Thông tư 35/2017/TT-BGDĐT về quy định quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Số hiệu: 35/2017/TT-BGDĐT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành: 28/12/2017 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: 23/01/2018 Số công báo: Từ số 155 đến số 156
Lĩnh vực: Giáo dục, đào tạo, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2017/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2017

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ

Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước,

Căn cNghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về phcập giáo dục, xóa mù ch;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin;

Bộ trưng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư Quy định về qun lý, vận hành và sử dụng hệ thống thông tin qun lý phcập giáo dục, xóa mù ch.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về qun lý, vận hành và sdụng h thng thông tin quản lý phcập giáo dục, xóa mù ch.

2. Thông tư này áp dụng đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tnh); các huyện, quận, thị xã, thành phố thuc tnh (sau đây gọi chung là huyện); các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã); các tổ chức và cá nhân liên quan.

Điều 2. Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

1. Hệ thống thông tin quản lý phcập giáo dục, xóa mù chữ là h thng công nghệ thông tin chuyên ngành do Bộ Giáo dục và Đào tạo qun lý, cung cp, đm bảo các chức năng cơ bn giúp các tỉnh tng hợp dữ liệu phcập giáo dục, xóa mù chvề Bộ Giáo dục và Đào tạo phục vụ công tác kiểm tra, công nhận tnh đạt chuẩn phcập giáo dục, xóa mù chữ. Hệ thng thông tin qun lý phcập giáo dục, xóa mù chữ được thiết lập, vận hành và hoạt động trên Internet tại địa chỉ pcgd.moet.gov.vn.

2. Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ bao gồm hạ tầng công nghệ thông tin, phần mm qun lý và cơ sở dữ liệu ph cp giáo dục, xóa mù chữ.

3. Cơ sở dliệu phổ cập giáo dục, xóa mù chgồm dữ liệu điều tra về phcập giáo dục, xóa mù chữ của các đối tượng được điều tra nhằm cung cấp thông tin số liệu báo cáo, kết quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ theo quy định tại Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Chính phvề phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và quy định tại Thông tư s 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định vđiều kiện bo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù ch.

4. Kết quả và số liệu phổ cập giáo dục, xóa mù chữ cung cấp trên Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chlà một trong những cơ s đkiểm tra hồ sơ đề nghị công nhận tnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; phục vụ xây dựng các chính sách phát triển giáo dục và kinh tế - xã hội.

Điều 3. Chức năng của Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ bao gồm các chức năng cơ bản, thống nhất, sdụng để thu thập và báo cáo số liệu phổ cập giáo dục, xóa mù chữ (Phụ lục kèm theo).

Điều 4. Tài khoản sử dụng Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

1. Tài khoản sử dụng Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của cấp tỉnh do Bộ Giáo dục và Đào tạo cp.

2. Tài khoản sử dụng của cấp tnh có quyền qun lý, cấp phát và thu hi tài khoản sử dụng của cấp huyện.

3. Tài khoản sử dụng của cấp huyện có quyền quản lý, cấp phát và thu hi tài khoản sdụng của cấp xã.

4. Tổ chức cá nhân được giao qun lý tài khoản sdụng chu trách nhim bảo mật tài khoản và sử dụng theo đúng mục đích, chức năng được cấp phát trên Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

Điều 5. Vận hành Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

1. Việc vận hành Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, cung cấp tài liệu hướng dẫn sử dụng, hỗ trợ kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng cho tỉnh (qua thư điện tử pcgd@moet.gov.vn và hướng dẫn trực tuyến qua mạng Internet) do BGiáo dục và Đào tạo chịu trách nhim thực hiện.

2. Việc tổ chức sử dụng Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trong phạm vi tỉnh, hướng dẫn sử dụng và hỗ trợ kỹ thuật cho các cấp huyện cấp xã (nếu có) do tnh chịu trách nhiệm thực hiện.

3. Trong quá trình sử dụng, nếu phát hiện sự cố kỹ thuật liên quan đến Hệ thống phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, các tỉnh tổng hợp, báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo đcó biện pháp xử lý kịp thời.

