Quyết định 89/2002/QĐ-UB ban hành Quy định về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
Số hiệu: 89/2002/QĐ-UB Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng Người ký: Nguyễn Bá Thanh
Ngày ban hành: 19/08/2002 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Xây dựng nhà ở, đô thị, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 89/2002/QĐ-UB

Đà Nẵng, ngày 19 tháng 8 năm 2002

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ MUA SẮM, QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy Ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ v/v ban hành và sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng;
- Căn cứ Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 và Nghị định số 14/ 2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ v/v ban hành và sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu;
- Căn cứ Nghị quyết số 05/2002/NQ-CP ngày 24/4/2002 của Chính Phủ về một số giải pháp để triển khai thực hiện kế hoạch kinh tế xã hội năm 2002;
- Theo đề nghị của Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính- Vật giá và Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số vấn đề về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 155/2001/QĐ-UB ngày 05 tháng 10 năm 2001 của UBND thành phố Đà Nẵng. Các văn bản khác của UBND thành phố có nội dung trái với Quyết định này đều không có hiệu lực thi hành.

Điều 3.Giao Giám đốc các Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính-Vật giá, và các Sở , ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thi hành Quyết định này.

Điều 4.Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện; người đứng đầu các tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi gửi:
- CT và các PCT
- CPVP
- Lưu VT

TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH




Nguyễn Bá Thanh

 

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ MUA SẮM, QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

(Ban hành kèm theo Quyết định số:89/2002/QĐ-UB ngày19 tháng 8 năm 2002 của UBND thành phố )

Chương I

NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích, yêu cầu

1. Tăng cường quản lý, sử dụng các nguồn vốn đầu tư do Nhà nước quản lý đạt hiệu quả cao nhất, chống tham ô, lãng phí; đồng thời thực hiện việc cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực mua sắm, đầu tư và xây dựng.

2. Bảo đảm xây dựng theo quy hoạch; đáp ứng yêu cầu bền vững, mỹ quan, kiến trúc, bảo đảm môi trường sinh thái; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong xây dựng; khuyến khích áp dụng công nghệ tiên tiến, bảo đảm chất lượng và tiến độ xây dựng với chi phí hợp lý.

3. Phân định rõ chức năng quản lý của Nhà nước và phân cấp, uỷ quyền về việc mua sắm, đầu tư và xây dựng phù hợp với từng loại nguồn vốn đầu tư và chủ đầu tư. Thực hiện quản lý dự án đầu tư và xây dựng theo dự án, quy hoạch và pháp luật.

Điều 2. Đối tượng, phạm vi áp dụng

Quy định này được áp dụng đối với tất cả các trường hợp mua sắm, các dự án đầu tư và xây dựng thuộc nhóm B và C do UBND thành phố hoặc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, UBND các quận, huyện; tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức xã hội cấp thành phố (sau đây gọi tắt là cơ quan cấp thành phố), doanh nghiệp Nhà nước và Công ty Cổ phần có vốn Nhà nước, quản lý và quyết định đầu tư có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn khai thác quỹ đất, vốn kiến thiết thị chính; vốn đóng góp của nhân dân (công trình Nhà nước và nhân dân cùng làm); vốn tín dụng được Nhà nước bảo lãnh; vốn các chương trình mục tiêu; vốn sự nghiệp; vốn đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước (Quỹ đầu tư phát triển, vốn khấu hao tài sản cố định, quỹ phúc lợi sử dụng cho đầu tư các công trình phúc lợi, các khoản thu của Nhà nước để lại cho doanh nghiệp đầu tư, vốn tín dụng đầu tư); vốn Nhà nước trong các Công ty Cổ phần.

Điều 3. Giải thích một số từ ngữ

1. "Đấu thầu" là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu;

2. "Dự án" là tập hợp những đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc, mục tiêu hoặc yêu cầu nào đó. Dự án bao gồm dự án đầu tư và dự án không có tính chất đầu tư. Tổng mức đầu tư của dự án bao gồm cả chi phí giải toả đền bù, xây lắp, thiết bị, chi phí khác... để thực hiện hoàn thành dự án đó.

Trong lĩnh vực mua sắm có thể lập hoặc không lập dự án; nếu không lập dự án thì trình tự thực hiện như việc mua sắm đồ dùng, vật tư, nguyên nhiên liệu, trang thiết bị, phương tiện làm việc (sau đây gọi tắt là hàng hoá) quy định tại Chương II; nếu lập dự án thì trình tự thực hiện như công tác đầu tư và xây dựng quy định tại Chương III Quy định này;

3. "Gói thầu" là toàn bộ dự án hoặc một phần công việc của dự án được phân chia theo tính chất kỹ thuật hoặc trình tự thực hiện dự án, có quy mô hợp lý và bảo đảm tính đồng bộ của dự án.Trong trường hợp mua sắm, gói thầu có thể là một hoặc một loại đồ dùng, trang thiết bị hoặc phương tiện. Gói thầu được thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng (khi gói thầu được chia thành nhiều phần).

