Quyết định 67/2008/QĐ-UBND về “quy chế quản lý xây dựng quy hoạch chi tiết khu đô thị sinh thái Chánh Mỹ, giai đoạn 1" xã Chánh Mỹ, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
Số hiệu: 67/2008/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương Người ký: Phạm Hoàng Hà
Ngày ban hành: 05/12/2008 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 67/2008/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 05 tháng 12 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH “QUY CHẾ QUẢN LÝ XÂY DỰNG QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU ĐÔ THỊ SINH THÁI CHÁNH MỸ, GIAI ĐOẠN 1" XÃ CHÁNH MỸ, THỊ XÃ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2315/TTr-SXD ngày 03 tháng 11 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý xây dựng quy hoạch chi tiết Khu đô thị sinh thái Chánh Mỹ, giai đoạn 1” xã Chánh Mỹ, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã Thủ Dầu Một, Thủ trưởng các cơ quan ban ngành có liên quan và Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Hoàng Hà

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ XÂY DỰNG QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU ĐÔ THỊ SINH THÁI CHÁNH MỸ, GIAI ĐOẠN 1 XÃ CHÁNH MỸ, THỊ XÃ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 67/2008/QĐ-UBND ngày 5 tháng 12 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Quy chế này được áp dụng đối với Khu đô thị sinh thái Chánh Mỹ, giai đoạn 1, xã Chánh Mỹ, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 tại Quyết định số 3567/QĐ-UBND ngày 17/8/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương.

2. Quy mô và ranh giới quản lý.

Khu đất lập quy hoạch tọa lạc tại xã Chánh Mỹ, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

a) Ranh giới:

- Phía Bắc giáp suối Giữa (rạch Bà Cô);

- Phía Tây và Tây Nam giáp sông Sài Gòn;

- Phía Đông và Đông Nam giáp giai đoạn 2 của dự án. b) Quy mô:

- Quy mô diện tích: 146,7ha.

- Quy mô dân số: 11.000 người. c) Cơ cấu sử dụng đất:

Bảng cơ cấu sử dụng đất:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (5)

Tiêu chuẩn (m2/người)

1

Đất ở

64,56

44.01

59

 

Đất bit th

48,60

33,13

 

 

Đất liên kế

10,05

6,85

 

 

Đất ở chung thp tng

3,06

2,09

 

 

Đất tái ñịnh

2,85

1,94

 

2

Đất công cng

7,93

5,41

7

 

Đất công cộng - dịch vụ

4,59

3,13

 

 

Đất văn hóa giáo dục

3,34

2,28

 

3

Đất cây xanh

21,68

14,78

20

 

Đất công viên vườn hoa

14,30

9,75

 

 

Đất cây xanh TDTT

2,34

1,59

 

 

Mặt nước

5,04

3,44

 

4

Khu xử lý nước thải

0,67

0,46

1

5

Đất kinh tế vườn

9,57

6,52

9

6

Bến bãi

1,00

0,68

1

7

Đất giao thông

41,29

28,14

40

 

Tổng cộng

146,70

100

137

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Căn cứ hồ sơ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của Khu đô thị sinh thái Chánh Mỹ, giai đoạn 1 đã được phê duyệt và các quy định tại Quy chế này, các cơ quan quản lý quy hoạch và xây dựng, chính quyền địa phương có liên quan theo quyền hạn trách nhiệm được giao hướng dẫn việc triển khai dự án đầu tư, kiểm tra xây dựng công trình theo đúng quy định của pháp luật.

Chương 2.

NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

Điều 3. Tổ chức không gian kiến trúc

1. Khu nhà ở biệt thự: Gồm 1.217 căn. a) Lô A: Gồm 594 căn.

- Quy mô: Công trình cấp III; 2,5 tầng.

- Tổng diện tích phân lô: 269.305 m2.

- Quy cách lô đất: Các lô đất có kích thước thay đổi.

- Mật độ xây dựng tối đa: 45%.

- Tỷ lệ đất tối thiểu trồng cây xanh: 20%.

- Khoảng thông hành địa dịch tối thiểu là 3m.

- Chiều cao tầng xây dựng:

+ Cốt nền: + 0,5m tính từ cốt hoàn thiện vỉa hè.

+ Cốt tầng 1: + 3,900m tính từ cốt nền nhà hoàn thiện đến sàn tầng 1.

+ Cốt tầng 2: + 7,500m tính từ cốt nền nhà hoàn thiện đến đáy sê-nô.

+ Cốt tầng áp mái: 10,8m đến 11,4m tính từ cốt nền nhà hoàn thiện đến đỉnh mái.

b) Lô B: Gồm 314 căn.

- Quy mô: Công trình cấp III; 2,5 tầng

- Tổng diện tích phân lô: 106.892 m2.

