Quyết định 969/QĐ-UBND năm 2012 duyệt nhiệm vụ quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Số hiệu: 969/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Hòa Bình Người ký: Bùi Văn Tỉnh
Ngày ban hành: 24/07/2012 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Môi trường, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 969/QĐ-UBND

Hòa Bình, ngày 24 tháng 7 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TỈNH HÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030.

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26-11-2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29-11-2005;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26-11 -2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17-6-2009;

Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09-4-2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;

Căn cứ Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17-12-2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Công văn số 1440/UBND-XDCB ngày 25-10-2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ trương lập “Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 577/BC-SXD ngày 20-6-2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Duyệt nhiệm vụ quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, như sau:

1. Tên quy hoạch: Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

2. Chủ đầu tư: Sở Xây dựng.

3. Phạm vi lập quy hoạch: Bao gồm toàn tỉnh Hòa Bình,vị trí giới hạn như sau:

- Phía Bắc giáp với tỉnh Phú Thọ;

- Phía Nam giáp với các tỉnh Hà Nam, Ninh Bình;

- Phía Đông giáp với thành phố Hà Nội;

- Phía Tây giáp với các tỉnh Sơn La, Thanh Hóa.

4. Mục tiêu quy hoạch:

- Xây dựng chiến lược quản lý tổng hợp chất thải rắn trên địa bàn toàn tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Xây dựng các phương thức phân loại chất thải rắn và xác định lộ trình triển khai thực hiện phân loại chất thải rắn cho mỗi loại hình chất thải, đảm bảo phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương;

- Quy hoạch hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn cho các đô thị, khu công nghiệp và điểm dân cư nông thôn;

- Xây dựng hệ thống quản lý, cơ chế chính sách nhằm đẩy mạnh hiệu quả quản lý nhà nước trong công tác quản lý chất thải rắn.

- Mục tiêu đến năm 2020:

+ 90% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 85% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ;

+ 80% các đô thị có công trình tái chế chất thải rắn thực hiện phân loại tại hộ gia đình;

+ 90% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại và nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường;

+ 100% lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và nguy hại tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường;

+ 70% lượng chất thải rắn tại các điểm dân cư nông thôn và 80% tại các làng nghề được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường;

- Mục tiêu đến năm 2030:

+ 100% các đô thị có công trình tái chế chất thải rắn thực hiện phân loại tại hộ gia đình;

+ 100% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 90% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ;

+ 100% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại và nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường;

+ 90% lượng chất thải rắn tại các điểm dân cư nông thôn và 100% tại các làng nghề được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.

5. Đối tượng nghiên cứu và thời hạn quy hoạch:

a) Đối tượng nghiên cứu:

Bao gồm:

- Chất thải rắn đô thị;

- Chất thải rắn công nghiệp;

- Chất thải rắn y tế;

- Chất thải rắn khu vực nông thôn.

b) Thời hạn quy hoạch:

- Quy hoạch dài hạn: đến năm 2030;

- Quy hoạch ngắn hạn: đến năm 2020.

6. Nội dung nghiên cứu:

a) Nội dung tổng quát:

- Điều tra, đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển, xử lý và quản lý chất thải rắn;

- Dự báo nguồn, thành phần, tính chất, khối lượng các chất thải rắn thông thường và nguy hại từ nay đến năm 2030;

- Đánh giá khả năng phân loại tại nguồn và khả năng tái chế, tái sử dụng chất thải rắn phát sinh từ đô thị, sản xuất công nghiệp, xây dựng và dịch vụ;

- Xác định vị trí, quy mô các điểm thu gom, trung chuyển, cơ sở xử lý và chôn lấp chất thải rắn; đánh giá sự phù hợp của các vị trí lựa chọn với quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt;

- Xác định phương thức thu gom, tuyến đường vận chuyển chất thải rắn;

- Đề xuất các tiêu chí cần đạt được khi lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn;

- Xây dựng kế hoạch và nguồn lực thực hiện;

- Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch quản lý chất thải rắn (tổ chức thực hiện, cơ chế chính sách…vv);

- Đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch quản lý chất thải rắn.

b) Nội dung nghiên cứu chi tiết:

b.1. Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn:

- Đối tượng đánh giá:

+ Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại khu vực đô thị;

+ Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại các khu, cụm công nghiệp;

+ Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại các cơ sở y tế;

+ Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại khu vực nông thôn.

- Nội dung đánh giá:

+ Đánh giá hiện trạng nguồn, khối lượng, thành phần, phân loại, tái chế, tái sử dụng, thu gom, vận chuyển, xử lý và hiện trạng kết cấu hạ tầng có liên quan đến thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn;

+ Tổ chức quản lý, cơ chế chính sách hiện hành, các kết quả đã đạt được và các vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý;

+ Tiến độ đầu tư, xây dựng các bãi chôn lấp, khu xử lý chất thải rắn đã được phê duyệt

+ Đánh giá công tác phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý chất thải rắn từ khi chuẩn bị đầu tư ( quy hoạch, giới thiệu địa điểm, báo cáo đầu tư, đánh giá tác động môi trường, thiết kế kỹ thuật) đến khi triển khai xây dựng.

b.2. Dự báo khối lượng, thành phần, tính chất các nguồn chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030:

- Đối tượng dự báo:

+ Nguồn thải từ các đô thị;

+ Nguồn thải từ các cơ sở y tế;

+ Nguồn thải từ các khu, cụm công nghiệp;

+ Chất thải từ khu vực nông thôn.

- Nội dung dự báo: Dự báo về khối lượng, thành phần chất thải rắn của các nguồn chất thải trên địa bàn toàn tỉnh.

b.3. Nhiệm vụ quy hoạch quản lý chất thải rắn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030:

- Quy hoạch quản lý chất thải rắn:

+ Phân loại chất thải rắn tại nguồn:

* Đánh giá khả năng phân loại tại nguồn của chất thải rắn phát sinh từ các đô thị, các khu, cụm sản xuất công nghiệp và dịch vụ;

* Lựa chọn công nghệ, đề xuất phương thức phân loại, lộ trình áp dụng phân loại chất thải rắn tại nguồn, cho từng loại hình chất thải rắn (đô thị, công nghiệp, y tế);

+ Ngăn ngừa, giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng:

* Đánh giá khả năng ngăn ngừa, giảm thiểu chất thải rắn phát sinh từ các đô thị, khu, cụm sản xuất công nghiệp và dịch vụ;

* Đánh giá khả năng tái chế, tái sử dụng chất thải rắn;

* Đề xuất phương thức ngăn ngừa, giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn cho từng loại hình chất thải rắn (công nghiệp, đô thị, y tế).

+ Quy hoạch hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn:

* Nghiên cứu đề xuất các phương thức thu gom, vận chuyển đối với các loại chất thải đô thị, công nghiệp (chất thải rắn nguy hại và chất thải rắn không nguy hại), chất thải rắn y tế, nông thôn;

* Khảo sát, lựa chọn vị trí, quy mô các trạm trung chuyển chất thải rắn liên đô thị;

* Khảo sát, lựa chọn vị trí, quy mô các cơ sở xử lý, phạm vi tiếp nhận của các cơ sở xử lý. Đánh giá sự phù hợp của các vị trí lựa chọn với quy hoạch xây dựng và khả năng mở rộng trong tương lai;

* Đề xuất các tiêu chí cần đạt được khi lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn;

* Xây dựng các phương án và đề xuất phương án chọn của quy hoạch hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

- Xây dựng kế hoạch và nguồn lực thực hiện quy hoạch:

+ Xác định lộ trình thực hiện quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

+ Khái toán nguồn kinh phí xây dựng các cơ sở xử lý, bãi chôn lấp chất thải rắn.

+ Xác định cơ cấu nguồn vốn:

* Nguồn vốn từ ngân sách địa phương;

* Nguồn vốn từ ngân sách trung ương;

* Nguồn vốn đầu tư khác từ xã hội hóa công tác quản lý chất thải rắn.

* Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch quản lý chất thải rắn (tổ chức thực hiện, cơ chế chính sách …vv).

b.4. Đánh giá môi trường chiến lược cho quy hoạch quản lý chất thải rắn:

Gồm các nội dung chính sau:

- Xem xét tính chất và quy mô của đồ án;

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của tỉnh; mô tả, đo đạc, phân tích hiện trạng môi trường các đô thị, các vùng dân cư tập trung;

- Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tỉnh Hòa Bình;

- Phân tích, đánh giá và dự báo các tác động đến môi trường do việc thực hiện quy hoạch;

- Đề xuất giải pháp tổng thể ngăn ngừa giảm thiểu và khắc phục tác động đến môi trường;

- Đề xuất chương trình quản lý và giám sát chất lượng môi trường trong từng giai đoạn triển khai thực hiện quy hoạch.

7. Kết luận và kiến nghị:

- Kết luận;

- Kiến nghị biện pháp tổ chức thực hiện đồ án;

- Đưa ra các điểm cần thiết trong quản lý quy hoạch và quản lý xây dựng;

- Nêu những tồn tại do điều kiện khách quan trong quá trình thiết kế có ảnh hưởng đến nội dung đồ án và biện pháp bổ sung sau này.

8. Hồ sơ sản phẩm: Thực hiện theo Báo cáo số 577/BC-SXD ngày 20-6-2012 của Sở Xây dựng.

9. Kinh phí lập quy hoạch: 842.592.000 đồng (Tám trăm bốn hai triệu, năm trăm chín hai nghìn đồng.

10. Nguồn vốn: Vốn sự nghiệp kinh tế ngân sách tỉnh từ năm 2012.

11. Tiến độ thực hiện: Hoàn thành sau 12 tháng kể từ khi nhiệm vụ thiết kế quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được duyệt.

Điều 2. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài Nguyên và Môi trường, Khoa học Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

CHỦ TỊCH




Bùi Văn Tỉnh