Chương II

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN VIỆC MUA SẮM HÀNG HÓA

Điều 4. Trình tự thực hiện việc mua sắm hàng hoá

1. Lập và phê duyệt chủ trương: Chủ đầu tư lập kế hoạch danh mục mua sắm, tổng mức đầu tư và nguồn vốn mua sắm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

2. Lập, thẩm định, phê duyệt giá và lựa chọn nhà cung cấp: Trên cơ sở kế hoạch hoặc hồ sơ được phê duyệt, chủ đầu tư lập Tờ trình nêu rõ số lượng, chủng loại, ký mã hiệu, các thông số kỹ thuật, xuất xứ hàng hoá (hãng, nước và năm sản xuất) và giá cả từng loại hàng hoá, thiết bị gửi cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt; sau đó lập hồ sơ xin lựa chọn nhà cung cấp theo quy định tại Điều 6 Quy định này.

Điều 5. Thẩm định và phê duyệt giá

1. Gói thầu có giá trị từ 100 triệu đồng trở xuống: Chủ tịch UBND thành phố ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan cấp thành phố phê duyệt giá;

2. Gói thầu có giá trị trên 100 triệu đồng đến dưới 03 tỷ đồng: Giao cho Sở Tài chính- Vật giá thẩm định giá hoặc kiểm tra kết quả thẩm định giá và Chủ tịch UBND thành phố uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tài chính- Vật giá phê duyệt giá;

3. Gói thầu có giá trị 03 tỷ đồng trở lên: Giao Sở Tài chính -Vật giá thẩm định giá hoặc kiểm tra kết quả thẩm định giá và dự thảo Quyết định trình UBND thành phố phê duyệt;

4. Giá trị gói thầu trên được tính cho một lần mua sắm của cả kế hoạch năm, không được tuỳ tiện chia thành nhiều gói thầu nhỏ để thực hiện.

Điều 6. Lựa chọn nhà cung cấp

1. Gói thầu có giá trị 500 triệu đồng trở xuống: Chủ tịch UBND thành phố uỷ quyền cho người đứng đầu cơ quan cấp thành phố quyết định lựa chọn hình thức mua sắm cho phù hợp và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;

2. Gói thầu có giá trị từ trên 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng:

a) Chủ tịch UBND thành phố uỷ quyền cho người đứng đầu cơ quan cấp thành phố phê duyệt kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời thầu;

b) Hội đồng mở thầu và xét thầu, gồm: Đại diện cơ quan tài chính, cơ quan chủ quản của chủ đầu tư (nếu có) và chủ đầu tư;

c) Trên cơ sở xét thầu của Hội đồng mở thầu và xét thầu, Chủ tịch UBND thành phố uỷ quyền cho người đứng đầu cơ quan cấp thành phố phê duyệt kết quả đấu thầu có giá trị không vượt giá gói thầu đã được duyệt;

3. Gói thầu có giá trị 01 tỷ đồng trở lên:

a) Chủ đầu tư lập hồ sơ trình UBND thành phố phê duyệt kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời thầu;

b) Hội đồng mở thầu và xét thầu gồm: Đại diện Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Sở Tài chính-Vật giá, cơ quan chủ quản của chủ đầu tư (nếu có) và chủ đầu tư;

c) Trên cơ sở kết quả xét thầu của Hội đồng, chủ đầu tư lập hồ sơ trình UBND thành phố phê duyệt kết quả đấu thầu có giá trị không vượt giá gói thầu đã được duyệt.

Chương III

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

Điều 7. Trình tự các bước thực hiện công tác đầu tư và xây dựng

1. Lập, phê duyệt báo cáo quy mô đầu tư (bao gồm tổng mặt bằng);

2. Lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư;

3. Lập, thẩm định và phê duyệt giá, thiết kế - tổng dự toán;

4. Đăng ký, bố trí vốn đầu tư và xây dựng;

5. Giao đất và chuẩn bị mặt bằng xây dựng;

6. Đền bù thiệt hại, giải phóng mặt bằng, chọn đơn vị thi công;

7. Tổ chức thi công, giám sát và quản lý chất lượng trong thi công;

8. Cấp phát vốn đầu tư và xây dựng;

9. Nghiệm thu, đưa công trình vào sử dụng và quyết toán vốn;

Điều 8. Nhiệm vụ của chủ đầu tư (hoặc doanh nghiệp Nhà nước, Công ty Cổ phần có vốn Nhà nước), cơ quan điều hành dự án đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước , vốn khai thác quỹ đất, vốn kiến thiết thị chính, vốn đóng góp của nhân dân (công trình Nhà nước và nhân dân cùng làm), vốn tín dụng được Nhà nước bảo lãnh, vốn các chương trình mục tiêu, vốn sự nghiệp:

