Quyết định 79/2005/QĐ-UBND về đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà cửa, vật kiến trúc, cây trái, hoa màu, mồ mả khi Nhà nước giải tỏa thu hồi mặt bằng để xây dựng các công trình trên địa bàn Tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
Số hiệu: 79/2005/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận Người ký: Huỳnh Tấn Thành
Ngày ban hành: 25/11/2005 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Đất đai, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 79/2005/QĐ-UBND

Phan Thiết, ngày 25 tháng 11 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC: QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC, CÂY TRÁI, HOA MÀU, MỒ MẢ KHI NHÀ NƯỚC GIẢI TỎA THU HỒI MẶT BẰNG ĐỂ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân đã được Quốc Hội khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Quyết định số 27/2005/QĐ-UBBT ngày 4/4/2005 của UBND Tỉnh V/v Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại Tỉnh Bình Thuận;
Theo đề nghị của Sở Tài Chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà cửa, vật kiến trúc, cây trái, hoa màu, mồ mả khi Nhà nước giải tỏa thu hồi mặt bằng để xây dựng các công trình trên địa bàn Tỉnh Bình Thuận như sau:

1. Bảng đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà cửa, vật kiến trúc: tại Phụ lục số 1 kèm theo Quyết định này.

Riêng đối với địa bàn huyện Phú Quý, đơn giá bồi thường về nhà cửa, vật kiến trúc được tăng gấp 1,5 lần so với giá chuẩn nhà cửa, vật kiến trúc tương ứng tại Phụ lục số 1.

2. Bảng đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trái, hoa màu, mồ mả: tại Phụ lục số 2 kèm theo Quyết định này.

3. Nguyên tắc áp dụng .

3.1. Quy định chung về phân cấp nhà ở:

a) Nhà cấp 2: Nhà cao từ 03 tầng đến 05 tầng và ít nhất phải có 02 sàn bằng bê tông cốt thép, có niên hạn sử dụng từ 50 năm đến 100 năm .

- Nhà cấp 2A: Móng, khung, cột, sàn bê tông cốt thép; mái bằng bê tông cốt thép, ngói hoặc tole các loại; trần tấm thạch cao; nền gạch Ceramic; cửa nhôm cao cấp hoặc gỗ tốt; tường cây gạch được sơn nước; thiết bị vệ sinh cao cấp nền gạch Ceramic.

- Nhà cấp 2B: Móng, khung, cột, sàn bê tông cốt thép, mái bằng bê tông cốt thép, ngói hoặc tole, trần ván ép hoặc tole lạnh, tấm nhựa; nền gạch Ceramic; cửa sắt kính, sắt kéo, gỗ thường; tường cây gạch được sơn nước hoặc quét vôi; thiết bị vệ sinh tương đối tốt, nền gạch Ceramic hoặc gạch.

b) Nhà cấp 3: Nhà cao tối đa là 2 tầng, có niên hạn sử dụng từ 20 năm đến 50 năm.

- Nhà cấp 3A: Móng, khung, cột, sàn bê tông cốt thép, mái ngói, tole ; trần ván ép hoặc tole lạnh, tấm nhựa; nền gạch Ceramic, gạch bông; tường cây gạch quét vôi hoặc sơn nước; chất lượng thiết bị vệ sinh trung bình.

- Nhà cấp 3B: Móng, khung, cột bê tông hoặc gạch; sàn gỗ; mái ngói, tole; trần ván ép hoặc tole lạnh, tấm nhựa; nền gạch Ceramic, gạch bông; tường cây gạch quét vôi hoặc sơn nước; chất lượng thiết bị vệ sinh trung bình.

c) Nhà cấp 4: Niên hạn sử dụng dưới 20 năm.

- Nhà cấp 4A: Móng bê tông cốt thép (phần tấm đan); tấm đan bê tông cốt thép; Móng đá chẻ; tường xây gạch; mái ngói, tole; trần nhựa hoặc các loại khác; nền gạch Ceramic hoặc gạch bông; cửa gỗ.

