Quyết định 678/QĐ-UBND năm 2012 về Đơn giá thống kê đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Số hiệu: 678/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận Người ký: Lê Tiến Phương
Ngày ban hành: 06/04/2012 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Đất đai, Thống kê, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 678/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 06 tháng 4 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu chung;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc lập bản đồ và quản lý đất đai;

Căn cứ Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;

Căn cứ Quyết định số 20/2007/QĐ-BTNMT ngày 07/12/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Thống kê đất đai, kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 80/TTr-STNMT ngày 22 tháng 3 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

- Ban hành kèm theo Quyết định này Đơn giá thống kê đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (có bảng đơn giá kèm theo);

- Đơn giá trên áp dụng thống nhất cho ba cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn.

Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm căn cứ Quyết định này và các văn bản pháp luật có liên quan hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện đơn giá thống kê đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Thuận theo Quyết định này; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Tiến Phương

 

PHẦN I:

THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

I. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐƠN GIÁ:

- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước;

- Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04/4/2011 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu chung;

- Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc lập bản đồ và quản lý đất đai;

- Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;

- Quyết định số 20/2007/QĐ-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (Quyết định số 20);

- Công văn số 3673/BTNMT-KHTC ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc chuyển xếp lương khi tính chi phí nhân công trong sản phẩm đo đạc bản đồ;

- Công văn số 1905/STC-QLCS ngày 27 tháng 4 năm 2006 của Sở Tài chính Bình Thuận về việc cung cấp giá cả của máy móc thiết bị, dụng cụ và vật tư để làm cơ sở lập dự toán tính khấu hao;

- Công văn số 3278/STC-QLCS ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Sở Tài chính Bình Thuận về việc điều chỉnh đơn giá nhân công lao động phổ thông cho công tác đo đạc bản đồ địa chính.

II. CHI PHÍ:

1. Chi phí trực tiếp:

Là những chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm địa chính. Bao gồm chi phí: nhân công, dụng cụ, vật liệu và thiết bị.

2. Chi phí nhân công:

Gồm chi phí lao động kỹ thuật và chi phí lao động phổ thông trong quá trình sản xuất sản phẩm địa chính.

Chi phí lao động kỹ thuật

=

Số công lao động kỹ thuật theo định mức

x

Đơn giá ngày công lao động kỹ thuật

3. Đơn giá tiền lương lao động kỹ thuật bao gồm:

- Lương cấp bậc = hệ số lương cấp bậc x mức lương tối thiểu;

- Lương phụ = 11% lương cấp bậc;

- Bảo hiểm xã hội 15%, bảo hiểm y tế 2%, kinh phí công đoàn 2% của lương cấp bậc.

4. Chi phí vật liệu:

- Chi phí vật liệu

=

Chi phí vật liệu chính

x

Chi phí vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt

- Chi phí vật liệu chính

=

Định mức sử dụng vật liệu chính

x

Giá thị trường của vật liệu chính

+ Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra sản phẩm (thực hiện một công việc);

- Chi phí vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt

=

Chi phí vật liệu chính

x          0,08

+ Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được tính định mức.

5. Chi phí dụng cụ:

- Chi phí dụng cụ

=

Chi phí dụng cụ chính

+

Chi phí dụng cụ nhỏ, phụ

- Chi phí dụng cụ chính

=

Định mức sử dụng dụng cụ chính

x

Đơn giá hao mòn dụng cụ chính 1ca

+ Định mức sử dụng dụng cụ: là thời gian sử dụng dụng cụ cần thiết để sản xuất ra sản phẩm (thực hiện một công việc);

+ Đơn giá hao mòn dụng cụ chính 1 ca

=

Giá thị trường của dụng cụ chính

Thời hạn (tháng) x 26 ca

 

- Chi phí dụng cụ nhỏ, phụ

=

Chi phí dụng cụ chính

x

0,1

+ Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 10% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức.

6. Chi phí thiết bị:

- Chi phí thiết bị

=

Định mức sử dụng thiết bị

x

Khấu hao thiết bị 1ca

+ Định mức sử dụng thiết bị: là thời gian sử dụng thiết bị cần thiết để sản xuất ra sản phẩm (thực hiện một công việc);

Khấu hao thiết bị 1 ca

=

Nguyên giá của thiết bị

Thời hạn sử dụng

(năm)

x

Số ca sử dụng trong 1 năm

7. Điện năng tiêu thụ:

Điện năng tiêu thụ cho các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính theo công thức:

Chi phí điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca sử dụng quy về giờ) x Công suất (kw/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây).