1. Đối với dự án có chủ trương của UBND thành phố cho thực hiện với tổng mức đầu tư dưới 01 tỷ đồng:

a) Chủ đầu tư lập báo cáo quy mô đầu tư (chủ đầu tư tự lập hoặc thuê tổ chức tư vấn lập báo cáo quy mô đầu tư), kèm theo dự toán chi phí cho công tác quy hoạch, dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư, gửi Sở Xây dựng tham mưu trình UBND thành phố phê duyệt (nội dung lập báo cáo quy mô đầu tư được Sở Xây dựng hướng dẫn bằng văn bản trước ngày 30 tháng 8 hằng năm); chủ đầu tư chỉ sử dụng thông báo phê duyệt quy mô đầu tư của cấp có thẩm quyền để thuê tổ chức tư vấn lập thiết kế - tổng dự toán trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt mà không cần lập báo cáo đầu tư.

b) Chủ tịch UBND thành phố uỷ quyền cho người đứng đứng đầu cơ quan cấp thành phố ra Quyết định thành lập Ban quản lý công trình và do lãnh đạo đơn vị sử dụng công trình trực tiếp làm Trưởng ban (kiêm nhiệm), được sử dụng con dấu của đơn vị đó để thực hiện nhiệm vụ được giao; nhất thiết phải có cán bộ giám sát công trình đủ trình độ chuyên môn (từ trung cấp kỹ thuật trở lên). Khi kết thúc công trình, Ban quản lý công trình tự giải thể;

2. Đối với dự án có chủ trương của UBND thành phố cho thực hiện với tổng mức đầu tư 01 tỷ đồng trở lên:

a) Ban Chuẩn bị đầu tư (hoặc Ban Quản lý dự án nếu UBND thành phố giao) tổ chức lập báo cáo quy mô đầu tư (tự lập hoặc thuê tổ chức tư vấn lập báo cáo quy mô đầu tư), kèm theo dự toán chi phí cho công tác quy hoạch, dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư, có ý kiến tham gia của chủ đầu tư hoặc Sở chủ quản, gửi Sở Xây dựng tham mưu trình UBND thành phố phê duyệt. Nội dung lập báo cáo quy mô đầu tư được Sở Xây dựng hướng dẫn bằng văn bản trước ngày 30 tháng 8 hằng năm;

- Nếu quy mô đầu tư được duyệt có tổng mức đầu tư từ 01 tỷ đồng đến dưới 03 tỷ đồng thì Ban Chuẩn bị đầu tư (hoặc Ban Quản lý dự án nếu UBND thành phố giao) tổ chức lập báo cáo đầu tư trình Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt (Chủ tịch UBND thành phố uỷ quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt); thuê tổ chức tư vấn lập thiết kế - tổng dự toán trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt;

- Nếu quy mô đầu tư được duyệt có tổng mức đầu tư 03 tỷ đồng trở lên thì Ban Chuẩn bị đầu tư (hoặc Ban Quản lý dự án nếu UBND thành phố giao) thuê tổ chức tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình UBND thành phố phê duyệt; thuê tổ chức tư vấn lập thiết kế - tổng dự toán trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt;

b) Ban Quản lý dự án chuyên ngành (hoặc theo văn bản UBND thành phố chỉ định) thực hiện từ công tác giải phóng mặt bằng (trừ các dự án UBND thành phố giao cho Ban Giải toả đền bù), chọn đơn vị thi công, quản lý chất lượng trong thi công, nghiệm thu đến công tác quyết toán vốn đầu tư và bàn giao công trình cho đơn vị sử dụng;

3. Đối với các dự án quan trọng của thành phố, công trình tập trung trên một khu vực, quy mô đầu tư lớn, thời gian thực hiện dài, liên quan đến nhiều ngành và lĩnh vực khác nhau: UBND thành phố giao cho Ban Quản lý điều hành dự án trực tiếp làm chủ đầu tư, bộ máy tổ chức của Ban Quản lý điều hành dự án trực thuộc Văn phòng HĐND và UBND thành phố và chịu sự điều hành trực tiếp của lãnh đạo UBND thành phố.

Điều 9. Nhiệm vụ của chủ đầu tư (doanh nghiệp Nhà nước hoặc Công ty Cổ phần có vốn Nhà nước), cơ quan điều hành dự án đối với dự án sử dụng vốn đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước (Quỹ đầu tư phát triển, vốn khấu hao tài sản cố định, quỹ phúc lợi sử dụng cho đầu tư các công trình phúc lợi, các khoản thu của Nhà nước để lại cho doanh nghiệp đầu tư, vốn tín dụng đầu tư); vốn Nhà nước trong các Công ty Cổ phần:

1. Đối với dự án có tổng mức đầu tư dưới 03 tỷ đồng:

Chủ tịch UBND thành phố uỷ quyền cho người đứng đầu các cơ quan cấp thành phố là cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (doanh nghiệp) thực hiện một số công việc của cơ quan quyết định đầu tư như: Phê duyệt dự án, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu. Giao cho chủ đầu tư (doanh nghiệp) tự tổ chức thực hiện dự án; thuê tổ chức tư vấn lập thiết kế - tổng dự toán trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt;