- Quy cách lô đất: Các lô đất có kích thước thay đổi.

- Mật độ xây dựng tối đa: 45%.

- Tỷ lệ đất tối thiểu trồng cây xanh: 20%.

- Khoảng thông hành địa dịch tối thiểu là 3m.

- Chiều cao tầng xây dựng:

+ Cốt nền: + 0,5m tính từ cốt hoàn thiện vỉa hè.

+ Cốt tầng 1: + 3,900m tính từ cốt nền nhà hoàn thiện đến sàn tầng 1.

+ Cốt tầng 2: + 7,500m tính từ cốt nền nhà hoàn thiện đến đáy sê-nô.

+ Cốt tầng áp mái: 10,8m đến 11,4m tính từ cốt nền nhà hoàn thiện đến đỉnh mái.

c) Lô C: Gồm 220 căn.

- Quy mô: Công trình cấp III; 2,5 tầng

- Tổng diện tích phân lô: 81.079 m2.

- Quy cách lô đất: Các lô đất có kích thước thay đổi.

- Mật độ xây dựng tối đa: 45%.

- Tỷ lệ đất tối thiểu trồng cây xanh: 20%.

- Khoảng thông hành địa dịch tối thiểu là 3m.

- Chiều cao tầng xây dựng:

+ Cốt nền: + 0,5m tính từ cốt hoàn thiện vỉa hè.

+ Cốt tầng 1: + 3,900m tính từ cốt nền nhà hoàn thiện đến sàn tầng 1.

+ Cốt tầng 2: + 7,500m tính từ cốt nền nhà hoàn thiện đến đáy sê-nô.

+ Cốt tầng áp mái: 10,8m đến 11,4m tính từ cốt nền nhà hoàn thiện đến đỉnh mái.

d) Lô D: Gồm 89 căn.

- Quy mô: Công trình cấp III; 2,5 tầng

- Tổng diện tích phân lô: 28.759 m2.

- Quy cách lô đất: Các lô đất có kích thước thay đổi.

- Mật độ xây dựng tối đa: 45%.

- Tỷ lệ đất tối thiểu trồng cây xanh: 20%.

- Khoảng thông hành địa dịch tối thiểu là 3m.

- Chiều cao tầng xây dựng:

+ Cốt nền: + 0,5m tính từ cốt hoàn thiện vỉa hè.

+ Cốt tầng 1: + 3,900m tính từ cốt nền nhà hoàn thiện đến sàn tầng 1.

+ Cốt tầng 2: + 7,500m tính từ cốt nền nhà hoàn thiện đến đáy sê-nô.

+ Cốt tầng áp mái: 10,8m đến 11,4m tính từ cốt nền nhà hoàn thiện đến đỉnh mái.

2. Nhà ở liên kế: Gồm 655 căn.

a) Lô C: Gồm 398 căn.

- Quy mô: Công trình cấp III; 3 tầng.

- Tổng diện tích phân lô: 61.997 m2.

- Quy cách lô đất: Các lô đất có kích thước thay đổi.

- Mật độ xây dựng: 60%.

- Khoảng thông hành địa dịch tối thiểu là 2m.

- Chiều cao tầng xây dựng:

+ Cốt nền: + 0,2m đến 0,45m tính từ cốt hoàn thiện vỉa hè.

+ Cốt tầng 1: + 3,900m tính từ cốt nền nhà hoàn thiện đến sàn tầng 1.

+ Cốt tầng 2: + 7,500m tính từ cốt nền nhà hoàn thiện đến sàn tầng 2.

+ Cốt tầng 3: + 11,100m tính từ cốt nền nhà hoàn thiện đến đáy sê-nô.

b) Lô D: Gồm 257 căn.

- Quy mô: Công trình cấp III; 3 tầng..

- Tổng diện tích phân lô: 38.504 m2.

- Quy cách lô đất: Các lô đất có kích thước thay đổi.

- Mật độ xây dựng: 60%.

- Khoảng thông hành địa dịch tối thiểu là 2m.

- Chiều cao tầng xây dựng:

+ Cốt nền: + 0,2m đến 0,45m tính từ cốt hoàn thiện vỉa hè.

+ Cốt tầng 1: + 3,900m tính từ cốt nền nhà hoàn thiện đến sàn tầng 1.

+ Cốt tầng 2: + 7,500m tính từ cốt nền nhà hoàn thiện đến sàn tầng 2.

+ Cốt tầng 3: + 11,100m tính từ cốt nền nhà hoàn thiện đến đáy sê-nô.

3. Nhà ở liên kế tái định cư: Gồm 201 căn.

- Quy mô: Công trình cấp III, 2,5 tầng.

- Tổng diện tích phân lô: 38.504 m2.

- Quy cách lô đất: Các lô đất có kích thước thay đổi.

- Mật độ xây dựng: 60%.