8. Chi phí chung:

Áp dụng theo Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 2 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập dự toán công tác đo đạc bản đồ và quản lý đất đai. Cụ thể như sau:

- Nhóm III: gồm các công việc về quản lý đất đai.

+ Ngoại nghiệp 20% chi phí trực tiếp;

+ Nội nghiệp 15% chi phí trực tiếp.

9. Chi phí khác:

Áp dụng theo Thông tư liên tịch số 04/2000/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập dự toán công tác đo đạc bản đồ và quản lý đất đai.

III. CƠ CẤU ĐƠN GIÁ:

Đơn giá thống kê đất đai gồm các chi phí: công lao động kỹ thuật, vật tư, dụng cụ, khấu hao thiết bị, chi phí chung.

IV. VIỆC ÁP DỤNG ĐƠN GIÁ:

- Đơn giá này được tính cho lao động kỹ thuật với mức lương tối thiếu là 830.000 đồng; khi có sự thay đổi tính lại cho phù hợp;

- Đơn giá này chỉ bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung; căn cứ vào hướng dẫn ở Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính để lập dự toán tính thêm chi phí khảo sát, thiết kế và chi phí kiểm tra, nghiệm thu (nếu có);

- Khi áp dụng Bộ đơn giá này, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp, điều chỉnh.

V. QUY ĐỊNH VIẾT TẮT

Nội dung viết tắt

Viết tắt

Hiện trạng sử dụng đất

HTSDĐ

Bản đồ địa chính

BĐĐC

Biến động đất đai

BĐĐĐ

Thống kê đất đai

TKĐĐ

Định mức kinh tế - kỹ thuật

Định mức KTKT

Công suất

CS

Định mức lao động

ĐMLĐ

Định mức vật tư thiết bị

ĐMVTTB

Đơn vị tính

ĐVT

Kiểm tra nghiệm thu

KTNT

Kỹ thuật viên

KTV

Lao động kỹ thuật

LĐKT

Lao động phổ thông

LĐPT

Kỹ sư

KS

VI. KẾT CẤU CỦA BỘ ĐƠN GIÁ:

A. Đơn giá Thống kê đất đai cấp xã.

B. Đơn giá Thống kê đất đai cấp huyện.

C. Đơn giá Thống kê đất đai cấp tỉnh.

PHẦN II:

THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI

A. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ:

I. Nội dung công việc:

1. Công tác chuẩn bị gồm các công việc:

1.1. Thu nhập, phân tích, đánh giá khả năng sử dụng tài liệu, bản đồ, số liệu về đất đai hiện có phục vụ cho thống kê gồm hồ sơ địa chính, hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng, hồ sơ đăng ký biến động, hồ sơ quy hoạch sử dụng đất và các hồ sơ khác có liên quan (gọi chung là hồ sơ đất đai);

1.2. Xác định những vấn đề còn tồn tại của kết quả thống kê kỳ trước cần được khắc phục.

2. Rà soát, tổng hợp những biến động sử dụng đất trong năm trên hồ sơ đất đai bao gồm:

2.1. Rà soát, tổng hợp những biến động sử dụng đất trong năm trên hồ sơ địa chính;

2.2. Rà soát, tổng hợp những biến động sử dụng đất trong năm trên hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các hồ sơ khác có liên quan;

2.3. Khảo sát thực địa đối với trường hợp được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện (nếu có).

3. Lập hệ thống biểu theo quy định tại Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT (trừ các biểu phân tích).

4. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất:

4.1. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và lập biểu phân tích cơ cấu sử dụng đất;

4.2. Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai và lập biểu so sánh.

5. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai.

