Thông tư 28/2017/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 01/2010/TT-BGTVT quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn trong hoạt động đường sắt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Số hiệu: 28/2017/TT-BGTVT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải Người ký: Trương Quang Nghĩa
Ngày ban hành: 29/08/2017 Ngày hiệu lực: 15/10/2017
Ngày công báo: 25/09/2017 Số công báo: Từ số 703 đến số 704
Lĩnh vực: Giao thông, vận tải, Văn hóa , thể thao, du lịch, Tình trạng: Còn hiệu lực
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2017/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2017

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2010/TT-BGTVT NGÀY 11 THÁNG 01 NĂM 2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ LỤT, BÃO; ỨNG PHÓ SỰ CỐ, THIÊN TAI VÀ CỨU NẠN TRONG HOẠT ĐỘNG ĐƯỜNG SẮT

Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Phòng, chng thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai;

Căn cứ Nghị định số 30/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ quy định tổ chức, hoạt động ứng phó, sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;

Căn cứ Nghị định số 14/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt;

Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ An toàn giao thông và Cục trưởng Cục Đường st Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phòng, chng, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn trong hoạt động đường sắt.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cu nạn trong hoạt động đường sắt

1. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 8. Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn khu vực

1. Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn khu vực (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ huy khu vực) do Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam thành lập theo khu vực bao gồm đại diện của các đơn vị thực hiện quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt; các đơn vị vận tải; các đơn vị hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.

2. Ban Chỉ huy khu vực chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ, chỉ đạo của Ban Chỉ huy Tổng công ty Đường sắt Việt Nam nhằm bảo đảm thực hiện công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn trong phạm vi quản lý của khu vực.”.

2. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 10. Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn cấp sở

Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn cơ sở (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ huy cơ sở) do Thủ trưởng các đơn vị thực hiện quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt, các Công ty vận tải đường sắt, các đơn vị hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam thành lập; chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ, chỉ đạo của Ban Chỉ huy Tổng công ty Đường sắt Việt Nam và Ban Chỉ huy khu vực.”

3. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 12. Đội xung kích phòng, chống lụt, bão; ng phó sự cố, thiên tai và cu nạn

Tại các khu vực trọng yếu, Thủ trưởng các đơn vị thực hiện quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt, các đơn vị trực thuộc các Công ty vận tải đường sắt, các đơn vị hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam thành lập các đội xung kích phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn để ứng cứu kịp thời khi có lụt, bão, sự cố, thiên tai xảy ra.”.

4. Khoản 1 Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Thời gian trực: từ ngày 05 tháng 5 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm, cụ thể:

a) Những ngày không có lụt, bão, sự cố, thiên tai: trực trong giờ hành chính;

b) Những ngày có áp thấp nhiệt đi, mưa với cường độ lớn, lụt, bão (báo động từ cấp 01 trở lên): trực 02 ca, kể cả ngày nghỉ và ngày lễ:

Ca sáng từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút;

Ca đêm từ 16 giờ 30 phút đến 7 giờ 30 phút sáng ngày hôm sau.”.

5. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 23. Tổ chức xử lý khi lụt, bão, sự cố, thiên tai xảy ra

Khi lụt, bão, sự cố, thiên tai xảy ra, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn các cấp trong hoạt động đường sắt phải chủ động triển khai ngay theo kế hoạch đã chuẩn bị và chọn phương án thích hợp để xử lý sự cố hiệu quả nhất.

Đối với các đơn vị trực tiếp bị ảnh hưởng của lụt, bão, sự cố, thiên tai phải thực hiện ngay những nhiệm vụ cụ thể sau:

1. Các đơn vị quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt:

a) Tổ chức tuần tra, chốt gác chặt chẽ các khu vực có lụt, bão, sự cố, thiên tai và thường xuyên tiến hành kiểm tra; kịp thời phong tỏa hoặc giảm tốc độ khi công trình có xuất hiện hư hỏng và nguy cơ đdọa an toàn chạy tàu;

b) Huy động ngay lực lượng xung kích, vật tư, thiết bị, phương tiện vận tải và sẵn sàng triển khai cứu chữa;

c) Các khu vực xung yếu phải lập thêm biểu đồ tuần đường phụ. Những trường hợp cần thiết phải dùng goòng kiểm tra đường trước khi cho tàu chạy;

d) Tại các nơi có đập thủy lợi, thủy điện ở thượng lưu phải nắm được tình hình xả nước của đập, có biện pháp phối hợp, bảo vệ những chỗ nền đường, cầu, cống hoặc công trình đang thi công có nguy cơ bị ngập, xói khi xả nước.

2. Các đơn vị quản lý, bảo trì hệ thống thông tin tín hiệu đường sắt phải huy động ngay các thiết bị thông tin dự phòng (kể cnhân lực) đảm bảo thông tin liên tục, thông suốt, đồng thời triển khai lực lượng xung kích sẵn sàng cứu chữa.

3. Các đơn vị vận tải đường sắt, nhà ga, đoàn tàu, nhân viên công tác trên tàu phải tổ chức bảo vệ đoàn tàu, hành khách, hàng hóa; tổ chức chuyn tải hành khách, hàng hóa khi có lệnh của Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam hoặc Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam hoặc Thủ trưởng đơn vị vận tải đường sắt trực tiếp quản lý theo phân cấp.

4. Trong khu vực xảy ra lụt, bão, sự cố, thiên tai các đơn vị thi công trong phạm vi đất dành cho đường sắt phải chủ động phối hợp với các đơn vị quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt, các đơn vị có liên quan để cứu hộ các công trình có sự cố, hoặc có nguy cơ bị phá hoại. Tất cả các đơn vị phải có trách nhiệm tham gia cùng lực lượng địa phương, Đội thanh tra - An toàn đường sắt khu vực giữ gìn trật tự, an ninh trong khu vực đang thực thi chống lụt, bão, sự cố, thiên tai và chấp hành nghiêm túc mệnh lệnh của Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn cấp trên, sẵn sàng ứng cứu các đơn vị bạn khi được điều động để khắc phục hậu quả do lụt, bão, sự cố, thiên tai xảy ra.

5. Trường hợp lụt, bão, sự cố, thiên tai xảy ra nghiêm trọng vượt quá khả năng nhân lực, vật tư trang thiết bị dự phòng của đơn vị cơ sở thì đơn vị phải đề nghị lên cấp trên khẩn trương huy động nhân lực, vật tư, thiết bị của các đơn vị khác đến chi viện cho việc ứng cứu chống lụt, bão, sự cố, thiên tai. Các công tác giao nhận vật tư, trang thiết bị phải làm đầy đủ thủ tục theo quy định của pháp luật để làm căn cứ thanh toán, hoàn trả.”.

6. Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 25. Nội dung khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn

1. Cứu người và tài sản bị nạn.

2. Chuyển tải hành khách và hàng hóa; tiếp tục thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, hỗ trợ lương thực, thực phẩm và nhu yếu phẩm cho hành khách, khách hàng.

3. Từng chủ thể bị ảnh hưởng do lụt, bão, sự cố, thiên tai gây nên phải điều tra, thống kê, đánh giá thiệt hại do lụt, bão, sự cố, thiên tai gây ra thuộc phạm vi quản lý của đơn vị mình.

4. Sửa chữa, khôi phục các công trình đường sắt bị hư hỏng, đảm bảo giao thông vận tải được thông suốt, an toàn trong thời gian nhanh nhất.

5. Trục vớt, cứu chữa đầu máy, toa xe, trang thiết bị, phương tiện phục vụ thi công và chạy tàu để phục vụ sản xuất và sửa chữa các công trình phòng, chống, lụt, bão bị hư hỏng.

6. Thực hiện các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh ở khu vực bị tác động của lụt, bão, sự cố, thiên tai.

7. Lập dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; thanh quyết toán chi phí khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai theo quy định.”.

7. Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 27. Quy định các bước cứu chữa, khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai

1. Đối với công trình đường, cầu, cống, hầm đường sắt

Việc khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai đối với công trình đường, cầu, cống, hầm đường sắt được thực hiện theo hai bước như sau:

a) Bước 1: Tính từ thời điểm có công điện phong tỏa khu gian, cấm tàu chạy do lụt, bão, sự cố, thiên tai, tai nạn đến khi có công điện trả tốc độ từ ≥15 km/h theo hồ sơ thiết kế hoặc phương án kỹ thuật sửa chữa, khôi phục công trình bị hư hỏng được duyệt. Bước này gồm hai giai đoạn:

Giai đoạn 1: Sửa chữa công trình để thông xe chạy tàu tốc độ 05 km/h đảm bảo ổn định, an toàn. Thời gian tính từ thời điểm sau khi có lệnh phong tỏa khu gian đến thời điểm thông xe chạy tàu tốc độ 05 km/h. Nội dung thực hiện giai đoạn này gồm:

Tổ chức sửa chữa công trình để đáp ứng yêu cầu của giai đoạn này;

Tổ chức thử tải công trình (nếu thấy cần thiết) để đảm bảo an toàn, ổn định công trình khi thông xe chạy tàu giai đoạn này;

Lập biên bản xác định khối lượng công việc hoàn thành của giai đoạn;

Tổ chức nghiệm thu khối lượng hoàn thành của giai đoạn theo quy định.