- Khoảng thông hành địa dịch tối thiểu là 2m.

- Chiều cao tầng xây dựng:

+ Cốt nền: + 0,2m đến 0,45m tính từ cốt hoàn thiện vỉa hè.

+ Cốt tầng 1: + 3,900m tính từ cốt nền nhà hoàn thiện đến sàn tầng 1.

+ Cốt tầng 2: + 7,500m tính từ cốt nền nhà hoàn thiện đến sàn tầng 2 .

4. Chung cư thấp tầng: 5 đơn nguyên.

- Quy mô: Công trình cấp II, 5 tầng.

- Tổng diện tích phân lô: 30.580 m2.

- Mật độ xây dựng: 30%.

- Tỷ lệ đất tối thiểu trồng cây xanh: 20%.

- Chiều cao tầng xây dựng:

+ Cốt nền: + 0,5m tính từ cốt hoàn thiện vỉa hè.

+ Cốt tầng 1: + 3,900m tính từ cốt nền nhà hoàn thiện đến sàn tầng 1.

+ Cốt tầng 2: + 7,500m tính từ cốt nền nhà hoàn thiện đến sàn tầng 2.

+ Cốt tầng 3: + 10,800m tính từ cốt nền nhà hoàn thiện đến sàn tầng 3.

+ Cốt tầng 4: + 14,100m tính từ cốt nền nhà hoàn thiện đến sàn tầng 4.

+ Cốt tầng 5: + 17,400m tính từ cốt nền nhà hoàn thiện đến đáy sê-nô.

- Chỉ giới xây dựng: Đường khu vực khoảng lùi tối thiểu là 6m so với chỉ giới đường đỏ.

- Độ vươn ban công: Tính từ chỉ giới xây dựng đến mép ngoài cùng của ban công là 1,4m (không được che chắn tạo thành lô gia hay buồng).

5. Công trình công cộng, dịch vụ: 4 đơn nguyên.

- Quy mô: Công trình cấp II, 3 đến 5 tầng.

- Tổng diện tích phân lô: 45.862 m2.

- Mật độ xây dựng: 45%.

- Tỷ lệ đất tối thiểu trồng cây xanh: 30%.

- Chiều cao tầng xây dựng:

+ Cốt nền: + 0,5m tính từ cốt hoàn thiện vỉa hè.

+ Cốt tầng 1: + 3,900m tính từ cốt nền nhà hoàn thiện đến sàn tầng 1.

+ Cốt tầng 2: + 7,500m tính từ cốt nền nhà hoàn thiện đến sàn tầng 2.

+ Cốt tầng 3: + 10,800m tính từ cốt nền nhà hoàn thiện đến sàn tầng 3.

+ Cốt tầng 4: + 14,100m tính từ cốt nền nhà hoàn thiện đến sàn tầng 4.

+ Cốt tầng 5: + 17,400m tính từ cốt nền nhà hoàn thiện đến đáy sê-nô.

- Chỉ giới xây dựng và chỉ giới đường đỏ: Khoảng lùi tối thiểu 6m so với chỉ giới đường đỏ.

- Độ vươn ban công: Tính từ chỉ giới xây dựng đến mép ngoài cùng của ban công là 1,4m (không được che chắn tạo thành lô gia hay buồng).

6. Công trình văn hóa giáo dục: 6 đơn nguyên.

- Quy mô: Công trình cấp II, 2 đến 3 tầng..

- Tổng diện tích phân lô: 30.783 m2.

- Mật độ xây dựng: 35%.

- Tỷ lệ đất tối thiểu trồng cây xanh: 30%.

- Chiều cao tầng xây dựng:

+ Cốt nền: + 0,5m tính từ cốt hoàn thiện vỉa hè.

+ Cốt tầng 1: + 3,900m tính từ cốt nền nhà hoàn thiện đến sàn tầng 1.

+ Cốt tầng 2: + 7,500m tính từ cốt nền nhà hoàn thiện đến sàn tầng 2.

+ Cốt tầng 3: + 11,100m tính từ cốt nền nhà hoàn thiện đến đáy sê-nô.

- Chỉ giới xây dựng và chỉ giới đường đỏ: Khoảng lùi tối thiểu 6m so với chỉ giới đường đỏ.

- Độ vươn ban công: Tính từ chỉ giới xây dựng đến mép ngoài cùng của ban công là 1,4m (không được che chắn tạo thành lô gia hay buồng).

Điều 4. Quy định về chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng

1. Đường Nguyễn Văn Cừ:

- Lộ giới 32m (6,5m + 7,5m + 4m + 7,5m + 6,5m).

- Chỉ giới đường đỏ: 16m, tính từ tim đường đến ranh mốc đất.

- Chỉ giới xây dựng:

+ Đất ở biệt thự ( Lô A,B,C ): 22m, tính từ tim đường đến chân công trình; Lô D: 19m, tính từ tim đường đến chân công trình.

