Quyết định 80/2012/QĐ-UBND phê duyệt Đề án hỗ trợ phương tiện nghe nhìn cho các hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2012-2015
Số hiệu: 80/2012/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh Người ký: Nguyễn Tiến Nhường
Ngày ban hành: 31/10/2012 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Chính sách xã hội, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 80/2012/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 31 tháng 10 năm 2012.

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN HỖ TRỢ PHƯƠNG TIỆN NGHE NHÌN CHO CÁC HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2012-2015.

UBND TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án hỗ trợ phương tiện nghe nhìn cho các hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2012-2015.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký;

Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính, các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 2 ;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCTUBND tỉnh ;
- VPUBND tỉnh : CVP và các PCVP ;
- Lưu: VT, XDCB, VX, KTTH.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Tiến Nhường

 

ĐỀ ÁN

HỖ TRỢ PHƯƠNG TIỆN NGHE NHÌN CHO CÁC HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2012-2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2012/QĐ-UBND Ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)

PHẦN THỨ NHẤT

SỰ CẦN THIẾT VÀ CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN.

Trong đời sống xã hội, xuất phát từ đòi hỏi của thực tế khách quan và sự hội nhập trong xu thế phát triển toàn cầu hoá, cải thiện đời sống tinh thần là một trong những yêu cầu thiết yếu để nâng cao đời sống cho nhân dân. Vì vậy việc đưa thông tin đến các hộ nghèo trên địa bàn tỉnh là rất cần thiết và quan trọng, nhằm đưa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thông tin về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng của đất nước, địa phương đến với người dân; thể hiện quyền được biết, được bàn của nhân dân, đồng thời góp phần trang bị thêm kiến thức, nâng cao dân trí, chống phá mọi âm mưu phản động của các thế lực thù địch, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tạo sức mạnh tổng hợp thực hiện thắng lợi công cuộc bảo vệ và xây dựng quê hương, đất nước.

Trong những năm qua, nhờ có sự tiến bộ vượt bậc của công nghệ thông tin phương tiện nghe nhìn đã và đang là thế mạnh trong đời sống xã hội. Thông qua các phương tiện nghe nhìn, đông đảo các tầng lớp nhân dân có thể tiếp nhận được một cách trực tiếp quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; có thể học tập, tham khảo một cách trực quan các mô hình, điển hình tiên tiến trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế, chính trị, văn hoá- xã hội, quốc phòng - an ninh. Một trong những giải pháp hữu hiệu để thực hiện nhiệm vụ này là tăng cường trang bị phương tiện nghe nhìn cho các hộ nghèo trên địa bàn tỉnh.

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm sâu sắc tới các hộ nghèo, trong đó có nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân. Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã nêu rõ: “Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, hài hòa giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng có nhiều khó khăn”. Một trong những nhiệm vụ mà Nghị quyết đã đề ra là: “Nâng cao khả năng tiếp cận thông tin cho mọi vùng nông thôn”.

Ngày 16/02/2009, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020, trong đó xác định chỉ tiêu đến năm 2010, phải phủ sóng phát thanh AM-FM tới 100% dân cư, đảm bảo hầu hết các hộ dân có thể thu, nghe được các kênh chương trình phát thanh quảng bá.

Theo kết quả điều tra thống kê phổ cập dịch vụ Internet và nghe nhìn năm 2010, toàn tỉnh có 28.977 hộ chính sách, hộ nghèo, trong đó 3.589 hộ chưa có máy thu hình, 16.918 hộ không có điện thoại cố định. Như vậy, tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn tỉnh không có phương tiện nghe nhìn không còn nhiều. Theo lộ trình tỉnh Bắc Ninh đến năm 2015 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại và thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2020. Vì vậy, việc hỗ trợ phương tiện nghe nhìn cho hộ nghèo trên địa bàn tỉnh là việc làm cần thiết và đảm bảo đúng quan điểm, mục tiêu của Đảng, Nhà nước.

Từ thực tiễn trên cho thấy, việc xây dựng và thực hiện Đề án hỗ trợ phương tiện nghe nhìn cho hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2012 - 2015 là rất quan trọng và cần thiết.

II. CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN.

- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP , ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương Khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

- Quyết định số 491/QĐ-TTg , ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về NTM.

- Quyết định số 800/QĐ-TTg , ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020.

- Quyết định Số 119/QĐ-TTg ngày 18/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển thông tin, truyền thông nông thôn giai đoạn 2011-2020.

- Quyết định Số: 2406/QĐ-TTg ngày 18/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012-2015.

- Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg ngày 16/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch truyền dẫn phát sóng phát thanh - truyền hình đến năm 2020.

- Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 24/9/2010 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ XVIII.

III. YÊU CẦU VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN.

1. Yêu cầu:

- Việc thực hiện Đề án phải bảo đảm công khai dân chủ, đúng đối tượng, phản ánh đúng thực trạng các hộ nghèo của địa phương, có sự tham gia của các cấp, các ngành và người dân từ tổ dân phố, tổ nhân dân, khu phố.

- Phải có số liệu thực tế, xác định rõ người thụ hưởng trực tiếp, nhu cầu, năng lực cũng như những khó khăn các hộ nghèo với kết quả và số liệu, thông tin đáng tin cậy; kết nối với định hướng của tỉnh, chính sách của Nhà nước, phù hợp với xu thế phát triển của địa phương để đưa ra những giải pháp hiệu quả, thiết thực.

- Hộ gia đình thuộc diện được hỗ trợ phải có đơn kê khai trung thực, đầy đủ các nội dung theo mẫu có xác nhận của UBND cấp xã nơi hộ gia đình đó sinh sống về nơi cư trú, đối tượng, mức thu nhập, điều kiện phương tiện nghe nhìn gửi về UBND cấp huyện để tổng hợp, đối chiếu gửi về Sở Thông tin và Truyền thông Bắc Ninh.