6. Phục vụ kiểm tra nghiệm thu kết quả TKĐĐ.

7. In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm TKĐĐ.


II. Đơn giá Thống kê đất đai cấp xã:

Biểu 01: Tổng hợp đơn giá Thống kê đất đai cấp xã

Đơn vị tính: đồng

Số TT

Nội dung công việc

Chi phí trực tiếp

Chi phí chung

Đơn giá sản phẩm

Lao động

Vật tư

KH máy

(đồng)

Tổng cộng

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Công KT

(đồng)

Công LĐPT

(đồng)

Cộng LĐ

Dụng cụ

Vật liệu

Cộng vật tư

(đồng)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

A

Nội nghiệp

2.114.633

-

2.114.633

76.608

335.232

411.840

149.625

2.676.098

 

401.415

3.077.513

Ghi chú: đơn giá trên tính cho đơn vị xã đồng bằng có diện tích trung bình là 1.000 ha; khi tính mức cụ thể cho từng xã thì căn cứ vào diện tích thực tế và đặc điểm khu vực của xã đó để tính theo công thức sau:

MX = MtbxKsKkv

Trong đó:

- MX: là mức lao động cho kiểm kê đất đai của xã cần tính;

- Mtbx: là mức lao động cho kiểm kê đất đai của xã trung bình;

- Ks: Hệ số quy mô diện tích;

- Kkv: Hệ số điều chỉnh khu vực.

Bảng 1: Hệ số theo quy mô diện tích cấp xã (Ks)

Diện tích tự nhiên (ha)

Hệ số (Ks)

 

 

≤1.000

1

 

 

>1.000 - <5.000

1,2

 

 

5.000 - <10.000

1,4

 

 

≥10.000

1,6

 

 

Bảng 2: Hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv)

Khu vực

Hệ số (Kkv)

 

 

Các xã khu vực miền núi

0,9

 

 

Các xã khu vực đồng bằng

1

 

 

Thị trấn và các xã nằm trong khu vực phát triển đô thị

1,1

 

 

Các phường thuộc thị xã, thành phố thuộc tỉnh

1,2

 

 

 


B. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP HUYỆN:

I. Nội dung công việc:

1. Công tác chuẩn bị, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ TKĐĐ cấp xã gồm các công việc cụ thể sau:

1.1. Chuẩn bị tài liệu, biểu mẫu phục vụ cho thống kê đất đai;

1.2. Xác định những vấn đề còn tồn tại của kỳ thống kê trước để hướng dẫn chỉ đạo cấp xã thực hiện;

1.3. Tiếp nhận và kiểm tra kết quả thống kê đất đai cấp xã giao nộp;

1.4. Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có).

2. Tổng hợp số liệu TKĐĐ:

2.1. Nhập số liệu TKĐĐ của cấp xã;

2.2. Xử lý số liệu TKĐĐ của cấp xã;

2.3. Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp huyện.

3. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất:

3.1. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất;

3.2. Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai qua 1 năm.

4. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai gồm các công việc cụ thể sau:

4.1. Tổng hợp từ báo cáo kết quả thống kê của cấp xã về tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp thu thập số liệu TKĐĐ, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã, độ tin cậy của số liệu thu thập và số liệu tổng hợp, các thông tin khác có liên quan đến số liệu;

4.2. Tổng hợp diện tích và tình hình tranh chấp hoặc chưa phân định trách nhiệm quản lý về địa giới hành chính giữa các xã trong huyện và với các huyện khác (nếu có);

4.3. Rà soát kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm của huyện;

4.4. Hội thảo, hoàn thiện báo cáo kết quả thống kê đất đai.

5. Phục vụ kiểm tra nghiệm thu kết quả thống kê đất đai.

6. In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm TKĐĐ.


II. Đơn giá Thống kê đất đai cấp huyện:

Biểu 02: Tổng hợp đơn giá thống kê đất đai cấp huyện

Đơn vị tính: đồng

Số TT

Nội dung công việc

Chi phí trực tiếp

Chi phí chung

Đơn giá sản phẩm

Lao động

Vật tư

KH máy

(đồng)

Tổng cộng

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Công KT

(đồng)

Công LĐPT

(đồng)

Cộng LĐ

Dụng cụ

Vật liệu

Cộng vật tư

(đồng)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

B

Nội nghiệp

8.276.345

-

8.276.345

663.090

826.956

1.490.046

1.618.141

11.384.532

 

1.707.680

13.092.212

Ghi chú: đơn giá trên tính cho đơn vị huyện trung bình có 15 xã; khi tính mức cụ thể cho từng huyện thì căn cứ vào số lượng xã thực tế của huyện để tính theo công thức sau:

MH = Mtbh x [1 + 0,04 x (Kh - 15)]

Trong đó:

- MH: là mức lao động cho kiểm kê đất đai của huyện cần tính;

- Mtbh: là mức lao động cho kiểm kê đất đai của huyện trung bình;

- Kh: số xã của huyện.


C. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH:

I. Nội dung công việc:

1. Công tác chuẩn bị, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ TKĐĐ cấp huyện gồm các công việc cụ thể sau:

1.1. Chuẩn bị tài liệu, biểu mẫu phục vụ cho thống kê đất đai;

1.2. Xác định những vấn đề còn tồn tại của kỳ thống kê trước để hướng dẫn chỉ đạo cấp huyện, cấp xã thực hiện;

1.3. Tiếp nhận và kiểm tra kết quả thống kê đất đai cấp huyện giao nộp;

1.4. Chỉ đạo cấp huyện chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có).

2. Tổng hợp số liệu TKĐĐ:

2.1. Nhập số liệu TKĐĐ của cấp huyện;

2.2. Xử lý số liệu TKĐĐ của cấp huyện;

2.3. Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp tỉnh.

3. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất:

3.1. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất;

3.2. Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai qua 1 năm.

4. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai bao gồm các công việc cụ thể sau:

4.1. Tổng hợp từ báo cáo kết quả thống kê của cấp huyện về tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp thu thập số liệu thống kê đất đai, nguồn gốc số liệu thu thập, độ tin cậy của số liệu thu thập và số liệu tổng hợp, các thông tin khác có liên quan đến số liệu;

4.2. Tổng hợp diện tích và tình hình tranh chấp hoặc chưa phân định trách nhiệm quản lý về địa giới hành chính giữa các xã, huyện trong tỉnh và với các tỉnh khác (nếu có);

4.3. Rà soát kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm của tỉnh;

4.4. Hội thảo, hoàn thiện báo cáo kết quả thống kê đất đai.

5. Phục vụ kiểm tra nghiệm thu kết quả thống kê đất đai.

6. In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm TKĐĐ.


II. Đơn giá thống kê đất đai cấp tỉnh:

Biểu 03: Tổng hợp đơn giá thống kê đất đai cấp tỉnh

Đơn vị tính: đồng

Số TT

Nội dung công việc

Chi phí trực tiếp

Chi phí chung

Đơn giá sản phẩm

Lao động

Vật tư

KH máy

(đồng)

Tổng cộng

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Công KT

(đồng)

Công LĐPT

(đồng)

Cộng LĐ

Dụng cụ

Vật liệu

Cộng vật tư

(đồng)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

C

Nội nghiệp

10.684.590

-

10.684.590

762.583

1.241.892

2.004.475

1.687.672

14.376.737

 

2.156.511

16.533.248

Ghi chú: đơn giá trên tính cho đơn vị tỉnh trung bình có 10 huyện; khi tính mức cụ thể cho từng tỉnh thì căn cứ vào số lượng huyện thực tế của tỉnh để tính theo công thức sau:

MT = Mtbt x [1 + 0,05 x (Kt - 10)]

Trong đó:

- MT: là mức lao động cho kiểm kê đất đai của tỉnh cần tính;

- Mtbt: là mức lao động cho kiểm kê đất đai của tỉnh trung bình;

- Kt: số huyện của tỉnh.

 

Phụ biểu 01

BẢNG TÍNH LƯƠNG NGÀY CÔNG LAO ĐỘNG KỸ THUẬT

Đơn vị tính: đồng

STT

Lương bậc

Hệ số

Lương tối thiểu

Lương cấp bậc

Lương phụ

BHXH, BHYT, KPCĐ

1 tháng

Đơn giá

1 công

Ghi chú

1

2

3

4

5

6=5*11%

7=5*19%

8=5®10

9=11/26

10

A

KỸ THUẬT VIÊN - NGOẠI NGHIỆP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bậc 1

1,8

830.000

1.494.000

164.340

283.860

1.942.200

74.700

 

 

Bậc 2

1,99

830.000

1.651.700

181.687

313.823

2.147.210

82.585

 

 

Bậc 3

2,18

830.000

1.809.400

199.034

343.786

2.352.220

90.470

 

 

Bậc 4

2,37

830.000

1.967.100

216.381

373.749

2.557.230

98.355

 

 

Bậc 4,7

 

 

 

 

 

 

103.875

 

 

Bậc 5

2,56

830.000

2.124.800

233.728

403.712

2.762.240

106.240

 