+ Đất liên kế, liên kế tái định cư: 19m, tính từ tim đường đến chân công trình.

- Không có bộ phận nào của nhà vượt quá chỉ giới đường đỏ (kể cả bộ phận ngầm dưới mặt đất).

- Độ vươn ban công: Tính từ chỉ giới xây dựng đến mép ngoài cùng của ban công là 1,4m (không được che chắn tạo thành lô gia hay buồng).

2. Đường khu vực 1:

- Lộ giới 18m (4m + 10m + 4m).

- Chỉ giới đường đỏ: 9m, tính từ tim đường đến ranh mốc đất.

- Chỉ giới xây dựng: 13,5m, tính từ tim đường đến chân công trình.

- Không có bộ phận nào của nhà vượt quá chỉ giới đường đỏ (kể cả bộ phận ngầm dưới mặt đất).

- Độ vươn ban công: Tính từ chỉ giới xây dựng đến mép ngoài cùng của ban công là 1,4m (không được che chắn tạo thành lô gia hay buồng).

3. Đường khu vực 2:

- Lộ giới 18m (4m + 10m + 4m).

- Chỉ giới đường đỏ: 9m, tính từ tim đường đến ranh mốc đất.

- Chỉ giới xây dựng:

+ Đất ở biệt thự: 13,5m, tính từ tim đường đến chân công trình.

+ Đất liên kế: 12m, tính từ tim đường đến chân công trình.

- Không có bộ phận nào của nhà vượt quá chỉ giới đường đỏ (kể cả bộ phận ngầm dưới mặt đất).

- Độ vươn ban công: Tính từ chỉ giới xây dựng đến mép ngoài cùng của ban công là 1,4m (không được che chắn tạo thành lô gia hay buồng).

4. Đường khu vực 3:

- Lộ giới 18m (4m + 10m + 4m).

- Chỉ giới đường đỏ: 9m, tính từ tim đường đến ranh mốc đất.

- Chỉ giới xây dựng:

+ Đất ở biệt thự: 12m, tính từ tim đường đến chân công trình.

+ Đất liên kế: 12m, tính từ tim đường đến chân công trình.

- Không có bộ phận nào của nhà vượt quá chỉ giới đường đỏ (kể cả bộ phận ngầm dưới mặt đất).

- Độ vươn ban công: Tính từ chỉ giới xây dựng đến mép ngoài cùng của ban công là 1,4m (không được che chắn tạo thành lô gia hay buồng).

5. Đường khu vực 4:

- Lộ giới 27m (6m + 15m + 6m).

- Chỉ giới đường đỏ: 13,5m, tính từ tim đường đến ranh mốc đất.

- Chỉ giới xây dựng: 18m, tính từ tim đường đến chân công trình.

- Không có bộ phận nào của nhà vượt quá chỉ giới đường đỏ (kể cả bộ phận ngầm dưới mặt đất).

- Độ vươn ban công: Tính từ chỉ giới xây dựng đến mép ngoài cùng của ban công là 1,4m (không được che chắn tạo thành lô gia hay buồng).

6. Đường D3-3:

- Lộ giới 28m (3m + 6m + 10m + 6m + 3m).

- Chỉ giới đường đỏ: 14m, tính từ tim đường đến ranh mốc đất.

- Chỉ giới xây dựng: 18,5m, tính từ tim đường đến chân công trình.

- Không có bộ phận nào của nhà vượt quá chỉ giới đường đỏ (kể cả bộ phận ngầm dưới mặt đất).

- Độ vươn ban công: Tính từ chỉ giới xây dựng đến mép ngoài cùng của ban công là 1,4m (không được che chắn tạo thành lô gia hay buồng).

7. Đường D6:

- Lộ giới 18m (4m + 10m + 4m).

- Chỉ giới đường đỏ: 9m, tính từ tim đường đến ranh mốc đất.

- Chỉ giới xây dựng:

+ Đất ở biệt thự: 13,5m, tính từ tim đường đến chân công trình.

+ Đất liên kế: 12m, tính từ tim đường đến chân công trình.

- Không có bộ phận nào của nhà vượt quá chỉ giới đường đỏ (kể cả bộ phận ngầm dưới mặt đất).

- Độ vươn ban công: Tính từ chỉ giới xây dựng đến mép ngoài cùng của ban công là 1,4m (không được che chắn tạo thành lô gia hay buồng).

8. Đường N4:

- Lộ giới 47m (6m + 7,5m + 20m + 7,5m + 6m).

- Chỉ giới đường đỏ: 23,5m, tính từ tim đường đến ranh mốc đất.

- Chỉ giới xây dựng: 26,5m, tính từ tim đường đến chân công trình.