- Tiêu chí xét duyệt hộ gia đình được hỗ trợ phương tiện nghe nhìn phải được thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương và Sở Thông tin và Truyền thông Bắc Ninh.

- Các giải pháp thực hiện phải kết nối một cách chủ động và linh hoạt với các chương trình, kế hoạch khác của các sở, ngành có liên quan để tận dụng nguồn lực; đồng thời phát huy tối đa vai trò của xã hội, tận dụng nhiều nguồn lực từ xã hội để cùng tham gia thực hiện Đề án.

- Giải pháp hỗ trợ mang tính bền vững đến từng địa chỉ cụ thể để giúp các hộ nghèo lập nghiệp, vươn lên thoát nghèo bằng chính khả năng lao động của mình và lợi thế của địa phương.

2. Phạm vi của Đề án:

Thực hiện tại 126 xã, phường, thị trấn của 8 huyện, thị, thành phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

PHẦN THỨ HAI

HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI, CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO VÀ MẠNG LƯỚI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH, VIỄN THÔNG TỈNH BẮC NINH

I. HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI, CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO VÀ CÁC HỘ NGHÈO TỈNH BẮC NINH.

1. Kinh tế xã hội:

- Sau 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII (Nhiệm kỳ 2005-2010), Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Bắc Ninh đã phấn đấu đạt được nhiều kết quả quan trọng trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội và quốc phòng an ninh.

- Nhịp độ tăng tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) bình quân mỗi năm 15,26% (cao hơn tốc độ 13,9% của chu kỳ 5 năm trước), đạt mục tiêu của đại hội; trong đó, khu vực công nghiệp - xây dựng (CN-XD) tăng 19,15%; khu vực dịch vụ (DV) tăng 18,3% và khu vực nông lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 0,93%. Tốc độ tăng GDP qua các năm luôn cao và khá ổn định, kể cả những năm có nhiều khó khăn do chịu ảnh hưởng khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu và thiên tai.

2. Công tác giảm nghèo:

- Trong những năm qua, Bắc Ninh được đánh giá là địa phương điển hình trong cả nước tạo được bước đột phá trong công tác giảm nghèo. Tỉnh đã thực hiện có hiệu quả và đồng bộ các giải pháp giảm nghèo, xóa nghèo bền vững, quan tâm, giúp đỡ các hộ cận nghèo nhằm hạn chế đến mức thấp nhất tỷ lệ hộ tái nghèo. Tỉnh đã chú trọng tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, cho vay vốn, trợ giúp đào tạo nghề, hỗ trợ việc làm, tăng thu nhập, tạo điều kiện cho người nghèo được tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, nâng cao trình độ dân trí, hỗ trợ người nghèo khám chữa bệnh, đào tạo và giới thiệu việc làm cho lao động nông thôn.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 30,5% năm 2005 ước tăng lên 45% năm 2010, tỷ lệ lao động qua đào tạo ở khu vực nông thôn đạt 84%; tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị giảm còn 3,4%; tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh từ 15,2% năm 2005, ước còn 4,5% vào năm 2010; 100% người nghèo được cấp miễn phí thẻ bảo hiểm y tế; hỗ trợ mua bảo hiểm y tế cho gần 16.000 đối tượng cận nghèo. Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đã góp phần giảm bớt khó khăn đối với một bộ phận dân cư trong giai đoạn suy giảm kinh tế. Chương trình “nối vòng tay nhân ái” huy động đóng góp của doanh nghiệp và đông đảo nhân dân được trên 28 tỷ đồng, góp phần đáng kể thực hiện chương trình giảm nghèo.

- Đến nay, Bắc Ninh đã xây mới 3.700 căn nhà đại đoàn kết cho hộ nghèo, sửa chữa 491 nhà, với tổng số tiền 11.127.000.000đ. Ngoài ra hỗ trợ hộ nghèo lúc giáp hạt 5.616 hộ, trị giá: 772,2 triệu đồng, chi hỗ trợ giống vốn để PTSX: 1428 hộ, trị giá: 905,999 triệu đồng; thăm hỏi, tặng quà, lễ tết 8.950 xuất quà, trị giá 2,430 triệu đồng; hỗ trợ 3.203 học sinh con hộ nghèo đi học, trị giá 143,050 triệu đồng; hỗ trợ khám chữa bệnh 25.136 lượt người, trị giá 219,78 triệu đồng; hỗ trợ khó khăn đột xuất 452,273 triệu đồng.

- Cuộc vận động “Ngày vì người nghèo” trong những năm qua là động lực chủ yếu giúp người nghèo vượt lên thoát nghèo, hết năm 2007 hạ tỷ lệ hộ nghèo còn 9,33% đến năm 2011 tỷ lệ hộ nghèo còn 5,8% (theo chuẩn 2011).

3. Hiện trạng hộ nghèo không có máy thu hình, điện thoại cố định của tỉnh Bắc Ninh:

- Các hộ nghèo của tỉnh Bắc Ninh hiện nay còn khá nhiều, tập trung phần lớn ở các huyện, các xã còn khó khăn của tỉnh. Phần lớn hộ nghèo trình độ dân trí thấp, thiếu thông tin nên không tìm được việc làm phù hợp. Một bộ phận hộ thiếu tư liệu sản xuất, hoặc không biết cách tổ chức sản xuất hiệu quả. Sự yếu thế về trình độ văn hóa, không được đào tạo nghề hiệu quả và một phần do ý thức vươn lên hạn chế đã góp phần đẩy các hộ nghèo đứng ngoài cuộc trong quá trình phát triển chung của địa phương.