4. Các tỉnh huyện, xã đang triển khai phần mềm khác để thu thập, quản lý dữ liệu về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ có trách nhiệm liên hệ, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Công nghệ thông tin) để được hướng dẫn, hỗ trợ kết nối, trao đổi dữ liệu với Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ theo yêu cầu.

Điều 6. Thu thập và tổng hợp dữ liệu phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

1. Dữ liệu cần thu thập về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ gồm tập hợp thông tin chi tiết về đối tượng điều tra phổ cập giáo dục, xóa mù chữ theo Phiếu điều tra thông tin được cung cấp trên Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

2. Tỉnh chủ trì tổ chức thu thập và tng hợp dliệu phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn. Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù ch htrợ các chức năng giúp tnh thu thập dữ liệu và nộp báo cáo, cụ thể như sau:

a) Cho phép cấp xã nhập dữ liệu thu thập được từ các Phiếu điều tra thông tin lên Hệ thống thông tin qun lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và báo cáo dliệu đầy đcủa xã lên huyện qua Hệ thống thông tin qun lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;

b) Cho phép cấp huyện tổng hợp, kiểm tra dliệu do cấp xã đã nhập trên Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và báo cáo dữ liệu đy đcủa huyện lên tnh qua Hệ thng thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù ch;

c) Cho phép cấp tỉnh tổng hợp, kiểm tra dữ liệu do cấp huyện báo cáo trên Hệ thống thông tin qun lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và hoàn thiện dữ liệu đầy đvề phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của tỉnh;

d) Quy trình và cách thức nhập dữ liệu của cấp xã, sử dụng hệ thng của cấp huyện và cấp tnh thực hiện theo hướng dẫn trong i liệu hướng dẫn sử dụng cung cấp trên Hệ thống thông tin qun lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

Điều 7. Báo cáo dữ liệu phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

1. Sau khi tổng hợp đầy đ dliệu về phổ cập giáo dục, xóa mù chcủa tnh, cấp tnh thực hiện báo cáo dữ liệu về Bộ Giáo dục và Đào tạo theo chức năng báo cáo được cung cấp trên Hệ thống thông tin qun lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

2. Trước ngày 10 tháng 10 hàng năm, tỉnh hoàn thành báo cáo số liệu phổ cập giáo dục, xóa mù chữ về Bộ Giáo dục và Đào tạo qua Hệ thng thông tin qun lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

Điều 8. Quản lý, cung cấp, sử dụng dữ liệu phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

Việc quản lý, cung cấp, sử dụng dữ liệu phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên Hệ thống thông tin qun lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về qun lý, cung cp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về điều kiện bo đm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và các quy định liên quan khác.

Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Chỉ đạo, tổ chức sử dụng Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ để thực hiện báo cáo đầy đủ, chính xác và đúng thời hạn dữ liệu phổ cập giáo dục, xóa mù chữ về Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Đảm bảo tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu trên Hệ thng thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ đã báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Quản lý, sử dụng dữ liệu, thông tin về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và quy định tại Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 02 năm 2018.

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Thường xuyên, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương Đảng (để b/c);
- Ban Tuyên giáo Trung ương (để b/c);
- Văn phòng Quốc hội (để b/c);
- Ủy ban VHGD TNTNND của QH (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (đ
b/c);
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục (để b/c);
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- UBND các tỉnh/thành phố trực thuộc TW;
- Các sở giáo dục và đ
ào tạo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ GDĐT;
- Như điều 11 (để t/h);
- Lưu: VT, Vụ PC, Cục CNTT (10b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG




Nguyễn Văn Phúc

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHỨC NĂNG ĐƯỢC CUNG CẤP TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

1. Danh mục các chức năng cung cấp cho cấp tnh

a) Chức năng qun lý, cấp phát tài khoản sử dụng Hệ thng thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ cho cấp huyện.

b) Chức năng cập nhật các danh mục: quận/huyện, danh sách trường học trực thuộc.

c) Chức năng quản lý, kiểm tra và phê duyệt dữ liệu do cấp huyện báo cáo lên từ hệ thống.

d) Chức năng lập các báo cáo liên quan đến phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của cấp tnh bao gồm:

- S theo dõi phổ cập giáo dục;

- S theo dõi xóa mù chữ;

- Thống kê đối tượng phổ cập giáo dục, xóa mù chữ theo độ tui;

- Thống kê đội ngũ cán bộ qun lý, giáo viên và nhân viên;

- Thống kê tiêu chuẩn phòng học, cơ sở vật chất;

- Thống kê kết quả phổ cập giáo dục;

- Thống kê kết quả xóa mù chữ;

- Thống kê chưa đi học trong độ tui;

- Thng kê bhọc trong độ tui;

- Thống kê đơn vị đạt chuẩn phổ cập giáo dục;

- Thống kê đơn vị đạt chuẩn xóa mù chữ;

- Thống kê người khuyết tật;

- Phân tích số liệu học sinh đang học ngoài phường, xã;

- Phân tích sliệu học sinh ngoài phường, xã đang học tại trường;

- Thống kê hiện trạng xóa mù chữ;

- Thống kê kết quả học xóa mù chữ;

- Thống kê shộ dân;

- Báo cáo tài chính;

- Thống kê danh sách học sinh chuyển đi, chuyn đến, đã mt;

- Danh sách trường mầm non, trung học cơ s, trung học phthông, trung tâm giáo dục thường xuyên;

- Các báo cáo cá biệt khác.

đ) Chức năng tra cứu thông tin cơ bn về đối tượng điều tra phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

e) Chức năng trợ giúp sử dụng gồm: Tài liệu hướng dẫn sdụng, video hướng dẫn sử dụng.

g) Chức năng báo cáo dữ liệu phổ cập giáo dục, xóa mù chữ về Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Danh mục các chức năng cung cấp cho cấp huyện

a) Chức năng qun lý, cấp phát tài khoản sdụng Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ cho cấp xã.

b) Chức năng cập nhật các danh mục: phường/xã, danh sách trường học trực thuộc.

c) Chức năng quản lý, kiểm tra và phê duyệt dữ liệu do cấp xã báo cáo lên từ hệ thống.

d) Chức năng lập các báo cáo liên quan đến phổ cập giáo dục, xóa mù chữ cấp huyện, bao gồm:

- Sổ theo dõi phổ cập giáo dục;

- Sổ theo dõi xóa mù chữ;

- Thống kê đối tượng phổ cập giáo dục, xóa mù chữ theo độ tuổi;

- Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;

- Thống kê tiêu chuẩn phòng học, cơ svật chất;

- Thống kê kết quả phổ cập giáo dục;

- Thống kê kết quxóa mù chữ;

- Thống kê chưa đi học trong độ tuổi;

- Thống kê bhọc trong độ tuổi;

- Thống kê đơn vị đạt chuẩn phổ cập giáo dục;

- Thống kê đơn vị đạt chuẩn xóa mù chữ;

- Thống kê người khuyết tật;

- Phân tích số liệu học sinh đang học ngoài phường, xã;

- Phân tích số liệu học sinh ngoài phường, xã đang học tại trường;

- Thống kê hiện trạng xóa mù chữ;

- Thống kê kết quhọc xóa mù chữ;

- Thống kê shộ dân;

- Báo cáo tài chính;

- Thống kê danh sách học sinh chuyn đi, chuyn đến, đã mất;

- Danh sách trường mầm non, trung học cơ sở, trung học phthông, trung tâm giáo dục thường xuyên;

- Các báo cáo cá biệt khác.

đ) Chức năng tra cứu thông tin cơ bản về đối tượng điều tra phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

e) Chức năng trợ giúp sử dụng gồm: Tài liệu hướng dẫn sử dụng, video hướng dẫn sử dụng.

g) Chức năng báo cáo dữ liệu phổ cập giáo dục, xóa mù chữ về tỉnh.

