Quyết định 656/QĐ-UBND năm 2014 về Chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2014-2017
Số hiệu: 656/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng Người ký: Nguyễn Xuân Tiến
Ngày ban hành: 01/04/2014 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Ngoại giao, điều ước quốc tế, Tài sản công, nợ công, dự trữ nhà nước, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
LÂM ĐỒNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 656/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 01 tháng 04 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN VẬN ĐỘNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI GIAI ĐOẠN 2014 - 2017

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 40/2013/QĐ-TTg ngày 10/7/2013 của Thtướng Chính ph vviệc ban hành Chương trình quốc gia xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2013 - 2017;

Xét đề nghcủa Giám đốc Sở Ngoại vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2014 - 2017 của tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban công tác phi chính phủ nước ngoài; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các tổ chức, cá nhân có liên quan, căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Ngoại giao;
- Ủy ban công tác về các tchức PCPNN;
- Ban điều phối vin trợ nhân n (PACCOM);
- Chủ tịch, các PCT UBND tnh;
- Như Điều 3;
- Các cơ quan TW đóng tại địa phương;
- Lưu: VT, NV1.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Tiến

 

CHƯƠNG TRÌNH

XÚC TIẾN VẬN ĐỘNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI GIAI ĐOẠN 2014 - 2017 CỦA TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành theo Quyết định số 656/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tnh Lâm Đng)

Phần I

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN VẬN ĐỘNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI CỦA TỈNH LÂM ĐỒNG

I. Cơ sở xây dựng và định hướng nội dung chương trình

Chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2014 - 2017 của tnh Lâm Đồng (sau đây gọi tắt là Chương trình), được xây dựng trên cơ sở tham chiếu các văn bản:

- Quy hoạch tổng thphát triển kinh tế - xã hội tnh Lâm Đồng đến năm 2020.

- Chương trình quốc gia xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2013 - 2017.

II. Mục tiêu của chương trình

1. Mục tiêu tng quát

Tăng cường huy động, khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (sau đây viết tt là PCPNN), góp phần giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội của tnh Lâm Đồng.

2. Mục tiêu cụ thể

- Củng cố, tăng cưng quan hệ hợp tác giữa tnh Lâm Đồng với các tổ chức PCPNN đã và đang hoạt động tại tỉnh Lâm Đồng, mở rộng quan hệ với các tchức PCPNN có tiềm năng;

- Duy trì và nâng cao giá trị viện trợ của các tổ chức PCPNN, gắn với nâng cao hiệu quả của viện trợ PCPNN thông qua việc tăng cường giám sát, đánh giá, nâng cao năng lực hợp tác với các tổ chức PCPNN;

- Xây dựng môi trường pháp lý phù hợp và thuận lợi cho hoạt động viện trợ của các tổ chức PCPNN, nâng cao tính chủ động của các cơ quan, đơn vị, đoàn thể, địa phương, cá nhân, tổ chức của tỉnh Lâm Đồng trong quan hệ với các tổ chức PCPNN.

III. Nội dung chương trình

1. Định hướng chung

Viện trợ của các tổ chức PCPNN cần phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tnh Lâm Đồng, hỗ trợ cho những nỗ lực giảm nghèo và phát triển bền vững của tnh Lâm Đồng.

2. Định hướng theo lĩnh vực

Định hướng theo những lĩnh vực mà các tổ chức PCPNN có lợi thế và được tnh Lâm Đng ưu tiên kêu gọi viện tr.

a) Nông, lâm nghiệp và phát triển nông thôn:

- Phát triển mạng lưới khuyến nông, khuyến lâm: đào tạo, tập huấn, chia skiến thức và kinh nghiệm cho cán bộ khuyến nông, khuyến lâm.

- Htrợ cơ sở hạ tầng: phát triển hạ tầng sản xuất quy mô nhỏ như các công trình thủy lợi, kênh mương, trạm bơm, đường nội thôn, đường liên thôn...;

- Xây dựng mô hình nông thôn mới; phát triển ngành, nghề, thủ công mỹ nghệ, sản xuất và dịch vụ nh; hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu kinh tế thông qua tăng cường thu nhập phi nông nghiệp;

- Phòng, chống và kiểm soát dịch bệnh trên gia súc, gia cầm;

- Nghiên cứu khoa học trong nông, lâm nghiệp và phát triển nông thôn.

b) Y tế:

- Đào tạo cán bộ y tế: hỗ trợ các trường đào tạo cán bộ y tế thông qua chia skinh nghiệm, trao đổi phương pháp và nghiệp vụ; cấp học bng đào tạo cán bộ y tế trong và ngoài nước;

- Phát triển hạ tầng cơ sở y tế: nâng cấp, xây dựng, cung cấp trang thiết bị, chuyển giao công nghệ... cho các trạm y tế cấp xã, trung tâm y tế huyện và bệnh viện tuyến tỉnh;

- Htrợ khám, chữa bệnh miễn phí cho các đối tượng là gia đình đặc biệt khó khăn, người đồng bào dân tộc thiểu số, trẻ em, phụ nữ…;

- Hỗ tr việc thực hiện các chương trình quốc gia về phòng chng sốt rét, lao phổi, chống phong, sốt xuất huyết, nước sạch và vệ sinh môi trường…;

- Phòng, chống HIV/AIDS, hỗ trvà điều trị cho người có HIV/AIDS; phòng, chống và gim tác hại của ma túy, tuyên truyền về nguy cơ và hiểm họa; tuyên truyền sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn...;

- Hỗ trợ việc thực hiện các chương trình nghiên cứu thnghiệm lâm sàng, các bệnh truyền nhiễm;

