Quyết định 571/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Số hiệu: 571/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai Người ký: Võ Ngọc Thành
Ngày ban hành: 07/09/2021 Ngày hiệu lực: 07/09/2021
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: An ninh quốc gia, Tình trạng: Còn hiệu lực
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 571/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 07 tháng 09 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước;

Theo đề nghị của Công an tỉnh tại Tờ trình số 500/TTr-CAT-PA03 ngày 11 tháng 8 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TTTH, HCQT, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Ngọc Thành

 

QUY CHẾ

BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Quyết định số 571/QĐ-UBND ngày 07 tháng 09 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định một số nội dung về bí mật nhà nước, hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở, ban, ngành cấp tỉnh; doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; tổ chức khác có liên quan đến hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị, địa phương).

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tiếp cận, quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Chương II

MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC, HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC

Điều 3. Phạm vi, phân loại bí mật nhà nước

1. Phạm vi bí mật nhà nước là giới hạn thông tin quan trọng trong các lĩnh vực chưa công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc. Phạm vi bí mật nhà nước được giới hạn trong 15 lĩnh vực quy định tại Điều 7 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Căn cứ vào tính chất quan trọng của nội dung thông tin, mức độ nguy hại nếu bị lộ, bị mất, bí mật nhà nước được phân loại thành 03 độ mật theo quy định tại Điều 8 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, gồm:

a) Bí mật nhà nước độ Tuyệt mật.

b) Bí mật nhà nước độ Tối mật.

c) Bí mật nhà nước độ Mật.

Điều 4. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước

1. Việc xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước phải căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành và quy định tại Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Người đứng đầu cơ quan, địa phương có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước, độ mật, phạm vi lưu hành, được phép hoặc không được phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.

3. Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác thì phải xác định độ mật tương ứng.

Trường hợp thông tin trong cùng một tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc danh mục bí mật nhà nước có độ mật khác nhau thì xác định theo độ mật cao nhất.

4. Trình tự, thủ tục xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.

5. Văn bản xác định độ mật; dấu chỉ độ mật thực hiện theo mẫu số 01, mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 5. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật.

2. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật bao gồm:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

c) Người đứng đầu sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và tương đương.

d) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý.

3. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Mật bao gồm:

a) Những người quy định tại khoản 2 Điều này.

b) Người đứng đầu đơn vị cấp phòng thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương; trưởng phòng của Ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương.

4. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.

Việc ủy quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện thường xuyên hoặc theo từng trường hợp cụ thể và phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn ủy quyền.

Cấp phó được ủy quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải chịu trách nhiệm về quyết định cho phép sao, chụp của mình trước cấp trưởng, trước pháp luật và không được ủy quyền tiếp cho người khác.

5. Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện như sau:

a) Người được giao thực hiện việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước tiến hành việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước sau khi được người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.

b) Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, Điều 3 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP .

c) Bản sao tài liệu bí mật nhà nước phải đóng dấu “BẢN SAO BÍ MẬT NHÀ NƯỚC” theo mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA ; dấu “BẢN SAO SỐ” theo mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA .

d) Văn bản trích sao tài liệu bí mật nhà nước thực hiện theo mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA .

đ) Bản chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có văn bản ghi nhận việc chụp theo mẫu số 13 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA .

e) Việc sao, chụp phải được ghi vào “Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước” theo mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA .

Điều 6. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ

1. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở trong nước phải được người đứng đầu hoặc cấp phó được ủy quyền của người đứng đầu cơ quan, địa phương trực tiếp quản lý bí mật nhà nước cho phép.

2. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác nước ngoài phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép và phải báo cáo Trưởng đoàn công tác (nếu có).

Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác nước ngoài đối với tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách tại quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, văn bản phân công nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Trình tự, thủ tục mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 14 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, Điều 5 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP .

Điều 7. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước

1. Thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tuyệt mật.

b) Người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật.

c) Người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 5 Quy chế này quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Mật.

2. Cơ quan, tổ chức và người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước được đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước.