- Nhà cấp 4B: Móng đá chẻ; tường xây gạch; mái ngói, tole; nền gạch Ceramic hoặc gạch bông; cửa gỗ.

- Nhà cấp 4C: Móng đá chẻ hoặc gạch; tường xây gạch; mái tole; nền láng xi măng hoặc gạch tàu; cửa gỗ loại thường.

3.2. Hỗ trợ mồ mả: Các loại mồ mả, nếu là mộ mới chôn cất dưới 36 tháng (theo giấy chứng tử của chính quyền địa phương) thì ngoài tiền bồi thường theo đơn giá mồ mả còn được hỗ trợ thêm 3.000.000 đ/mộ.

3.3. Nguyên tắc áp dụng bồi thường thiệt hại về cây trái, hoa màu

a) Đối với cây ăn trái lâu năm:

Chủ hộ được tận thu sản phẩm và được bồi thường theo hiện trạng như sau:

- Giá chuẩn được áp dụng đối với cây đang thu hoạch được quy định là loại A.

- Cây sắp thu hoạch hoặc đang trong thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường bằng 80% giá trị cây loại A.

- Cây nhỏ mới trồng thì bồi thường bằng 20% giá trị cây loại A.

- Cây lão sắp thanh lý thì bồi thường bằng 30% giá trị cây loại A.

b) Đối với cây lấy gỗ, cây bóng mát và cây cảnh :

Chủ hộ được tận thu sản phẩm và được bồi thường theo hiện trạng như sau:

- Giá chuẩn được áp dụng đối với cây lớn sắp thu hoạch (trên ¾ thời gian) theo chu kỳ sinh trưởng và được tính là loại A.

- Cây nhỏ (trồng trên 2 năm) thì bồi thường bằng 50% giá trị cây loại A.

- Cây nhỏ mới trồng (dưới 2 năm) thì bồi thường bằng 20% giá trị cây loại A.

*) Giá bồi thường thiệt hại đối với cây rừng trồng do Nhà nước quản lý UBND tỉnh có quy định riêng.

c) Đối với cây hàng năm:

Chủ hộ được tận thu sản phẩm và được bồi thường theo hiện trạng như sau:

- Giá chuẩn được áp dụng đối với những diện tích hoa màu trồng (trên 2/3 thời gian) theo chu kỳ sinh trưởng và được tính là loại A.

- Đối với những diện tích hoa màu mới trồng (dưới 1/3 thời gian) theo chu kỳ sinh trưởng và được bồi thường bằng 50% giá trị cây loại A.

*) Tất cả những cây trồng trong chậu có thể di chuyển được thì không được bồi thường.

Điều 2.

1. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 37/2004/QĐ-UBBT ngày 17/5/2004 của UBND tỉnh .

2. Đối với các dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nhưng chưa tổ chức hiệp thương thì được điều chỉnh và áp dụng theo quy định này .

3. Đối với các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, đã hoặc đang tổ chức chi trả tiền bồi thường thì vẫn tiếp tục áp dụng theo đơn giá bồi thường tài sản tại quy định tại Quyết định số 37/2004/QĐ-UBBT ngày 17/5/2004 của UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên & Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các Huyện, thị xã, thành phố; Trưởng Ban đền bù giải tỏa Tỉnh, Giám đốc Quỹ Đầu tư hạ tầng và Phát triển quỹ đất, Trưởng ban đền bù các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận :
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VB);
- Thường trựcTỉnh ủy (B/cáo);
- Thường trực HĐND Tỉnh (B/cáo);
- Mặt trận Tổ Quốc;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Báo Bình Thuận, Đài Phát thanh Truyền hình
- Lưu VP, TH, ĐTQH, KT (Văn 35).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hùynh Tấn Thành

 

PHỤ LỤC 1

BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ CỬA VẬT KIẾN TRÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2005/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2005 của UBND tỉnh Bình Thuận)