- Không có bộ phận nào của nhà vượt quá chỉ giới đường đỏ (kể cả bộ phận ngầm dưới mặt đất).

- Độ vươn ban công: Tính từ chỉ giới xây dựng đến mép ngoài cùng của ban công là 1,4m (không được che chắn tạo thành lô gia hay buồng).

9. Đường N5:

- Lộ giới 18m (4m + 10m + 4m).

- Chỉ giới đường đỏ: 9m, tính từ tim đường đến ranh mốc đất.

- Chỉ giới xây dựng: 12m, tính từ tim đường đến chân công trình.

- Không có bộ phận nào của nhà vượt quá chỉ giới đường đỏ (kể cả bộ phận ngầm dưới mặt đất).

- Độ vươn ban công: Tính từ chỉ giới xây dựng đến mép ngoài cùng của ban công là 1,4m (không được che chắn tạo thành lô gia hay buồng).

10. Đường D2-7:

- Lộ giới 18m (4m + 10m + 4m).

- Chỉ giới đường đỏ: 9m, tính từ tim đường đến ranh mốc đất.

- Chỉ giới xây dựng: 13,5m, tính từ tim đường đến chân công trình.

- Không có bộ phận nào của nhà vượt quá chỉ giới đường đỏ (kể cả bộ phận ngầm dưới mặt đất).

- Độ vươn ban công: Tính từ chỉ giới xây dựng đến mép ngoài cùng của ban công là 1,4m (không được che chắn tạo thành lô gia hay buồng).

11. Các đường nội bộ còn lại:

- Lộ giới 12m (3m + 6m + 3m).

- Chỉ giới đường đỏ: 6m, tính từ tim đường đến ranh mốc đất.

- Chỉ giới xây dựng: 9m, tính từ tim đường đến chân công trình.

- Không có bộ phận nào của nhà vượt quá chỉ giới đường đỏ (kể cả bộ phận ngầm dưới mặt đất).

- Độ vươn ban công: Tính từ chỉ giới xây dựng đến mép ngoài cùng của ban công là 1,4m (không được che chắn tạo thành lô gia hay buồng).

Điều 5. Giải pháp kết cấu xây dựng công trình

1. Để xử lý phần móng công trình không vượt quá chỉ giới đường đỏ, giải pháp móng được chọn theo dạng công xon hoặc móng “lệch tâm”.

2. Các nhà liên kế phải thi công dạng móng lệch tâm, móng bè, móng băng hoặc móng công xon. Trường hợp có móng cọc, chỉ được sử dụng cọc ép hoặc cọc khoan nhồi.

3. Biện pháp chống sạt lở khi thi công móng: Trường hợp hai nhà liền kề không xây dựng cùng lúc, nhà thi công sau phải xử lý nền móng thật tốt để tránh tình trạng làm sạt lở nhà liền kề.

Điều 6. Cấp nước và phòng cháy chữa cháy cho công trình

1. Nghiêm cấm mọi hành vi khoan giếng ngầm lấy nước sinh hoạt.

2. Chủ sử dụng công trình có trách nhiệm liên hệ với đơn vị có chức năng cấp nước của tỉnh để hợp đồng cung cấp nước sinh hoạt.

3. Nghiêm cấm mọi hành vi tự ý đào, đấu nối hệ thống nước trong khu quy hoạch đô thị mà không xin phép Ban Quản lý dự án khu quy hoạch.

4. Vị trí đặt bồn nước trên mái nhà buộc phải đặt ở vị trí 1/2 chiều dài phía sau nhà.

5. Chủ đầu tư khu đô thị có trách nhiệm lắp đặt các họng cứu hỏa dọc theo các trục đường giao thông chính để phòng và chữa cháy cho toàn khu quy hoạch dân cư theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Khoảng cách tối đa giữa các họng cứu hỏa là 150m.

Điều 7. Thoát nước

1. Thoát nước mưa: Các căn hộ (hoặc các công trình xây dựng) không được bố trí ống thoát nước mưa thải trực tiếp lên vỉa hè, đường phố mà phải theo hệ thống ống, cống ngầm từ nhà ra hố ga và chảy về hệ thống thoát nước đô thị.

2. Thoát nước thải: Nước thải từ các khu vệ sinh của các căn hộ trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung phải được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn theo đúng quy cách.

3. Bể tự hoại: Xây dựng đúng quy cách: chứa, lắng, lọc.. và phải đủ dung tích để xử lý chất thải cho từng hộ gia đình (mẫu bể tự hoại do chủ đầu tư khu đô thị cung cấp cho các hộ dân).