2. Đối với dự án có tổng mức đầu tư từ 03 tỷ đồng trở lên:

a) Chủ đầu tư (doanh nghiệp) tự lập hoặc thuê tổ chức tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình UBND thành phố phê duyệt;

b) Tuỳ theo năng lực của chủ đầu tư, UBND thành phố sẽ quyết định chọn 1 trong 3 hình thức điều hành dự án (chủ đầu tư kiêm điều hành dự án, thành lập mới Ban Quản lý dự án hoặc giao cho một Ban Quản lý dự án của thành phố điều hành dự án);

Chương IV

CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

Điều 10. Báo cáo quy mô đầu tư

1. Chủ đầu tư lập Tờ trình kèm hồ sơ (có ý kiến của người đứng đầu cơ quan cấp thành phố. Riêng việc sửa chữa lớn, đập phá làm mới các công trình thuộc diện công sản phải có ý kiến của cơ quan tài chính về hiện trạng và niên hạn sử dụng của công trình đó) gửi Sở Xây dựng kiểm tra, trình UBND thành phố phê duyệt.

2. Người đứng đầu cơ quan cấp thành phố; cơ quan quản lý Nhà nước về công sản (Sở Tài chính -Vật giá hoặc Phòng tài chính quận, huyện) phải có ý kiến về nội dung khoản 1 điều này trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Chủ tịch UBND thành phố uỷ quyền cho người đứng đầu cơ quan cấp thành phố quyết định đầu tư các dự án có tổng mức đầu tư từ 100 triệu đồng trở xuống, bao gồm cả việc phê duyệt quy mô đầu tư, thiết kế - dự toán, quyết toán vốn đầu tư, trên cơ sở danh mục công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 11. Dự án đầu tư

1. Đối với những dự án nhóm B, nếu xét thấy cần thiết phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì UBND thành phố sẽ có yêu cầu bằng văn bản;

2. Việc lập và trình duyệt dự án đầu tư được thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Quy định này.

Chương V

THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

Điều 12. Thẩm định giá, dự toán đền bù giải toả, thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán

1. Sở Tài chính-Vật giá, Phòng Tài chính quận, huyện có trách nhiệm thẩm định giá hoặc kiểm tra kết quả thẩm định giá các hạng mục mua sắm hàng hoá, công nghệ thông tin, máy móc thiết bị dây chuyền công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp; thẩm định dự toán đền bù giải toả các dự án đầu tư và xây dựng;

2. Sở Xây dựng và các Sở có xây dựng chuyên ngành, Phòng Quản lý đô thị các quận, Phòng kế hoạch đầu tư huyện thẩm định thiết kế - tổng dự toán các hạng mục công trình trong các dự án đầu tư và xây dựng sau:

a) Sở Xây dựng hoặc Phòng Quản lý đô thị các quận, Phòng kế hoạch đầu tư huyện thẩm định thiết kế - tổng dự toán hạng mục công trình san nền, công trình dân dụng, công nghiệp, nhà làm việc, nhà xưởng, nhà kho, bệnh viện, trường học, cơ sở sản xuất kinh doanh và các dự án tương tự; cấp nước, thoát nước cục bộ; tất cả các hạng mục xây dựng hạ tầng trong khu dân cư mới (trừ cấp điện và điện chiếu sáng);

Các hạng mục cấp nước khi trình thẩm định phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán phải có văn bản thỏa thuận đầu nối của Công ty Cấp nước (nếu sử dụng nguồn nước do Công ty Cấp nước cung cấp), cơ quan quản lý nguồn nước (nếu sử dụng nguồn nước do các cơ quan khác quản lý). Văn bản thoả thuận phải ghi rõ vị trí và chi phí đầu nối (phần này cơ quan quản lý nguồn nước có trách nhiệm thi công, lắp đặt);

b) Sở Giao thông - Công chính hoặc Phòng Quản lý đô thị các quận, Phòng Kế hoạch đầu tư huyện thẩm định thiết kế - tổng dự toán các hạng mục cầu, cống; thoát nước đô thị; vĩa hè, cây xanh, mương thoát nước ngang và dọc, giao thông đường bộ; tuyến đường thuỷ nội địa; trừ các hạng mục xây dựng hạ tầng trong khu dân cư mới, trừ đường chuyên dụng của ngành nông lâm nghiệp;

c) Sở Thuỷ sản - Nông Lâm hoặc Phòng Quản lý đô thị các quận, Phòng Kế hoạch đầu tư huyện thẩm định các dự án xây dựng thuỷ lợi, nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng - đánh bắt thuỷ sản, định canh - định cư;

d) Sở Công nghiệp hoặc Phòng Quản lý đô thị các quận, Phòng Kế hoạnh đầu tư huyện thẩm định thiết kế - tổng dự toán các hạng mục cấp điện, điện chiếu sáng, khoáng sản, dây chuyền công nghệ phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp do các cơ sở sản xuất tự chế tạo hoặc gia công. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá hoặc Phòng Tài chính quận, huyện thẩm định dự toán tháo dỡ, di dời, lắp đặt lại hệ thống thiết bị điện, máy móc thiết bị của các cơ quan, đơn vị;