Giai đoạn 2: Gia cố, khôi phục công trình để chạy tàu tốc độ ≥15 km/h theo hồ sơ thiết kế hoặc phương án kỹ thuật sửa chữa, khôi phục công trình bị hư hỏng được duyệt, đảm bảo ổn định, an toàn. Nội dung thực hiện giai đoạn này gồm:

Tổ chức khảo sát, lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán hoặc phương án kỹ thuật gia cố, khôi phục công trình bị hư hỏng thuộc bước 1 để phục vụ cứu chữa, khắc phục ngay hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai; trừ công trình phức tạp phải khoan thăm dò, nghiên cứu địa chất thủy văn thì chuyn sang thực hiện bước 2;

Tổ chức khắc phục, sửa chữa, gia cố n định công trình để đáp ứng yêu cầu chạy tàu theo tải trọng và tốc độ ≥15 km/h;

Tiếp tục gia cố công trình, tổ chức chạy tàu với tải trọng và tốc độ theo hồ sơ thiết kế hoặc phương án kỹ thuật gia cố, khôi phục công trình được phê duyệt;

Tổ chức chạy tàu, kiểm tra theo tải trọng và tốc độ theo hồ sơ thiết kế hoặc phương án kỹ thuật gia cố, khôi phục công trình được phê duyệt, đảm bảo ổn định, an toàn;

Bố trí biển báo hướng dẫn chạy tàu theo quy định;

Thường xuyên theo dõi, đánh giá khả năng chịu tải của công trình để kịp thời có biện pháp gia cố đảm bảo an toàn chạy tàu của giai đoạn này;

Kiểm tra thông số kỹ thuật của công trình đối với từng chuyến tàu qua lại trong suốt quá trình thực hiện trong giai đoạn này;

Lập biên bản xác định khối lượng công việc hoàn thành của giai đoạn;

Tổ chức nghiệm thu theo quy định;

Thời gian gia cố, khôi phục công trình giai đoạn 2 không quá 45 ngày;

Sau khi chạy tàu với tải trọng và tốc độ theo hồ sơ thiết kế hoặc phương án kỹ thuật gia cố, khôi phục công trình được phê duyệt, tổ chức triển khai ngay các nội dung để thực hiện bước 2;

b) Bước 2: Cải tạo, nâng cấp, kiên cố hóa công trình sau lụt, bão, sự cố, thiên tai để đảm bảo ổn định công trình lâu dài và chạy tàu theo công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ chạy tàu trong khu gian.

2. Đối với công trình thông tin tín hiệu đường sắt

Việc khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai đối với công trình thông tin tín hiệu đường sắt được thực hiện theo hai bước như sau:

a) Bước 1: Được tính từ thời điểm có điện báo về sự cố, gián đoạn thông tin tín hiệu đường sắt do lụt, bão, sự cố, thiên tai đến khi khôi phục hệ thống thiết bị thông tin tín hiệu đủ điều kiện chạy tàu an toàn. Bước này gồm hai giai đoạn:

Giai đoạn 1: Giải phóng các chướng ngại ảnh hưởng đến hệ thống thông tin tín hiệu, nối thông đường dây thông tin; tháo dỡ, bảo dưỡng thiết bị thông tin tín hiệu đường sắt bị ảnh hưởng bởi lụt, bão, sự cố, thiên tai;

Giai đoạn 2: Chống đỡ cột thông tin, tín hiệu bị đổ, gẫy; lắp đặt lại thiết bị thông tin tín hiệu về vị trí ban đầu; khôi phục, thay thế, bổ sung hệ thống cột, thiết bị thông tin tín hiệu đảm bảo trạng thái tiêu chuẩn kỹ thuật ban đầu đủ điều kiện hoạt động ổn định. Thời gian khôi phục giai đoạn này không quá 45 ngày;

b) Bước 2: Nâng cấp hệ thống thiết bị thông tin tín hiệu đảm bảo trạng thái tiêu chuẩn kỹ thuật và điều kiện hoạt động ổn định lâu dài.

3. Đối với công trình kiến trúc đường sắt

Việc khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai đối với công trình kiến trúc đường sắt được thực hiện theo hai bước như sau:

a) Bước 1: Được tính từ thời điểm có điện báo về sự cố công trình kiến trúc đường sắt do lụt, bão, sự cố, thiên tai làm gián đoạn hoạt động điều hành giao thông vận tải đường sắt đến khi gia cố khôi phục công trình đảm bảo điều kiện tác nghiệp điều hành hoạt động giao thông vận tải đường sắt an toàn. Bước này gồm hai giai đoạn:

Giai đoạn 1: Giải phóng các chướng ngại công trình kiến trúc bị sập, đổ, nối thông hệ thống thiết bị điều hành giao thông vận tải; tháo dỡ, bảo dưỡng thiết bị điều hành chạy tàu;

Giai đoạn 2: Lắp dựng công trình kiến trúc bị sập đổ, đảm bảo đủ điều kiện điều hành chạy tàu an toàn. Sửa chữa, lắp đặt lại hệ thống điều hành chạy tàu đủ điều kiện đảm bảo an toàn giao thông vận tải đường sắt; khôi phục, thay thế, bổ sung hệ thống điều hành chạy tàu và các công trình kiến trúc đảm bảo trạng thái tiêu chuẩn kỹ thuật ban đầu đủ điều kiện hoạt động. Thời gian khôi phục giai đoạn này không quá 45 ngày;

b) Bước 2: Nâng cấp hệ thống điều hành chạy tàu và các công trình kiến trúc đảm bảo trạng thái tiêu chuẩn kỹ thuật đủ điều kiện hoạt động ổn định lâu dài.”.

8. Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 28. Quy định về hồ sơ khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai đối với các công trình đường sắt

1. Sau khi sửa chữa, khôi phục công trình bước 1, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam tổ chức lập hồ sơ trình phê duyệt.

2. Hồ sơ khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai đối với công trình đường sắt bước 1 phải đầy đủ theo quy định sau:

a) Biên bản thiệt hại do lụt, bão, sự cố, thiên tai gây ra có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (phường, thị trấn) nơi xảy ra lụt, bão, sự cố, thiên tai gây thiệt hại đối với công trình đường sắt;

b) Hồ sơ thiết kế, dự toán hoặc phương án kỹ thuật gia cố, khôi phục công trình đường sắt bước 1 đã được phê duyệt;

c) Hồ sơ hoàn công công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng;

d) Các hóa đơn, chứng từ, tài liệu khác liên quan của bước 1;

đ) Hồ sơ dự toán.”.

9. Bổ sung Điều 28a như sau:

“Điều 28a. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam

1. Trong công tác phòng ngừa lụt, bão, sự cố, thiên tai

a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; tổ chức và tham gia tập huấn, huấn luyện, diễn tập kỹ năng phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn trong hoạt động đường sắt thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Cục Đường sắt Việt Nam;

b) Tổ chức kiểm tra công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn của các doanh nghiệp kinh doanh đường sắt;

c) Phối hợp với Tổng công ty Đường sắt Việt Nam kiểm tra hiện trường để phục vụ công tác lập kế hoạch phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn đường sắt hằng năm;

d) Thẩm tra kế hoạch phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn đường sắt 05 (năm) năm do Tổng công ty Đường sắt Việt Nam trình, trình Bộ Giao thông vận tải báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Quốc phòng;

đ) Thẩm tra kế hoạch phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự c, thiên tai và cứu nạn đường sắt hằng năm do Tổng công ty Đường sắt Việt Nam trình trước khi trình Bộ Giao thông vận tải thẩm định, phê duyệt.

2. Trong công tác ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn

a) Tiếp nhận các văn bản chỉ đạo của Ban Chỉ huy phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn của Bộ Giao thông vận tải. Trong vòng 24 giờ kể từ ngày nhận được văn bản chỉ đạo thì phải có trách nhiệm triển khai đến các đơn vị trực thuộc Cục Đường sắt Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh đường sắt là những đối tượng bị ảnh hưởng do lụt, bão, sự cố, thiên tai gây nên để thực hiện ứng phó sự cố thiên tai, tìm kiếm cứu nạn;

b) Tổ chức trực ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;

c) Tham mưu Ban Chỉ huy phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của Bộ Giao thông vận tải để chỉ đạo các cơ quan, tổ chức thực hiện công tác ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo kế hoạch phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn được duyệt và thực tế diễn biến của thiên tai ngoài hiện trường;

d) Kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo các cơ quan, tổ chức thực hiện theo kế hoạch phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn được duyệt và thực tế diễn biến của thiên tai ngoài hiện trường;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Chỉ huy phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của Bộ Giao thông vận tải giao.

3. Trong công tác khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai

a) Kiểm tra, chỉ đạo thực hiện các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh ở khu vực bị tác động lụt, bão, sự cố, thiên tai;

b) Trong 10 ngày làm việc, Cục Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm thẩm đnh, phê duyệt hồ sơ chi phí khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai gây ra đối với công trình đường sắt bước 1 do Tổng công ty Đường sắt Việt Nam trình;

c) Thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư xây dựng đối với công trình khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai gây ra đối với công trình đường sắt bước 2 do Tổng công ty Đường sắt Việt Nam trình.

4. Chịu trách nhiệm trước Bộ Giao thông vận tải và trước pháp luật về nhiệm vụ phòng, chống khắc phục sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong hoạt động đường sắt được giao theo quy định của Thông tư này.”.

10. Bổ sung Điều 28b như sau:

“Điều 28b. Trách nhiệm của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam

1. Trong công tác phòng ngừa lụt, bão, sự cố, thiên tai

a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; tổ chức và tham gia tập huấn, huấn luyện, diễn tập kỹ năng phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn trong hoạt động đường sắt thuộc trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp;

b) Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương và Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của địa phương (có đường sắt đi qua), doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn đường sắt;

c) Xây dựng kế hoạch phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn đường sắt theo chu kỳ kế hoạch 05 (năm) năm và điều chỉnh hằng năm trình cấp có thẩm quyền theo quy định của Thông tư này; tổ chức thực hiện kế hoạch khi cấp có thẩm quyền phê duyệt;

d) Xây dựng chi phí dự phòng cho công tác khắc phục hậu quả do lụt, bão, sự cố, thiên tai và cứu nạn của năm tiếp theo và kinh phí khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của năm trước trình cấp có thẩm quyền theo quy định của Thông tư này để tổ chức thẩm tra; tổ chức thực hiện kế hoạch khi cấp có thẩm quyền phê duyệt;

đ) Tổ chức xây dựng và quản lý công trình phòng, chống thiên tai. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn của các công trình cần được bảo vệ hoặc các công trình có liên quan đến phòng, chống thiên tai trong phạm vi quản lý của doanh nghiệp. Nếu phát hiện hư hỏng hoặc xuống cấp phải kịp thời có biện pháp xử lý; trong trường hợp vượt quá thẩm quyền của mình, phải báo cáo ngay với cơ quan cấp trên trực tiếp giải quyết trước mùa mưa, lụt, bão;

e) Công tác chuẩn bị ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, bao gồm:

Xây dựng phương án ứng phó với các cấp độ rủi ro thiên tai và loại thiên tai xảy ra theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai;

Chủ động chuẩn bị về nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị và nhu yếu phẩm phục vụ ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;

Chủ động tổ chức thường trực, cập nhật thông tin diễn biến thiên tai; tổ chức kiểm tra, cảnh báo thiên tai;

g) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư xây dựng, nhà thầu thi công công trình trên đường sắt đang khai thác và công trình khác trong phạm vi đất dành cho đường sắt thuộc phạm vi quản lý của doanh nghiệp để thực hiện các biện pháp phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn đường sắt;

h) Chấp hành nghiêm túc sự hướng dẫn, chỉ đạo, chỉ huy của cơ quan, người có thẩm quyền, chế độ báo cáo trong việc thực hiện biện pháp phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn;

i) Thực hiện các nội dung, yêu cầu về phòng ngừa lụt bão, sự cố, thiên tai quy định của Thông tư này.