- Trong những năm qua, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã và đang quan tâm đầu tư rất nhiều cho các hộ nghèo. Tuy nhiên, theo kết quả điều tra thống kê hiện trạng phổ cập dịch vụ điện thoại, Internet và nghe - nhìn toàn quốc năm 2010 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có 3.589 hộ nghèo không có máy thu hình, 16.918 hộ nghèo không có điện thoại cố định. Cụ thể: Thực trạng về hộ nghèo trên địa bàn tỉnh không có máy thu hình, điện thoại cố định được khảo sát, đánh giá phân tích

II. HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH, VIỄN THÔNG TỈNH BẮC NINH.

1. Thực trạng mạng lưới Phát thanh - Truyền hình:

Hiện nay, sóng Truyền hình Việt Nam và nhiều các kênh truyền hình khác đã phủ sóng rộng khắp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, với nhiều các nội dung, chương trình, thông tin phong phú và đa dạng đáp ứng tốt nhu cầu thông tin của nhân dân. Mặt khác Đài Phát thanh & Truyền hình Bắc Ninh cũng đã thực hiện phát sóng mặt đất chương trình truyền hình thời sự, chính trị tổng hợp, có logo BTV trên kênh 37 UHF. Thời lượng phát sóng của Đài hiện nay là 17 giờ/ngày. Trong đó, thời lượng chương trình tự sản xuất năm 2009 là 17,3%; năm 2010 là 20,3% và đến nay là trên 30%. Chương trình truyền hình Bắc Ninh ngày càng được khán giả quan tâm và đã góp phần đáng kể trong việc tuyên truyền đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đồng thời động viên quần chúng nhân dân thực hiện tốt kế hoạch phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương.

Theo lộ trình đến năm 2013 Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh sẽ phát sóng chính thức kênh truyền hình Bắc Ninh trên vệ tinh Vinasat1. Việc phát sóng truyền hình Bắc Ninh lên vệ tinh sẽ là tiền đề để đưa kênh truyền hình Bắc Ninh vào các mạng truyền hình cáp ở các tỉnh, thành phố trên toàn quốc góp phần mở rộng diện phủ sóng của kênh truyền hình Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu quảng bá và thông tin.

2. Hiện trạng hạ tầng viễn thông:

Hiện nay mạng lưới Viễn thông trên địa bàn tỉnh đã được đầu tư rộng khắp với công nghệ tiên tiến, hiện đại, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ: điện thoại cố định, di động, Internet... và trở thành một phương tiện thông tin liên lạc thiết yếu phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của các cơ quan đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh và đáp ứng nhu cầu thông tin đa dạng của người dân.

PHẦN THỨ BA

NỘI DUNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

I. TRIỂN KHAI HỖ TRỢ TI VI VÀ ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH CHO CÁC HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2012-2015.

1. Lộ trình thực hiện:

Trong giai đoạn từ 2012 - 2015 hỗ trợ ti vi, một dàn anten và dây cho 3589 hộ và hỗ trợ điện thoại cố định cộng với cước thuê bao tháng cho 16.918 hộ nghèo được phân phối đều theo tỷ lệ của các huyện đưa lên, cụ thể như sau:

* Hỗ trợ ti vi (bao gồm cả phụ kiện lắp đặt)

- Từ nay đến hết năm 2012, ưu tiên hỗ trợ trước ti vi cho 26 hộ nghèo thuộc diện chính sách.

- Năm 2013, hỗ trợ ti vi cho 1.500 hộ

- Năm 2014, hỗ trợ ti vi cho 1.500 hộ

- Năm 2015, hỗ trợ ti vi cho 563 hộ

* Hỗ trợ điện thoại (bao gồm cước thuê bao tháng và các kinh phí hỗ trợ khác)

- Từ nay đến hết năm 2012, ưu tiên hỗ trợ trước điện thoại cho 08 hộ nghèo thuộc diện chính sách.

- Năm 2013, hỗ trợ điện thoại cho 5.000 hộ

- Năm 2014, hỗ trợ điện thoại cho 5.000 hộ.

- Năm 2015, hỗ trợ điện thoại cho 6.910 hộ.

2. Nguồn kinh phí thực hiện:

Ngân sách Nhà nước và nguồn kinh phí hỗ trợ khác.

II. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN.

1. Kinh phí quản lý thực hiện Đề án dự kiến là: 120.000.000đ.

(Bằng chữ: Một trăm hai mươi triệu đồng chẵn)

- Nội dung thực hiện:

+ Khảo sát, truyền thông về Đề án.

+ Tổ chức quản lý, thực hiện Đề án.

2. Trách nhiệm quản lý thực hiện:

Sở Thông tin và Truyền thông Bắc Ninh.

3. Tổng kinh phí thực hiện Đề án dự kiến là: 18.166.600.000đ.

(Mười tám tỷ, một trăm sáu mươi sáu triệu, sáu trăm nghìn đồng chẵn)

PHẦN THỨ TƯ

HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN

Việc thực hiện Đề án hỗ trợ phương tiện nghe nhìn cho các hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2012 - 2015 là một bước quan trọng nhằm thực hiện thắng lợi chủ trương đưa thông tin nói chung, đặc biệt là phát thanh truyền hình về tận mọi người, mọi nhà của Đảng và Nhà nước ta tạo động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội và tạo sự ổn định chính trị..., đảm bảo thực hiện thành công công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung và của tỉnh Bắc Ninh nói riêng.