 

Bậc 5,3

 

 

 

 

 

 

108.606

 

 

Bậc 6

2,75

830.000

2.282.500

251.075

433.675

2.967.250

114.125

 

 

Bậc 6,7

 

 

 

 

 

 

119.645

 

 

Bậc 7

2,94

830.000

2.440.200

268.422

463.638

3.172.260

122.010

 

 

Bậc 8

3,13

830.000

2.597.900

285.769

493.601

3.377.270

129.895

 

 

Bậc 9

3,32

830.000

2.755.600

303.116

523.564

3.582.280

137.780

 

 

Bậc 10

3,51

830.000

2.913.300

320.463

553.527

3.787.290

145.665

 

B

KỸ SƯ - NỘI NGHIỆP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bậc 2

2,65

830.000

2.199.500

241.945

417.905

2.859.350

109.975

 

 

Bậc 3

2,96

830.000

2.456.800

270.248

466.792

3.193.840

122.840

 

 

Bậc 4

3,27

830.000

2.714.100

298.551

515.679

3.528.330

135.705

 

 

Bậc 5

3,58

830.000

2.971.400

326.854

564.566

3.862.820

148.570

 

 


Phụ biểu 02

CHI PHÍ NHÂN CÔNG THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ

Công nhóm/xã

Số TT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức

Đơn giá

Thành tiền (đồng)

LĐKT

LĐPT

LĐKT

LĐPT

LĐKT

LĐPT

1

2

3

4

5

6

7

8=3*4*6

9

1

Công tác chuẩn bị

1

3

 

98.355

 

295.065

 

2

Rà soát, tổng hợp những biến động sử dụng đất trong năm trên hồ sơ đất đai

1

7

 

98.355

 

688.485

 

3

Lập hệ thống biểu theo quy định

1

4

 

98.355

 

393.420

 

4

Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai qua các kỳ kiểm kê

1

2

 

98.355

 

196.710

 

5

Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai

1

4

 

98.355

 

393.420

 

6

Phục vụ kiểm tra nghiệm thu kết quả TKĐĐ

1

0,5

 

98.355

 

49.178

 

7

In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm TKĐĐ

1

1

 

98.355

 

98.355

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

2.114.633

 

* Ghi chú:

Định mức trên tính cho đơn vị xã đồng bằng có diện tích trung bình là 1.000 ha; khi tính mức cụ thể cho từng xã thì căn cứ vào diện tích thực tế và đặc điểm khu vực của xã đó để tính theo công thức sau:

MX = MtbxKsKkv

Trong đó:

- MX là mức lao động cho kiểm kê đất đai của xã cần tính;

- Mtbx là mức lao động cho kiểm kê đất đai của xã trung bình;

- Ks: hệ số quy mô diện tích;

- Kkv: hệ số điều chỉnh khu vực.

Bảng 1. Hệ số theo quy mô diện tích cấp xã (Ks)

Diện tích tự nhiên (ha)

Hệ số (Ks)

≤1.000

1

>1.000 - <5.000

1,2

5.000 - <10.000

1,4

≥10.000

1,6

Bảng 2. Hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv)

Khu vực

Hệ số (Kkv)

Các xã khu vực miền núi

0,9

Các xã khu vực đồng bằng

1

Thị trấn và các xã nằm trong khu vực phát triển đô thị

1,1

Các phường thuộc thị xã, thành phố thuộc tỉnh

1,2

Các phường thuộc thành phố trực thuộc Trung ương

1,3

 

Phụ biểu 03

CHI PHÍ NHÂN CÔNG THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP HUYỆN

Công nhóm/huyện

Số TT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức

Đơn giá

Thành tiền (đồng)

LĐKT

LĐPT

LĐKT

LĐPT

LĐKT

LĐPT

1

2

3

4

5

6

7

8=3*4*6

9

1

Công tác chuẩn bị, tiếp nhận, kiểm tra thống kê đất đai cấp xã

1

10

 

114.125

 

1.141.250

 

2

Tổng hợp số liệu thống kê đất đai

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Nhập số liệu TKĐĐ của cấp xã

2

10

 

114.125

 

2.282.500

 

2.2

Xử lý số liệu TKĐĐ của cấp xã

1

7,5

 

122.840

 

921.300

 