4. Toàn bộ nước thải sinh hoạt sau khi qua hố ga của các công trình sẽ được nối vào hệ thống thoát nước thải sinh hoạt chung dẫn đến hệ thống trạm xử lý nước thải sinh hoạt sau khi đã xử lý đạt loại A, rồi thoát ra hệ thống sông rạch. Trường hợp chưa có hệ thống thoát nước bẩn, toàn bộ nước thải của hộ gia đình phải qua hố thấm riêng. Việc xây dựng hố thấm phải lưu ý đến đấu nối trước khi vào cống thoát nước thải sinh hoạt sau này.

5. Nghiêm cấm mọi trường hợp cho nước thải sinh hoạt thoát trực tiếp xuống hệ thống kênh rạch, nếu phát hiện sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.

Điều 8. Cấp điện và an toàn điện

1. Chủ sử dụng công trình phải liên hệ với ban quản lý dự án khu Quy hoạch và đơn vị có chức năng hoạt động điện lực để được hợp đồng cung cấp điện. Nghiêm cấm mọi hành vi tự ý đấu nối với hệ thống điện trong khu dân cư.

2. Khoảng cách tối thiểu từ mép ngoài dây điện trung thế đến mép ngoài công trình là 2,0m.

3. Khoảng cách tối thiểu từ mép ngoài dây điện hạ thế đến mép ngoài công trình là 1,0m.

4. Dây dẫn (dây bọc) đặt hở dọc theo công trình phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu như sau:

- Cao hơn ban công, mái nhà 2,5m.

- Cách ban công 1,0m.

5. Điện chiếu sáng: Chủ đầu tư khu đô thị phối hợp với cơ quan quản lý điện đảm bảo cung cấp hệ thống điện chiếu sáng theo quy hoạch khu đô thị. Trường hợp hư hỏng, chủ hộ lân cận phải báo ngay cho cơ quan chức năng để sửa chữa. Nghiêm cấm các hành vi tự ý leo trèo hoặc sử dụng trụ điện chiếu sáng vào mục đích khác.

Điều 9. Cây xanh đường phố và vỉa hè

1. Cây xanh đường phố:

- Cây xanh: Tổ chức hệ thống cây xanh dọc theo các trục đường kết hợp với cây xanh trong khu biệt thự và cây xanh công cộng, tất cả góp phần cải tạo cảnh quan và bảo vệ môi trường.

- Loại cây: Là cây loại 1 (cây tiểu mộc), 2 (cây trung mộc), 3 (cây đại mộc) Theo đó, xác định loại cây nào được trồng phù hợp với bề rộng của vỉa hè để phù hợp với quy định và địa phương.

+ Đối với các tuyến đường có vỉa hè rộng trên 5m, nên trồng các loại cây loại 2, hoặc loại 3.

+ Đối với các tuyến đường có vỉa hè rộng từ 3m đến 5m nên trồng các cây loại 1, loại 2.

- Các loại cây xanh đảm bảo các yêu cầu như sau: Xanh quanh năm; không gai; không gây hại khi tiếp xúc; không thu hút côn trùng;…Ngoài ra, một số yêu cầu khác cũng quan trọng như: màu sắc, có hoa, tán rộng,…

- Cây xanh đường phố do chủ đầu tư khu đô thị trồng, chăm sóc, bảo quản và hưởng lợi. Người dân có trách nhiệm bảo vệ cây xanh đường phố. Không được chặt phá cây, khi có kẻ gian phá hoại, cần phải báo ngay với chủ đầu tư khu đô thị để xử lý kịp thời.

- Chủ đầu tư khu đô thị có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra việc đốn mé, tỉa cành cây xanh để bảo vệ an toàn nhà cửa và các công trình kỹ thuật.

- Nghiêm cấm các trường hợp sau đây làm thiệt hại đến cây xanh trong khu dân cư:

+ Đào bới, đốt rác ở gốc cây.

+ Tiểu tiện ở gốc cây.

+ Bẻ cành, lột vỏ cây, đóng đinh, đóng bảng quảng cáo vào cây xanh.

+ Đốn hạ cây xanh.

+ Và những hành vi khác làm thiệt hại hoặc ảnh hưởng đến sự phát triển của cây.

2. Vỉa hè:

- Vỉa hè trong khu dân cư dùng để đi bộ và bố trí các công trình kỹ thuật đô thị Vỉa hè do chủ đầu tư khu đô thị thực hiện, duy tu bảo quản.

- Nghiêm cấm các cá nhân tổ chức có hành vi xâm phạm hoặc sử dụng sai mục đích.

Điều 10. An toàn giao thông đô thị

1. Công trình xây dựng, cây xanh không được hạn chế tầm nhìn và che khuất các biển báo, tín hiệu điều khiển giao thông.

2. Vạt góc tại ngã 3, ngã 4: Kích thước vạt góc 900 tối thiểu là 4m x 4m tính từ giao điểm của 2 chỉ giới đường đỏ.

3. Bãi quay xe với kích thước trên mặt bằng: Hình tròn có đường kính nhỏ nhất là 12m, hình chử nhật có kích thước các cạnh là 13m và 20m.

