Thông báo 191/TB-VPCP năm 2014 kết luận của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Bạc Liêu
Số hiệu: 191/TB-VPCP Loại văn bản: Thông báo
Nơi ban hành: Văn phòng Chính phủ Người ký: Nguyễn Văn Tùng
Ngày ban hành: 09/05/2014 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 191/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2014

 

THÔNG BÁO

KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH BẠC LIÊU

Ngày 25 và 26 tháng 4 năm 2014, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng thăm và làm việc tại tỉnh Bạc Liêu; dâng hương tại Khu tưởng niệm Bác Hồ, dự Lễ khai mạc Festival Đờn ca tài tử quốc gia lần thứ nhất và thăm một số công trình kinh tế, văn hóa trên địa bàn. Cùng đi với Thủ tướng có Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam và lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Văn phòng Chính phủ và Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ. Sau khi nghe lãnh đạo Tỉnh báo cáo kết quả kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2013 và Quý I năm 2014; nhiệm vụ, giải pháp trong thời gian tới và một số kiến nghị; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ báo cáo tổng hợp về xử lý một số đề nghị của Tỉnh; ý kiến của lãnh đạo các Bộ, cơ quan, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng kết luận như sau:

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Biểu dương và đánh giá cao nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn và những kết quả đạt được khá toàn diện trên nhiều lĩnh vực của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Bạc Liêu: Trong điều kiện khó khăn chung, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2011 - 2013 vẫn đạt 12,2%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, đến năm 2013 tỷ trọng nông nghiệp giảm xuống còn 50,6%, công nghiệp chiếm 24,4%, dịch vụ chiếm 25% trong GDP. Trong Quý I năm 2014 tăng trưởng kinh tế đạt 11,3%; sản xuất nông nghiệp tiếp tục ổn định, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại tăng trưởng khá; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội như điện, đường, thủy lợi, giáo dục, y tế, văn hóa, nhà ở của người dân được quan tâm đầu tư; tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 9,8%; cải cách hành chính có nhiều tiến bộ (chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2013 tăng, xếp thứ 14/63 tỉnh, thành phố); an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được bảo đảm.

Tuy nhiên, Bạc Liêu vẫn là tỉnh nghèo, còn nhiều khó khăn: Quy mô kinh tế nhỏ; thu nhập bình quân đầu người thấp, cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động chưa đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa; kết cấu hạ tầng, nhất là giao thông, thủy lợi phục vụ sản xuất và đời sống còn khó khăn.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRONG THỜI GIAN TỚI

Tỉnh cần tiếp tục khẳng định kết quả đạt được để phát huy, tìm nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế để có giải pháp khắc phục kịp thời; tập trung chỉ đạo quyết liệt, phấn đấu đạt mức cao nhất mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra, trong đó lưu ý một số việc sau:

1. Tiếp tục khai thác, phát huy tiềm năng, lợi thế của Tỉnh để phát triển nhanh, bền vững và toàn diện hơn. Chú trọng phát triển hiệu quả nuôi trồng, chế biến thủy hải sản gắn với thị trường trong nước và xuất khẩu; nhân rộng mô hình có hiệu quả kinh tế cao; đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; tháo gỡ khó khăn về giống, vốn; đầu tư hạ tầng; khuyến khích hình thành các tổ chức hợp tác liên kết phù hợp bảo đảm hài hòa lợi ích trong chuỗi giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản.

2. Phát triển công nghiệp, dịch vụ để thực hiện mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhất là điện gió, công nghiệp chế biến thủy hải sản, công nghiệp sử dụng nhiều lao động tại địa phương nhằm giải quyết việc làm, tăng thu nhập và chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông nghiệp, nông thôn. Phát triển hiệu quả du lịch. Tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ trong cơ cấu kinh tế của Tỉnh.

3. Huy động, sử dụng tốt mọi nguồn lực xã hội để đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội, đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người dân, trước hết là đường giao thông đến trung tâm xã, trường học, bệnh viện, trạm y tế; chỉ đạo quyết liệt, hiệu quả Chương trình xây dựng nông thôn mới, trong đó ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, xóa đói, giảm nghèo, cải thiện đời sống nhân dân, thu hẹp dân khoảng cách phát triển so với các địa phương vùng Đồng bằng Sông Cửu Long và cả nước.

4. Quan tâm phát triển giáo dục và đào tạo, chăm sóc sức khỏe nhân dân, văn hóa, nghệ thuật; làm tốt hơn nữa cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng; bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu nhất là nước biển dâng.

III. VỀ MỘT SỐ ĐỀ NGHỊ CỦA TỈNH

1. Về ứng trước vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2014-2016 thuộc Chương trình Quốc gia xây dựng nông thôn mới: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp chung nhu cầu ứng trước vốn trái phiếu Chính phủ của các địa phương (trong đó có tỉnh Bạc Liêu), báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 5 năm 2014 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 1672/VPCP-KTTH ngày 14 tháng 3 năm 2014.

2. Về vốn đầu tư 15 tuyến đường ô tô đến trung tâm xã: Đồng ý, Tỉnh lựa chọn một số tuyến đường cấp bách ưu tiên làm trước và thực hiện thẩm định nguồn vốn theo Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011; giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan đề xuất phương án, bố trí vốn cho Tỉnh thực hiện, trước mắt cho ứng trước một phần vốn để thực hiện trong năm 2014, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Đối với dự án đầu tư xây dựng đường và cầu Kinh Tư 2 - cầu Châu Điền về xã Long Điền Đông và dự án đường về trung tâm xã Vĩnh Lộc - Vĩnh Lộc A: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính cân đối, bố trí vốn trong năm 2014 từ nguồn vốn Chương trình phát triển vùng theo Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Về vốn đầu tư dự án cải tạo, nâng cấp tuyến đường Cao Văn Lầu: Tỉnh thực hiện thẩm định nguồn vốn theo quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011; trên cơ sở đó, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính căn cứ khả năng cân đối ngân sách nhà nước, đề xuất hỗ trợ vốn cho Tỉnh, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

4. Về dự án thí điểm xây dựng tường mềm giảm sóng, trồng cây tạo bãi bồi ven biển chống sạt lở bờ biển và ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Bạc Liêu: Đồng ý về chủ trương, Tỉnh phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập, thẩm định và phê duyệt Dự án theo quy định; trên cơ sở đó, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan cân đối, bố trí đủ vốn để hoàn thành Dự án trong năm 2015, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

5. Về vốn đầu tư dự án xây dựng đoạn đê biển Đông cấp bách chống biến đổi khí hậu và dự án nạo vét hệ thống thủy lợi cấp bách, thau chua rửa mặn, phục vụ sản xuất, kết hợp giao thông thủy vùng Bắc và Nam quốc lộ 1A: Tỉnh rà soát, lựa chọn những đoạn tuyến xung yếu, cấp bách ưu tiên làm trước, thực hiện thẩm định nguồn vốn theo quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011; giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất việc hỗ trợ vốn (kể cả nguồn dự phòng ngân sách Trung ương) cho Tỉnh thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

6. Về hỗ trợ vốn thực hiện dự án xây dựng Bệnh viện đa khoa Bạc Liêu (giai đoạn 2) và dự án mua sắm trang thiết bị y tế của Bệnh viện: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính khẩn trương thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 1618/TTg-KTTH ngày 14 tháng 10 năm 2013. Đối với dự án sửa chữa, nâng cấp một số hạng mục đã xuống cấp của Bệnh viện: Tỉnh chủ động bố trí ngân sách địa phương và huy động nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện.

7. Về hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng Trường Đại học Bạc Liêu: Tỉnh thực hiện thẩm định nguồn vốn theo quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011; giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan đề xuất nguồn và mức vốn hỗ trợ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

8. Về vốn đầu tư dự án ký túc xá sinh viên: Đồng ý, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ Tài chính, Xây dựng đề xuất việc hỗ trợ vốn cho Tỉnh thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

9. Về dự án Trung tâm điện lực Bạc Liêu tại Cái Cùng: Thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 2294/VPCP-KTN ngày 7 tháng 4 năm 2014.

10. Về đầu tư các tuyến điện phục vụ sản xuất và đời sống vùng nông thôn nghèo, đồng bào dân tộc Khmer: Đồng ý về chủ trương, giao Bộ Công Thương hướng dẫn lập dự án cấp điện nông thôn tỉnh Bạc Liêu và trình duyệt theo quy định để thực hiện.

11. Về vốn đầu tư công trình xây dựng và mở rộng Khu lưu niệm nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ và Cố Nhạc sĩ Cao Văn Lầu: Tỉnh thực hiện thẩm định nguồn vốn theo quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011; giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách nhà nước đề xuất việc hỗ trợ vốn cho Tỉnh thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

12. Về vốn đầu tư Trung tâm Triển lãm Văn hóa Nghệ thuật và nhà hát Cao Văn Lầu: Thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 9525/VPCP-KGVX ngày 11 tháng 11 năm 2013; trước mắt Tỉnh sử dụng ngân sách địa phương và huy động nguồn vốn hợp pháp để thực hiện.

13. Về dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu Trung tâm hành chính huyện Vĩnh Lợi: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tiếp tục bố trí vốn hỗ trợ cho Tỉnh thực hiện Dự án theo quy định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ;
- Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bạc Liêu;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTgCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, KTN, KGVX, NC;
- Lưu: VT, V.III (3b).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM




Nguyễn Văn Tùng