2. Trong công tác ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn

a) Khi nhận được văn bản của một trong các Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn quy định tại Điều 4, Điều 5 của Thông tư này, trong vòng 24 giờ có trách nhiệm triển khai văn bản đến các đơn vị sau để thực hiện ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn:

Ban Chỉ huy phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam;

Các đơn vị thực hiện quản lý, bảo trì kết cấu hạ tng đường sắt, các đơn vị trực thuộc các Công ty vận tải đường sắt, các đơn vị hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam;

b) Tổ chức trực ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;

c) Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt để thành lập Ban Chỉ huy hiện trường; chủ trì tổ chức các lực lượng để trực tiếp thực hiện ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cu nạn theo quy định của pháp luật về phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;

d) Thực hiện các biện pháp ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn thuộc phạm vi quản lý của doanh nghiệp theo quy định; thực hiện huy động theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền trong quá trình ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.

3. Trong công tác khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai

a) Khảo sát, thống kê, đánh giá thiệt hại do lụt, bão, sự cố, thiên tai gây ra đối với công trình đường sắt thuộc phạm vi quản lý của đơn vị;

b) Tổ chức trục vớt, cứu chữa tài sản, phương tiện phục vụ thi công bị thiệt hại do lụt, bão gây ra;

c) Tham gia thực hiện các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh ở khu vực bị tác động của thiên tai;

d) Việc khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai đối với công trình đường sắt bước 1, bao gồm:

Tổ chức khảo sát, lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán hoặc phương án kỹ thuật sửa chữa, khôi phục công trình đường sắt bước 1;

Tổ chức sửa chữa các công trình đường sắt bị hư hỏng phải đảm bảo giao thông vận tải an toàn trong thời gian nhanh nhất theo quy định;

Tổ chức sửa chữa, khôi phục các công trình phòng, chống lụt, bão bị hư hỏng;

Trong thời gian từ 15 đến 30 ngày kể từ khi hoàn thành công tác cứu chữa bước 1, tổng hợp hồ sơ về thiệt hại do lụt, bão, sự cố, thiên tai gây ra trình Cục Đường sắt Việt Nam theo quy định;

đ) Việc khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai gây ra đối với công trình đường sắt bước 2:

Tổ chức khảo sát, điều tra lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật hoặc dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, trình thẩm định, phê duyệt theo quy định;

Triển khai thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng;

e) Tổ chức lập dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; thanh quyết toán chi phí khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo quy định;

g) Tổ chức thực hiện các nội dung khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo quy định của Thông tư này.

4. Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm:

a) Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị trực thuộc và các doanh nghiệp mà Tổng công ty Đường sắt Việt Nam có nắm cổ phần chi phối để thực hiện các biện pháp ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn thuộc phạm vi quản lý của doanh nghiệp;

b) Quy định, hướng dẫn thực hiện kiểm tra theo dõi tình hình hư hỏng của công trình đường sắt, hướng dẫn chạy tàu trong khu vực bị ảnh hưởng do lụt, bão, sự cố, thiên tai gây ra theo nguyên tắc phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng nhằm đảm bảo an toàn cho người, công trình đường sắt, an toàn chạy tàu đcác đơn vị trực thuộc và các doanh nghiệp mà Tổng công ty Đường sắt Việt Nam có nắm cổ phần chi phối thực hiện.

5. Thực hiện chế độ báo cáo cấp có thẩm quyền về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền theo quy định của Thông tư này.

6. Thực hiện các nội dung khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai.

7. Chịu trách nhiệm trước Bộ Giao thông vận tải và trước pháp luật về nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn trong hoạt động đường sắt được giao theo quy định của Thông tư này.”.

11. Bổ sung Điều 28c như sau:

“Điều 28c. Quy định về thời gian và chế độ thông tin, báo cáo

1. Về thời gian

a) Kế hoạch phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn đường st theo chu kỳ 05 (năm) năm tương ứng với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

b) Trước ngày 31 tháng 3 hằng năm, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam tổ chức kiểm tra hiện trường để lập kế hoạch phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn đường sắt;

c) Trước ngày 15 tháng 6 hằng năm, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam dự kiến điều chỉnh kế hoạch năm về phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn đường sắt trình Cục Đường sắt Việt Nam thẩm tra kế hoạch trước khi trình Bộ Giao thông vận tải thẩm định, phê duyệt.

2. Chế độ thông tin, báo cáo của các chủ thể liên quan đến công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn đường sắt

a) Tổng công ty Đường sắt Việt Nam cung cấp danh sách và thông tin liên lạc cần thiết của các thành viên trong Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn; nhiệm vụ, địa chcủa các chủ thể liên quan thuộc phạm vi quản lý của doanh nghiệp trong việc phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn về Bộ Giao thông vận tải và Cục Đường sắt Việt Nam trước ngày 31 tháng 3 hằng năm;

b) Trong vòng 48 giờ kể từ khi xảy ra lụt, bão; sự cố, thiên tai, các chủ thể có liên quan bị ảnh hưởng do lụt, bão, sự cố, thiên tai phải kịp thời báo cáo Bộ Giao thông vận tải và Cục Đường sắt Việt Nam các nội dung về tình hình diễn biến lụt, bão, sự cố, thiên tai; sơ bộ mức độ thiệt hại; dự kiến phương án, tiến độ ứng phó và khắc phục.”.

12. Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 31. Nguồn kinh phí phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn

1. Nguồn kinh phí phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn được hình thành từ các nguồn sau:

a) Ngân sách nhà nước;

b) Các khoản thu hp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

3. Trong trường hợp kinh phí dự phòng phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn không đủ để thực hiện, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải để cân đối bổ sung từ nguồn dự phòng ngân sách Nhà nước theo quy định.

4. Về kinh phí khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn:

a) Đối với chi phí khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai bước 1, kinh phí thực hiện được sử dụng từ nguồn dự phòng khắc phục bão lũ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư liên tịch số 10/2016/TTLT-BGTVT-BTC ngày 10 tháng 5 năm 2016;

b) Đối với chi phí khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai bước 2, kinh phí thực hiện được sử dụng từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế hằng năm cấp cho công tác sửa chữa định kỳ trong kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia được phê duyệt theo quy định.”.

13. Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 32. Chi phí phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn

1. Nội dung các khoản mục chi phí liên quan đến công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính về công tác quản lý và sử dụng nguồn vốn sự nghiệp kinh tế để thực hiện các nhiệm vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do nhà nước đầu tư.

2. Việc xác định chi phí công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.”.

Điều 2.

1. Hủy bỏ, bãi bỏ các điều, khoản sau: Điều 13, khoản 15 Điều 21, Điều 26, Điều 29, Điều 30, Điều 33 và Điều 34 của Thông tư số 01/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

2. Thay đổi cụm từ “Ban Chỉ đạo” thành cụm từ “Ban Chỉ huy” tại các Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 11, khoản 4 Điều 15, khoản 2 Điều 21, Điều 22 và khoản 2 Điều 36 của Thông tư số 01/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2017.

2. Đối với các công trình xảy ra sự cố, thiên tai và chưa giải quyết xong trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 01/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có đường sắt đi qua;
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Cục Kiểm soát TTHC;
- C
ục Kiểm tra văn bản (B Tư pháp);
- C
ông báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, ATGT (03 bản).

BỘ TRƯỞNG




Trương Quang Nghĩa

 

 

Điều 8. Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn khu vực

Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn khu vực (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo khu vực) do Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam thành lập theo khu vực bao gồm đại diện của Phân ban quản lý cơ sở hạ tầng đường sắt khu vực; các Công ty quản lý đường sắt, các Công ty thông tin tín hiệu đường sắt (sau đây gọi tắt là các Công ty quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt); các đơn vị vận tải; các đơn vị hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam trong khu vực.

Ban Chỉ đạo khu vực chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ, chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Tổng công ty Đường sắt Việt Nam nhằm bảo đảm thực hiện công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn trong phạm vi quản lý của khu vực

Xem nội dung VB
Điều 10. Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn cấp cơ sở

Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn cơ sở (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo cơ sở) do Thủ trưởng các Công ty Quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt, các Công ty vận tải đường sắt, các đơn vị vận tải trực thuộc các Công ty vận tải đường sắt, các đơn vị hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam thành lập; chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ, chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Tổng công ty Đường sắt Việt Nam và Ban Chỉ đạo khu vực.

Xem nội dung VB
Điều 12. Đội xung kích phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn

Tại các khu vực trọng yếu, Thủ trưởng các Công ty Quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt, các đơn vị vận tải, các đơn vị hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam thành lập các đội xung kích phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn để ứng cứu kịp thời khi có lụt, bão, sự cố, thiên tai xảy ra.

Xem nội dung VB
Điều 22. Công tác trực phòng, chống lụt, bão, ứng phó sự cố, thiên tai

1. Thời gian trực:

a) Những ngày không có lụt, bão, sự cố, thiên tai: trực trong giờ hành chính;

b) Những ngày có áp thấp nhiệt đới, mưa với cường độ lớn, lụt, bão (báo động từ cấp 1 trở lên): trực 2 ca, kể cả ngày nghỉ, ngày lễ:

+ Ca sáng từ 7h30 đến 16h30;

+ Ca đêm: từ 16h30 đến 7h30 sáng hôm sau.