- Hỗ trxây dựng các trung tâm kiểm soát dịch bệnh;

- Các hoạt động dân số như: kế hoạch hóa gia đình, kiểm soát tỷ lệ sinh, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về công tác dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sn...

c) Giáo dục và đào tạo:

- Hỗ trợ đào tạo giáo viên các cấp, ưu tiên đối với giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở tại các thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng kinh tế đặc biệt khó khăn;

- Xây dựng cơ shạ tầng giáo dục: h trxây dựng các điểm trưng, phân trường của trường mầm non, tiu học tại các thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng kinh tế đặc biệt khó khăn; xây dng các hạng mục thiết yếu đạt chất lượng phù hợp nhu cầu và điều kiện thực tế (nhà công năng, nhà vệ sinh...) trong các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở;

- Trao đổi giáo dục, hỗ trợ dạy và học ngoại ng, cung cấp giáo viên tình nguyện các chuyên ngành cho các trường đào tạo chuyên sâu, các trường phổ thông;

- Cung cấp học bổng đào tạo trong và ngoài nước;

- Hỗ trđào tạo công nghệ thông tin cho các trường phổ thông, ưu tiên tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiu số, vùng kinh tế đặc biệt khó khăn.

d) Đào tạo, dạy nghề và hướng nghiệp:

- Xây dựng chương trình đào tạo, dạy nghề phù hợp với định hướng phát triển ngành nghề, chia sẻ kinh nghiệm về các mô hình dạy nghề hiệu quả;

- Phát triển cơ svật chất cho đào tạo và dạy nghề: xây dựng cơ svà cung cấp trang thiết bị cho dạy nghề của hệ thống các trường, các trung tâm dạy nghề;

- Cung cấp bổ sung chuyên gia và giáo viên dạy nghề có chuyên môn cao;

- Đào tạo, dạy nghề gắn với việc làm cho các đối tượng yếu thế trong xã hội, người khuyết tật, người dân tộc thiu s.

đ) Gii quyết các vn đề xã hội:

- Giáo dục và giúp đỡ trẻ em mồ côi, khuyết tật, lang thang;

- Xóa nhà tạm cho người nghèo, đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, ưu tiên tại các thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng kinh tế đặc bit khó khăn, vùng dễ bị ảnh hưởng của thiên tai;

- Phòng, chng buôn bán phụ nữ, trẻ em và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho các nạn nhân khi bị buôn bán trở về;

- Tuyên truyền, phòng ngừa và giảm thiểu tai nạn giao thông.

e) Môi trường:

- Bảo vệ môi trường: khuyến khích các dự án nhằm bảo vệ và cải thiện môi trường sống, môi trường thiên nhiên (trồng và bảo vệ rừng, đặc biệt là trng rừng phòng hộ, vệ sinh môi trường...);

- Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường và phòng chống buôn bán, nuôi nhốt, giết hại các loài động vật hoang dã;

- Bảo tồn động vật hoang dã và đa dạng sinh học.

g) Khắc phục hậu quchiến tranh:

- Xử lý vật liệu chưa nổ;

- Xử lý chất độc hóa học tồn lưu sau chiến tranh;

- Hỗ trợ nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin, nạn nhân bom mìn và vật liệu chưa nổ;

- Giáo dục phòng, tránh tai nạn bom, mìn;

- Hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và tái định cư tại các vùng bị ô nhiễm bi vật liệu chưa nvà chất độc hóa học tồn lưu.

h) Phòng, giảm nhẹ thiên tai và cứu trợ khẩn cp:

- Phòng ngừa, giảm nhẹ thiên tai, trồng và bảo vệ rừng, xây dựng hệ thống cảnh báo sớm, hệ thống nhà chống lũ, đào tạo kỹ thuật ứng phó khi xảy ra thiên tai...;

- Cứu trợ khẩn cấp (cung cấp thuốc men, lương thực, nhà ) khi xảy ra thiên tai, tái thiết cơ sở hạ tầng và phục hồi sản xuất.

i) Văn hóa, th thao:

- Trao đổi văn hóa, thể thao; đào tạo huấn luyện viên, vận động viên;

- Tuyên truyền giá trị văn hóa và bảo vệ văn hóa phi vật thể, bo tồn và phát triển, văn hóa truyền thống và các di sn văn hóa.

k) ng phó với biến đi khí hậu:

- Khuyến khích các dán nhằm ứng phó, giảm thiểu tác động của biến đi khí hu;

- Gim nhẹ cường độ phát thải khí nhà kính;

- Kiềm chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường và suy giảm đa dạng sinh học nhằm bo đm chất lượng môi trường sống, duy trì cân bằng sinh thái;

- Nâng cao chất lượng môi trường sống, đa dạng sinh học và đạt các chi tiêu về môi trường;

- Quản lý tài nguyên thiên nhiên: khuyến khích các dự án nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng theo hướng hiệu quả và bền vững các tài nguyên đất, nước, không khí, rng.

3. Định hướng theo địa bàn

Tỉnh Lâm Đồng định hướng theo địa bàn cho viện trợ PCPNN nhằm ưu tiên các thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế đặc biệt khó khăn. Nội dung ưu tiên cụ thể cần được xác định da trên nhu cầu bức thiết thực tế của người dân.