3. Danh sách các chức năng cung cấp cho cấp xã

a) Chức năng cập nhật các danh mục thôn/xóm.

b) Chức năng nhập dữ liệu từ phiếu điều tra vào hệ thng.

c) Chức năng lập các báo cáo liên quan đến phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của xã, bao gồm:

- S theo dõi phổ cập giáo dục;

- Sổ theo dõi xóa mù chữ;

- Thống kê đối tượng phổ cập giáo dục, xóa mù chữ theo độ tui;

- Thống kê đội ngũ cán bộ qun lý, giáo viên và nhân viên;

- Thống kê tiêu chuẩn phòng học, cơ sở vật chất;

- Thống kê kết qu phcập giáo dục;

- Thống kê kết quả xóa mù chữ;

- Thống kê chưa đi học trong độ tuổi;

- Thống kê bhọc trong độ tui;

- Thống kê đơn vị đạt chuẩn phổ cập giáo dục;

- Thống kê đơn vị đạt chuẩn xóa mù chữ;

- Thống kê người khuyết tật;

- Phân tích số liệu học sinh đang học ngoài phường, xã;

- Phân tích sliệu học sinh ngoài phường, xã đang học tại trường;

- Thống kê hiện trạng xóa mù chữ;

- Thống kê kết quả học xóa mù chữ;

- Thống kê số hộ dân;

- Báo cáo tài chính;

- Thống kê danh sách học sinh chuyn đi, chuyn đến, đã mt;

- Thống kê trình độ văn hóa;

- Danh sách trường mầm non, trung học cơ s, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên;

- Các báo cáo cá biệt khác.

- Chức năng tra cứu thông tin cơ bn về đối tượng điều tra phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

đ) Chức năng công cụ hỗ trợ cần thiết.

e) Chức năng trợ giúp sử dụng: Tài liệu hướng dẫn sử dụng, video hướng dẫn sử dụng.

g) Chức năng báo cáo dữ liệu phổ cập giáo dục, xóa mù chữ về huyện./.

 

Điều 21. Nguyên tắc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng

1. Việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng dưới hình thức báo điện tử, xuất bản điện tử và quảng cáo trên mạng phải tuân theo các quy định của pháp Luật về báo chí, xuất bản và quảng cáo.

2. Việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng dưới hình thức mạng xã hội, trang thông tin điện tử tổng hợp phải tuân theo quy định tại Mục 2 Chương III và các quy định có liên quan tại Nghị định này.

3. Việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động phải tuân theo quy định tại Mục 3 Chương III và các quy định có liên quan tại Nghị định này.

4. Việc quản lý, cung cấp, sử dụng nội dung thông tin trên trang thông tin điện tử ứng dụng chuyên ngành phải tuân theo quy định của pháp Luật chuyên ngành và các quy định có liên quan của Nghị định này.

5. Tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp Luật về các thông tin mà mình lưu trữ, truyền đưa, cung cấp hoặc phát tán trên mạng.

6. Thông tin riêng của tổ chức, cá nhân được bảo đảm bí mật theo quy định của pháp Luật. Việc kiểm soát thông tin riêng trên mạng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp Luật.

7. Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng không được tiết lộ thông tin cá nhân của người sử dụng dịch vụ trừ các trường hợp sau đây:

a) Người sử dụng đồng ý cung cấp thông tin;

b) Các tổ chức, doanh nghiệp có thỏa thuận với nhau bằng văn bản về việc cung cấp thông tin cá nhân để phục vụ cho việc tính cước, lập hóa đơn, chứng từ và ngăn chặn hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng;

c) Khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp Luật.

8. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin trên mạng có trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp Luật. Tổ chức, cá nhân khi lưu trữ, truyền đưa trên mạng thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước có trách nhiệm mã hóa thông tin theo quy định của pháp Luật.

Xem nội dung VB
Điều 8. Nội dung kiểm tra công nhận tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
...
2. Kiểm tra thực tế tại tỉnh để xác nhận tính trung thực của các số liệu ghi trên hồ sơ phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ và trên hệ thống thông tin quản lý dữ liệu phổ cập giáo dục, xóa mù chữ:

a) Kiểm tra hồ sơ phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ;

b) Kiểm tra thực tế tại ít nhất 80% số huyện, mỗi huyện ít nhất 02 xã, mỗi xã ít nhất 02 hộ gia đình.

Xem nội dung VB