Xem nội dung VB
Điều 23. Tổ chức xử lý khi lụt, bão, sự cố, thiên tai xảy ra.

Khi lụt, bão, sự cố, thiên tai xảy ra, Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn các cấp trong hoạt động đường sắt phải chủ động triển khai ngay theo kế hoạch đã chuẩn bị và chọn phương án thích hợp để xử lý sự cố hiệu quả nhất.

Đối với các đơn vị trực tiếp bị ảnh hưởng của lụt, bão, sự cố, thiên tai phải thực hiện ngay những nhiệm vụ cụ thể sau:

1. Các Công ty quản lý đường sắt:

a) Tổ chức tuần tra, chốt gác chặt chẽ các khu vực có lụt, bão, sự cố, thiên tai và thường xuyên tiến hành kiểm tra; kịp thời phong tỏa hoặc giảm tốc độ khi công trình có xuất hiện hư hỏng và nguy cơ đe dọa an toàn chạy tàu;

b) Huy động ngay lực lượng xung kích, vật tư, thiết bị, phương tiện vận tải và sẵn sàng triển khai cứu chữa;

c) Các khu vực xung yếu phải lập thêm biểu đồ tuần đường phụ. Những trường hợp cần thiết phải dùng goòng kiểm tra đường trước khi cho tàu chạy;

d) Đặc biệt tại các nơi có đập thủy lợi, thủy điện ở thượng lưu phải nắm được tình hình xả nước của đập, có biện pháp phối hợp, bảo vệ những chỗ nền đường, cầu, cống hoặc công trình đang thi công có nguy cơ bị ngập, xói khi xả nước.

2. Các Công ty thông tin tín hiệu đường sắt phải huy động ngay các thiết bị thông tin dự phòng (kể cả nhân lực) đảm bảo thông tin liên tục, thông suốt, đồng thời triển khai lực lượng xung kích sẵn sàng cứu chữa.

3. Các đơn vị vận tải đường sắt, nhà ga, đoàn tàu, nhân viên công tác trên tàu phải tổ chức bảo vệ đoàn tàu, hành khách, hàng hóa; tổ chức chuyển tải hành khách, hàng hóa khi có lệnh của Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam hoặc Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam hoặc Thủ trưởng Công ty vận tải đường sắt trực tiếp quản lý theo phân cấp.

4. Trong khu vực xảy ra lụt, bão, sự cố, thiên tai các đơn vị thi công trong phạm vi đất dành cho đường sắt phải chủ động phối hợp với các Công ty quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt, các đơn vị có liên quan để cứu hộ các công trình có sự cố, hoặc có nguy cơ bị phá hoại. Tất cả các đơn vị phải có trách nhiệm tham gia cùng lực lượng địa phương, Thanh tra đường sắt giữ gìn trật tự, an ninh trong khu vực đang thực thi chống lụt, bão, sự cố, thiên tai và chấp hành nghiêm túc mệnh lệnh của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn cấp trên, sẵn sàng ứng cứu các đơn vị bạn khi được điều động để khắc phục hậu quả do lụt, bão, sự cố, thiên tai xảy ra.

5. Trường hợp lụt, bão, sự cố, thiên tai xảy ra nghiêm trọng vượt quá khả năng nhân lực, vật tư trang thiết bị dự phòng công nghiệp thì đơn vị phải đề nghị lên cấp trên khẩn trương huy động nhân lực, vật tư, thiết bị của các đơn vị khác đến chi viện cho việc ứng cứu chống lụt, bão, sự cố, thiên tai. Các công tác giao nhận vật tư, trang thiết bị phải làm đầy đủ thủ tục theo quy định của luật pháp để làm căn cứ thanh toán, hoàn trả.

Xem nội dung VB
Điều 25. Nội dung công tác khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai và cứu nạn

1. Cứu người và tài sản bị nạn.

2. Chuyển tải hành khách và hàng hóa.

3. Kịp thời cứu trợ, giúp ổn định đời sống cho nhân dân và nhân viên đường sắt vùng bị lụt, bão, sự cố, thiên tai.

4. Sửa chữa các công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường sắt bị hư hỏng, đảm bảo giao thông vận tải đường sắt được thông suốt với thời gian nhanh nhất.

5. Trục vớt, cứu chữa đầu máy, toa xe; các trang thiết bị, phương tiện phục vụ thi công và chạy tàu để phục hồi sản xuất và sửa chữa các công trình phòng chống lụt bão bị hư hỏng.

6. Điều tra, thống kê thiệt hại.

7. Thực hiện vệ sinh môi trường sinh thái, chống dịch bệnh.

8. Lập dự toán kinh phí, thanh quyết toán chi phí khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 27. Các bước trong hoạt động cứu chữa, khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai và cứu nạn

1. Đối với các công trình đường, cầu, cống, hầm:

Thời gian cứu chữa khắc phục hậu quả do lụt, bão, sự cố, thiên tai và cứu nạn được chia thành 2 bước theo quy định như sau:

- Bước 1: Tính từ thời điểm có công điện phong tỏa khu gian, cấm tàu chạy do lụt, bão, sự cố, thiên tai đến khi có công điện trả tốc độ ≥15km/h.

- Bước 2: Khôi phục công trình sau lụt, bão, sự cố, thiên tai.

Quy định cụ thể nội dung các bước như sau:

(1) – Bước 1: Tính từ thời điểm có công điện phong tỏa khu gian, cấm tàu chạy do lụt, bão, sự cố, thiên tai đến khi có công điện trả tốc độ ≥15km/h.

Bước 1 bao gồm 2 giai đoạn:

a) Giai đoạn 1: Cứu chữa thông xe tạm 5km/h.

Giai đoạn này được tính từ thời điểm sau khi có lệnh phong tỏa khu gian, cấm tàu chạy, đơn vị thi công triển khai lực lượng thi công cứu chữa lụt, bão, sự cố, thiên tai và cứu nạn đến thời điểm thông xe tạm 5km/h.

- Sau khi thi công xong thiết kế thông xe tạm, đơn vị thi công phải kiểm tra cụ thể đồng thời lập biên bản xác định phần công trình đơn vị phụ trách đã thi công xong, đủ điều kiện thử tải, yêu cầu Ban Chỉ huy cứu chữa cho phép thử tải hoặc thông xe.

- Ban chỉ huy cứu chữa thành lập hội đồng thử tải. Thành phần hội đồng thử tải gồm các đại diện: Ban Chỉ huy cứu chữa, đơn vị thi công, Công ty quản lý đường sắt sở tại, đoàn tàu (lái tàu hoặc trưởng tàu).

- Hội đồng thử tải có nhiệm vụ:

+ Lập đề cương thử tải hoặc thông xe.

+ Tổ chức kiểm tra soát xét các bộ phận của công trình, cho sửa chữa lại những phần công trình thấy chưa đủ điều kiện thử tải hoặc thông xe.

+ Lập biên bản xác nhận đủ điều kiện thử tải hoặc thông xe.

+ Phổ biến đề cương thử tải hoặc thông xe cho mọi thành viên của Hội đồng nắm chắc để thực hiện;

+ Chỉ huy thử tải;

+ Kiểm tra thông số kỹ thuật đo được và cho sửa chữa sau mỗi đợt thử tải hoặc thông xe;

+ Lập biên bản kết quả thử tải hoặc thông xe, kết luận điều kiện thông xe giai đoạn 1 (cứu chữa thông xe tạm) và báo cáo Ban Chỉ huy cứu chữa.

- Đơn vị vận tải đường sắt nơi bị lụt, bão, sự cố, thiên tai có trách nhiệm kiểm tra thành phần đoàn tàu thử tải, thông xe; hướng dẫn đoàn tàu thử tải hoặc thông xe thực hiện đúng đề cương thử tải hoặc thông xe;

- Công ty quản lý đường sắt tổ chức cắm biển chỉ dẫn chạy tàu theo điện trả đường và “quy trình tín hiệu đường sắt”. Trong quá trình cứu chữa, Công ty Quản lý đường sắt vẫn thực hiện công tác tuần đường, tuần cầu, tuần hầm bình thường để khi thông xe khu gian được thông thoát;

- Đơn vị thi công (hoặc Công ty quản lý đường sắt) lập đề cương tổ chức chốt gác, kiểm tra sửa chữa tiếp theo trong thời gian chờ làm thủ tục bàn giao quản lý công trình theo thực trạng.

- Ban Chỉ huy cứu chữa công trình kiểm tra khối lượng các công việc thực hiện, phát công điện trả đường kèm theo các điều kiện chạy tàu cho 2 ga đầu khu gian, Trung tâm điều hành giao thông vận tải, Công ty quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt, Công ty vận tải đường sắt và Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.

b) Giai đoạn 2: Gia cố công trình tạm đảm bảo ổn định khai thác chạy tàu ≥15km/h.

Ngay sau khi thông xe tạm, Ban Chỉ huy cứu chữa tiếp tục chỉ đạo khắc phục sửa chữa, gia cố ổn định công trình đảm bảo điều kiện khai thác an toàn tốc độ ≥15km/h. Nội dung công việc giai đoạn này gồm:

- Khảo sát đánh giá khả năng chịu tải của công trình tạm.

- Lập phương án gia cố bổ sung, tăng cường độ ổn định của kết cấu công trình, đảm bảo điều kiện chạy tàu an toàn theo tải trọng quy định và tốc độ ≥15km/h.

- Lập đề cương kiểm tra thông số kỹ thuật của công trình sau mỗi chuyến tàu qua trong suốt quá trình thi công giai đoạn 2.

- Tổ chức thi công liên tục, nhanh chóng đưa công trình vào khai thác, đảm bảo an toàn đúng tải trọng quy định và tốc độ ≥15km/h.

- Chạy tàu kiểm tra theo tải trọng quy định và tốc độ ≥15km/h.

- Bố trí biển báo hướng dẫn chạy tàu đúng quy định.

- Nghiệm thu chất lượng, khối lượng cứu chữa khôi phục bước 1.

- Trả tốc độ ≥15km/h.

Đối với công trình nhỏ, thời gian gia cố tăng cường giai đoạn 2 không quá 7 ngày; công trình lớn phức tạp không quá 15 ngày.

Trường hợp cần phải kéo dài thời gian thì do Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam quyết định.