Phần II

BIỆN PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. Các biện pháp thực hiện

1. Ban hành Danh mục hồ sơ dán vận động viện trợ PCPNN của tnh Lâm Đồng giai đoạn 2014 - 2017 (đính kèm);

2. Tăng cường hợp tác, cung cấp thông tin nhằm giới thiệu các nhu cầu của tỉnh Lâm Đồng với các tổ chức PCPNN và các tổ chức tài trợ, hướng viện trợ vào các lĩnh vực và địa bàn ưu tiên:

- Kịp thời nắm bắt nhu cầu thực tế từ các ngành, địa phương làm cơ sở để đưa vào Danh mục hồ sơ dự án vận động viện trợ PCPNN của tnh Lâm Đồng từng năm và đưa thông tin lên mạng internet; tổ chức các hình thức gặp g, trao đổi phù hợp, thiết thực đtăng cường hợp tác với các tổ chức PCPNN;

- Tổ chức các đoàn ra nước ngoài nhằm tìm hiểu trực tiếp về tổ chức, phương thức hoạt động của các tổ chức PCPNN, tổ chức các hội thảo về tnh Lâm Đồng ở nước ngoài; tăng cường hợp tác với các cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam nước ngoài trong công tác vận động viện trợ PCPNN;

- Tăng cường công tác phối hợp, thông tin với Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam để kịp thời nắm bắt thông tin của các tổ chức PCPNN phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, tình hình nhu cầu thực tế của tnh Lâm Đồng;

- Tăng cường hợp tác và phối hợp với các tổ chức PCPNN đã và đang triển khai dự án trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng để xây dựng kế hoạch hoạt động dài hạn của các tổ chức này tại tnh Lâm Đồng; xây dựng cơ chế hợp tác với các tổ chức PCPNN và các cơ quan hợp tác phát trin song phương và đa phương; đồng thời, thông qua đó đvận động các tổ chức PCPNN đến triển khai các chương trình hoạt động tại tỉnh Lâm Đồng.

3. Tăng cường công tác giám sát, đánh giá nhằm nâng cao hiệu quả sdụng viện trợ:

- Nâng cao khả năng phối hợp giữa đơn vị thng, ban quản lý dự án, đơn vị chủ quản và các cơ quan chuyên môn của tnh để kịp thời rút kinh nghiệm, nhân rộng các mô hình sử dụng viện trợ có hiệu quả hoặc kịp thời chấn chỉnh các hoạt động chưa phù hợp của các dự án trên phạm vi toàn tỉnh Lâm Đồng;

- Tăng cường công tác thông tin và tuyên truyền về ý nghĩa của nguồn viện trợ PCPNN, mô hình dự án hiệu quả, các bài học và kinh nghiệm thiết thực cho các tổ chức tài trợ, các cơ quan chuyên môn, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh, các cán bộ cấp xã, huyện và người dân trong vùng dự án;

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lâm Đồng, các tổ chức thành viên và cộng đồng dân cư chđộng tăng cường sự tham, gia giám sát việc triển khai, quản lý và sử dụng các dự án viện trợ PCPNN.

4. Tăng cường nguồn nhân lực trong công tác PCPNN:

- Tiếp tục đào tạo bồi dưỡng kiến thức nghip vụ cho cán bộ làm công tác PCPNN chuyên trách trong bộ máy cơ quan Sở Ngoại vụ, SKế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Công an tnh, Văn phòng UBND tỉnh và cán bộ kiêm nhiệm trong các sở, ban, ngành, tổ chức đoàn thể cấp tnh, UBND cấp huyện về các knăng xây dựng, vận động, quan hệ, tổ chức thực hiện, kim tra, giám sát, đánh giá các dự án PCPNN và vcác quy định liên quan của Nhà nước, của tnh Lâm Đông;

- Củng cố chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Công tác PCPNN tỉnh Lâm Đồng;

- Củng cvà tăng cường năng lực của các cơ quan qun lý Nhà nước liên quan đến công tác PCPNN: Sở Ngoại vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính; đảm bảo có cán bộ chuyên trách, được đào tạo cơ bản và phù hợp, đđiều kiện cơ sở vật chất để thực hiện công tác vận động, quản lý, giám sát và sử dụng các nguồn viện tr.

II. Tổ chức thực hiện

1. Ban công tác PCPNN tnh có trách nhiệm tham mưu, đxuất, kiến nghị thực hiện chương trình này; điều chnh, bổ sung chương trình cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của tnh.

2. Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối thực hiện công tác vận động viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, tập hợp, cung cấp thông tin về công tác vận động viện trợ của tnh, về hoạt động của các tổ chức PCPNN cho các cơ quan, đơn vị, đoàn th, địa phương khi có nhu cầu và báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định;

Trên cơ sở Chương trình và nhu cầu của các đơn vị, địa phương, S Nội vụ chu trách nhiệm xây dựng và tham mưu UBND tỉnh phê duyệt, điu chnh các lĩnh vực ưu tiên trong vận động viện trợ PCPNN.

3. Các cơ quan, đơn vị, đoàn thể cp tỉnh, UBND cấp huyện chịu trách nhiệm tổng hợp nhu cầu thực tế đ chđộng xây dựng hồ sơ dự án vận động viện trợ PCPNN; tăng cường công tác phối hợp giữa các đơn vị, địa phương để nắm tình hình thực tế về nhu cu vận động viện trợ PCPNN;

4. Ngân sách cho việc xây dựng và triển khai Chương trình được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của tnh Lâm Đồng.

5. Trong quá trình thực hiện Chương trình này, các vấn đề phát sinh, chưa phù hợp số được xem xét, điều chnh, sửa đổi, bổ sung./.