Số TT

DANH MỤC CÔNG TRÌNH

Đơn vị Tính

Đơn giá đề nghị điều chỉnh

I

NHÀ CỬA:

 

 

2

- Nhà cấp 2A

Đ/m2 SD

2.150.000

3

- Nhà cấp 2B

Đ/m2 SD

1.780.000

4

- Nhà cấp 3A

Đ/m2 SD

1.500.000

5

- Nhà cấp 3B

Đ/m2 SD

1.270.000

6

- Nhà cấp 4A

Đ/m2 XD

1.092.000

7

- Nhà cấp 4B

Đ/m2 XD

985.000

8

- Nhà cấp 4C

Đ/m2 XD

742.000

 

- Nhà cấp 4 có gác lửng, chiều cao gác thấp nhất là 1,6m

Đ/m2 XD

1.175.000

9

- Nhà tạm xây gạch, nền xi măng

Đ/m2 XD

580.000

10

- Nhà tạm tôn, ván, nền xi măng

Đ/m2 XD

350.000

11

- Nhà tạm tôn đất, tôn lá, tôn cót , nền xi măng

Đ/m2 XD

200.000

12

- Nhà tạm đất, lá, nền xi măng

Đ/m2 XD

170.000

13

- Nhà tạm nền đất

Đ/m2 XD

Bằng 80% đơn giá nhà tạm nền xi măng tương ứng

14

- Nhà tạm nền gạch bông

Đ/m2 XD

Bằng 120 % đơn giá nhà tạm nền xi măng tương ứng

II

VẬT KIẾN TRÚC:

 

 

1

- Nhà vệ sinh xây cao cấp

Đ/m2 XD

1.530.000

2

- Nhà vệ sinh thường

Đ/m2 XD

840.000

3

- Nhà vệ sinh tạm (không có hầm tự hoại)

Đ/m2 XD

250.000

4

- Chái tạm không vách

Đ/m2 XD

45.000

5

- Mái che khung sắt tiền chế

Đ/m2 XD

150.000

6

- Ốp gạch men hoặc đá trang trí

Đồng /m2

75.000

7

- Hầm rút (tường gạch xây thẻ 10 cm, có nắp đan bê tông đá 1 x 2 , mác 200 )

 

500.000

8

- Chuồng heo xây gạch nền bêtông

Đ/m2 XD

320.000

9

- Chuồng heo xây gạch, gỗ; nền gạch, ximăng

Đ/m2 XD

250.000

10

- Chuồng heo, chuồng gà và chim bồ câu che lát gỗ tạm

Đ/m2 XD

70.000

11

- Hồ nước xây tường 20 Cm có nắp đậy bê tông

Đ/m3

1.080.000

12

- Hồ nước xây tường 20 Cm không có nắp đậy bê tông

Đ/m3

860.000

13

- Hồ nước xây tường 10 Cm , có nắp đậy bê tông

Đ/m3

630.000

14

- Hồ nước xây tường 10 cm không có nắp đậy bê tông

Đ/m3

592.000

15

- Giếng xây đường kính > 2m

Đ/mét sâu

1.340.000

16

- Giếng xây đường kính 1-2m

Đ/mét sâu

630.000

17

- Giếng bi D<1m

Đ/mét sâu

210.000

18

- Giếng khoan tay

Đồng/cái

1.050.000

19

- Giếng khoan máy

Đống/cái

14.552.000

20

- Giếng đất đường kính 2m , sâu < 1m

Đồng/m3

32.000

21

- Giếng đất đường kính > 2m , sâu > 1m

Đồng/m3

44.000

22

- Sân lát gạch thẻ có mạch

Đồng/m2

50.000

23

- Sân lát gạch thẻ không mạch

Đồng/m2

38.000

24

- Sân láng ximăng

Đồng/m2

54.000

25

- Sân đúc bê tông xi măng

Đồng/m2

85.000

26

- Sân lát gạch bát tràng có mạch

Đồng/m2

53.000

27

- Sân lát gạch con sâu

Đồng/m2

100.000

28

- Sân lát gạch hoa 20 x 20

Đồng/m2

90.000

29

- Nền gạch ceramic 30 x 30

Đồng/m2

130.000

30

- Tường rào xây cao > 1,5 m

Đồng/md

360.000

31

- Tường rào xây cao < 1,5 m

Đồng/md

320.000

32

- Kiềng nhà gạch thẻ

Đồng/m

60.000

33

- Kiềng nhà đá chẻ cao 0,6 mét trở lên

Đồng/m

150.000

34

- Khối xây đá chẻ (đặc)