1. Hiệu quả về chính trị:

Đề án hỗ trợ phương tiện nghe nhìn cho các hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2012 - 2015 được triển khai nhằm thực hiện việc đưa chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, đặc biệt là của cấp ủy, chính quyền địa phương tới các tầng lớp nhân dân, tạo ra bầu không khí dân chủ, cởi mở, làm lành mạnh hoá đời sống xã hội, góp phần lập lại kỷ cương pháp luật, củng cố niềm tin của nhân dân với sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Đảng bộ, chính quyền các cấp, tạo nên sức mạnh tổng hợp để vượt qua mọi khó khăn, thách thức, góp phần cùng địa phương và cả nước thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi mới, xây dựng thành công Chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

2. Hiệu quả về kinh tế:

- Đề án hỗ trợ phương tiện nghe nhìn cho các hộ nghèo trên địa bàn tỉnh sẽ tạo ra khả năng được tiếp cận thông tin thường xuyên, nâng cao đời sống tinh thần cho người dân, từ đó nắm bắt được thực trạng và định hướng phát triển kinh tế, có thông tin, kiến thức khoa học kỹ thuật, góp phần đổi mới tư duy, nâng cao năng lực sản xuất, khai thác có hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh của địa phương, đẩy mạnh công tác xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn.

- Bên cạnh đó, chương trình sẽ huy động được các nguồn vốn cho việc phát triển thông tin cơ sở từ ngân sách Trung ương, địa phương, các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình hành động, kế hoạch phát triển khác của ngành Thông tin và Truyền thông trong giai đoạn tới.

3. Hiệu quả văn hóa - xã hội:

- Đề án được thực hiện sẽ mang lại hiệu quả văn hóa - xã hội rất lớn. Đó là rút ngắn khoảng cách về thông tin giữa các địa phương; đáp ứng nhu cầu về hưởng thụ văn hóa, tinh thần cho nhân dân, qua đó, góp phần nâng cao dân trí, giáo dục truyền thống cách mạng, những giá trị văn hoá tốt đẹp của dân tộc, địa phương, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

- Chương trình sẽ đóng góp tích cực cho việc quản lý, điều hành của các cấp chính quyền từ tỉnh tới cơ sở, từng bước tạo kênh thông tin hai chiều giữa chính quyền và người dân góp phần thực hiện các mục tiêu trong Nghị quyết số 26/NQ-TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

4. Đảm bảo sự ổn định về chính trị - an ninh quốc phòng:

Với việc tăng cường cung cấp thông tin đến mọi người dân, Đề án sẽ góp phần quan trọng vào việc nâng cao nhận thức của người dân về xây dựng thế trận an ninh nhân dân, quốc phòng toàn dân, đấu tranh chống các luận điệu sai trái và “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch; phòng chống tội phạm, ma túy, mại dâm, HIV/AIDS; phòng chống thiên tai, dịch bệnh trên cơ sở đó đảm bảo sự ổn định chính trị, an ninh quốc phòng ở cơ sở.

PHẦN THỨ NĂM

TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Sở Thông tin và Truyền thông:

- Là cơ quan chủ trì quản lý, thực hiện, giám sát việc thực hiện Đề án hỗ trợ phương tiện nghe nhìn cho các hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2012 - 2015.

- Phối hợp với các Sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị, xã hội, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án; tiến hành điều tra thông tin cơ bản (lập mẫu phiếu, điều tra khảo sát) để xác định các hộ nghèo, nhu cầu cũng như nguyện vọng, đặc điểm của từng đối tượng hộ nghèo để hỗ trợ phù hợp.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính và Ủy ban MTTQ tỉnh cân đối và bố trí kinh phí thực hiện Đề án đảm bảo yêu cầu.

- Tăng cường công tác kiểm tra đôn đốc việc thực hiện Đề án ở cơ sở. Theo dõi, sơ tổng kết tình hình việc thực hiện Đề án.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Cân đối nguồn vốn ngân sách tỉnh để triển khai thực hiện Đề án hỗ trợ phương tiện nghe nhìn cho các hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2012 - 2015.

- Cân đối nguồn vốn các chương trình, kế hoạch của Trung ương và địa phương để thực hiện Đề án hỗ trợ phương tiện nghe nhìn cho các hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2012 - 2015.

3. Sở Tài chính:

Cân đối nguồn vốn ngân sách tỉnh hàng năm cấp cho hoạt động của Đề án hỗ trợ phương tiện nghe nhìn cho các hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2012 - 2015.

4. Sở LĐTB&XH:

Sở LĐTB&XH có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong việc hướng dẫn các địa phương trong công tác lập, xét duyệt tiêu chuẩn, quy trình xét trọn đối tượng được hỗ trợ phương tiện nghe nhìn.

5. Ủy ban MTTQ tỉnh:

Phối hợp hỗ trợ từ các nguồn do Ủy ban MTTQ tỉnh quản lý để thực hiện Đề án hỗ trợ phương tiện nghe nhìn cho các hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2012 - 2015.

6. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

Phối hợp với Ủy ban MTTQ tỉnh và các Sở, ban, ngành chuẩn bị tốt các điều kiện chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn, căn cứ vào nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội của địa phương để triển khai kế hoạch chương trình của Đề án hỗ trợ phương tiện nghe nhìn cho các hộ nghèo ở địa phương.

7. Viễn thông Bắc Ninh và các doanh nghiệp Viễn thông khác trên địa bàn tỉnh:

Tạo điều kiện hỗ trợ máy điện thoại cố định (có dây/không dây GPhone) và chi phí lắp đặt, hòa mạng cho các hộ nghèo. Thực hiện các biện pháp kỹ thuật để đảm bảo cho việc thanh toán kinh phí hỗ trợ về cước phí thuê bao cho các hộ được chính xác.

8. Các cơ quan thông tin đại chúng:

Các cơ quan thông tin đại chúng trên có trách nhiệm phổ biến tuyên truyền rộng rãi về chủ trương của Đề án hỗ trợ phương tiện nghe nhìn cho các hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2012-2015 cho các hộ nghèo và nhân dân tiếp cận, đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát cộng đồng trong việc tổ chức thực hiện./.