(2) – Bước 2: Khôi phục công trình sau lụt, bão, sự cố, thiên tai.

Ngay sau khi thông xe bước 1, phải tổ chức lập thiết kế, dự toán thi công khôi phục bước 2 theo tiêu chuẩn như hệ thống công trình trước khi hư hỏng hay nâng cấp công trình hư hỏng.

- Nếu công trình không phức tạp, không phải khoan thăm dò địa chất, khảo sát thủy văn thì thi công bước 2 ngay.

- Nếu công trình phức tạp phải khoan thăm dò, nghiên cứu địa chất thủy văn hay thay đổi loại hình kết cấu cải tiến thì chậm nhất là sau 45 ngày thông xe phải tiến hành khảo sát thiết kế, dự toán trình Tổng công ty Đường sắt Việt Nam duyệt. Trường hợp quá phức tạp, phải lập thiết kế và dự toán lâu hơn thì phải báo cáo Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam để xin phép kéo dài thời hạn đồng thời đưa công trình này thành điểm chạy chậm cố định như thông lệ.

2. Đối với hệ thống Thông tin tín hiệu:

Thời gian cứu chữa khắc phục hậu quả do lụt, bão, sự cố, thiên tai và cứu nạn được thực hiện 2 bước theo quy định như sau:

- Bước 1: được tính từ thời điểm có điện báo gián đoạn thông tin tín hiệu do lụt, bão, sự cố, thiên tai gây ra đến khi nối thông liên lạc, khôi phục trở ngại tín hiệu đủ điều kiện chạy tàu an toàn. Bước 1 gồm 2 giai đoạn:

a) Giai đoạn 1: Giải phóng các chướng ngại ảnh hưởng đến hệ thống thông tin tín hiệu, nối thông đường dây thông tin; tháo dỡ, bảo dưỡng thiết bị thông tin tín hiệu bị sự cố do lụt, bão, sự cố, thiên tai.

b) Giai đoạn 2: Chống đỡ cột thông tin bị đổ, thay tạm cột thông tin bị gãy. Lắp đặt lại thiết bị thông tin, tín hiệu về vị trí ban đầu đảm bảo chạy tàu an toàn.

Thời gian khôi phục giai đoạn 2 không quá 7 ngày. Đối với hệ thống đường dây, thiết bị thông tin tín hiệu bị thiệt hại lớn, công nghệ phức tạp không quá 15 ngày.

- Bước 2: Khôi phục, thay thế, bổ sung hệ thống thiết bị thông tin, tín hiệu đảm bảo trạng thái tiêu chuẩn kỹ thuật ban đầu đủ điều kiện hoạt động ổn định lâu dài.

3. Đối với công trình kiến trúc thuộc hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt.

Thời gian cứu chữa khắc phục hậu quả do lụt, bão, sự cố, thiên tai và cứu nạn được thực hiện 2 bước theo quy định như sau:

- Bước 1: được tính từ thời điểm có điện báo về sự cố công trình kiến trúc thuộc hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt bị sự cố do bão, lụt, sự cố, thiên tai làm gián đoạn hoạt động điều hành giao thông vận tải đường sắt đến khi khôi phục tạm đảm bảo điều kiện tác nghiệp điều hành hoạt động giao thông vận tải an toàn. Bước 1 gồm 2 giai đoạn:

a) Giai đoạn 1: Giải phóng các chướng ngại công trình kiến trúc bị sập đổ; nối thông hệ thống thiết bị điều hành giao thông vận tải; tháo dỡ, bảo dưỡng thiết bị điều hành chạy tàu.

b) Giai đoạn 2: Lắp dựng tạm công trình kiến trúc bị sập đổ, đảm bảo đủ điều kiện điều chạy tàu. Sửa chữa, lắp đặt lại hệ thống thiết bị điều hành chạy tàu đủ điều kiện đảm bảo an toàn giao thông vận tải đường sắt.

Thời gian khôi phục giai đoạn 2 không quá 7 ngày. Đối với hệ thống thiết bị điều hành chạy tàu bị thiệt hại lớn, công nghệ phức tạp không quá 15 ngày.

- Bước 2:

Khôi phục, thay thế, bổ sung hệ thống điều hành chạy tàu và các công trình kiến trúc đảm bảo trạng thái tiêu chuẩn kỹ thuật ban đầu đủ điều kiện hoạt động ổn định lâu dài.

4. Các cơ quan chức năng từ Công ty Quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt đến Tổng công ty Đường sắt Việt Nam phải bổ sung điều chỉnh kế hoạch khôi phục sửa chữa các công trình này vào kế hoạch của năm và tổ chức khôi phục ngay. Trường hợp kinh phí thiếu sẽ ghi nợ vào kế hoạch năm sau.

5. Các công trình cứu chữa bước 2 được phép vừa thiết kế, vừa thi công và được phép chỉ định thầu cho các đơn vị thi công trong ngành đường sắt có kinh nghiệm nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng khôi phục công trình. Tùy mức độ khôi phục sẽ quy định thời gian hoàn thành bước 2 với yêu cầu khẩn trương bảo đảm chất lượng và an toàn chạy tàu.

Xem nội dung VB
Điều 28. Hồ sơ cứu chữa công trình hư hỏng do lụt, bão, sự cố, thiên tai gây ra

1. Sau khi đã cứu chữa thông xe bước 1, các Công ty quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt cùng các đơn vị thi công tham gia cứu chữa phải hoàn tất hồ sơ hoàn công, chứng từ, báo cáo Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn khu vực thẩm tra, trình Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam (qua cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam thẩm định) phê duyệt.

2. Nội dung hồ sơ phải đầy đủ theo quy định, gồm: thuyết minh, bản vẽ thiết kế - dự toán (hoặc phương án cứu chữa), biên bản thiệt hại do lụt, bão, sự cố, thiên tai gây ra và cứu nạn có xác nhận của cơ quan chức năng, chính quyền địa phương và các chứng từ tài liệu có liên quan.

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 24/2020/TT-BGTVT

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 28c của Thông tư số 28/2017/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn trong hoạt động đường sắt như sau:

“Điều 28c. Quy định về thời gian và chế độ thông tin, báo cáo

1. Về thời gian

a) Kế hoạch phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn đường sắt theo chu kỳ 05 (năm) năm tương ứng với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

b) Ngày 31 tháng 3 hằng năm, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam tổ chức kiểm tra hiện trường để lập kế hoạch phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn đường sắt;

c) Trước ngày 15 tháng 6 hằng năm, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam dự kiến điều chỉnh kế hoạch năm về phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn đường sắt trình Cục Đường sắt Việt Nam thẩm tra kế hoạch trước khi trình Bộ Giao thông vận tải thẩm định, phê duyệt.

2. Tổng công ty Đường sắt Việt Nam hằng năm báo cáo về công tác phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn trên đường sắt quốc gia với các nội dung sau:

a) Tên báo cáo: Báo cáo công tác phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn trên đường sắt quốc gia;

b) Nội dung yêu cầu: Thông tin về danh sách và số điện thoại liên lạc của các thành viên trong Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn; nhiệm vụ, địa chỉ của các chủ thể liên quan; Tổng hợp kế hoạch phòng, chống, khắc phục sự cố, thiên tai và cứu nạn trên đường sắt quốc gia; Kết quả theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai và cứu nạn của các doanh nghiệp kinh doanh đường sắt;

c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Tổng công ty Đường sắt Việt Nam;

d) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Giao thông vận tải, Cục Đường sắt Việt Nam;

đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo định kỳ được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;

e) Thời hạn gửi báo cáo: Ngày 31 tháng 3 hằng năm;

g) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ hằng năm;

h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 31 tháng 3 năm trước đến ngày 30 tháng 3 năm báo cáo;

i) Đề cương báo cáo: Theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trong vòng 48 giờ kể từ khi xảy ra lụt, bão; sự cố, thiên tai, các chủ thể có liên quan bị ảnh hưởng do lụt, bão, sự cố, thiên tai phải kịp thời báo cáo Bộ Giao thông vận tải và Cục Đường sắt Việt Nam các nội dung về tình hình diễn biến lụt, bão, sự cố, thiên tai; sơ bộ mức độ thiệt hại; dự kiến phương án, tiến độ ứng phó và khắc phục.”.
...
PHỤ LỤC 6 ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO Công tác phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn trên đường sắt quốc gia

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều 31. Nguồn tài chính phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn bao gồm các nguồn tài chính sau:

1. Nguồn vốn do ngân sách nhà nước cấp.

2. Khoản cứu trợ của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước khi lụt, bão, sự cố, thiên tai xảy ra.

3. Nguồn huy động hoặc tự nguyện tham gia theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 9. Lập, phân bổ và giao dự toán chi ngân sách Nhà nước nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế đường sắt
...
2. Trên cơ sở dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước của Bộ Tài chính giao và kế hoạch quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt đã được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt tại Điều 8 Thông tư này, Bộ Giao thông vận tải lập phương án phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước cho từng nhiệm vụ theo mẫu tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này, gửi Bộ Tài chính thẩm định theo quy định. Bộ Giao thông vận tải được để lại phân bổ từ 1% đến 2% trên tổng số kinh phí được giao để dự phòng khắc phục bão lũ, thời hạn phân bổ chậm nhất đến 31 tháng 10 hàng năm.

Xem nội dung VB
Điều 32. Kinh phí dự phòng cho công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão, ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn

Hàng năm, các Công ty quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt phải dành 5% kinh phí sửa chữa thường xuyên định kỳ được giao trong kế hoạch để gia cố, sửa chữa đề phòng sự cố trước mùa mưa, bão, lụt. Tổng công ty Đường sắt Việt Nam phải dự phòng kinh phí từ 1% đến 2% trên tổng dự toán ngân sách Nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ khắc phục sự cố, thiên tai, tai nạn giao thông và tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn; nguồn kinh phí này được dùng để ứng cứu, khôi phục đảm bảo giao thông bước 1; nếu còn thiếu báo cáo Bộ Giao thông vận tải để cân đối bổ sung nguồn dự phòng ngân sách nhà nước (nếu có).