2.3

Tổng hợp số liệu KKĐĐ cấp huyện

1

2

 

122.840

 

245.680

 

3

Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất

1

5

 

122.840

 

614.200

 

3.2

Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai qua 1 năm

1

5

 

122.840

 

614.200

 

4

Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai

2

8

 

122.840

 

1.965.440

 

5

Phục vụ kiểm tra nghiệm thu kết quả thống kê đất đai

1

1

 

98.355

 

98.355

 

6

In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm TKĐĐ

2

2

 

98.355

 

393.420

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

8.276.345

 

* Ghi chú:

Định mức trên tính cho đơn vị huyện trung bình có 15 xã; khi tính mức cụ thể cho từng huyện thì căn cứ vào số lượng xã thực tế của huyện để tính theo công thức sau:

MH = Mtbh x [1 + 0,04 x (Kh - 15)]

Trong đó:

- MH là mức lao động cho kiểm kê đất đai của huyện cần tính;

- Mtbh là mức lao động cho kiểm kê đất đai của huyện trung bình;

- Kh: Số xã của huyện.

 

Phụ biểu 04

CHI PHÍ NHÂN CÔNG THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH

Công nhóm/tỉnh

Số TT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức

Đơn giá

Thành tiền (đồng)

LĐKT

LĐPT

LĐKT

LĐPT

LĐKT

LĐPT

1

2

3

4

5

6

7

8=3*4*6

9

1

Công tác chuẩn bị, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, số liệu kiểm kê đất đai cấp huyện

2

8

 

122.840

 

1.965.440

 

2

Tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Nhập số liệu KKĐĐ của cấp huyện

1

5

 

114.125

 

570.625

 

2.2

Xử lý số liệu KKĐĐ của cấp huyện

2

5

 

135.705

 

1.357.050

 

2.3

Tổng hợp số liệu KKĐĐ cấp tỉnh

1

2

 

135.705

 

271.410

 

3

Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất

1

5

 

135.705

 

678.525

 

3.2

Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai qua các kỳ kiểm kê

1

5

 

135.705

 

678.525

 

4

Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

3

11

 

135.705

 

4.478.265

 

5

Phục vụ kiểm tra nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai

1

2

 

114.125

 

228.250

 

6

In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm KKĐĐ

2

2

 

114.125

 

456.500

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

10.684.590

 

* Ghi chú:

Định mức trên tính cho đơn vị tỉnh trung bình có 10 huyện; khi tính mức cụ thể cho từng tỉnh thì căn cứ vào số lượng huyện thực tế của tỉnh để tính theo công thức sau:

MT = Mtbt x [1 + 0,05 x (Kt - 10)]

Trong đó:

- MT là mức lao động cho kiểm kê đất đai của tỉnh cần tính;

- Mtbt là mức lao động cho kiểm kê đất đai của tỉnh trung bình;

- Kt: Số huyện của tỉnh.

 

Phụ biểu 05

CHI PHÍ DỤNG CỤ THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ, HUYỆN, TỈNH

Ca/xã, huyện, tỉnh

Số TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Đơn giá

Thời hạn

Khấu hao 1 ca

Cấp xã

Cấp huyện

Cấp tỉnh

Định mức

Thành tiền

(đồng)

Định mức

Thành tiền

(đồng)

Định mức

Thành tiền

(đồng)

1

2

3

4

5

6=4/(5*26)

7

8=6*7

9

10=6*9

11

12=6*11

1

Đồng hồ treo tường

Cái

145.000

36

155

 

 

14,10

2.184

16,40

2.541

2

Ghế tựa văn phòng

Cái

350.000

60

224

17,2

3.859

56,40

12.654

65,60

14.718

3

Bàn làm việc

Cái

650.000

60

417

17,2

7.167

56,40

23.500

65,60

27.333

4

Tủ tài liệu

Cái

650.000

60

417

17,2

7.167

56,40

23.500

65,60

27.333

5

Máy ổn áp chung

Cái

850.000

60

545

4,3

2.343

14,10

7.683

16,40

8.936

6

Lưu điện

Cái

1.400.000

60

897

 

 

31,60

28.359

28,00

25.128

7

Máy hút ẩm 2KW

Cái

2.000.000

60

1.282

 

 

3,53

4.526

4,10

5.256

8

Máy hút bụi 1,5 KW

Cái

1.500.000

60

962

 

 

0,44

423

0,51

490

9

Quạt thông gió 40W

Cái

300.000

36

321

2,87

920

9,40

3.013

10,93

3.503

10

USB (1G)

Cái

100.000

12

321

 

 

0,35

112

0,41

131

11

Đầu ghi CD 0,4KW

Cái

255.000

36

272

 

 

0,88

240

1,03

281

12

Thước cuộn vải 50m

Cái

300.000

12

962

 

 

 

 

 

 

13

Máy tính cầm tay

Cái

200.000

36

214

5,38

1.150

17,63

3.767

20,50

4.380

14

Quần áo BHLĐ

Bộ

50.000

18

107

 

 

 

 

 

 

15

Giầy cao cổ

Đôi

15.000

12

48

 

 

 

 

 

 

16

Bàn dập ghim to

Cái

70.000

24

112

0,54

61

1,76

197

2,05

230

17

Tất sợi

Đôi

10.000

6

64

 

 

 

 

 

 

18

Mũ cứng

Cái

15.000

12

48

 

 

 

 

 

 

19

Áo rét BHLĐ

Cái

50.000

6

321

 

 

 

 

 

 

20

Bi đông nhựa

Cái

10.000

12

32

 

 

 

 

 

 

21

Ba lô

Cái

30.000

36

32

 

 

 

 

 

 

22

Eke

Bộ

25.000

24

40

 

 

 

 

 

 

23

Compa vòng tròn nhỏ

Cái

20.000

24

32

 

 

 

 

 

 

24

La bàn

Cái

 

36

 

 

 

 

 

 

 

25

Ống nhòm

Cái

200.000

24

321

 

 

 

 

 

 

26

Ống đựng bản đồ

Cái

10.000

12

32

 

 

 

 

 

 

27

Thước nhựa 30cm

Cái

5.000

24

8

2,69

22

 

 

 

 

28

Thước nhựa dài 1,2m

Cái

15.000

24

24

 

 

 

 

 

 

29

Kéo cắt giấy

Cái

15.000

9

64

0,27

17

0,88

56

1,03

66

30

Dao gọt chì

Cái

5.000

9

21

0,27

6

0,88

19

1,03

22

31

Cặp tài liệu

Cái

2.500

24

4

 

 

 

 

 

 

32

Quạt trần 100W

Cái

350.000

36

374

2,87

1.073

9,40

3.515

10,93

4.087

33

Đèn neon 40W

Bộ

5.000

30

6

17,2

110

56,40

362

65,60

421

34

Điện

Kw

5.000

 

5.000

9,15

45.750

97,74

488.700

113,68

568.400

A

Cộng

 

 

 

 

 

69.643

 

602.810

 

693.257

B

Dụng cụ nhỏ, phụ (10% dụng cụ chính)

 

 

 

 

 

6.964

 

60.281

 

69.326

C

Tổng dụng cụ

 

 

 

 

 

76.608

 

663.090

 

762.583

* Ghi chú:

(1)- Định mức dụng cụ trên tính cho đơn vị xã đồng bằng có diện tích trung bình là 1.000 ha; khi tính mức cụ thể cho từng xã thì theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của thống kê đất đai cấp xã.

(2)- Định mức dụng cụ tính cho đơn vị huyện trung bình có 15 xã; khi tính mức cụ thể cho từng huyện thì theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của thống kê đất đai cấp huyện.

(3)- Định mức dụng cụ tính cho đơn vị tỉnh trung bình có 10 huyện; khi tính mức cụ thể cho từng tỉnh thì theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của thống kê đất đai cấp tỉnh.

 

Phụ biểu 06

CHI PHÍ VẬT LIỆU THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ, HUYỆN, TỈNH

Tính cho 1 xã, huyện, tỉnh

Số TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Đơn giá

Cấp xã

Cấp huyện

Cấp tỉnh

Định mức

Thành tiền

(đồng)

Định mức

Thành tiền

(đồng)

Định mức

Thành tiền

(đồng)

1

2

3

4

5

6=4*5

7

8=4*7

9

10=4*9

1

Băng dính loại vừa

Cuộn

5.000

 

 

 

 

 

 

2

Ghim vòng

Hộp

2.000

 

 

1,00

2.000

1,00

2.000

3

Ghim dập

Hộp

3.000

1,00

3.000

1,00

3.000

1,00

3.000

4

Túi ni long bọc tài liệu

Cái

2.500

 