Đồng/m3

510.000

35

- Khối xây gạch vữa ximăng M50

Đồng/m3

630.000

36

- Khối bê tông móng

Đồng/m3

810.000

37

- Khối bê tông cột

Đồng/m3

1.020.000

38

- Khối bê tông dầm sàn

Đồng/m3

870.000

39

- Khối bê tông nền

Đồng/m3

810.000

40

- Nền đường bê tông nhựa dày 6 Cm (đá dăm kẹp đất dày 14 Cm)

Đồng/m2

150.000

41

- Nền đường đá dăm láng nhựa 3,5 kg/m2 (đá dăm kẹp đất dày 14 Cm)

Đồng/m2

100.000

42

- Nền đường cấp phối (đá dăm kẹp đất dày 14 cm)

Đồng/m2

54.000

III

MỒ MẢ :

 

 

1

- Mả đất (bao gồm quan tài và các chi phí khác)

Đồng/mộ

800.000

2

- Mả xây < 4m2 (không bao gồm tường rào xây xung quanh)

Đồng/mộ

3.000.000

3

- Mả xây > 4m2 (không bao gồm tường rào xây xung quanh)

Đồng/mộ

3.500.000

IV

ĐIỆN NƯỚC:

 

 

1

- Hỗ trợ di chuyển đồng hồ điện

Đồng/cái

1.200.000

2

- Hỗ trợ di chuyển đồng hồ nước (bao gồm các chi phí hợp đồng sữa chữa)

Đồng/cái

1.200.000

3

- Hỗ trợ di chuyển điện thoại

Đồng/cái

350.000

V

HỖ TRỢ CÔNG:

 

 

1

- Công đào ao

Đồng/m3

15.000

2

- Công tháo dỡ và làm lại các loại hàng rào

Đồng/md

12.000

3

- Công khai hoang đất

Đồng/m2

2.700

4

- Hỗ trợ nộp lại tiền đất cho nghĩa trang Phan Thiết (3m x 3,5 m = 10,50 m2/lô)

Đồng/lô

200.000

5

- Hỗ trợ khối lượng đất đổ nền

Đồng/m3

25.000

 

PHỤ LỤC 2

BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY CỐI VÀ HOA MÀU
 (Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2005/QĐ-UBND  ngày 25 tháng 11 năm 2005 của UBND tỉnh Bình Thuận)

SỐ TT

DANH MỤC

Đơn vị Tính

Đơn giá

I

CÂY ĂN TRÁI

 

 

1

 - Sầu riêng, Mít, Vú Sữa, Dừa, Me

Đồng/cây

220.000

2

 - Thanh long

Đồng/trụ

170.000

3

 - Xoài

Đồng/cây

180.000

4

 - Ổi, khế, cóc, lựu, chùm ruột, ôma, chùm quân

Đồng/cây

60.000

5

 - Mãng cầu (ta, tây), táo lai ghép, mận, sơ ri, bơ, sabôchê, bưởi, chanh, cam, quýt.

Đồng/cây

70.000

6

- Nhãn, chôm chôm.

Đồng/cây

150.000

7

- Nho

Đồng/gốc

100.000

8

- Chè

Đồng/cây

80.000

9

- Chuối, đu đủ

Đồng/cây

20.000

II

CÂY LẤY GỖ, CÂY BÓNG MÁT, CÂY CẢNH

 

 

1

- Keo lá tràm, bạch đàn, dương liễu, bàng, bồ đề, Phượng đỏ, Bò cạp, gòn.