Xem nội dung VB
Điều 13. Trung tâm Ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn đường sắt

Trung tâm Ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn đường sắt trực thuộc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam và các Trung tâm Ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn đường sắt khu vực, thực hiện công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn đường sắt theo sự chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam và Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn của Bộ Giao thông vận tải và các quy định khác của Nhà nước về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn.
...
Điều 21. Nội dung công tác chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn
...
15. Khi tàu đang chạy mà thấy đường sắt bị ngập nước:

a) Trường hợp ngập nước đến mặt tà vẹt, nước có sóng, mức chênh của sóng từ 5cm trở lên, nước đang chảy mạnh, nước lũ đục, chảy xiết (đi ngược dòng nước có cảm giác bị cản) thì lái tàu, trưởng tàu phải cho tàu ngừng lại trước đoạn đường bị ngập nước, cử người đi phòng vệ theo quy định và báo ngay cho ga gần nhất biết (bằng điện thoại hoặc cử người đi báo); ga nhận được điện phải báo ngay cho đơn vị quản lý cầu đường sở tại. Tàu chỉ được chạy qua đoạn đường ngập nước khi đơn vị quản lý cầu đường sở tại kiểm tra khẳng định cho tàu chạy qua an toàn.

b) Trường hợp ngập nước do mưa to đọng úng, nước không chảy, không có sóng to, vùng không có lụt, bão thì việc cho tàu chạy qua đoạn đường ngập nước phải tuân thủ các điều kiện đối với đầu máy, toa xe, cụ thể như sau:

- Tốc độ đoàn tàu qua đoạn ngập nước không được quá 5 km/h;

- Đối với toa xe:

+ Đối với toa xe khách có lắp máy phát điện ở giá chuyển hướng, nếu nước ngập trên mặt ray tới 110 mm thì phải lắp dây cu roa với góc treo máy từ 30 độ trở lên. Nếu nước ngập trên mặt ray từ trên 110 mm đến dưới 210 mm thì phải có biện pháp bọc kín máy phát hoặc treo máy lên tới mức cao nhất có thể đảm bảo không cho nước lọt vào máy phát điện;

+ Đối với toa xe khách điều hòa không khí có lắp máy phát điện gầm xe và toa xe khách hai tầng chỉ được chạy qua vùng ngập nước với mức nước ngập trên mặt ray không quá 100 mm;

+ Khi mức nước ngập trên mặt ray từ 210 mm trở lên thì không được cho xe khách cũng như xe hàng chạy qua để tránh nước tràn vào ổ bi, hộp dầu;

+ Các đoàn xe sau khi đã vượt qua vùng ngập nước tới 210 mm, các trạm chính bị ở 2 đầu phải kiểm tra toàn bộ hộp trục của các toa xe, bảo đảm không để nước lọt vào hộp trục có thể gây cháy hộp trục.

- Đối với đầu máy mức nước ngập trên đỉnh ray lớn nhất được phép là:

+ 50 mm đối với đầu máy điêzen truyền động điện D20E, D19E, D18E, D13E, D12E, D9E, D8E);

+ 100mm đối với đầu máy điêzen truyền động điện (D19Er, D14Er).

+ 170mm đối với đầu máy TY (D4H) và đầu máy Ru (D11H);

+ 200mm đối với đầu máy DPH-21 (D10H);

+ 275mm đối với đầu máy Úc (D5H);

+ 300mm đối với đầu máy hơi nước.

Trong quá trình chạy tàu, lái tàu phải tăng cường quan sát, xử lý sao cho mọi trường hợp không để nước vào động cơ điện kéo của đầu máy điêzen truyền động điện, vào lỗ đo dầu, hộp giảm tốc trục của đầu máy TY, Úc hoặc vào ắc quy của đầu máy Ru.

Nếu nước ngập vượt quá quy định trên thì phải ngừng chạy tàu. Nếu đoàn tàu ở khu gian, trưởng tàu và lái tàu phải hội ý để tiến hoặc lùi đến nơi an toàn.

c) Trong lúc tàu ngừng, xét thấy nước có khả năng dâng cao hoặc đường bị xói lở, lún đường, sụt đất làm cho tàu có thể bị nghẽn hoặc có nguy cơ bị tai nạn thì trưởng tàu và lái tàu phải tự quyết định cho tàu lùi hoặc tiến khỏi chỗ nguy hiểm. Khi cho tàu lùi về ga thì trưởng tàu, lái tàu phải áp dụng đầy đủ các biện pháp quy định cho tàu chạy lùi theo “Quy trình chạy tàu và công tác dồn đường sắt”.
...
Điều 26. Nội dung cụ thể về khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai

1. Khắc phục ách tắc giao thông vận tải đường sắt

Khi lụt, bão, sự cố, thiên tai gây hại làm gián đoạn giao thông vận tải đường sắt:

a) Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam quyết định thành lập Hội đồng cứu hộ, cứu nạn; khi bão lụt, sự cố thiên tai làm hỏng kết cấu hạ tầng đường sắt thì Lãnh đạo Tổng công ty Đường sắt Việt Nam phụ trách quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt làm Chủ tịch Hội đồng; khi cứu nạn, cứu hộ về đầu máy, toa xe thì Lãnh đạo Tổng công ty Đường sắt Việt Nam phụ trách về đầu máy, toa xe là Chủ tịch Hội đồng; khi chuyển tải hành khách, hàng hóa thì Lãnh đạo Tổng công ty Đường sắt Việt Nam phụ trách công tác vận tải làm Chủ tịch Hội đồng;

b) Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn các cấp trực thuộc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam phải huy động mọi lực lượng làm các việc sau:

- Tổ chức phòng vệ theo quy định để đảm bảo an toàn chạy tàu;

- Điều tra khảo sát thiệt hại của các công trình, phương tiện vận chuyển và lập biên bản xác nhận khối lượng, mức độ thiệt hại có sự tham gia xác nhận của đại diện chính quyền, Ủy ban nhân dân cấp xã (phường, thị trấn) nơi xảy ra bão, lũ, sự cố, thiên tai;

- Lập phương án cứu chữa công trình; trục cẩu thiết bị, phương tiện vận tải (nếu có); dự kiến tiến độ lập lại giao thông; đồng thời điện báo về Tổng công ty Đường sắt Việt Nam. Trường hợp có sự cố hoặc tai nạn chạy tàu thì đơn vị có liên quan xử lý theo quy định tại “Quy định về giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt” của Bộ Giao thông vận tải;

- Căn cứ vào tình hình cụ thể, Giám đốc xí nghiệp vận tải, Trưởng ga báo cáo Tổng giám đốc Tổng công ty vận tải đường sắt trực tiếp quản lý quyết định phương án và biện pháp vận chuyển hành khách, hàng hóa;

- Đối với đoàn tàu đang chạy dọc đường xét thấy chưa thể qua được khu vực trở ngại, Trung tâm điều hành vận tải phải giữ tàu ở những ga thị trấn, thị xã hoặc thành phố để tạo điều kiện thuận lợi cho việc phục vụ ăn uống, sinh hoạt của hành khách;

- Trường hợp đoạn đường bị hư hỏng ngắn, gần đường ô tô đi lại thuận tiện, Xí nghiệp vận tải, Trưởng ga hai đầu khu gian báo cáo với Trung tâm điều hành vận tải để có phương án chuyển tải hành khách; đồng thời liên hệ với địa phương nơi chuyển tải để tranh thủ sự giúp đỡ và công tác đảm bảo trật tự trị an;

- Trường hợp tàu bị kẹt trong khu gian do lụt, bão, sự cố, thiên tai thì Xí nghiệp vận tải, Trưởng ga hai đầu khu gian và trưởng tàu phải tổ chức cứu hộ hành khách, chuyển tải hành khách và bảo vệ đoàn tàu, hàng hóa;

- Khi giao thông bị gián đoạn, công trình đường sắt bị hư hỏng, tàu chưa chạy được, khoảng cách chuyển tải xa cần phải huy động các phương tiện đường bộ giúp đỡ; Công ty Vận tải hành khách đường sắt phải báo cáo Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam tình hình cụ thể, phương án chuyển tải và giải pháp thực hiện để Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam quyết định phương án tổ chức chuyển tải;

- Đối với hàng hóa đặc biệt quan trọng, cần tổ chức chuyển tải thì Công ty vận tải hàng hóa đường sắt phải báo cáo Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam và chỉ được chuyển tải khi được Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam quyết định.

- Trung tâm điều hành vận tải có trách nhiệm theo dõi chặt chẽ hành trình các đoàn tàu đang trong vùng ảnh hưởng của lụt, bão, sự cố, thiên tai… và ra các mệnh lệnh quyết định khẩn cấp các biện pháp đảm bảo an toàn chạy tàu; chỉ đạo việc bảo vệ chuyển tải hành khách; bảo vệ đoàn tàu, hàng hóa; chỉ đạo các đoàn tàu cứu hộ (nếu có), các đoàn tàu chở vật tư, thiết bị và thử tải … theo yêu cầu của công tác cứu chữa.

2. Phân cấp tổ chức cứu chữa.

Để các đơn vị chủ động trong công tác cứu chữa, việc phân cấp tổ chức cứu chữa quy định như sau:

a) Trường hợp thiệt hại không lớn, kỹ thuật không phức tạp, dự kiến tiến độ thông xe không quá 1 ngày thì các Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn cấp cơ sở tự giải quyết; báo cáo về Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn cấp trên để chi viện vật tư và cử cán bộ tham gia nếu cần thiết;

b) Trường hợp thiệt hại tương đối lớn, kỹ thuật tương đối phức tạp, dự kiến tiến độ thông xe từ 2 đến 3 ngày thì Ban Chỉ đạo phòng chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn khu vực thành lập Ban Chỉ huy cứu chữa để chỉ đạo các đơn vị cứu chữa công trình, trục vớt thiết bị, phương tiện (nếu có) và báo cáo Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, đồng thời đề nghị Tổng công ty Đường sắt Việt Nam chi viện vật tư, thiết bị, phương tiện vận tải, cán bộ tham gia cứu chữa.

c) Trường hợp khối lượng thiệt hại lớn, kỹ thuật phức tạp, dự kiến tiến độ thông xe từ 4 ngày trở lên thì Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam phải thành lập Ban Chỉ huy cứu chữa để chỉ đạo các đơn vị cứu chữa công trình, trục cẩu phương tiện vận tải (nếu có); báo cáo về Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn của Bộ Giao thông vận tải. Trường hợp công trình vượt quá khả năng cứu chữa của mình, Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố thiên tai và cứu nạn của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam báo cáo và đề nghị Bộ Giao thông vận tải chi viện.