 

 

 

 

 

5

Mực máy photocopy

Hộp

1.400.000

0,12

168.000

0,32

448.000

0,50

700.000

6

Mực in laze (A3)

Hộp

1.600.000

0,06

96.000

0,12

192.000

0,14

224.000

7

Bút dạ màu

Bộ

 

 

 

 

 

 

 

8

Tẩy chì

Cái

2.000

 

 

 

 

 

 

9

Bút chì màu

Cây

2.000

 

 

 

 

 

 

10

Giấy A4

Ram

42.000

0,50

21.000

1,00

42.000

1,20

50.400

11

Giấy A3

Ram

42.000

0,20

8.400

0,60

25.200

1,00

42.000

12

Sổ ghi chép

Quyển

4.000

 

 

 

 

 

 

13

Bút bi

Chiếc

2.000

2,00

4.000

8,00

16.000

8,00

16.000

14

Cặp 3 dây

Cái

2.500

2,00

5.000

3,00

7.500

15,00

37.500

15

Bản đồ địa hình

Tờ

20.000

 

 

 

 

 

 

16

Đĩa CD

Cái

5.000

1,00

5.000

3,00

15.000

12,00

60.000

17

Đĩa mềm

Cái

7.000

 

 

 

 

 

 

18

Bìa đóng sổ A4

Cái

1.500

 

 

10,00

15.000

10,00

15.000

A

Cộng

 

 

 

310.400

 

765.700

 

1.149.900

B

Vật liệu nhỏ, vụn vặt (8% vật liệu chính)

 

 

 

24.832

 

61.256

 

91.992

C

Tổng vật liệu

 

 

 

335.232

 

826.956

 

1.241.892

* Ghi chú:

(1) Định mức vật liệu trên tính cho đơn vị xã đồng bằng có diện tích trung bình là 1.000 ha; khi tính mức cụ thể cho từng xã thì theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của thống kê đất đai cấp xã.

(2) Định mức vật liệu tính cho đơn vị huyện trung bình có 15 xã; khi tính mức cụ thể cho từng huyện thì theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của thống kê đất đai cấp huyện.

(3)- Định mức vật liệu tính cho đơn vị tỉnh trung bình có 10 huyện; khi tính mức cụ thể cho từng tỉnh thì theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của thống kê đất đai cấp tỉnh.

 


Phụ biểu 07

CHI PHÍ THIẾT BỊ THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ, HUYỆN, TỈNH

Ca/xã, huyện, tỉnh

Số TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Số lượng

Nguyên giá

Thời gian sử dụng

(ca)

Khấu hao 1 ca

Cấp xã

Cấp huyện

Cấp tỉnh

Định mức

Thành tiền

(đồng)

Định mức

Thành tiền

(đồng)

Định mức

Thành tiền

(đồng)

1

2

3

4

5

6

7=4*5/6

8

9=7*8

10

11=7*10

12

13=7*12

1

Máy vi tính

Cái

1

13.500.000

2.500

5.400

4,00

21.600

31,60

170.640

28,00

151.200

2

Máy in Lazer A3

Cái

1

24.500.000

5.000

4.900

0,55

2.695

3,53

17.297

4,10

20.090

3

Điều hòa nhiệt độ

Cái

1

15.000.000

5.000

3.000

 

 

7,05

21.150

8,20

24.600

4

Máy photocopy A3

Cái

1

46.000.000

5.000

9.200

0,65

5.980

2,12

19.504

2,46

22.632

5

Điện

Kw

1

5.000

 

 

23,87

119.350

277,91

1.389.550

293,83

1.469.150

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

149.625

 

1.618.141

 

1.687.672

* Ghi chú:

(1) Định mức thiết bị trên tính cho đơn vị xã đồng bằng có diện tích trung bình là 1.000 ha; khi tính mức cụ thể cho từng xã thì theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của thống kê đất đai cấp xã.

(2) Định mức thiết bị tính cho đơn vị huyện trung bình có 15 xã; khi tính mức cụ thể cho từng huyện thì theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của thống kê đất đai cấp huyện.

(3)- Định mức thiết bị tính cho đơn vị tỉnh trung bình có 10 huyện; khi tính mức cụ thể cho từng tỉnh thì theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của thống kê đất đai cấp tỉnh.