Đồng/cây

30.000

2

- Sến, thị, lồng mứt, viết, me tây, xà cừ, trôm, bằng lăng , xoan.

Đồng/cây

50.000

3

- Điệp vàng, trứng cá, đào tiên, keo gai, dâu, sung, so đũa.

Đồng/cây

20.000

4

- Tre (bụi ³ 20 cây)

Đồng/bụi

70.000

 

- Tre ( bụi < 20 cây )

Đồng/bụi

30.000

5

- Trúc (bụi ³ 20 cây)

Đồng/bụi

50.000

 

- Trúc ( bụi < 20 cây )

Đồng/bụi

20.000

6

- Ngũ trảo, nhào (thuốc nam)

Đồng/cây

30.000

7

- Mai các loại

Đồng/cây

70.000

8

- Cau kiểng (cau bụng)

Đồng/cây

120.000

9

- Cau kiểng (vàng, đỏ)

Đồng/cây

30.000

10

- Hoa kiểng các loại

Đồng/cây

20.000

III

 CÂY CÔNG NGHIỆP

 

 

1

- Cao su

Đồng/cây

190.000

 

Cây 01 năm tuổi

 

30.000

 

Cây 02 năm tuổi

 

50.000

 

Cây 3 tuổi

 

70.000

 

Cây 4 tuổi

 

90.000

 

Cây 5 tuổi

 

110.000

 

Cây > 5 – 8 tuổi

 

140.000

 

Cây > 8 – 20 tuổi

 

500.000

 

Cây > 20 – 30 tuổi

 

600.000

 

Cây > 30 năm tuổi

 

200.000

2

- Tiêu đang thu hoạch

Đồng/trụ

120.000

 

+ Cây mới trồng

Đồng/trụ

25.000

 

+ Cây sắp thu hoạch

Đồng/trụ

95.000

 

+ Cây lão sắp thanh lý

Đồng/trụ

40.000

3

- Đào (Điều)

Đồng/cây

 

 

Cây 01 năm tuổi

 

40.000

 

Cây 02 năm tuổi

 

60.000

 

Cây 03 năm tuổi

 

80.000

 

Cây > 4 – 10 tuổi

 

160.000

 

Cây > 10 – 16 tuổi

 

180.000

 

Cây > 16 năm tuổi

 

120.000

4

- Cà phê

Đồng/cây

 

 

Cây 01 năm tuổi

 

20.000

 

Cây 02 năm tuổi

 

40.000

 

Cây > 2- 8 tuổi

 

70.000

 

Cây > 8 năm tuổi

 

50.000

IV

 CÂY HÀNG NĂM

 

 

1

- Mía

Đồng/m2

2.200

2

- Bông vải, bắp

Đồng/m2

1.500

3

- Lúa > 20 ngày tuổi

Đồng/m2

1.500

4

- Lúa mới gieo hoặc cấy < 20 ngày tuổi

Đồng/m2

800

5

- Khoai mì, khoai lang

Đồng/m2

1.500

6

- Khoai môn, bình tinh, khoai chuối

Đồng/m2

2.000

7

- Rau, đậu các loại

Đồng/m2

2.000

8

- Bầu, bí, dưa (trồng trên đất)

Đồng/bụi

10.000

9

- Trầu

Đồng/bụi

50.000

10

- Hoa, bầu, bí, mướp (trồng trên giàn 4 m2 )

Đồng/giàn

30.000

11

- Sả, ớt, bạc hà, nghệ, gừng

Đ/cây, bụi

2.000

12

- Thơm (khóm)

Đồng/cây

5.000

13

- Hoa cảnh trồng trong liếp (dưới đất)

Đồng/m2

3.000

14

- Cà các loại

Đồng/ cây

1.800

15

- Cỏ (gia súc )

Đồng/m2

2.500

16

- Cỏ kiểng

Đồng/m2

5.000

17

- Thầu dầu, cây hạt màu

Đồng/cây

5.000

18

- Mè

Đồng/m2

800