 

PHỤ LỤC I:

HIỆN TRẠNG HỘ NGHÈO KHÔNG CÓ MÁY THU HÌNH CỦA TỈNH BẮC NINH

STT

Đơn vị

Hộ phổ cập chung

Hộ nghèo

T.số hộ

Có dùng

không dùng

Tỷ lệ%

T.số hộ

Có dùng

không có

Tỷ lệ%

I

Thành phố Bắc Ninh

41,218

37,962

3,256

7

3,340

3,160

180

5

1

Phường Vũ Ninh

2,333

2,132

201

9

141

139

2

1

2

Phường Đáp Cầu

2,106

2,084

22

1

209

202

7

3

3

Phường Thị Cầu

2,986

2,969

17

1

218

208

10

5

4

Phường Kinh Bắc

2,310

2,206

104

5

160

151

9

6

5

Phường Vệ An

1,635

1,520

115

7

100

98

2

2

6

Phường Tiền An

1,568

1,506

62

4

85

84

1

1

7

Phường Đại Phúc

3,368

2,505

863

26

133

130

3

2

8

Phường Ninh Xá

2,122

2,091

31

1

185

181

4

2

9

Phường Suối Hoa

1,312

1,301

11

1

42

40

2

5

10

Phường Võ Cường

3,779

3,711

68

2

403

372

31

8

11

Xã Hòa Long

2,553

2,350

203

8

333

309

24

7

12

Phường Vạn An

1,731

1,712

19

1

152

145

7

5

13

Xã Khúc Xuyên

865

859

6

1

78

76

2

3

14

Xã Phong Khê

2,288

2,278

10

0

119

116

3

3

15

Xã Kim Chân

1,222

1,162

60

5

123

110

13

11

16

Phường Vân Dương

2,748

1,656

1,092

40

136

130

6

4

17

Xã Nam Sơn

2,534

2,243

291

11

351

330

21

6

18

Xã Khắc Niệm

2,248

2,190

58

3

253

239

14

6

19

Phường Hạp Lĩnh

1,510

1,487

23

2

119

100

19

16

II

Thị xã Từ Sơn

32,715

31,967

748

2

2,093

1,935

158

7

1

Phường Đông Ngàn

2,151

2,138

13

1

90

87

3

3

2

Xã Tam Sơn

3,139

2,964

175

6

196

166

30

15

3

Xã Hương Mạc

3,226

3,210

16

0

157

150

7

4

4

Xã Tương Giang

2,909

2,832

77

3

350

321

29

8

5

Xã Phù Khê

1,927

1,885

42

2

120

117

3

3

6

Phường Đồng Kỵ

2,898

2,837

61

2

46

39

7

15

7

Xã Trang Hạ

1,229

1,227

2

0

81

79

2

2

8

Phường Đồng Nguyên

3,538

3,464

74

2

331

299

32

10

9

Phường Châu Khê

3,142

3,115

27

1

138

132

6

4

10

Phường Tân Hồng

2,302

2,279

23

1

180

175

5

3

11

Phường Đình Bảng

4,308

4,094

214

5

216

199

17

8

12

Xã Phù Chẩn

1,946

1,922

24

1

188

171

17

9

III

Huyện Tiên du

33,173

30,406

2,767

8

3,641

3,160

481

14

1

Thị Trấn Lim

3,253

2,545

708

22

243

221

22

9

2

Xã Phú Lâm

3,712

3,312

400

11

435

389

46

11

3

Xã Nội Duệ

1,765

1,692

73

4

183

155

28

15

4

Xã Liên Bão

2,612

2,482

130

5

284

248

36

13

5

Xã Hiên Vân

1,686

1,606

80

5

179

147

32

18

6

Xã Hoàn Sơn

2,645

2,458

187

7

205

170

35

17

7

Xã Lạc Vệ

3,034

2,800

234

8

315

265

50

16

8

Xã Việt Đoàn

2,730

2,537

193

7

289

243

46

16

9

Xã Phật Tích

1,696

1,519

177

10

254

194

60

24

10

Xã Tân Chi

2,079

1,990

89

4

326

309

17

5

11

Xã Đại Đồng

2,763

2,600

163

6

259

243

16

6

12

Xã Tri Phương

2,226

2,053

173

8

291

250

41

14

13

Xã Minh Đạo

1,573

1,501

72

5

183

152

31

17

14

Xã Cảnh Hưng

1,399

1,311

88

6

195

174

21

11

IV

Huyện Yên Phong

29,347

28,470

877

3

2,939

2,597

342

12

1

Thị Trấn Chờ

3,247

3,191

56

2

305

282

23

8

2

Xã Dũng Liệt

1,803

1,758

45

2

217

201

16

7

3

Xã Tam Đa

2,505

2,431

74

3

353

312

41

12

4

Xã Tam Giang

2,392

2,376

16

1

184

176

8

4

5

Xã Yên Trung

2,521

2,373

148

6

373

299

74

20

6

Xã Thụy Hòa

1,587

1,553

34

2

166

158

8

5

7

Xã Hòa Tiến

1,867

1,684

183

10

171

146

25

15

8

Xã Đông Tiến

1,623

1,585

38

2

227

213

14

6

9

Xã Yên Phụ

2,069

2,009

60

3

52

39

13

25

10

Xã Trung Nghĩa

2,249

2,237

12

1

155

79

76

49

11

Xã Đông Phong

1,941

1,879

62

3

237

218

19

8

12

Xã Long Châu

1,653

1,550

103

6

222

212

10

5

13

Xã Văn Môn

2,315

2,301

14

1

143

137

6

4

14

Xã Đông Thọ

1,575

1,543

32

2

134

125

9

7

V

Huyện Quế Võ

33,982

32,303

1,679

4

4,470

4,049

421

9

1

Thị Trấn Phố Mới

1,759

1,720

39

2

139

129

10

7

2

Xã Việt Thống

1,176

1,134

42

4

202

193

9

4

3

Xã Đại Xuân

2,072

1,998

74

4

247

220