Các hạng mục cấp điện khi trình thẩm định phê duyệt thiết kế và tổng dự toán phải có văn bản thoả thuận đấu nối của cơ quan điện lực. Văn bản thoả thuận phải ghi rõ vị trí và chi phí đầu nối (phần này do cơ quan quản lý điện có trách nhiệm thi công, lắp đặt);

đ) Nội dung thẩm định theo đúng Quyết định số 17/2000/QĐ-BXD ngày 02 tháng 8 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Điều 13. Phê duyệt giá, dự toán đền bù giải toả, thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán

1. Chủ tịch UBND thành phố uỷ quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông - Công chính, Giám đốc Sở Thuỷ sản - Nông Lâm, Giám đốc Sở Công nghiệp phê duyệt thiết kế - tổng dự toán các hạng mục có mức đầu tư từ trên 300 triệu đồng đến dưới 03 tỷ đồng; uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tài chính- Vật giá phê duyệt giá, dự toán đền bù giải toả các hạng mục có mức đầu tư từ trên 300 triệu đồng đến dưới 03 tỷ đồng; uỷ quyền cho Chủ tịch UBND các quận, huyện phê duyệt giá, dự toán đền bù giải toả, thiết kế - tổng dự toán các hạng mục trên địa bàn quận, huyện có mức đầu tư từ trên 100 triệu đồng đến 300 triệu đồng nhưng phải đảm bảo đầy đủ công việc và không được vượt tổng mức đầu tư tại thông báo phê duyệt qui mô đầu tư của cấp có thẩm quyền;

2. Việc phê duyệt các hạng mục có mức đầu tư từ 03 tỷ đồng trở lên phải trình UBND thành phố phê duyệt;

Điều 14. Đăng ký, bố trí vốn đầu tư và xây dựng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn khai thác quỹ đất, vốn kiến thiết thị chính, vốn đóng góp của nhân dân (công trình Nhà nước và nhân dân cùng làm), vốn tín dụng được Nhà nước bảo lãnh, vốn các chương trình mục tiệu, vốn sự nghiệp.

1. Trên cơ sở thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, chi phí đền bù giải tỏa được duyệt, người đứng đầu cơ quan, đơn vị gửi 02 bản đăng ký cho UBND thành phố và Sở Kế hoạch và Đầu tư về kế hoạch vốn đầu tư và xây dựng trong tháng 11 trước năm kế hoạch;

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá, Văn phòng HĐND và UBND thành phố tổng hợp và cân đối vốn đầu tư phát triển hằng năm để UBND thành phố trình Hội đồng Nhân dân thành phố thông qua;

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư ghi kế hoạch vốn, danh mục chuẩn bị đầu tư chung cho công tác quy hoạch, công bố quy hoạch, khảo sát, lập và thẩm định dự án, thiết kế - tổng dự toán hằng năm ở mức 3% trong tổng vốn đầu tư và xây dựng, không phân riêng cho từng dự án;

4. Bắt đầu từ kế hoạch năm 2003, Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ đề nghị ghi kế hoạch vốn đầu tư và xây dựng đối với những dự án đã có thiết kế và tổng dự toán, chi phí đền bù giải tỏa (nếu có) được duyệt. Trường hợp đặc biệt phải có ý kiến chỉ đạo cụ thể của Chủ tịch UBND thành phố.

Điều 15. Giao đất và chuẩn bị mặt bằng xây dựng

1. Chủ đầu tư hoặc cơ quan điều hành dự án có nhu cầu sử dụng đất lập hồ sơ xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của pháp luật; đồng thời phối hợp với UBND quận, huyện và các cơ quan liên quan để thống nhất kế hoạch giải phóng mặt bằng, phương án đền bù, phương án tái định cư (nếu có), kinh phí, tiến độ thực hiện trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (trừ những dự án UBND thành phố giao Ban Giải tỏa đền bù các dự án đầu tư và xây dựng thành phố thực hiện);

2. Sau khi dự án được duyệt (hoặc tổng mặt bằng được thông qua), Giao Sở Địa chính - Nhà đất:

a) Lập thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trình UBND thành phố xem xét, phê duyệt không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

b) Chủ trì, thẩm tra trình UBND thành phố phê duyệt phương án đền bù giải tỏa, phương án tái định cư. Thời gian thẩm định không quá 10 ngày làm việc (đối với dự án thuộc thẩm quyền của UBND thành phố), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 16. Giải phóng mặt bằng, chọn đơn vị thi công

Những dự án được ghi kế hoạch vốn mới được tổ chức giải phóng mặt bằng và chọn đơn vị thi công. Trường hợp đặc biệt phải có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND thành phố;