3. Điều động nhân lực vật tư thiết bị

a) Để khắc phục nhanh hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai những trường hợp cần thiết, các Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn các cấp được đề nghị cấp trên huy động nhân lực, vật tư, thiết bị… của các đơn vị khác cho công tác cứu chữa. Khi được huy động, các đơn vị phải làm đầy đủ thủ tục giao nhận lao động, vật tư, phương tiện, thiết bị theo quy định để làm căn cứ thanh toán sau này;

b) Các đơn vị sản xuất vật liệu (đá, tà vẹt v.v…) trực thuộc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam ngoài việc thực hiện số lượng dự phòng chống lụt, bão, sự cố, thiên tai phải tổ chức làm thêm ca, thêm giờ để cung ứng kịp thời vật tư theo yêu cầu của của công tác cứu chữa;

c) Tàu hoặc goòng chuyên chở công nhân, vật liệu đi khôi phục giao thông được ưu tiên trên tất cả các loại tàu;

d) Trung tâm điều hành vận tải được phép sử dụng, huy động các đầu máy, toa xe kể cả những toa xe chưa xếp hàng hoặc xếp hàng chưa xong nếu cần lấy toa xe đó để đi khôi phục giao thông thì hàng hóa trên toa xe chưa xếp xong phải dỡ xuống;

đ) Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn của các Công ty quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt được quyết định sử dụng đất đá, vật liệu hiện có trên các phương tiện vận tải của đường sắt để cứu chữa trong trường hợp đất đá, vật liệu này của các đơn vị trực thuộc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam. Đối với đất đá, vật liệu của các tổ chức khác phải thỏa thuận trước khi sử dụng.

Khi sử dụng đất đá, vật liệu phải thực hiện đầy đủ thủ tục thanh toán theo quy định;

e) Khi cần huy động nhiều người để khắc phục trở ngại, được phép sử dụng các đoàn tàu khách. Nếu tại đó không có các đoàn tàu khách, được phép sử dụng các toa xe chở hàng loại GG hoặc HH (không phải xe chuyên dùng) để chuyên chở công nhân đến nơi giải quyết trở ngại. Trường hợp cần chở ít người có thể dùng goòng máy hoặc ô tô để vận chuyển.
...
Điều 29. Chế độ lao động và trả công lao động trong quá trình cứu chữa, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn

1. Đối tượng áp dụng cho cứu chữa bước 1.

a) Những đối tượng sau đây được tính là trực tiếp tham gia cứu chữa khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai và cứu nạn.

- Lực lượng trực tiếp lao động, thi công trên công trường (kể cả lực lượng cứu hộ khi có tai nạn chạy tàu);

- Lực lượng phục vụ thi công, lực lượng bảo vệ và thông tin liên lạc trên công trường, dẫn tàu tại các công trình đang cứu chữa;

- Ban Chỉ huy và những người giúp việc của Ban chỉ huy công trường.

b) Những đối tượng sau đây được tính là gián tiếp tham gia cứu chữa khắc phục hậu quả lụt, bão, ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn:

- Những người trong Ban trực tại 2 ga đầu khu gian điều hành các đoàn tàu phục vụ công tác cứu chữa như: cứu hộ, chở vật tư, thử tải .v.v… phục vụ cứu chữa công trình;

- Những người làm nhiệm vụ bốc xếp vật tư tại kho, bãi, mỏ đá ngoài khu vực thiệt hại phục vụ cho công tác cứu chữa lụt, bão, ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn;

- Công nhân lái tàu, lái goòng, lái ô tô và làm nhiệm vụ trên các đoàn tàu: cứu hộ, chở vật tư, thử tải…;

2. Thời gian lao động.

a) Những đối tượng trực tiếp không được phép bố trí ngày làm việc liên tục quá 12 giờ (trừ trường hợp đặc biệt);

b) Các đối tượng trực tiếp nêu tại điểm a khoản 1 Điều này được tính 01 ngày công lao động (không tính thời gian di chuyển trên đường đến công trường) đối với:

Giai đoạn 1: Nếu làm việc đủ 6 giờ trên công trường.

Giai đoạn 2: Nếu làm việc đủ 8 giờ trên công trường.

3. Chế độ đãi ngộ áp dụng cho cứu chữa bước 1:

a) Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ trong quá trình cứu chữa, khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai và cứu nạn:

- Các đối tượng trực tiếp nêu tại điểm a khoản 1 Điều này, ngoài mức tiền lương mỗi công lao động bình thường, bao gồm các yếu tố: Lương cấp bậc và các khoản phụ cấp khác (nếu có), được tính thêm tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ, mức bồi dưỡng tối đa cho một người trong một ngày bằng 2 lần mức chi một ngày công lao động trung bình tính trên cơ sở mức lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ;

- Các đối tượng gián tiếp được quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, ngoài mức tiền lương mỗi công lao động bình thường, bao gồm các yếu tố: Lương cấp bậc và các khoản phụ cấp khác (nếu có), được tính thêm tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ, mức bồi dưỡng tối đa cho một người trong một ngày bằng 1 lần mức chi một ngày công lao động trung bình tính trên cơ sở mức lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ;

b) Tiền ăn thêm trong thời gian cứu chữa của các đối tượng tham gia cứu chữa, khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai và cứu nạn:

Các đối tượng tham gia cứu chữa, khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai và cứu nạn bước 1 được hưởng tiền ăn thêm, mức hưởng tiền ăn thêm không quá 50.000 đồng/ngày/người;

c) Những người được huy động đến tham gia cứu chữa công trình mỗi ngày công chuyển quân và chờ đợi được tính theo mức lương chế độ của một ngày lao động bình thường được hưởng công tác phí theo chế độ hiện hành, việc xác định thời gian chuyển quân, chờ đợi và thời gian tính công tác phí căn cứ vào quyết định điều động nhân sự, giấy đi đường.

Điều 30. Thưởng tiến độ công trình

Nếu công trình cứu chữa hoàn thành trước thời hạn tiến độ thông xe theo quy định trong phương án thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được Ban chỉ huy cứu chữa công trình đề nghị:

Giai đoạn 1: Không quá 3 ngày vượt tiến độ và mỗi ngày vượt tiến độ không quá 2 công;

Giai đoạn 2: Không vượt quá 2 ngày và mỗi ngày vượt tiến độ không quá 1,5 công.
...
Điều 33. Quản lý, sử dụng nguồn tài chính phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão, ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn

1. Nguồn tài chính phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn được sử dụng trong các công việc sau đây:

a) Khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn, đảm bảo giao thông bước 1 và bước 2;

b) Sửa chữa, nâng cấp công trình, để phục vụ cho phòng, chống lụt, bão, ứng phó sự cố, thiên tai, trang thiết bị cho công tác dự báo và chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn;

c) Cứu hộ người và tài sản; cứu hộ các công trình và phương tiện vận tải bị sự cố do lụt, bão, sự cố, thiên tai gây ra; trục vớt phương tiện chìm đắm;

2. Mọi chi phí phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn được thanh toán bằng thực thanh theo quy định hiện hành.

3. Trong trường hợp kinh phí dự phòng phòng chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn không đủ để thực hiện, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải (qua Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn Bộ Giao thông vận tải) để cân đối bổ sung từ nguồn dự phòng ngân sách Nhà nước.

Điều 34. Tổng hợp báo cáo quyết toán về thiệt hại do bão, lũ, sự cố, thiên tai gây ra để báo cáo cơ quan có thẩm quyền xét duyệt xin cấp vốn.

Sau 15 đến 30 ngày làm việc, kể từ thời điểm khắc phục xong hậu quả lụt, bão, ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn đường sắt, các cơ quan, đơn vị tham gia khắc phục hậu quả lụt, bão, ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn đường sắt có trách nhiệm báo cáo quyết toán về thiệt hại do bão, lũ, sự cố, thiên tai gây ra gửi về Tổng công ty Đường sắt Việt Nam để tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt xin cấp vốn theo các quy định hiện hành.

Xem nội dung VB
Điều 4. Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn của Bộ Giao thông vận tải

Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn của Bộ Giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thành lập, là cơ quan chức năng giúp Bộ trưởng tổ chức thực hiện công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả của lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn trong phạm vi quản lý của Bộ theo sự hướng dẫn nghiệp vụ của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương và Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn.

Điều 5. Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn của Cục Đường sắt Việt Nam

1. Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn của Cục Đường sắt Việt Nam do Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam quyết định thành lập nhằm giúp Cục trưởng chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước về đường sắt của Cục Đường sắt Việt Nam và chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ, chỉ đạo của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn của Bộ Giao thông vận tải.

2. Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn của Cục Đường sắt Việt Nam có nhiệm vụ:

a) Tham gia Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn của Bộ Giao thông vận tải; tham gia chỉ đạo phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong hoạt động đường sắt.

b) Phối hợp xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão, ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong hoạt động đường sắt.

c) Tham gia các hoạt động chung, phối hợp, hiệp đồng phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão, ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong hoạt động đường sắt.

d) Tham gia kiểm tra phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn hàng năm của các doanh nghiệp kinh doanh đường sắt.

đ) Phổ biến, giáo dục pháp luật; tham gia hợp tác quốc tế về phòng, chống khắc phục hậu quả lụt, bão, ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong hoạt động đường sắt.

e) Tổng kết rút kinh nghiệm công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn hàng năm của Cục Đường sắt Việt Nam. Đề nghị khen thưởng, kỷ luật các đơn vị, cá nhân trực thuộc Cục Đường sắt Việt Nam trong công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão, ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.

Điều 6. Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam

1. Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo Tổng công ty đường sắt Việt Nam) do Tổng giám đốc Tổng công ty đường sắt Việt Nam thành lập, nhằm giúp Tổng giám đốc thực hiện công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn trên đường sắt Quốc gia và chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ, chỉ đạo của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn của Bộ Giao thông vận tải.

2. Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam có 3 cấp:

a) Cấp Tổng công ty.

b) Cấp Khu vực.

c) Cấp cơ sở.