27

11

4

Xã Nhân Hòa

1,645

1,602

43

3

192

175

17

9

5

Xã Bằng An

956

932

24

3

126

118

8

6

6

Xã Phương Liễu

2,133

1,949

184

9

141

128

13

9

7

Xã Quế Tân

1,419

1,307

112

8

204

157

47

23

8

Xã Phù Lương

1,277

1,243

34

3

170

150

20

12

9

Xã Phù Lãng

1,746

1,687

59

3

206

196

10

5

10

Xã Phượng Mao

1,232

1,184

48

4

178

171

7

4

11

Xã Việt Hùng

2,229

2,172

57

3

318

302

16

5

12

Xã Ngọc Xá

2,491

2,295

196

8

262

222

40

15

13

Xã Châu Phong

1,634

1,600

34

2

183

164

19

10

14

Xã Bồng Lai

1,828

1,620

208

11

206

159

47

23

15

Xã Cách Bi

1,205

1,174

31

3

205

196

9

4

16

Xã Đào Viên

2,604

2,386

218

8

337

289

48

14

17

Xã Yên Giả

1,138

1,123

15

1

165

157

8

5

18

Xã Mộ Đạo

1,104

1,065

39

4

213

202

11

5

19

Xã Đức Long

1,467

1,419

48

3

222

203

19

9

20

Xã Chi Lăng

1,981

1,835

146

7

396

361

35

9

21

Xã Hán Quảng

886

858

28

3

158

157

1

1

VI

Huyện Thuận Thành

36,504

34,367

2,137

6

4,480

3,795

685

16

1

Thị Trấn Hồ

3,307

3,129

178

5

430

375

55

13

2

Xã Hoài Thượng

2,231

2,090

141

6

237

202

35

15

3

Xã Đại Đồng Thành

2,599

2,418

181

7

363

311

52

14

4

Xã Mão Điền

2,884

2,648

236

8

211

158

53

25

5

Xã Song Hồ

1,321

1,266

55

4

152

129

23

15

6

Xã Đình Tổ

2,418

2,381

37

2

322

311

11

3

7

Xã An Bình

1,914

1,818

96

5

259

189

70

27

8

Xã Trí Quả

2,047

1,948

99

5

215

196

19

9

9

Xã Gia Đông

2,303

2,163

140

6

190

118

72

38

10

Xã Thanh Khương

1,425

1,376

49

3

175

155

20

11

11

Xã Trạm Lộ

1,962

1,894

68

3

224

196

28

13

12

Xã Xuân Lâm

1,588

1,536

52

3

199

187

12

6

13

Xã Hà Mãn

1,229

1,210

19

2

230

224

6

3

14

Xã Ngũ Thái

1,851

1,686

165

9

329

262

67

20

15

Xã Nguyệt Đức

2,005

1,817

188

9

248

198

50

20

16

Xã Ninh Xá

2,151

1,958

193

9

306

260

46

15

17

Xã Nghĩa Đạo

2,318

2,140

178

8

232

182

50

22

18

Xã Song Liễu

951

889

62

7

158

142

16

10

VII

Huyện Gia bình

26,771

24,631

2,140

8

4,037

3,485

552

14

1

Thị Trấn Gia Bình

1,949

1,874

75

4

256

232

24

9

2

Xã Vạn Ninh

1,899

1,751

148

8

244

198

46

19

3

Xã Thái Bảo

1,821

1,597

224

12

257

213

44

17

4

Xã Giang Sơn

1,583

1,353

230

15

287

230

57

20

5

Xã Cao Đức

1,481

1,317

164

11

266

219

47

18

6

Xã Đại Lai

2,107

1,870

237

11

318

260

58

18

7

Xã Song Giang

1,823

1,712

111

6

384

358

26

7

8

Xã Bình Dương

1,862

1,767

95

5

192

164

28

15

9

Xã Lãng Ngâm

1,843

1,756

87

5

265

244

21

8

10

Xã Nhân Thắng

2,485

2,214

271

11

257

192

65

25

11

Xã Xuân Lai

2,454

2,277

177

7

422

370

52

12

12

Xã Đông Cứu

1,828

1,715

113

6

264

239

25

9

13

Xã Đại Bái

2,004

1,970

34

2

263

246

17

6

14

Xã Quỳnh Phú

1,632

1,458

174

11

362

320

42

12

VIII

Huyện Lương Tài

28,094

26,343

1,751

6

3,976

3,206

770

20

1

Thị Trấn Thứa

2,559

2,412

147

6

271

223

48

18

2

Xã An Thịnh

2,861

2,700

161

6

407

337

70

17

3

Xã Trung Kênh

2,704

2,545

159

6

273

234

39

14

4

Xã Phú Hòa

2,614

2,470

144

6

278

230

48

17

5

Xã Mỹ Hương

1,840

1,579

261

14

365

198

167

46

6

Xã Tân Lãng

1,469

1,382

87

6

126

100

26

21

7

Xã Quảng Phú

3,036

2,902

134

4

459

415

44

10

8

Xã Trừng Xá

1,157

1,136

21

2

127

120

7

6

9

Xã Lai Hạ

1,292

1,153

139

11

206

119

87

42

10

Xã Trung Chính

2,270

2,184

86

4

352

319

33

9

11

Xã Minh Tân

1,301

1,121

180

14

179

112

67

37

12

Xã Bình Định

2,310

2,183

127

5

433

369

64

15

13

Xã Phú Lương

1,108

1,077

31

3

214

188

26

12

14

Xã Lâm Thao

1,573

1,499

74

5

286

242

44

15

Tổng cộng:

261,804

246,449

15,355

6

28,976

25,387

3,589

12

 

PHỤ LỤC II:

HIỆN TRẠNG HỘ NGHÈO KHÔNG CÓ ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH TỈNH BẮC NINH