 

DANH MỤC

DỰ ÁN VẬN ĐỘNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2014 - 2017
(Kèm theo Quyết định số 656/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

Stt

Tên dự án/khon viện trợ phi dán

Cơ quan tiếp nhận và thực hiện d án

Địa điểm dự án

Mc tiêu dự án

Mô t khái quát hiện trạng của dự án

Đi tượng thụ hưởng

Tng vn đầu tư (triệu đồng)

Thời gian thực hin

Tổng

Vốn viện trợ

Vốn đối tượng

I

Lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn

 

 

 

 

1

Cấp nước tập trung khu vực xã Phước Cát 2

UBND huyện Cát Tiên

Buôn Bù Khiêu, thôn Phước Sơn, xã Phước Cát 2

Xây dựng giếng khoan tại buôn Bù Khiếu gm cụm đầu mối và hthống cp nước.

- Chưa có công trình nước tự chy hp vệ sinh, nhu cầu sử dụng nước giếng cao nhưng chưa có đvà nếu có thì xung cp.

- Người dân tham gia xây dựng đào mương lắp đặt đường ng dẫn nước vào từng hộ

buôn Bù Khiêu có: 78 dân/16 hộ gia đình.

800

790

5

2013-

2014

2

Htrợ phát triển sản xuất cho hộ dân vùng khó khăn thôn 3 và 4 xã Phước Cát 2

UBND huyện Cát  Tiên

thôn 3 và 4 xã Phưc Cát 2

Nâng cao kỹ năng và xây dựng tập quán thâm canh cây trồng (điu và lúa nước) cho các hộ khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại thôn 3 và 4.

- thôn 3 và 4 có hthống giao thông rt khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt.

- Trình độ sản xuất còn hạn chế

Dân cư của thôn 3 và 4 xã Phưc Cát 2

1,263

1,263

0

2013-

2014

3

Cấp nước tập trung khu vực Đồng Nai Thượng.

UBND huyện Cát  Tiên

thôn Bù Gia Rá, xã Đồng Nai Thượng

Xây dựng giếng khoan tại thôn Bù Gia Rá, hệ thng gồm cụm đầu mối và hệ thống cấp nước.

Có 45/69 hộ hiện đang sử dụng nước giếng.

thôn Bù Gia Rá: 365 dân/69 hộ gia đình

1,000

996

5

2013- 2014

4

Xây dựng kênh mương nội đồng xã Quảng Ngãi

UBND huyện Cát Tiên

thôn 1, xã Qung Ngãi

Kiên c hóa 745 mét kênh mương tại thôn 1 xã Quảng Ngãi.

Dân cư chủ yếu là ngưi dân tộc thiu ssống bng trồng bp và chăn nuôi gia súc.

Nông dân xã Quảng Ngãi

1,116

1,060

56

2013-2014

5

Xây dựng kênh mương nội đồng khu vực thị trn Đồng Nai

UBND huyn Cát Tiên

thị trấn Đồng Nai

Kiên c hóa 1,6 km kênh mương nội đng khu 1, 2, 4, 5, 7, 8 và 9 của thị trấn.

 

Nông dân thị trấn Đng Nai

2,410

2,290

120

2013-2014

6

Đường giao thông nông thôn

UBND huyện Đơn Dương

Thôn 2- xã Đạ Ròn

Xây dựng đường giao thông nông thôn bằng bê tông xi măng dài 1,4 km giúp cho người dân n định đi sống và canh tác.

Dân cư chủ yếu là ngưi dân tộc thiểu số sống bằng trng bp và chăn nuôi gia súc. Thông 2 cách trung tâm xã 4 km ở phía Tây Nam

1098 dân/240 hộ.

3.020

2,520

500

2013-2014

7

Cơ sở hạ tầng vùng đng bào dân tộc thiu số

UBND huyện Đơn Dương

Thôn M'Răng, xã Lạc Lâm

Xây dng đưng giao thông nông thôn bng bê tông xi măng và mương thoát nước dài 1 km.

Đưng t QL 27 vào thôn có 1 km nhưng hư hng, ly lội thường xuyên. Hthống mương thoát dọc đưng bị bồi lp.

520 dân/ 87 hỗ

2,120

1,800

320

2013-2014

8

Cơ shạ tầng vùng đồng bào dân tộc thiểu s

UBND huyện Đơn Dương

Thôn B'Kan, xã Lc Xuân

Xây dựng đưng giao thông nông thôn bằng bê tông xi măng dài 1,6 km.

Đưng giao thông đi li hư hng, lầy lội thưng xuyên. Hthống mương thoát dọc đưng bbồi lp.

619 dân/120 hộ

3,150

2,800

350

2013-2014

9

Xây dựng đường giao thông liên thôn

UBND huyện Bo Lâm

Thôn 1 - 2, xã Lộc Phú

Xây dựng đường giao thông nông thôn khu dân cư thôn 1 đi thôn 2 với tuyến đưng có chiu dài 700 m.

Mặt đường gồ gh, nhiều gà, độ dốc ln, không có mương thoát nước,...

Khoảng 300 hộ gia đình người đng bào dân tộc thiu s

1,698

1,400

298

2013-2014

10

Xây dựng đường giao thông nông thôn khu dân cư thôn 1

UBND huyện Bảo Lâm

Thôn 1, xã Lộc Phú

Xây dựng đưng giao thông nông thôn khu dân cư thôn 1 vi tuyến đưng có chiu dài 3.000,75 m.

Mt đưng g gh, nhiều gà, độ dốc ln, không có mương thoát nước,...

Khoảng 500 hgia đình người đồng bào dân tộc thiểu s

7,301

6,356

945

2013-2014

11

Xây dng đưng giao thông nông thôn

UBND huyện Bảo Lâm

Thôn 4, xã Lộc Phú

Xây dựng đưng giao thông nông thôn khu dân cư thôn 4 với tuyến đưng có chiều dài 1860 m

Mt đường gh gh, nhiều ổ gà, độ dốc ln, không có mương thoát nước,...