1. Đền bù giải tỏa

a) Đối với dự án có tính chất sản xuất, kinh doanh: Chủ đầu tư hoặc cơ quan điều hành dự án báo cáo UBND quận, huyện để chủ trì tổ chức thực hiện việc đền bù thiệt hại, giải phóng mặt bằng được quy định tại Điều 15;

b) Đối với các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và các dự án quan trọng quốc gia: UBND quận, huyện chủ trì, cùng với Ban quản lý dự án và các cơ quan có liên quan tổ chức việc đền bù thiệt hại, giải phóng mặt bằng theo tiến độ, thành lập khu tái định cư và thực hiện việc tái định cư theo quy định của Nhà nước;

2. Chọn đơn vị thi công

a) Các dự án có tổng mức đầu tư dưới 01 tỷ đồng:

Chủ tịch UBND thành phố ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan cấp thành phố là cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (hoặc chủ đầu tư) tự quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chủ tịch UBND thành phố về Quyết định của mình trong việc công nhận đơn vị thi công trên cơ sở xem xét kỹ về năng lực tài chính, năng lực thi công của đơn vị nhận thầu;

Trường hợp thấy không cần thiết chỉ định thầu thì tổ chức đấu thầu theo quy định. Nghiêm cấm việc tùy tiện chia dự án thành nhiều gói thầu nhỏ để chỉ định thầu;

b) Các dự án có tổng mức đầu tư từ 01 tỷ đồng trở lên:

- Gói thầu có giá trị dưới 01 tỷ đồng đối với mua sắm hàng hóa, xây lắp: Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án lập Tờ trình, trình UBND thành phố ra Quyết định chỉ định thầu. Trường hợp thấy không cần thiết chỉ định thầu thì tổ chức đấu thầu theo quy định;

- Gói thầu có giá trị 01 tỷ đồng trở lên đối với mua sắm hàng hóa, xây lắp: Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án lập Tờ trình kèm kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời thầu, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình UBND thành phố phê duyệt; Hội đồng mở thầu gồm: Đại diện Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá, Cơ quan thẩm tra thiết kế - dự toán, chủ đầu tư, cơ quan điều hành dự án, tổ tư vấn;

Trên cơ sở xét thầu của Tổ tư vấn, Chủ đầu tư hoặc cơ quan điều hành dự án lập Tờ trình gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thẩm định kết quả đấu thầu, trình UBND thành phố phê duyệt, thời gian thẩm định không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lê;

Điều 17. Chi phí và lệ phí đấu

1. Giá bán hồ sơ mời thầu của từng gói thầu được quy định như sau:

a) Gói thầu mua sắm cho 01 bộ hồ sơ:

- Gói thầu dưới 200 triệu đồng là 100.000 đồng;

- Gói thầu từ 200 triệu đồng đến dưới 02 tỷ đồng là 200.000 đồng;

- Gói thầu từ 02 tỷ đồng đến dưới 05 tỷ đồng là 300.000 đồng;

- Gói thầu từ 05 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng là 400.000 đồng;

- Gói thầu từ 10 tỷ đồng trở lên là 500.000 đồng;

b) Gói thầu xây lắp cho 01 bộ hồ sơ:

- Gói thầu dưới 02 tỷ đồng là 300.000 đồng;

- Gói thầu từ 02 tỷ đồng đến dưới 03 tỷ đồng là 400.000 đồng;

- Gói thầu từ 03 tỷ đồng trở lên là 500.000 đồng;

Ngoài ra, Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý không được thu bất kỳ khoản thu nào khác của nhà thầu;

2. Chi phí thẩm định giá trị tài sản, trang thiết bị, tổ chức đấu thầu và xét thầu được tính vào chi phí chung của dự án;

3. Lệ phí thẩm định kết quả đấu thầu (nếu có) được tính trong chi phí chung của dự án và bằng 0,01% tổng giá trị gói thầu nhưng không quá 30 triệu đồng.

Điều 18. Tổ chức thi công, giám sát, quản lý chất lượng trong thi công

1. Trên cơ sở Quyết định công nhận đơn vị thi công hoặc Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, chủ đầu tư hoặc cơ quan điều hành dự án ký hợp đồng với đơn vị thi công và tổ chức giám sát chất lượng công trình;

2. Việc giám sát và nghiệm thu chất lượng công trình thực hiện theo đúng Quyết định số 17/2000/QĐ-BXD ngày 02 tháng 8 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng;

3. Chi phí quản lý dự án, giám sát, lập hồ sơ mời thầu:

a) Đối với dự án có tổng mức đầu tư dưới 01 tỷ đồng:

+ Chi phí quản lý dự án: Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án được trích và quyết toán vào vốn đầu tư công trình 100% chi phí quản lý dự án theo định mức quy định hiện hành của Nhà nước. Thủ trưởng đơn vị là chủ đầu tư hoặc Ban quản lý phải chịu trách nhiệm sử dụng kinh phí nói trên đúng mục đích;