STT

Đơn vị

Hộ phổ cập chung

Hộ nghèo

T.số hộ

Hộ có ĐTCĐ

Hộ không ĐTCĐ

Tỷ lệ%

T.số hộ

Hộ có ĐTCĐ

Hộ không có ĐTCĐ

Tỷ lệ%

I

Thành phố Bắc Ninh

41,218

25,234

15,984

37

3,340

1,928

1,412

39

1

Phường Vũ Ninh

2,333

1,808

525

23

141

107

34

24

2

Phường Đáp Cầu

2,106

1510

596

28

209

121

88

42

3

Phường Thị Cầu

2,986

2465

521

17

218

168

50

23

4

Phường Kinh Bắc

2,310

1728

582

25

160

108

52

33

5

Phường Vệ An

1,635

1144

491

30

100

75

25

25

6

Phường Tiền An

1,568

1313

255

16

85

72

13

15

7

Phường Đại Phúc

3,368

1812

1,556

46

133

93

40

30

8

Phường Ninh Xá

2,122

1680

442

21

185

156

29

16

9

Phường Suối Hoa

1,312

1256

56

4

42

39

3

7

10

Phường Võ Cường

3,779

2179

1,600

42

403

191

212

53

11

Xã Hòa Long

2,553

968

1,585

62

333

123

210

63

12

Phường Vạn An

1,731

966

765

44

152

90

62

41

13

Xã Khúc Xuyên

865

571

294

34

78

17

61

78

14

Xã Phong Khê

2,288

1494

794

35

119

58

61

51

15

Xã Kim Chân

1,222

576

646

53

123

52

71

58

16

Phường Vân Dương

2,748

569

2,179

79

136

71

65

48

17

Xã Nam Sơn

2,534

1209

1,325

52

351

183

168

48

18

Xã Khắc Niệm

2,248

1178

1,070

48

253

137

116

46

19

Phường Hạp Lĩnh

1,510

808

702

46

119

67

52

44

II

Thị xã Từ Sơn

32,715

21,360

11,355

35

2,093

1,325

768

35

1

Phường Đông Ngàn

2,151

1,949

202

9

90

70

20

22

2

Xã Tam Sơn

3,139

1,904

1,235

39

196

91

105

54

3

Xã Hương Mạc

3,226

1,712

1,514

47

157

79

78

50

4

Xã Tương Giang

2,909

1,889

1,020

35

350

210

140

40

5

Xã Phù Khê

1,927

1,146

781

41

120

86

34

28

6

Phường Đồng Kỵ

2,898

1,890

1,008

35

46

26

20

43

7

Xã Trang Hạ

1,229

945

284

23

81

66

15

19

8

Phường Đồng Nguyên

3,538

2,363

1,175

33

331

204

127

38

9

Phường Châu Khê

3,142

2,279

863

27

138

99

39

28

10

Phường Tân Hồng

2,302

1,275

1,027

45

180

136

44

24

11

Phường Đình Bảng

4,308

3,046

1,262

29

216

170

46

21

12

Xã Phù Chẩn

1,946

962

984

51

188

88

100

53

III

Huyện Tiên du

33,173

14,493

18,680

56

3,641

1,488

2,153

59

1

Thị Trấn Lim

3,253

1743

1,510

46

243

153

90

37

2

Xã Phú Lâm

3,712

1126

2,586

70

435

141

294

68

3

Xã Nội Duệ

1,765

871

894

51

183

96

87

48

4

Xã Liên Bão

2,612

1360

1,252

48

284

108

176

62

5

Xã Hiên Vân

1,686

774

912

54

179

61

118

66

6

Xã Hoàn Sơn

2,645

1031

1,614

61

205

93

112

55

7

Xã Lạc Vệ

3,034

1128

1,906

63

315

105

210

67

8

Xã Việt Đoàn

2,730

1506

1,224

45

289

162

127

44

9

Xã Phật Tích

1,696

699

997

59

254

78

176

69

10

Xã Tân Chi

2,079

787

1,292

62

326

126

200

61

11

Xã Đại Đồng

2,763

1393

1,370

50

259

135

124

48

12

Xã Tri Phương

2,226

797

1,429

64

291

108

183

63

13

Xã Minh Đạo

1,573

667

906

58

183

51

132

72

14

Xã Cảnh Hưng

1,399

611

788

56

195

71

124

64

IV

Huyện Yên Phong

29,347

13,795

15,552

54

2,939

1,199

1,740

60

1

Thị Trấn Chờ

3,247

2040

1,207

37

305

177

128

42

2

Xã Dũng Liệt

1,803

699

1,104

61

217

107

110

51

3

Xã Tam Đa

2,505

1072

1,433

57

353

142

211

60

4

Xã Tam Giang

2,392

1381

1,011

42

184

107

77

42

5

Xã Yên Trung

2,521

863

1,658

66

373

112

261

70

6

Xã Thụy Hòa

1,587

713

874

55

166

73

93

56

7

Xã Hòa Tiến

1,867

647

1,220

65

171

49

122

71

8

Xã Đông Tiến

1,623

900

723

45

227

113

114

50

9

Xã Yên Phụ

2,069

892

1,177

57

52

13

39

75

10

Xã Trung Nghĩa

2,249

843

1,406

63

155

23

132

85

11

Xã Đông Phong

1,941

774

1,167

60

237

87

150

63

12

Xã Long Châu

1,653

693

960

58

222

64

158

71

13

Xã Văn Môn

2,315

1496

819

35

143

73

70

49

14

Xã Đông Thọ

1,575

782

793

50

134

59

75

56

V

Huyện Quế Võ

33,982

14,109

19,873

58

4,470

1,772

2,698

59

1

Thị Trấn Phố Mới

1,759

1,393

366

21

139

105

34

24

2

Xã Việt Thống

1,176

515

661

56

202

105

97

48

3

Xã Đại Xuân

2,072

1,098

974

47

247

125

122

49

4

Xã Nhân Hòa

1,645

576

1,069

65

192

57

135

70

5

Xã Bằng An

956

493

463

48

126

68

58

46

6

Xã Phương Liễu

2,133

1,039

1,094

51

141

61

80

57

7

Xã Quế Tân

1,419

874

545

38

204

82

122

60

8

Xã Phù Lương

1,277

333

944

74

170

40

130

76

9

Xã Phù Lãng

1,746

856

890

51

206

114

92

45

10

Xã Phượng Mao

1,232

511

721

59

178

97

81

46

11

Xã Việt Hùng

2,229

1,027

1,202

54

318

132

186

58

12

Xã Ngọc Xá

2,491

491

2,000

80

262

48

214

82

13

Xã Châu Phong

1,634

584

1,050

64

183

55

128

70

14

Xã Bồng Lai

1,828

660

1,168

64

206

81

125

61

15

Xã Cách Bi

1,205

583

622

52

205

107

98

48

16

Xã Đào Viên

2,604

652

1,952

75

337

94

243

72

17

Xã Yên Giả

1,138

625

513

45

165

78

87

53

18

Xã Mộ Đạo

1,104

341

763

69

213

69

144

68

19

Xã Đức Long

1,467

279

1,188

81

222

57

165

74

20

Xã Chi Lăng

1,981

797

1,184

60

396

142

254

64

21

Xã Hán Quảng

886

382

504

57

158

55

103

65

VI

Huyện Thuận Thành

36,504

16,428

20,076

54

4,480

1,669

2,811

63

1

Thị Trấn Hồ

3,307

1,932

1,375

42

430

231

199

46

2

Xã Hoài Thượng

2,231

1,017

1,214

54

237

110

127

54

3

Xã Đại Đồng Thành

2,599

1,035

1,564

60

363

159

204

56

4

Xã Mão Điền

2,884

1,319

1,565

54

211

80

131

62

5

Xã Song Hồ

1,321

1,113

208

16

152

98

54

36

6

Xã Đình Tổ

2,418

723

1,695

70

322

88

234

73

7

Xã An Bình

1,914

620

1,294

68

259

64

195

75

8

Xã Trí Quả

2,047

1,116

931

45

215

111

104

48

9

Xã Gia Đông

2,303

1,024

1,279

56

190

44

146

77

10

Xã Thanh Khương

1,425

722

703

49

175

67

108

62

11

Xã Trạm Lộ

1,962

865

1,097

56

224

60

164

73

12

Xã Xuân Lâm

1,588

701

887

56

199

90

109

55

13

Xã Hà Mãn

1,229

593

636

52

230

75

155

67

14

Xã Ngũ Thái

1,851

880

971

52

329

111

218

66

15

Xã Nguyệt Đức

2,005

744

1,261

63

248

62

186

75

16

Xã Ninh Xá

2,151

972

1,179

55

306

106

200

65

17

Xã Nghĩa Đạo

2,318

696

1,622

70

232

60

172

74

18

Xã Song Liễu

951

356

595

63

158

53

105

66

VII

Huyện Gia bình

26,771

10,019

16,752

63

4,037

1,335

2,702

67

1

Thị Trấn Gia Bình

1,949

991

958

49

256

108

148

58

2

Xã Vạn Ninh

1,899

629

1,270

67

244

51

193

79

3

Xã Thái Bảo

1,821

598

1,223

67

257

78

179

70

4

Xã Giang Sơn

1,583

444

1,139

72

287

103

184

64

5

Xã Cao Đức

1,481

480

1,001

68

266

96

170

64

6

Xã Đại Lai

2,107

828

1,279

61

318

117

201

63

7

Xã Song Giang

1,823

440

1,383

76

384

71

313

82

8

Xã Bình Dương

1,862

641

1,221

66

192

54

138

72

9

Xã Lãng Ngâm

1,843

814

1,029

56

265

106

159

60

10

Xã Nhân Thắng

2,485

1,189

1,296

52

257

130

127

49

11

Xã Xuân Lai

2,454

698

1,756

72

422

145

277

66

12

Xã Đông Cứu

1,828

788

1,040

57

264

90

174

66

13

Xã Đại Bái

2,004

912

1,092

54

263

77

186

71

14

Xã Quỳnh Phú

1,632

567

1,065

65

362

109

253

70

VIII

Huyện Lương Tài

28,094

12,965

15,129

54

3,976

1,342

2,634

66

1

Thị Trấn Thứa

2,559

1,468

1,091

43

271

129

142

52

2

Xã An Thịnh

2,861

1,117

1,744

61

407

113

294

72

3

Xã Trung Kênh

2,704

1,323

1,381

51

273

105

168

62

4

Xã Phú Hòa

2,614

1,087

1,527

58

278

86

192

69

5

Xã Mỹ Hương

1,840

736

1,104

60

365

70

295

81

6

Xã Tân Lãng

1,469

710

759

52

126

39

87

69

7

Xã Quảng Phú

3,036

1,322

1,714

56

459

161

298

65

8

Xã Trừng Xá

1,157

523

634

55

127

44

83

65

9

Xã Lai Hạ

1,292

446

846

65

206

43

163

79

10

Xã Trung Chính

2,270

1,257

1,013

45

352

166

186

53

11

Xã Minh Tân

1,301

443

858

66

179

50

129

72

12

Xã Bình Định

2,310

1,118

1,192

52

433

150

283

65

13

Xã Phú Lương

1,108

600

508

46

214

80

134

63

14

Xã Lâm Thao

1,573

815

758

48

286

106

180

63

Tổng cộng:

261,804

128,403

133,401

51

28,976

12,058

16,918

56