Khoảng 300 hộ gia đình người đồng bào dân tộc thiu số

4,795

4,200

595

2013-

2014

12

Đầu tư xây dựng đường ống dn nước hồ chứa c Xuân Sơn

UBND Tp.Đà Lạt

thôn Xuân Sơn, xã Xuân Trưng

Đu tư hệ thống đường ống nước phục vụ sản xuất cho 150 ha đất canh tác nông nghiệp.

Chưa có hệ thống nưc tưi chủ động phục vụ cho khu vực đất canh tác nông nghiệp của người dân.

Người dân thôn Xuân Sơn

10,900

4,200

6,700

2013 -2014

13

Nâng cp, sa cha đưng giao thông nông thôn

UBND Tp. Đà Lạt

Tổ 18, thôn 6, xã Tà Nung

Xây dựng đưng GTNT dài 467,7 m theo tiêu chuẩn đưng cấp 4 tnh miền núi.

Hiện trạng: đưng đất, b xói mòn, ghồ ghề, trơn trượt,… đặc biệt mùa mưa, khó khăn cho bà con trong sinh hoạt và sản xut nông nghiệp.

1.126 nhân khẩu/241 hộ gia đình (60% là đng bào dân tộc thiểu s)

800

700

100

2013-2014

14

Đường giao thông nông thôn

UBND huyện Lâm Hà

T dân phRy Ong Sre, th trn Đinh Văn

Xây dựng đưng giao thông nông thôn tiêu chun loại A, chiều dài: 1.850 m

Hiện trạng đưng là đưng đất, lầy lội vào mùa mưa.

Người dân của khu vực thị trn

3,250

3,250

0

2013-2014

15

Xây dựng Hội trưng thôn 3, xã Tà Nung

UBND Tp. Đà Lạt

T 2 - thôn 3 xã Tà Nung

Xây dựng Hội trưng thôn vi quy mô 100 chngồi.

Hội trưng cũ xây dựng từ năm 2005 đã xuống cp, không đảm bo an toàn.

490 nhân khu/102 hộ dân (90% là đồng bào dân tộc)

400

300

100

2013-2014

16

Dự án nước sinh hoạt hp v sinh xã Bình Thnh

Hội chữ thập đỏ tnh Lâm Đng

xã Bình Thạnh, huyện Đc Trọng

- y dng nhà máy nước, giếng khoan và hệ thống cp nước.

- Khoan giếng nước gm: 2 giếng.

- Lp đt hệ thống bơm gm: 2 bơm chìm 9,5KW.

- Xây dựng đường điện 3 pha.

- Xây dựng hệ thng đường ng dẫn nước đến từng hộ dân trong vùng dự án.

- Lắp đặt hệ thống đng hnước cho tng hộ dân.

Nguồn nước sinh hoạt hiện không đảm bo vsinh, người dân có tỷ lệ mắc các bệnh về mt, da liu,... cao do sử dng nước sinh hoạt không đạt tiêu chun.

7572 nhân khẩu/1618 hộ

5,900

3,950

1,950

04 tháng

17

Đường giao thông nông thôn

UBND huyện Đức Trọng

thôn Đà R Giềng xã Đà Loan

Xây dựng, nâng cấp đưng giao thông nông với chiu dài 5.000 m.

 

Người dân trong thôn Đà R Ging

1,500

1,500

0

2013-2014.

18

Đường vào Phân hiu trường tiu học Lộc Nga 1

UBND TP. Bo Lộc

xã Lộc Nga

Xây dựng nâng cp đưng GT nông thôn với chiều dài 377 m

Hiện trạng đường đường đất, lầy lội vào mùa mưa.

Người dân trong xã và học sinh tiu học

1,688

1,520

168

2013-2014

19

Đường giao thông ng thôn

UBND TP. Bo Lộc

thôn Đạ Nghịch, xã Lộc Châu

Cải thiện hệ thng giao thông khu vực, xây dựng đường giao thông nông thôn, có chiu dài 1.020 m.

Hiện trạng đường hin là đường đất.

Người dân của xã Lộc Châu

1,900

1,700

200

2013-2014

20

Đường giao thông liên thôn

UBND huyện Đạ Huoai

thôn 1 xã Đạ Tn đi buôn Bh th trn Madaguôi

Xây dựng đường giao thông thôn 1, xã ĐTồn đi buôn Bh thị trấn Madaguôi.

Hiện trạng đường đất, chính quyền địa phương s vn động ngưi dân biến đất và cây trồng phục vụ việc giải phóng mặt bng để làm đường.

Ngưi dân của xã Đạ Tn và thtrấn Madaguôi

2,000

2,000

0

12 tháng

21

Xây dựng đường giao thông nông thôn

UBND huyện Di Linh

thôn 5, xã Liên Đm

- Làm đường theo tiêu chuẩn đường giao thông loi A, dài 200 m.

- Làm cống hộp đi qua suối dài 7 m.

Hiện trạng là đường đất, không có hệ thng thoát nước, đoạn vượt suối ch có cây cầu gtạm.

200 hộ dân tộc thiểu số và hơn 80 hộ người kinh

2,900

2,610

290

2013-2014

22

Nhà sinh hoạt cộng đng thôn 9

UBND huyện Di Linh

thôn 9, xã Liên Đm

Xây dựng nhà sinh hoạt cộng đng vi diện tích 200 m2 và trang thiết bị bàn ghế.