+ Chi phí giám sát: Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý tự hoặc phải thuê tư vấn giám sát nếu không có cán bộ đủ trình độ chuyên môn đều được trích, quyết toán vào vốn đầu tư công trình 100% chi phí tư vấn theo định mức quy định hiện hành của Nhà nước;

b) Đối với dự án có tổng mức đầu tư từ 01 tỷ đồng trở lên:

+ Chi phí quản lý dự án: Ban quản lý dự án được trích và quyết toán vào vốn đầu tư công trình 100% chi phí quản lý dự án theo định mức quy định hiện hành của Nhà nước;

Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp điều hành dự án (kiêm nhiệm) được trích và quyết toán vào vốn đầu tư công trình 30% chi phí quản lý dự án theo định mức quy định hiện hành của Nhà nước;

+ Chi phí giám sát, lập hồ sơ mời thầu:

Đối với dự án có yêu cầu kỹ thuật cao, chủ đầu tư hoặc Ban quản lý không có cán bộ đủ trình độ chuyên môn để giám sát, lập hồ sơ mời thầu; phải có ý kiến đồng ý của UBND thành phố mới được thuê tư vấn và được trích, quyết toán vào vốn đầu tư công trình 100% chi phí tư vấn theo định mức quy định hiện hành của Nhà nước;

Tất cả các dự án còn lại, chủ đầu tư hoặc Ban quản lý tự giám sát, tự lập hồ sơ mời thầu và được trích, quyết toán vào vốn đầu tư công trình 60% chi phí tư vấn theo định mức quy định hiện hành của Nhà nước;

4. Nhật ký công trình phải ghi đầy đủ, cụ thể. Những chi tiết che khuất phải được nghiệm thu trước khi thi công phần tiếp theo, mỗi giai đoạn phải tiến hành nghiệm thu từng phần (bóc lớp phong hoá, san lấp mặt bằng, móng, phần thô, phần hoàn thiện).

Điều 19. Cấp phát vốn mua sắm, đầu tư và xây dựng đối với vốn ngân sách Nhà nước , vốn khai thác quỹ đất, vốn kiến thiết thị chính, vốn tín dụng được nhà nước bảo lãnh, vốn các chương trình mục tiêu, vốn sự nghiệp

Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng thực hiện việc cấp phát vốn khi có Quyết định cấp phát vốn đầu tư và xây dựng của Chủ tịch UBND thành phố đối với các dự án có tổng mức đầu tư từ 01 tỷ đồng trở lên; riêng các dự án có tổng mức đầu tư dưới 01 tỷ đồng được ghi trong kế hoạch hằng năm, Chủ tịch UBND thành phố uỷ quyền cho người đứng đầu các cơ quan cấp thành phố ra Quyết định cấp phát vốn đầu tư và xây dựng theo mức như sau:

1. Chi phí lập dự án: Những dự án mới có Quyết định phê duyệt, nhưng chưa được thẩm tra chi phí lập dự án, được thanh toán không quá 80% giá trị thực hiện; đã thẩm tra được thanh toán 100%;

2. Chi phí lập thiết kế - tổng dự toán: Những dự án mới có thiết kế và tổng dự toán được duyệt, thanh toán không quá 70% chi phí; dự án đã xây dựng hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa được thẩm tra chi phí thiết kế và tổng dự toán thì thanh toán không quá 80% giá trị thực hiện; đã thẩm tra được thanh toán 100% theo giá trị thẩm tra;

3. Chi phí xây lắp: Những dự án đã có khối lượng xây lắp hoàn thành được cấp 80% giá trị khối lượng; cấp 100% giá trị khối lượng hoàn thành nếu đã được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư. Riêng chi phí bảo hành công trình được thực hiện theo quy định hiện hành;

4. Khi cần thiết để đẩy nhanh tiến độ một số công trình, UBND thành phố sẽ giải quyết tạm ứng vốn Ngân sách cho các Ban quản lý, Ban giải toả đền bù, đơn vị thi công bằng các Quyết định cấp phát vốn đầu tư và xây dựng; nhưng nhất thiết đơn vị được tạm ứng phải lập hồ sơ thanh toán và hoàn thành việc trả nợ trước ngày 25/12 hằng năm;

5. Những thay đổi thiết kế trong quá trình thi công (kể cả thay đổi làm giảm, bằng hoặc tăng kinh phí) phải được cấp có thẩm quyền đồng ý; về nguyên tắc không chấp nhận phát sinh, không cho sử dụng dự phòng phí. Trường hợp đặc biệt phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Những thay đổi này nếu được cấp có thẩm quyền đồng ý, không cần phải lập và trình thẩm định phê duyệt bổ sung thiết kế - dự toán mà chỉ cần thể hiện đầy đủ trong hồ sơ hoàn công; trừ một số trường hợp đặt biệt cần thiết phải có hồ sơ thiết kế - dự toán được thẩm tra phê duyệt bổ sung sẽ có ý kiến chỉ đạo của UBND thành phố.