3. Trình tự, thủ tục cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 15 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 8. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài

1. Việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải được người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước, như sau:

a) Trường hợp cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tuyệt mật phải được Thủ tướng Chính phủ quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước.

b) Trường hợp cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật, Mật phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước.

2. Bí mật nhà nước chỉ được cung cấp, chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước.

3. Trình tự, thủ tục cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 16 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 9. Tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước phải được sự đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền về việc sử dụng nội dung bí mật nhà nước, cụ thể:

a) Trường hợp tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật phải được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Trường hợp tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Tối mật phải được sự đồng ý của người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

c) Trường hợp tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Mật phải được sự đồng ý của người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 5 Quy chế này.

2. Trường hợp tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài có nội dung bí mật nhà nước phải được sự đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền về việc sử dụng nội dung bí mật nhà nước, cụ thể:

a) Trường hợp tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài có nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật phải được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ.

b) Trường hợp tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài có nội dung bí mật nhà nước độ Tối mật, Mật phải được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 17, Điều 18 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, Điều 6 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP .

Điều 10. Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phân công người thực hiện nhiệm vụ chuyên trách bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Các cơ quan, địa phương khác phân công người thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước tại văn phòng hoặc đơn vị hành chính, tổng hợp.

3. Việc phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước phải thể hiện bằng văn bản và đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn của người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP .

Điều 11. Kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo vệ bí mật nhà nước

1. Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Gia Lai (sau đây viết là Ban Chỉ đạo tỉnh) giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Việc kiểm tra được tiến hành định kỳ hoặc đột xuất khi phát hiện cơ quan, địa phương, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Người đứng đầu cơ quan, địa phương thực hiện tự kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý của mình; báo cáo kết quả tự kiểm tra về cơ quan nhà nước cấp trên đồng thời gửi cơ quan Công an cùng cấp để theo dõi.

3. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước thực hiện theo quy định pháp luật về khiếu nại, tố cáo, bảo vệ bí mật nhà nước.

Cơ quan Công an các cấp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, địa phương trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước theo đề nghị của cơ quan, địa phương.

Điều 12. Xác minh, điều tra thông tin, vụ việc liên quan đến vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước

1. Công an tỉnh (cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh) chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan tiến hành xác minh, điều tra làm rõ các thông tin, vụ việc liên quan đến vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh.

2. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời báo cáo về Ban Chỉ đạo tỉnh (qua Công an tỉnh) để có biện pháp khắc phục, xác minh, điều tra, xử lý.

Điều 13. Xử lý vi phạm

Cơ quan, địa phương, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm pháp luật mà xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.

Điều 14. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước

1. Người đứng đầu cơ quan, địa phương thực hiện chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý, như sau:

a) Báo cáo tổng kết năm năm một lần; báo cáo sơ kết một năm một lần. Thời hạn báo cáo sơ kết trước ngày 30 tháng 11 hàng năm.

b) Báo cáo đột xuất được thực hiện ngay sau khi phát hiện lộ, mất bí mật nhà nước hoặc theo đề nghị của Ban Chỉ đạo tỉnh.

2. Ban Chỉ đạo tỉnh có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn các cơ quan, địa phương thực hiện chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng kết năm năm một lần, sơ kết một năm một lần về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Trách nhiệm thi hành

1. Ban Chỉ đạo tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

a) Tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung Quy chế này.

c) Triển khai, hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

d) Thực hiện chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật hoặc yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền.

đ) Đề xuất hình thức xử lý đối với cơ quan, địa phương, cá nhân vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

e) Lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đối với công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định pháp luật.

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Công an tỉnh (cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh) chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Người đứng đầu cơ quan, địa phương trực tiếp quản lý bí mật nhà nước, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước và người tiếp cận bí mật nhà nước thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 25, Điều 26 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.

4. Các cơ quan, địa phương thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và Quy chế này.

5. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này, trường hợp phát sinh vướng mắc, các cơ quan, địa phương kịp thời phản ánh bằng văn bản về Công an tỉnh (cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.