Nhu cầu trao đổi thông tin của người dân là rt ln và chưa được đáp ứng do thiếu điều kiện cơ s h tng.

384 hộ dân của thôn 9

1,000

900

100

2013-2014

23

Xây dựng cơ sở hạ tầng, ci thiện điều kiện sinh hoạt và sản xuất cho người dân

UBND thành phố Đà Lạt

Khu vực Bang Bị-Bãi Xậy, thôn 4, xã Tà Nung, TP. Đà Lạt

Xây dựng cơ sở hạ tầng gồm nâng cp 1,6 km đường, hệ thng nước sạch phục vụ sinh hoạt, hệ thống thủy điện nh. Cho vay vn ưu tn, tuyên truyền nâng cao nhận thc của người dân trong khu vực về bo vệ rừng, môi trường, tài nguyên đất.

Tùy vào điều kin viện trợ để xây dựng phương án làm mặt đường phù hợp.

- Người dân địa phương đóng góp công lao động, hiến đt, tng giá trị đối ứng 284 triệu đồng

người dân của thôn 4, xã Tà Nung, TP. Đà Lạt

598

314

284

12 tháng

II

Lĩnh vực Giáo dục, y tế

 

 

 

 

 

 

24

Trưng mầm non Rô Men

UBND huyện Đam Rông

Thôn 2 và thôn 4,Rô Men

Xây dựng bếp ăn tập thể phc v cho các cháu học bán trú và xây dựng hàng rào quanh khuôn viên trường đảm bảo an toàn cho các cháu.

- Trường chưa có bếp ăn phc vụ ăn của các hc sinh mm non.

- Nhà trường đã có quỹ đt đxây dựng bếp ăn.

150 trem dưới 6 tuổi

395

380

15

2013-2014

25

Trưng mầm non Liêng Srônh

UBND huyn Đam Rông

Thôn 2, xã Liêng Srônh

Xây dựng 01 phòng học và bếp ăn tập thể phục vụ cho các cháu học bán trú.

Nhà trường đã có quỹ đất cho việc xây dựng bếp ăn và phòng học.

184 trẻ em dưới 6 tuổi

600

570

30

1 năm

26

Xây dựng trường tiu học Gia Viễn (phân hiệu Trung Hưng)

UBND huyện Cát Tiên

xã Gia Viễn

Xây dựng mi 06 phòng học cấp 4 trên nền đất 288 m2.

06 phòng học cũ được xây dựng từ năm 1993, đã xung cp không đảm bảo an toàn cho các em học sinh của trường.

93 em học sinh và 10 giáo viên

3,500

2,500

1,000

1 năm

27

Xây dựng trường mầm non Gia Viễn

UBND huyện Cát Tiên

thôn Trung Hưng, xã Gia Viễn

Xây dựng 02 phòng học cp 4, cng, hàng rào và bếp ăn bán trú.

Hiện các cháu phi học nhờ nhà văn hóa thôn và đim trường Trung Hưng của trường Tiểu học Gia Viễn.

Khoảng 45 trẻ em dưới 6 tui

2,200

1,900

300

2013-2014

28

Nâng cp phân hiệu mm non 8, thành ph Đà Lạt

UBND Tp. Đà Lạt

24 Vạn Kiếp, phường 8

Nâng cấp 02 phòng học, 01 phòng chức năng, sân trường, đưng, cng và hàng rào

Hiện trạng biệt thcũ, đã xuống cp, không phù hp với tu chuẩn giáo dục mm non

Trẻ em dưới 6 tuổi của phân, hiu mầm non 8 và giáo viên

600

600

 

2013-2014

29

Nâng cp, xây dựng, trường THCS Hiệp Thạnh

UBND huyện Đc Trọng

xã Hiệp Thạnh

Xây dng khối 10 phòng học.

Trường đã xây dựng quá lâu hin đang xung cấp.

Học sinh và giáo viên của trường

4,500

4,500

0

2013-2014

30

Xây dựng trường TH Thiện Chí

UBND huyện  Đc Trọng

xã Ninh Gia

Xây dựng khối 6 phòng học.

 

Hc sinh và giáo viên của trường

2,700

2,700

0

2013- 2014

31

Xây dựng phân hiệu Phú An - trường TH Sơn Trung

UBND huyện Đức Trọng

xã Phú Hội

Xây dựng khối 02 phòng chức năng tại phân hiệu Phú An

Trưng đã có sn quỹ đất

Phục v cho việc giảng dạy của giáo viên tại phân hiu Phú An

1,000

1,000

0

2013-2014

32

Xây dựng trường Mầm non Hoàng Anh

UBND huyện Đức Trọng

xã Hiệp Thnh

Xây dựng khối 03 phòng học trường mầm non và cơ shạ tầng (nhà vệ sinh, giếng, sân, cổng, hàng rào)

 

Trẻ em dưới 6 tuổi của xã Hiệp Thạnh và giáo viên của trường

2,060

1,860

200

2013- 2014

33

Xây -dựng trường mẫu giáo Tà Hine

UBND huyện Đức Trọng

xãHine

Xây dựng 02 phòng học.

 

Trẻ em dưới 6 tui ca xã Tà Hine và giáo viên ca trường

1,040

1,040

0

2013-2014

34

Xây dựng trường mẫu giáo Đa Quyn

UBND huyện Đức Trng

xã Đa Quyn

Xây dng khối 01 phòng học, phòng hiệu bsân chơi, hàng rào

 

Trẻ em dưới 6 tuổi của xã Đa Quynh và giáo viên của trường

2,120

1,920

200

2013-2014

35

Xây dựng trường mầm non Phú Hội

UBND huyện Đức Trọng

xã Phú Hội

Xây dựng khối 08 phòng học, cơ sở hạ tầng.