Điều 11. Xử lý rác và vệ sinh môi trường

1. Rác thải:

- Các hộ trong khu đô thị có trách nhiệm hợp đồng với cơ quan vệ sinh đô thị để vận chuyển rác thải sinh hoạt của từng hộ gia đình đến nơi hợp lý.

- Nghiêm cấm mọi hành vi đổ rác bừa bãi gây mất vệ sinh và mỹ quan khu đô thị.

2. Môi trường:

- Không được thường xuyên xả khói, khí thải gây khó chịu cho cư dân xung quanh. Miệng xả ống khói, ống thông hơi không được hướng ra đường phố, nhà xung quanh. Ống thoát hơi có đường kính tối thiểu 160mm, vị trí miệng ống thoát hơi phải đặt phía sau nhà, cách vị trí cao nhất của mái nhà tối thiểu là 1,0m.

- Nếu đặt máy lạnh ở mặt tiền phải đặt ở độ cao trên 2,7m và không được xả nước ngưng trực tiếp trên mặt vỉa hè và đường phố.

Điều 12. Quy định các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường trong khi thi công

- Lựa chọn thiết bị thi công thích hợp để tránh rung động, khói bụi và tiếng ồn đối với các hộ cư dân xung quanh.

- Trong quá trình thi công phải trang bị hệ thống che chắn công trình, tránh bụi và vật rơi từ trên cao xuống, tránh xả khói bụi vào môi trường xung quanh.

- Thầu xây dựng phải tổ chức các bãi đỗ vật tư, không được đổ tràn lan trên vỉa hè và đường phố, phải bảo vệ vỉa hè tại các khu vực nhà xây dựng.

- Các loại đất, cát, vật liệu xây dựng phê thải phát sinh trong quá trình thi công phải được vận chuyển ngay đến nơi tập kết.

- Trong quá trình vận hành máy móc thiết bị thi công phải hạn chế tiếng ồn tối đa, không cho phép vượt quá quy định tiếng ồn tối thiểu trong khu đô thị.

Điều 13. Mỹ quan đô thị

1. Biển quảng cáo đặt ở mặt tiền ngôi nhà, không được sử dụng vật liệu có độ phản quang lớn hơn 70%.

2. Không được sử dụng hình thức kiến trúc chấp vá, vật liệu tạm, vật liệu thô sơ.

3. Mặt ngoài nhà không được sơn quét các màu đen, màu tối sẫm và trang trí các chi tiết phản mỹ thuật.

4. Ở mặt tiền các ngôi nhà dọc các đường phố không được bố trí sân phơi quần áo.

5. Hàng rào trước nhà phải có hình thức kiến trúc gọn nhẹ, thoáng, đảm bảo mỹ quan.

6. Khoảng lùi công trình không được tận dụng xây dựng bất cứ công trình nào ngoại trừ sân, vườn hoa, tiểu cảnh.

Chương 3.

CÁC QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC QUẢN LÝ XÂY DỰNG NHÀ Ở

Điều 14. Cấp phép xây dựng

1. Các căn hộ xây dựng trong Khu đô thị sinh thái Chánh Mỹ giai đoạn 1 được miễn cấp phép xây dựng. Chủ đầu tư khu đô thị dự án trực tiếp quản lý xây dựng theo Quy chế được duyệt.

2. Trình tự thủ tục.

- Chủ đầu tư khu đô thị tiếp nhận hồ sơ xin xây dựng (bản vẽ thiết kế công trình, các giấy tờ về đất có liên quan), cung cấp bản quy chế quản lý xây dựng, cung cấp mẫu điển hình hầm tự hoại 3 ngăn đúng tiêu chuẩn cho các chủ hộ dân biết và thực hiện.

- Cắm mốc xây dựng và nghiệm thu hoàn thành công trình.

- Từng quý, chủ đầu tư khu đô thị dự án có trách nhiệm thông báo danh sách và gởi hồ sơ các cá nhân xin xây dựng để Uỷ ban nhân dân xã Chánh Mỹ và Uỷ ban nhân dân thị xã Thủ Dầu Một quản lý.

- Chủ đầu tư khu đô thị có trách nhiệm kiểm tra việc xây dựng của các chủ hộ.

- Thành phần hồ sơ xin xây dựng:

+ Đơn xin xây dựng (theo mẫu do chủ đầu tư cấp);

+ Bản vẽ thiết kế (03 bộ);

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 15. Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở

1. Trình tự thủ tục: Việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, đất ở cho từng hộ dân theo đúng trình tự quy định hiện hành.

2. Thành phần hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận:

- Chứng minh nhân dân;

- Hộ khẩu;

- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở (theo mẫu);

- Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình;

- Bản vẽ hoàn công (có thể sử dụng bản vẽ thiết kế hoặc phải vẽ lại nếu thi công không đúng thiết kế được duyệt);

- Biên lai nộp thuế các loại.

Điều 16. Phân công trách nhiệm

1. Chủ đầu tư khu đô thị có trách nhiệm.

- Triển khai thực hiện dự án chậm nhất là 12 tháng sau khi có quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết. Đảm bảo xây dựng cơ sở hạ tầng đúng theo quy hoạch và đảm bảo quản lý chất lượng công trình.

- Cắm mốc xây dựng, nghiệm thu và kiểm tra hoàn thành công trình.

- Quản lý trật tự xây dựng trong khu dân cư theo Quy chế quản lý xây dựng Khu đô thị sinh thái Chánh Mỹ.

- Báo cáo mọi trường hợp xây dựng trái phép về cơ quan quản lý trật tự đô thị Uỷ ban nhân dân thị xã Thủ Dầu Một để xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Chủ sử dụng công trình có trách nhiệm.

- Thực hiện theo đúng các quy định trong Quy chế quản lý xây dựng.

- Theo dõi quá trình thi công công trình xây dựng của mình và hai hộ liền kề. Nếu xảy ra sự cố phải báo cáo về chủ đầu tư và chính quyền địa phương để phối hợp giải quyết.

3. Cá nhân, đơn vị thiết kế nhà ở trong khu đô thị.

- Thực hiện theo đúng các quy định trong Quy chế quản lý xây dựng.

- Ý thức về mức độ thẩm mỹ, bền vững, tiện ích, mối liên hệ giữa công trình với hệ thống kết cấu hạ tầng và cảnh quan chung của các hộ lân cận.

4. Đơn vị thi công có trách nhiệm.

- Thực hiện theo đúng các quy định trong Quy chế quản lý xây dựng.

- Xây dựng công trình theo đúng hồ sơ thiết kế được duyệt.

- Đảm bảo an toàn khi thi công.

- Giữ vệ sinh môi trường, dọn dẹp hiện trường sau khi thi công.

5. Cơ quan quản lý nhà nước và địa phương có trách nhiệm.

- Tạo điều kiện cho chủ đầu tư dự án triển khai dự án theo đúng quy định.

- Tạo điều kiện cho chủ sử dụng triển khai xây dựng công trình theo đúng quy định và cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

- Tạo điều kiện cho chủ sử dụng công trình được nhập hộ khẩu và tổ chức sinh hoạt theo khu phố, tiến tới xây dựng khu phố văn hóa.

- Triển khai kiểm tra định kỳ 2 tuần/1 lần trong quá trình xây dựng trong khu dân cư. Nếu phát hiện sai phạm, phải lập biên bản tại hiện trường và buộc chủ hộ tạm ngưng thi công chờ xử lý của cấp có thẩm quyền.

Chương 4.

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ PHẠT

Điều 17. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Đối với chủ đầu tư dự án khu đô thị sinh thái Chánh Mỹ giai đoạn 1.

- Chủ đầu tư dự án quản lý tốt sẽ được xem xét đề nghị khen thưởng phong trào khu phố văn hóa.

- Trường hợp có hành vi vi phạm, tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.

2. Đối với chủ sử dụng công trình.

- Nếu thực hiện đúng theo quy chế, chủ hộ sẽ được xem xét đề nghị cấp giấy chứng nhận gia đình văn hóa.

- Trường hợp có hành vi vi phạm, tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị đình chỉ thi công và xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.

3. Đối với cá nhân, đơn vị thiết kế: Công trình đẹp sẽ được đăng báo và được xét chọn tham dự Giải thưởng Kiến trúc do Hội Kiến trúc sư Việt Nam tổ chức hai năm một lần.

4. Đối với đơn vị thi công.

Nếu vi phạm sẽ bị cảnh cáo, phạt tiền hoặc bị tước giấy phép kinh doanh có thời hạn hoặc không có thời hạn và áp dụng các hình thức xử phạt theo quy định pháp luật hiện hành.

Chương 5.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18. Tuyên truyền phổ biến Quy chế

1. Uỷ ban nhân dân thị xã Thủ Dầu Một, Uỷ ban nhân dân xã Chánh Mỹ, chủ đầu tư dự án khu đô thị sinh thái Chánh Mỹ có trách nhiệm giải thích nội dung Bản Quy chế này trong các buổi họp dân phố; niêm yết công khai Bản Quy chế và các văn bản pháp luật có liên quan tại phòng tiếp dân của Uỷ ban nhân dân thị xã Thủ Dầu Một, Uỷ ban nhân dân xã Chánh Mỹ.

2. Chủ đầu tư dự án Khu đô thị sinh thái Chánh Mỹ và các cơ quan Báo Bình Dương, Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Dương có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến Quy chế này để nhân dân biết và thực hiện./.