trọng nâng từ 1 tấn đến 3 tấn

Thiết b

1.100.000

Tải trọng nâng từ trên 3 tấn đến 7,5 tấn

Thiết b

1.600.000

Tải trọng nâng từ trên 7,5 tấn đến 15 tấn

Thiết b

1.900.000

Tải trọng trên 15 tấn

Thiết b

2.500.000

Xe tự hành nâng người (không phân biệt tải trọng)

Thiết b

1.400.000

11

Hệ thng điều chế; nạp khí; khí hóa lỏng, hòa tan

Hệ thng có 20 miệng nạp trở xung

Hệ thống

2.500.000

Hệ thống có 21 miệng nạp trở lên

Hệ thống

3.000.000

12

Chai dùng để chứa, chuyên chở khí nén, khí hóa lỏng, khí hòa tan

Chai chứa khí đt hóa lỏng dung tích nhỏ hơn 30 lít (Kiểm định định kỳ)

Chai

25.000

Chai chứa khí đốt hóa lỏng dung tích từ 30 lít trở lên (Kiểm định định kỳ)

Chai

40.000

Chai chứa khí đốt hóa lỏng tiêu chuẩn (Kiểm định lần đầu)

Chai

70.000

Chai khác (không k dung tích)

Chai

50.000

Chai chứa khí độc (không k dung tích)

Chai

70.000

13

Tàu lượn, đu quay, máng trưt và các công trình vui chơi khác

Tàu lượn, đu quay số lượng dưới 20 người

Thiết bị

1.500.000

Tàu lượn, đu quay có slượng từ 21 người trở lên

Thiết bị

3.000.000

Máng trượt và công trình vui chơi khác

Thiết bị

2.000.000

Sàn biu diễn, khán đài

m2

100.000

14

Thang cun, băng tải chở người

Thang cuốn không kể năng suất

Thiết bị

2.200.000

Băng tải chở người không kể năng suất

Thiết bị

2.500.000

15

Nồi đun nước nóng

Công suất nh hơn 500.000 Kcal/h

Thiết bị

700.000

Công suất từ 500.000 đến 750.000 Kcal/h

Thiết bị

1.200.000

Công suất từ trên 750.000 Kcal/h đến 1.000.000 Kcal/h

Thiết bị

2.000.000

Công suất từ trên 1.000.000 Kcal/h đến 1.500.000 Kcal/h

Thiết bị

2.400.000

Công suất từ trên 1.500.000 Kcal/h đến 2.000.000 Kcal/h

Thiết bị

2.560.000

Công suất trên 2.000.000 Kcal/h

Thiết bị

2.800.000

16

Nồi gia nhiệt dầu

Công suất nhỏ hơn 1.000.000 Kcal/h

Thiết bị

960.000

Công suất từ 1.000.000 đến 2.000.000 Kcal/h

Thiết bị

1.200.000

Công suất từ trên 2.000.000 Kcal/h đến 4.000.000 Kcal/h

Thiết bị

1.440.000

Công suất trên 4.000.000 Kcal/h

Thiết bị

2.000.000