 

Trẻ em dưới 6 tuổi của xã Phú Hội và giáo viên của trường

4,860

4,860

0

2013-2014

36

Xây dựng trường mầm non Tân Thanh

UBND huyện Lâm Hà

Thôn 6 xã Tân Thanh

Xây dựng mi 06 phòng học và khối văn phòng theo tiêu chuẩn cp 4.

 

Trẻ em dưới 6 tuổi của xã Tân Thanh và giáo viên của trưng

9,040

9,040

0

2013-2014

37

Xây dựng trường mầm non Phi Tô

UBND huyện Lâm Hà

xã Phi Tô

Xây dựng mới 06 phòng học và khi văn phòng theo tiêu chuẩn cp 4.

 

Tr em dưới 6 tuổi của xã Phi Tô và giáo viên của trưng

9,020

9,020

0

2013-

2014

38

Xây dựng phòng học tại phân hiệu trường mm non Lộc Nam

UBND huyện Bảo Lâm

thôn 2 và thôn 4, xã Lộc Nam

Xây dựng 02 phòng học tại phân hiu tại thôn 2 và 4

UBND huyện bố trí đất và trang bcác trang thiết bị dạy - học ti thiu.

Trem dưới 6 tuổi của thôn 2 và thôn 4, xã Lộc Nam

1,000

1,000

0

2013-2014

39

Xây dựng phòng học ti phân hiệu trưng mm non Lộc Tân

UBND huyện Bảo Lâm

Thôn 7, xã Lộc Tân

Xây dng 01 phòng học tại phân hiu ti thôn 7

UBND huyện bố trÍ đất và trang bị các trang thiết bị dạy - học tối thiu.

Tr em dưi 6 tuổi của thôn 7, xã Lộc Tân

386

386

0

2013-2014

40

Xây dựng phòng học tại phân hiệu trường mầm non Lộc Thành B

UBND huyện Bảo Lâm

Thôn 16, xã Lộc Thành

Xây dng 01 phòng học tại phân hiệu tại thôn 16

UBND huyện bố trí đất và trang bị các trang thiết bị dạy - học tối thiểu.

Tr em dưới 6 tui của thôn 16, Xã Lộc Thành.

422

422

0

2013-2014

41

Xây dựng phòng học tại trưng mm non Lộc Ngãi B

UBND huyện Bảo Lâm

Thôn 7, xã Lộc Ngãi B

Xây dựng 02 phòng học tại điểm trưng thôn 7 của trường mầm non Lộc Ngãi B

UBND huyện btrí đất và trang bị các trang thiết bdạy - học tối thiểu.

Trẻ em dưới 6 tui của thôn 7, xã Lộc Ngãi B.

980

980

0

2013-2014

42

Xây dng phòng hc tại đim tng thôn 8

UBND huyện Đ Th

thôn &, Xã Mỹ Đc

Xây dựng 01 phòng học có nhà vệ sinh khép kín tại điểm trường thôn 8 thuộc trường mầm non Đồng Tâm, xã Mỹ Đức.

Hiện đang phải mượn phòng học của trường tiểu học Mỹ Đức và hội trường thôn 8. Đã có quỹ đt để xây tờng.

Trẻ em dưi 6 tui của thôn 8, xã Mỹ Đức.

735

650

85

2013-2014

43

Xây dựng phòng học tại trường mm non Hoa Mai

UBND huyện Đạ Th

tn Hương Bình 1, xã Đạ Lây

Xây dựng 04 phòng hc có nhà vệ sinh khép kín.

Hin phải mượn nhà văn hóa xã, Bưu điện cũ và hội trường thôn. Đã có quỹ đất khoảng 3.392 m2 đ xây trưng.

Trẻ em dưới 6 tuổi của thôn Hương Bình 1, xã Đ Lây.

2,830

2,600

230

2013-2014

44

Xây dng phòng học tại trường mầm non Hoa Sen

UBND huyện Đạ Th

xã Quốc Oai

Xây dựng 01 phòng hc có nhà vệ sinh khép kín.

Năng lực của trường hiện không đáp ng đủ nhu cầu

Trẻ em dưới 6 tui của xã Quốc Oai.

1,300

650

650

2013-2014

45

Đu tư trang thiết bị y tế thiết yếu cho trạm y tế xã thuộc huyện Đạ Huoai

UBND huyện Đạ Huoai

Các xã: Phước Lộc, Đoàn Kết, Đạ Ploa, Madaguôi, Đạ Tồn

Đầu tư trang thiết bị cho các trạm y tế tại 05 xã của huyện Đạ Huoai.

Điều kiện cơ sở hiện có không đủ đáp ứng nhu cầu khám và chữa bệnh ban đầu cho người n trong vùng

12.733 người dân của 5

3,225

3,225

0

2013-2014

46

Xây dựng nhà đa năng trưng TH Võ Thị Sáu

UBND huyn ĐHuoai

xã Phước Lộc

Xây dựng 01 nhà đa năng với diện tích là 197,3 m2, phục vụ nhu cầu học tập, sinh hoạt và vui chơi cho hc sinh

Địa phương cam kết btrí quỹ đất phục vviệc xây dựng nhà đa năng.

325 học sinh của trường

1,425

1,425

0

2013-2014

47

Xây dng 01 phòng học Mẫu giáo

UBND huyện Di Linh

thôn Lang Bang, xã Sơn Điền

Xây dựng mi 01 lớp hc mẫu giáo

Hiện trng thôn đang phải mượn hội trường thôn để phục vụ việc giảng dạy và học tập. Đã có quỹ đất để xây phòng học.

Trẻ em dưới 6 tui ca thôn Lang Bang

663

663

0

2013-2014

48

Xây dựng 01 phòng học Mu giáo

UBND huyện Di Linh

thôn Con S, xã Sơn Điền

Xây dựng mới 01 lớp học mu giáo

Hiện trng thôn đang phải mượn hội trưởng thôn để phục vụ việc giảng dạy và học tp. Đã có quỹ đt để xây phòng hc.

Trẻ em dưi 6 tui của thôn Con S.

663

663

0

2013-2014

III

Lĩnh vực Bảo vệ môi trường

 

 

 

 

49

Bảo tn và phát triển rừng thông đỏ tại tỉnh Lâm Đng

Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn

huyện Lạc Dương Đơn Dương và thành phĐà Lạt

- Quản lý và bảo vệ rừng nghiêm ngặt.

- Tiếp tc điều tra khu vực phân bổ rừng thông đỏ để quản lý.

- Trng thử nghiệm.

- Tuyên truyền nâng cao ý thức cho ngưi dân.

Công tác bảo tồn đa dạng sinh học gặp nhiều khó khăn. Biến đổi khí hậu có tác đng tiêu cực. Nguồn kinh phí cho công tác bảo tn chưa đủ, cán bquản lý chưa chđộng.

Nhận thức về bảo vệ tài nguyên rng của người dân chưa cao.

Cán bộ quản lý bảo vệ rừng và dân cư trong vùng d án.

1,060

725

335

2 năm

50

Nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghip

UBND Tp. Đà Lt

Phường 12, thành phố Đà Lạt

- Khảo sát và đánh giá hiện trạng

- Tchức tập hun, hội thi.. nhm tuyên truyền về bo vệ môi trường.

-Trang bị thùng rác.

- Trang bị xe ép rác.

- Thí điểm thu gom.

Vùng sản xuất nông nghiệp đang tồn tại nhiều loại rác thải từ nông nghiệp chưa qua x lý, x thng ra môi trường.

Người dân thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận

3,750

3,000

750

2 năm

51

Xử lý nưc nhiễm phèn và arsen

UBND huyện Đạ Th

Tổ dân ph1b, thị trn Đạ Th

Khảo sát và xử lý nước ngầm

Hiện nguồn nước ngầm đang sdụng không đảm bảo tiêu chun về nguồn nưc.

30 hộ

225

200

25

3 tháng

IV

Lĩnh vực khác

 

 

 

 

 

 

 

52

Nâng cao năng lực tư vn, phản biện và giám đnh xã hội cho Liên hiệp các hội KH&KT

Liên hip các hội KH&KT

Liên hiệp các hi KH&KT tnh Lâm Đồng

- Đánh giá thực trạng về hoạt động tư vn, phản biện và giám định xã hội.

- Xây dựng nội dung và mở lớp đào tạo, bồi dưng tp hun.

- Kiến nghị các cơ chế, chính sách phù hợp.

Nhận thc v tư vn, giám sát xã hội còn nhiều hạn chế

200 hội viên của Liên hiệp.

1,340

790

550

2013-2014

53

H trthiết bị cho các điểm sinh hoạt dân cư cộng đng thôn, bản xã trung tâm xã huyện Đam Rông

Sở thông tin truyền thông

Một số thôn, xã vùng sâu, vùng xa của huyện Đam Rông

- Trang bị đầu thu tín hiệu, chảo thu, Tivi, Amply, loa, micro và các thiết bị phụ trợ cho các điểm sinh hoạt dân cư cộng đồng của 08 thôn vùng xa, vùng sâu của huyn Đam Rông

Điều kiện cơ sở hạ tầng và trang thiết bị phục vụ cộng đồng còn thiếu thốn, đi sng văn hóa của bà con chưa được đầu tư đáp ng nhu cu.

Người dân huyn Đam Rông

445

420

25

2014

54

Trung tâm hun luyện, tập hun kỹ thuật cho nông dân v thc hành nông nghiệp công nghệ cao

S Khoa học và Công nghệ

Khu công nghệ sinh học và Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Đà Lạt

Hình thành trung tâm hun luyện, đào tạo, chuyển giao kthuật và kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ cao cho nông dân ng dng vào sản xuất nông nghiệp.

- Trình độ sản xuất nông nghiệp chưa đồng đều.

- Cơ hội tiếp cận các phương pháp sn xut nông nghiệp công nghệ cao của người nông dân còn hạn chế.

Nông dân sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tnh Lâm Đồng

1,060

565

495

2014

55

Hỗ trsở may đan len Minh Lý phát triển bn vng dành cho ngưi khuyết tật

UBND huyện Đơn Dương

Huyện Đơn Dương

Xây dựng nhà xưởng, nhà ở cho lao động ngưi khuyết tt.

Hiện cơ sở đã htrợ cho một số người khuyết tật, tuy nhiên chưa đủ đáp ứng nhu cu lao động của người khuyết tật.

55 người khuyết tật và 275 thân nhân

1,670

1,090

580

2013-2014

56

Giáo dục và đào tạo nhân lực y tế phục vụ ci cách hệ thống y tế

Trường Cao đng Y tế

Tp. Đà Lạt

Nâng cao năng lực giảng dạy của đội ngũ giáo viên cơ hu và giáo viên kiêm nhiệm ti các cơ sở thc tập.

Nhm nâng cao cht lượng đội ngũ nhân lc y tế phục vụ và đáp ng yêu cu chăm sóc sức khỏe người dân.

Giáo dục và học sinh của trường

2,000

2,000

0

2013-2015