Điều 7. Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Tổng công ty Đường sắt Việt Nam

1. Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị thành viên thực hiện công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn theo sự hướng dẫn nghiệp vụ, chỉ đạo của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn của Bộ Giao thông vận tải và các quy định khác của Nhà nước về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn.

2. Tổng hợp kế hoạch công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn của các đơn vị thành viên, lập kế hoạch hàng năm về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai, cứu nạn trên đường sắt quốc gia; báo cáo Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn của Bộ Giao thông vận tải.

3. Tổ chức kiểm tra công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão, ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn; kiểm tra các trọng điểm trước mùa lụt, bão trên đường sắt Quốc gia; chỉ đạo các đơn vị thành viên lập phương án gia cố các công trình xung yếu bảo đảm an toàn trong mùa lụt, bão.

4. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn của các đơn vị thành viên.

5. Tổ chức thường trực công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn gồm các nội dung sau:

a) Tiếp nhận các chỉ thị của cấp trên về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn;

b) Tiếp nhận, xử lý thông tin về tình hình lụt, bão, sự cố, thiên tai và cứu nạn từ Trung tâm dự báo khí tượng Thủy văn và các báo cáo của các đơn vị thành viên;

c) Ban hành các văn bản, chỉ thị; truyền đạt mệnh lệnh của cấp trên cho các đơn vị thành viên;

6. Chỉ đạo khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn; Trực tiếp chỉ huy cứu chữa đối với các công trình lớn, khó khăn, phức tạp. Thường xuyên báo cáo Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan chức năng về công tác khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn.

7. Phối hợp với Cục Đường sắt Việt Nam, chính quyền và ban phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn các địa phương; các cơ quan, đơn vị trong ngành Giao thông vận tải trong công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn trong lĩnh vực đường sắt.

8. Tham gia lập dự toán và trình duyệt kinh phí dự phòng cho công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn hàng năm trên đường sắt quốc gia. Kiểm tra, xác nhận khối lượng, kinh phí khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố thiên tai và cứu nạn liên quan đến đường sắt quốc gia của các đơn vị.

9. Tổng kết, rút kinh nghiệm và đề nghị khen thưởng, kỷ luật các đơn vị, cá nhân trong công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn trên đường sắt quốc gia.
...
Điều 9. Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo khu vực

Ban Chỉ đạo khu vực có nhiệm vụ:

1. Lập danh mục quản lý các công trình xung yếu chịu ảnh hưởng của lụt, bão, sự cố, thiên tai; xây dựng kế hoạch kiểm tra sửa chữa, gia cố và bảo vệ các công trình đó trước mùa lụt, bão; xây dựng kế hoạch mua sắm vật tư, trang thiết bị dự phòng chống lụt, bão, ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn; bảo đảm giao thông và khắc phục hậu quả lụt, bão trình Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.

2. Xây dựng phương án phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn của đơn vị và kết hợp với Ban Chỉ đạo phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn các địa phương trong khu vực thống nhất, phối hợp hành động để khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn trong trường hợp xảy ra lụt, bão, sự cố, thiên tai; thống nhất các biện pháp bảo đảm giao thông thông suốt và khắc phục hậu quả phòng chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn chung của địa phương. Kiểm tra, xác nhận kế hoạch và duyệt phương án phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn của các đơn vị cơ sở trong khu vực.

3. Đôn đốc, theo dõi việc gia cố sửa chữa công trình phòng chống lụt, bão ứng phó sự cố, thiên tai và đường lánh nạn theo đúng tiến độ, thiết kế, công tác chuẩn bị vật tư, trang thiết bị dự phòng; trực tiếp kiểm tra đối với các công trình xung yếu trong khu vực.

4. Tham gia thẩm định thiết kế, dự toán vật tư thiết bị dự phòng, các công trình gia cố sửa chữa và các công trình khôi phục, cứu chữa, khắc phục hậu quả thiệt hại lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn theo phân cấp.

5. Tổ chức chỉ đạo cứu chữa, khắc phục hậu quả thiệt hại do lụt, bão, sự cố, thiên tai gây ra và cứu nạn trong phạm vi khu vực. Được huy động lực lượng trong khu vực để thực hiện các biện pháp ứng cứu, khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai gây ra và cứu nạn.

6. Tổng kết, phổ biến kinh nghiệm, đề nghị khen thưởng và kỷ luật đối với cá nhân, tập thể có liên quan.

7. Báo cáo theo định kỳ, đột xuất về công tác phòng, chống lụt, bão, ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn lên Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.
...
Điều 11. Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo cơ sở

1. Thực hiện công tác kiểm tra các công trình có liên quan đến công tác phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn và xác định các công trình xung yếu có nguy cơ bị ảnh hưởng của lụt, bão, sự cố, thiên tai; kiểm tra nhà cửa, kho tàng, vật liệu, trang thiết bị thi công, thông tin liên lạc, trang thiết bị dự phòng… trước mùa mưa bão.

2. Lập phương án phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn cụ thể, chi tiết phù hợp tính chất, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị; kết hợp với chính quyền địa phương thực hiện các biện pháp thích hợp nhằm chủ động phòng chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn.

3. Tham gia các công việc sau:

a) Lập thiết kế, dự toán đối với các công trình bảo vệ, gia cố, sửa chữa, khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai;

b) Tham gia chỉ đạo việc sửa chữa, gia cố và bảo vệ các công trình;

c) Mua sắm, tập kết và bảo quản các vật tư, thiết bị, phương tiện dự phòng cho công tác phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn phù hợp, đúng tiến độ, số lượng, chủng loại và chất lượng;

d) Bố trí nhân lực, thực hiện chế độ tuần tra, chốt gác các công trình xung yếu và các khu vực trọng điểm trong mùa mưa, bão, lụt.

4. Trực tiếp tổ chức chỉ huy ứng cứu, khắc phục hậu quả thiệt hại do lụt, bão, sự cố, thiên tai gây ra để bảo đảm giao thông và khôi phục lại sản xuất nhanh nhất trong mọi tình huống. Chịu sự chỉ đạo điều phối lực lượng của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền.

5. Thường xuyên liên lạc với Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn cấp trên hoặc cơ quan quản lý cấp trên để có thông tin nhanh chóng về tình hình lụt, bão, sự cố, thiên tai xảy ra.

6. Tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm, đề nghị khen thưởng, kỷ luật đối với cá nhân, tập thể trong công tác phòng, chống lụt, bão, sự cố, thiên tai và cứu nạn của đơn vị.
...
Điều 15. Nội dung công tác phòng ngừa lụt, bão, sự cố, thiên tai hàng năm
...
4. Ban Chỉ đạo các cấp phải tổ chức kiểm tra công tác phòng ngừa lụt, bão, sự cố, thiên tai của các đơn vị trực thuộc, đặc biệt là các công trình trọng điểm, xung yếu.
...
Điều 21. Nội dung công tác chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn
...
2. Bảo đảm thông tin liên lạc chỉ huy thông suốt trong khu vực có lụt, bão, sự cố, thiên tai và với Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn các cấp.
...
Điều 22. Công tác trực phòng, chống lụt, bão, ứng phó sự cố, thiên tai

1. Thời gian trực:

a) Những ngày không có lụt, bão, sự cố, thiên tai: trực trong giờ hành chính;

b) Những ngày có áp thấp nhiệt đới, mưa với cường độ lớn, lụt, bão (báo động từ cấp 1 trở lên): trực 2 ca, kể cả ngày nghỉ, ngày lễ:

+ Ca sáng từ 7h30 đến 16h30;

+ Ca đêm: từ 16h30 đến 7h30 sáng hôm sau.

2. Đối tượng trực:

a) Lãnh đạo đơn vị các cấp;

b) Lãnh đạo các bộ phận chức năng;

c) Ban chỉ đạo phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn các cấp;

d) Một số cán bộ giúp việc Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn.

3. Lịch trực do Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn các cấp phân công.

4. Nhiệm vụ của ca trực:

a) Nắm tình hình thời tiết, tình hình lụt, bão, sự cố, thiên tai qua mệnh lệnh của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn cấp trên, trên phương tiện thông tin đại chúng; đồng thời nắm tình hình công tác cứu chữa trong phạm vi quản lý của đơn vị;

b) Phân tích và ra các quyết định chỉ đạo cơ sở chống lụt, bão, sự cố, thiên tai và cứu nạn;

c) Báo cáo và truyền đạt ý kiến chỉ đạo của cấp trên đến các đơn vị và cá nhân có liên quan;

d) Báo cáo diễn biến mưa bão, sự cố, thiên tai, đánh giá sơ bộ thiệt hại và công tác cứu chữa khắc phục trong phạm vi quản lý của đơn vị.

5. Chế độ đối với người trực phòng, chống lụt, bão và ứng phó sự cố, thiên tai:

a) Những người trực tiếp tham gia trực phòng, chống lụt, bão, ứng phó sự cố, thiên tai trong những ca đêm, ngày nghỉ, ngày lễ thì được bố trí nghỉ bù tương ứng với thời gian trực theo mức sau:

+ Trực ca đêm từ 16h30 đến 7h30 sáng hôm sau, được nghỉ bù 24 giờ (một ngày đêm);

+ Trực ca ngày trong các ngày trùng vào ngày lễ, tết được nghỉ bù 24 giờ tính cho một ca trực (một ngày đêm).

b) Trường hợp không thể bố trí nghỉ bù được thì được trả công lao động cho thời gian trực theo quy định của Nhà nước;

c) Nguồn kinh phí trả công lao động trực phòng, chống lụt, bão, ứng phó sự cố, thiên tai như sau:

+ Các Công ty quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt lấy từ nguồn kinh phí dự phòng cho công tác phòng, chống lụt, bão hàng năm (hạch toán vào giá thành sửa chữa thường xuyên định kỳ);

+ Các đơn vị kinh doanh vận tải hạch toán vào giá thành vận tải;

+ Các đơn vị độc lập hạch toán vào giá thành sản phẩm;

+ Cơ quan Tổng công ty Đường sắt Việt Nam hạch toán vào quỹ quản lý của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.
...
Điều 36. Tổ chức thực hiện
...
2. Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn của Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Cục Đường sắt Việt Nam, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam và các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

Xem nội dung VB