Chương VI

KẾT THÚC XÂY DỰNG ĐƯA DỰ ÁN VÀO KHAI THÁC SỬ DỤNG

Điều 20. Nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng

1. Trên cơ sở các biên bản nghiệm thu từng phần, chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án tổ chức nghiệm thu hoàn thành giai đoạn xây lắp trước khi mời nghiệm thu đưa công trình đã hoàn thành vào sử dụng;

2. Thành phần nghiệm thu hoàn thành giai đoạn xây lắp gồm: Chủ đầu tư, cơ quan điều hành dự án (nếu có), đơn vị tư vấn giám sát (nếu có), đơn vị thi công, cơ quan thiết kế, cơ quan thẩm định thiết kế - tổng dự toán, cơ quan phê duyệt thiết kế và tổng dự toán;

3. Thành phần nghiệm thu đưa công trình đã hoàn thành vào sử dụng (nghiệm thu bàn giao quản lý) gồm: Chủ đầu tư, cơ quan điều hành dự án (nếu có), đơn vị tư vấn giám sát (nếu có), đơn vị thi công, cơ quan thiết kế, cơ quan thẩm định thiết kế và tổng dự toán, cơ quan phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, cơ quan quản lý sử dụng hoặc vận hành khai thác công trình;

4. Hồ sơ nghiệm thu theo đúng các biểu mẫu ban hành kèm theo Quyết định số 17/2000/QĐ-BXD ngày 02 tháng 8 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Điều 21. Quyết toán vốn đầu tư

1. Chủ đầu tư hoặc cơ quan điều hành dự án lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư theo Thông tư số 70/2000/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2000 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư, gửi cơ quan tài chính cấp thành phố và cấp quận, huyện thẩm tra (riêng đối với vốn vay tín dụng của doanh nghiệp Nhà nước do tổ chức cho vay thẩm tra). Cơ quan tài chính (hoặc tổ chức cho vay) có trách nhiệm thẩm tra và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

2. Chủ tịch UBND thành phố uỷ quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư:

a) Người đứng đầu cơ quan cấp thành phố làm cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (hoặc chủ đầu tư) được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án có tổng mức đầu tư từ 100 triệu đồng trở xuống (trường hợp cần thiết, đơn vị có thể hợp đồng với cơ quan tài chính hoặc kiểm toán có đủ năng lực để thực hiện việc thẩm tra) theo như khoản 3 điều 10 của Quyết định này;

b) Chủ tịch UBND các quận, huyện làm cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (hoặc chủ đầu tư) phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án có tổng mức đầu tư từ 100 triệu đồng trở xuống theo như khoản 3 điều 10 của Quyết định này;

Chủ tịch UBND các quận, huyện phê duyệt quyết toán vốn đầu tư tất cả các dự án thực hiện trên địa bàn quận, huyện có tổng mức đầu tư trên 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng;

c) Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án có tổng mức đầu tư từ 500 triệu đồng đến dưới 03 tỷ đồng;

3. Sở Tài chính - Vật giá thẩm tra (tổ chức tín dụng thẩm tra đối với vốn tín dụng đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước) và trình UBND thành phố phê duyệt quyết toán vốn đầu tư những dự án có tổng mức đầu tư từ 03 tỷ đồng trở lên..

4. Hàng tháng, từ ngày 01 đến ngày 05 tháng sau, Sở Tài chính - Vật giá báo cáo về UBND thành phố tiến độ thực hiện việc quyết toán vốn đầu tư do Sở thẩm tra gồm các nội dung:

- Số thứ tự, tên cơ quan điều hành dự án hoặc chủ đầu tư.

- Ghi tất cả các danh mục công trình đã nghiệm thu đưa vào sử dụng nhưng chưa được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư kể từ ngày báo cáo trở về trước,

- Ngày nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng;

- Ngày Sở TCVG tiếp nhận hồ sơ quyết toán vốn đầu tư;

- Ngày Sở TCVG thẩm tra xong quyết toán vốn đầu tư;

- Ngày Sở TCVG trình UBND thành phố phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;

- Thông qua các ngày nêu trên; cơ quan nào vi phạm thời gian lập báo cáo, thẩm định, phê duyệt quyết toán và kiến nghị;

5. Thời gian thực hiện:

a) Thời gian lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư chậm nhất là 03 tháng, sau khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng.

b) Thời gian thẩm tra quyết toán không quá 02 tháng đối với dự án nhóm B và 01 tháng đối với dự án nhóm C sau khi nhận đủ hồ sơ báo cáo quyết toán vốn đầu tư hợp lệ.

c) Thời gian phê duyệt quyết toán vốn đầu tư không quá 10 ngày.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Tổ chức thực hiện

Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc nội dung Quy định này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc kịp thời báo cáo về UBND thành phố (thông qua Văn phòng HĐND và UBND thành phố) xem xét sửa đổi, bổ sung./.

TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG