Quyết định 661/QĐ-UBND về Kế hoạch hành động triển khai thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2022
Số hiệu: 661/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Người ký: Lê Ngọc Khánh
Ngày ban hành: 03/03/2022 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 661/QĐ-UBND

Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 03 tháng 3 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY 10 THÁNG 01 NĂM 2022 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC GIA NĂM 2022

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22/11/2019;

Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về tiếp những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2022;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 290/SKHĐT-ĐT ngày 11/02/2022.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành Kế hoạch hành động triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2022.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Ngoại vụ, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công thương, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tư pháp, Giao thông Vận tải, Giáo dục - Đào tạo, Khoa học Công nghệ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Chánh Thanh tra tỉnh; Trưởng ban Quản lý các Khu công nghiệp; Giám đốc Công an tỉnh; Trưởng ban Dân tộc tỉnh; Cục trưởng Cục thuế; Cục Trưởng cục Hải quan; Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh; Giám đốc Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Giám đốc Công ty Điện lực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; Tổng biên tập Báo Bà Rịa - Vũng Tàu; Giám đốc Trung tâm Xúc tiến đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân Tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân Tỉnh, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự Tỉnh, Giám đốc Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam chi nhánh tại Bà Rịa - Vũng Tàu phối hợp thực hiện./.

 

 

KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Ngọc Khánh

 

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY 10/01/2022 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC GIA NĂM 2022
(Ban hành kèm theo Quyết định số 661/QĐ-UBND ngày 03/3/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

Triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2022; tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 26/3/2021 của UBND tỉnh về việc cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2020 - 2025; Căn cứ kết quả thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP năm 2021 và tình hình thực tế của Tỉnh, để tiếp tục tập trung thực hiện cải thiện các nhóm chỉ số, chỉ tiêu và nhằm tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi phát triển sản xuất, kinh doanh, thích ứng linh hoạt, hiệu quả với bối cảnh dịch COVID-19, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (UBND tỉnh) ban hành Kế hoạch hành động như sau:

I. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC GIA THEO ĐỊNH HƯỚNG CỦA CHÍNH PHỦ

1. Đánh giá tình hình chung

Thực hiện Nghị quyết hàng năm của Chính phủ về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, bám sát các tiêu chí và thực hành quốc tế (Nghị quyết số 19/NQ-CP các năm từ 2014 đến 2018 và Nghị quyết số 02/NQ-CP các năm 2019, 2020, 2021), các bộ, ngành, địa phương và cộng đồng doanh nghiệp đã nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và ngày càng chủ động, tích cực triển khai các giải pháp trong phạm vi trách nhiệm của mình. Nhờ đó, Việt Nam luôn được coi là một điểm đến đầu tư hấp dẫn và là nền kinh tế năng động, có độ mở lớn và duy trì tốc độ tăng trưởng thuộc nhóm cao trên thế giới.

Từ năm 2020 đến nay, đại dịch COVID-19 tác động nặng nề đến người dân, doanh nghiệp. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách, giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp và người dân. Những cơ chế, chính sách, giải pháp đã đi vào cuộc sống và được cộng đồng doanh nghiệp, người dân hoan nghênh và đánh giá cao.

Tuy nhiên, cải cách môi trường kinh doanh ở nước ta từ năm 2020 do tác động của đại dịch COVID-19 có xu hướng chững lại. Trên bảng xếp hạng toàn cầu, một số chỉ tiêu cải thiện chưa bền vững và còn không ít chỉ tiêu cụ thể mà chất lượng và thứ hạng của Việt Nam vẫn còn thấp hoặc không được cải thiện, thậm chí giảm bậc. Việc cải thiện vị trí trên các bảng xếp hạng ngày càng khó khăn và đòi hỏi nỗ lực cao hơn bởi các nền kinh tế khác cũng rất chú trọng cải cách nhằm nâng cao vị thế trên toàn cầu. Mặt khác, có nhiều chỉ số phải nỗ lực liên tục trong một số năm mới có thể cải thiện được, nhất là các chỉ số liên quan đến hạ tầng, nhân lực và yếu tố môi trường, xã hội. Vì vậy, cần sự vào cuộc mạnh mẽ, quyết liệt và tăng tốc hơn nữa của các Bộ, ngành, địa phương trong cải cách môi trường kinh doanh, cũng như sự chia sẻ và hợp tác từ phía cộng đồng doanh nghiệp, người dân.

2. Mục tiêu tổng quát:

Tiếp tục thực hiện mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể định hướng theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 10/01/2022 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2022, Việt Nam phấn đấu thứ hạng năng lực cạnh tranh đến năm 2025 như sau:

a) Năng lực cạnh tranh 4.0 (của WEF) thuộc Nhóm 50 nước đứng đầu.

b) Phát triển bền vững (của UN) thuộc Nhóm 40 nước đứng đầu.

c) Năng lực Đổi mới sáng tạo (của WIPO) thuộc Nhóm 40 nước đứng đầu.

d) Chính phủ điện tử (của UN) thuộc Nhóm 60 nước đứng đầu.

đ) Quyền tài sản (của Liên minh quyền tài sản) thuộc Nhóm 60 nước đứng đầu.

e) Hiệu quả logistics[1] (của WB) tăng ít nhất 4 bậc.

g) Năng lực cạnh tranh du lịch (của WEF) thuộc Nhóm 50 nước đứng đầu.

h) An toàn an ninh mạng (của ITU) tăng ít nhất 3 bậc.

3. Một số mục tiêu cụ thể năm 2022:

a) Cải thiện chất lượng, nâng cao thứ hạng các chỉ số môi trường kinh doanh, năng lực cạnh tranh đồng bộ với cải thiện xếp hạng tín nhiệm quốc gia của Moddy’s, S&P và Fitch.

b) Về cải thiện Năng lực cạnh tranh 4.0 (GCI 4.0) theo xếp hạng của WEF: Nâng cao điểm số và duy trì thứ hạng chỉ số Chi phí tuân thủ pháp luật (gọi tắt là B1); Nâng xếp hạng chỉ số Kiểm soát tham nhũng (B2) lên 10 bậc; Nâng xếp hạng chỉ số Chất lượng quản lý hành chính đất đai (B3) lên ít nhất 1 bậc; Nâng xếp hạng nhóm chỉ số Hạ tầng (B4) lên 2-3 bậc; Nâng xếp hạng nhóm chỉ số ứng dụng công nghệ thông tin (B5) lên -3 bậc; Nâng xếp hạng chỉ số Chất lượng đào tạo nghề (B6) lên ít nhất 5 bậc; Nâng xếp hạng chỉ số vốn hóa thị trường chứng khoán (B7) lên 2-3 bậc; Nâng xếp hạng chỉ số Chi tiêu cho nghiên cứu và phát triển (B8) lên 2-3 bậc; Nâng xếp hạng chỉ số Tăng trưởng về doanh nghiệp đổi mới sáng tạo (B9) lên 2-3 bậc; Nâng xếp hạng chỉ số Doanh nghiệp có ý tưởng sáng tạo mới đột phá (B10) lên 2-3 bậc; Nâng xếp hạng chỉ số Tiếp cận vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (B11) lên 2-3 bậc.

c) Về cải thiện Năng lực Đổi mới sáng tạo (GII) theo xếp hạng của WIPO: Nâng xếp hạng nhóm chỉ số Hạ tầng công nghệ thông tin (gọi tắt là C1) lên ít nhất 5 bậc; Nâng xếp hạng chỉ số Tuyển dụng lao động thâm dụng tri thức (C2) lên ít nhất 5 bậc; Nâng xếp hạng chỉ số Hợp tác nghiên cứu nhà trường - doanh nghiệp (C3) lên 2- 3 bậc; Nâng xếp hạng chỉ số Chất lượng môi trường (C4) lên 10 bậc; Nâng xếp hạng chỉ số Công nghệ thông tin và sáng tạo trong mô hình của tổ chức (C5) lên 2-3 bậc; Nâng xếp hạng nhóm chỉ số Sáng tạo trực tuyến (C6) lên ít nhất 5 bậc; Nâng xếp hạng nhóm chỉ số Giáo dục đại học (C7) lên ít nhất 5 bậc; Nâng xếp hạng chỉ số Nhập khẩu dịch vụ ICT (C8) và xuất khẩu dịch vụ ICT (C9) lên ít nhất 5 bậc.

d) Về cải thiện Quyền tài sản (IPRI) theo xếp hạng của Liên minh quyền tài sản: Cải thiện xếp hạng chỉ số Độc lập tư pháp (gọi tắt là D1); Nâng xếp hạng nhóm chỉ số Quyền tài sản vật chất (D2) lên ít nhật bậc; Nâng xếp hạng nhóm chỉ số Quyền sở hữu trí tuệ (D3) lên 2-3 bậc.

đ) Tăng điểm số các chỉ số thuộc Mục tiêu 9 về Công nghiệp, sáng tạo và phát triển bền vững theo xếp hạng Phát triển bền vững của UN.

II. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ:

1. Tăng cường trách nhiệm của các sở được phân công làm đầu mối theo dõi việc cải thiện các bộ chỉ số và các sở được phân công chủ trì, chịu trách nhiệm đối với các nhóm chỉ số, chỉ số thành phần.

a) Phân công các sở đầu mối theo dõi việc cải thiện các bộ chỉ số như sau:

- Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối theo dõi bộ chỉ số Năng lực cạnh tranh toàn cầu 4.0 của WEF và Phát triển bền vững của UN.

- Sở Khoa học và Công nghệ làm đầu mối theo dõi bộ chỉ số Năng lực Đổi mới sáng tạo của WIPO.

- Sở Thông tin và Truyền thông làm đầu mối theo dõi bộ chỉ số Chính phủ điện tử của UN và An toàn an ninh mạng của ITU.

- Sở Tài nguyên và Môi trường làm đầu mối theo dõi bộ chỉ số Quyền tài sản của Liên minh quyền tài sản.

- Sở Công thương làm đầu mối theo dõi bộ chỉ số Hiệu quả logistics của WB.

- Sở Du lịch làm đầu mối theo dõi bộ chỉ số Năng lực cạnh tranh du lịch của WEF.

b) Phân công các cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm theo dõi việc cải thiện đối với các nhóm chỉ số, chỉ số thành phần cụ thể như sau:

- Sở Tài chính: chỉ số Vốn hóa thị trường chứng khoán.

- Sở Thông tin và Truyền thông: chỉ số Ứng dụng công nghệ thông tin; chỉ số Hạ tầng công nghệ thông tin; chỉ số Công nghệ thông tin và sáng tạo trong mô hình của tổ chức; chỉ số Sáng tạo trực tuyến; chỉ số Nhập khẩu dịch vụ ICT và xuất khẩu dịch vụ ICT.

- Sở Giao thông Vận tải: Nhóm chỉ số Hạ tầng giao thông.

- Sở Tài nguyên và Môi trường: chỉ số Chất lượng quản lý hành chính đất đai; chỉ số Chất lượng môi trường; nhóm chỉ số Quyền tài sản vật chất.

- Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: chỉ số Chất lượng đào tạo nghề; chỉ số Tuyển dụng lao động tâm dụng tri thức.

- Sở Giáo dục và Đào tạo: chỉ số Hợp tác nghiên cứu nhà trường - doanh nghiệp; nhóm chỉ số Giáo dục đại học.

- Sở Tư pháp: chỉ số Chi phí tuân thủ pháp luật; chỉ số Độc lập tư pháp.

- Thanh tra tỉnh: chỉ số Kiểm soát tham nhũng.

- Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: chỉ số Tiếp cận vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

c) Phân công các cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm theo dõi việc cải thiện các yếu tố môi trường kinh doanh:

- Sở Kế hoạch và Đầu tư: chỉ số Khởi sự kinh doanh và Bảo vệ nhà đầu tư.

- Sở Xây dựng: chỉ số Cấp phép xây dựng và các thủ tục liên quan.

- Công ty Điện lực Bà Rịa - Vũng Tàu: chỉ số Tiếp cận điện năng.

- Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: chỉ số Tiếp cận tín dụng (trên khía cạnh nâng cao hiệu quả hệ thống thông tin tín dụng và cơ chế an toàn về bảo đảm quyền lợi của người đi vay và người cho vay).

- Sở Tài nguyên và Môi trường: chỉ số Đăng ký tài sản.

- Cục Thuế tỉnh: chỉ số Nộp thuế.

- Bảo hiểm Xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: chỉ số Nộp bảo hiểm xã hội.

- Cục Hải quan tỉnh: chỉ số Giao dịch thương mại qua biên giới.

- Sở Tư pháp: chỉ số Giải quyết tranh chấp hợp đồng và chỉ số Giải quyết phá sản doanh nghiệp.

d) Các sở được phân công làm đầu mối theo dõi các bộ chỉ số (nêu tại điểm a, khoản 1, mục II) và các cơ quan được phân công chủ trì, chịu trách nhiệm đối với các nhóm chỉ số, chỉ số thành phần (nêu tại điểm b, điểm c, khoản 1 mục II) có trách nhiệm:

- Căn cứ Nghị quyết, Kế hoạch hành động này xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện, trong đó đề ra các nhiệm vụ, giải pháp và thời hạn hoàn thành theo các mục tiêu, nhiệm vụ được giao; ban hành trong Quý I năm 2022.

- Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện tại các bộ phận, phòng, ban, đơn vị trong việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan; kịp thời đề xuất, báo cáo UBND tỉnh tháo gỡ khó khăn về cơ chế, chính sách, giải pháp, nhiệm vụ phát sinh để cải thiện các chỉ số được phân công.

- Tổng hợp kết quả thực hiện cải thiện các chỉ số được phân công, định kỳ 6 tháng và cả năm báo cáo UBND tỉnh; đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp vào báo cáo chung về tình hình, kết quả thực hiện Nghị quyết.

2. Tiếp tục cải thiện điểm số và thứ hạng các chỉ số môi trường kinh doanh:

a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương:

- Tiếp tục cải thiện các yếu tố môi trường kinh doanh theo hướng giảm số lượng thủ tục, thời gian, chi phí và rủi ro cho doanh nghiệp, bao gồm: (i) Khởi sự kinh doanh; (ii) Nộp thuế và Bảo hiểm xã hội; (iii) Cấp phép xây dựng và các thủ tục liên quan; (iv) Tiếp cận tín dụng; (v) Bảo vệ nhà đầu tư; (vi) Tiếp cận điện năng; (vii) Đăng ký tài sản; (viii) Giao dịch thương mại qua biên giới; (ix) Giải quyết tranh chấp hợp đồng và (x) Giải quyết phá sản doanh nghiệp.

- Chỉ đạo, giám sát việc giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) thuộc thẩm quyền của đơn vị, đảm bảo đúng trình tự, thủ tục, thời gian theo quy định của pháp luật, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết TTHC. Tập trung khắc phục những hạn chế, vướng mắc trong công tác phối hợp giữa các đơn vị, địa phương; giải quyết các bất cập về quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư, đất đai, xây dựng, tài nguyên và môi trường, phân định trách nhiệm của từng cơ quan rõ ràng, minh bạch.

- Chủ động hỗ trợ, giải quyết nhanh chóng, kịp thời những kiến nghị của doanh nghiệp, nhà đầu tư; nâng cao trách nhiệm phối hợp của các sở, ban, ngành, địa phương trong giải quyết thủ tục hành chính, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai của các doanh nghiệp, nhà đầu tư.

- Thường xuyên rà soát văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đầu tư kinh doanh, kịp thời kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế cho phù hợp.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Tạo mọi điều kiện cho Doanh nghiệp/Nhà đầu tư trở lại hoạt động sản xuất kinh doanh do ảnh hưởng của dịch Covid-19; tiếp tục khuyến khích các tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký lại, điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và những thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp qua mạng.

- Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Đề án “Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2019-2025”;

- Tăng cường thu hút đầu tư theo hướng có chọn lọc các dự án đầu tư có quy mô lớn, có công nghệ hiện đại, giá trị gia tăng cao, không thâm dụng lao động, thân thiện với môi trường; xây dựng tốt môi trường đầu tư kinh doanh, công khai, minh bạch các thông tin, đáp ứng nhu cầu, tạo sự thuận tiện hơn nữa cho người dân và doanh nghiệp; phát triển khu vực kinh tế tư nhân, hướng tới hình thành một số doanh nghiệp địa phương đủ năng lực để tham gia liên kết, liên doanh với các tập đoàn kinh tế lớn.

- Định kỳ tổ chức Hội nghị đối thoại với Doanh nghiệp/Nhà đầu tư; cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin và hỗ trợ tối đa cho Doanh nghiệp/Nhà đầu tư.

- Trên cơ sở kết quả công bố PCI của Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), phối hợp với VCCI Vũng Tàu tham mưu UBND tỉnh tổ chức Hội nghị trực tuyến phân tích, đánh giá kết quả chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2021 và các giải pháp năm 2022.

- Triển khai thực hiện Bộ chỉ số và cách thức triển khai đánh giá chỉ số năng lực cạnh tranh các sở ban ngành, địa phương thuộc tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu sau khi UBND tỉnh quyết định ban hành.

c) Sở Xây dựng:

- Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa quy trình thực hiện TTHC về cấp phép xây dựng, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, giảm thời gian thực hiện thủ tục cấp phép xây dựng.

d) Sở Tài nguyên và Môi trường

- Thực hiện các giải pháp cải cách thủ tục Đăng ký sở hữu và chuyển nhượng tài sản, trong đó chú trọng: (i) Tập trung đầu tư xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai; (ii) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

- Triển khai mạnh mẽ việc kết nối liên thông điện tử để trao đổi thông tin dữ liệu đất đai giữa cơ quan đăng ký đất đai, cơ quan thuế và các cơ quan có liên quan trong việc xác định nghĩa vụ tài chính khi người sử dụng đất thực hiện giao dịch về đất đai và tài sản gắn liền với đất.

- Chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan nghiên cứu, đề xuất thực hiện các giải pháp cần thiết để: Minh bạch hóa việc tiếp cận nguồn lực đất đai cho nhà đầu tư, doanh nghiệp; đảm bảo cơ sở pháp lý đối với việc giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cho thuê đất; bình đẳng đối với các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong tiếp cận đất đai để phục vụ sản xuất, kinh doanh.

đ) Sở Khoa học và Công nghệ:

- Tập trung triển khai thực hiện các chính sách về hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực khoa học công nghệ.

- Triển khai thực hiện có hiệu quả việc hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2025 theo Nghị quyết số 06/2020/NQ- HĐND ngày 04/8/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

e) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:

- Tiếp tục chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tuyển sinh đào tạo, tuyển sinh trực tuyến; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chủ động điều chỉnh kế hoạch, tiến độ đào tạo phù hợp với tình hình dịch Covid-19 nhằm cung ứng nguồn nhân lực qua đào tạo kịp thời cho doanh nghiệp và thị trường lao động.

- Tổ chức nắm chắc diễn biến của cung - cầu lao động, nhu cầu sử dụng lao động cả về số lượng, ngành nghề, trình độ để có kế hoạch, giải pháp kết nối cung cầu lao động, giải quyết khó khăn về thiếu hụt lao động tại các vùng, khu vực sản xuất trọng điểm; đặc biệt chủ động liên hệ với các địa phương, kết nối với các doanh nghiệp tổ chức tuyển dụng. Tăng tần suất tổ chức các phiên giao dịch việc làm để đem lại hiệu quả cho người lao động, người sử dụng lao động.

- Phối hợp với các đơn vị, địa phương tiếp tục tổ chức các phiên giao dịch việc làm. Tăng cường công tác tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động tại trụ sở Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh và các văn phòng đại diện ở các huyện.

- Cập nhật, phân tích, dự báo cung - cầu lao động; phối hợp chia sẻ, quản lý dữ liệu về lao động tại địa phương.

g) Sở Tư pháp

- Triển khai các chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, nhà đầu tư.

- Cập nhật đầy đủ và kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo quy định.

h) Sở Nội vụ

Tăng cường công tác kiểm tra cải cách hành chính, kiểm tra công vụ, kịp thời xử lý nghiêm đối với các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức gây phiền hà, sách nhiễu, chậm giải quyết thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp.

i) Sở Công thương

Chủ trì, phối hợp với Công ty Điện lực Bà Rịa - Vũng Tàu xây dựng kế hoạch cung cấp điện, đầu tư phát lưới điện phục vụ cho các ngành kinh tế trọng điểm trên địa bàn tỉnh, đảm bảo cung cấp điện phục vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh, dịch vụ cấp điện cho khách hàng theo phương thức điện tử và đầu tư lưới điện để đáp ứng nhu cầu về điện trên địa bàn tỉnh; theo dõi, giám sát, quản lý nhà nước về chỉ số tiếp cận điện năng.

j) Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

- Tiếp tục chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận nguồn vốn tín dụng để phát triển sản xuất, kinh doanh trên cơ sở đơn giản hóa quy trình cung cấp dịch vụ, minh bạch hóa thông tin về các chương trình tín dụng, các biểu phí, lãi suất,... nhưng vẫn đảm bảo an toàn vốn vay và phù hợp với quy định của pháp luật. Tập trung nguồn vốn tín dụng cho vay các lĩnh vực ưu tiên, các chương trình, chính sách tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh; thực hiện hiệu quả Chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp để tháo gỡ khó khăn trong quan hệ tín dụng với doanh nghiệp và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân trên địa bàn.

- Tiếp tục cải cách TTHC, đơn giản hóa các quy trình cung cấp dịch vụ, minh bạch hóa thông tin về các chương trình tín dụng, các biểu phí, lãi suất và tập trung vốn đẩy mạnh cho vay các lĩnh vực ưu tiên, mở rộng tín dụng có hiệu quả theo chủ trương của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước.

k) Cục Hải quan tỉnh:

- Tiếp tục thực hiện Kế hoạch triển khai các giải pháp nâng cao xếp hạng chỉ số Giao dịch thương mại qua biên giới.

- Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan (cảng vụ, công ty kinh doanh kho, bãi cảng, hãng tàu, logistics, UBND các cấp,..) để xử lý vướng mắc, giải quyết nhanh các khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp, đảm bảo thủ tục xuất nhập khẩu, vận chuyển hàng hóa nhanh: tiếp nhận và kịp thời xử lý các khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp bằng nhiều phương thức như qua văn bản, điện thoại, email, trực tiếp tại cơ quan hải quan,....

3. Nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số theo Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng chính phủ

- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương: Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử hướng tới Chính quyền số, nâng cao chất lượng và tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả trong phục vụ người dân và doanh nghiệp; tăng cường công khai, minh bạch hoạt động của các cơ quan nhà nước trên môi trường mạng. Đẩy mạnh phương thức tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết giải quyết thủ tục hành chính qua dịch bưu chính công ích và dịch vụ bưu chính khác.

- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan thực hiện các nội dung chuyển đổi số; các nội dung của Quyết định số 1586/QĐ-UBND ngày 25/6/2019 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kế hoạch hành động triển khai thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến 2025 của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Tập trung chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số theo Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” đồng bộ với thực hiện cải cách hành chính; nhấn mạnh các giải pháp tăng mức độ sẵn sàng thích ứng với nền sản xuất mới trong thời kỳ Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Tập trung thực hiện:

+ Cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4, trong đó phấn đấu áp dụng 100% cho dịch vụ công thiết thực đối với người dân (như các lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo, an sinh xã hội);

+ Đẩy mạnh tiến độ thanh toán không dùng tiền mặt và phát triển thương mại điện tử;

+ Ứng dụng công nghệ thông tin để minh bạch hóa quy trình, thủ tục; huy động sự tham gia, đóng góp của doanh nghiệp và người dân vào xây dựng chính quyền; kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu dùng chung phục vụ công tác quản lý nhà nước;

+ Xây dựng và triển khai Chương trình Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số giai đoạn 2021-2025.

4. Tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp và người dân phục hồi sản xuất kinh doanh sau dịch Covid-19

a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương:

- Thực hiện Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ ban hành Quy định tạm thời “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19”

- Triển khai kịp thời, đầy đủ các chính sách, giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh bị ảnh hưởng sản xuất kinh doanh do tác động của dịch Covid-19 theo các Nghị quyết của Chính phủ, hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương và các chính sách của tỉnh.

- Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Quyết định 2786/QĐ-CTC ngày 15/9/2021 của UBND tỉnh về việc thành lập Tổ công tác hỗ trợ của UBND tỉnh về tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư; Ban Quản lý các Khu công nghiệp; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Du lịch; Cục Thuế tỉnh; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và các đơn vị có liên quan tiếp tục chú trọng hỗ trợ người dân và doanh nghiệp phục hồi sản xuất kinh doanh, khắc phục các tác động tiêu cực của dịch bệnh COVID-19.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Các Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

a) Trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện các Kế hoạch, chương trình của tỉnh về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

b) Thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình, Kế hoạch thực hiện các Nghị quyết về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia tại sở, ngành, đơn vị.

c) Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo. Trước ngày 05/6 và trước ngày 05/12, tổng hợp báo cáo, đánh giá tình hình triển khai và kết quả thực hiện 6 tháng và cả năm gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Văn phòng UBND tỉnh. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch này báo cáo định kỳ 6 tháng và và cả năm cho UBND tỉnh trước ngày 10/6 và trước ngày 10/12 để tổng hợp, báo cáo gửi về Văn phòng Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Từng sở, ngành, đơn vị thực hiện truyền thông về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh thuộc phạm vi trách nhiệm của mình. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Bà Rịa - Vũng Tàu phối hợp các sở, ngành, đơn vị, tổ chức truyền thông; quán triệt, phổ biến Nghị quyết sâu rộng trong các ngành, các cấp; tăng cường theo dõi, giám sát của các cơ quan truyền thông, báo chí về tình hình và kết quả thực hiện Nghị quyết.

3. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - chi nhánh tại Vũng Tàu, Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh và các hiệp hội doanh nghiệp, ngành hàng theo dõi, đánh giá độc lập thường xuyên về tình hình và kết quả thực hiện Nghị quyết. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - chi nhánh tại Vũng Tàu tiến hành điều tra và công bố chỉ số PCI, tiến hành đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp trên các lĩnh vực như thuế, hải quan, bảo hiểm xã hội, tiếp cận điện năng; phối hợp tổ chức, tổng hợp những bất cập, vướng mắc của pháp luật mà doanh nghiệp kiến nghị báo cáo UBND tỉnh tại các hội thảo đối thoại doanh nghiệp; chủ trì thực hiện các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bền vững, chương trình nâng cao năng lực cho các hiệp hội doanh nghiệp.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các sở, ngành, đơn vị, UBND các huyện, thị xã, thành phố phản ánh về Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh bổ sung, điều chỉnh kịp thời./.

(Đính kèm Nghị Quyết số 02/NQ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2022).



[1] Theo xếp hạng Hiệu quả logistics gần đây nhất (năm 2018), Việt Nam xếp thứ 39.