Quyết định 565/QĐ-UBND năm 2007 về việc ban hành quy chế bảo vệ bí mật nhà nước do ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành
Số hiệu: 565/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn Người ký: Đang cập nhật
Ngày ban hành: 11/04/2007 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: An ninh quốc gia, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 565/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 11 tháng 4 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TỈNH BẮC KẠN

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;

Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước;

Xét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh Bắc Kạn tại văn bản số 1051/CV-CAT(PA25) ngày 28/3/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Bắc Kạn.

Điều 2. Giao Công an tỉnh - cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định danh mục bí mật nhà nước của tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh,
- CT, PCT UBND tỉnh,
- Như điều 4 (T/h);
- Các huyện uỷ, thị uỷ;
- HĐND các huyện, thị xã;
- LĐVP;
- Lưu: VT, Các phòng, đơn vị trực thuộc.

CHỦ TỊCH




Hà Đức Toại

 

QUY CHẾ

BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TỈNH BẮC KẠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 565/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2007 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Danh mục được quy định thuộc loại bí mật nhà nước của tỉnh Bắc Kạn là:

1. Những tin về vụ, việc, tài liệu, địa điểm, thời gian, vật, lời nói có nội dung quan trọng thuộc các độ "Tuyệt mật, Tối mật" do Thủ tướng Chính phủ quy định và độ "Mật" do Bộ Công an quy định trong phạm vi tỉnh Bắc Kạn.

2. Những tin về vụ, việc, tài liệu, vật… đã được ấn định và đóng dấu các độ mật ở nơi khác gửi đến các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Bắc Kạn.

3. Những tin về vụ, việc, tài liệu, vật… nếu bị tiết lộ sẽ gây nguy hại cho Nhà nước, cho tỉnh Bắc Kạn về an ninh, quốc phòng, đối ngoại, kinh tế, khoa học, công nghệ, lợi ích hợp pháp của các tổ chức nhà nước, tổ chức xã hội và của công dân.

Điều 2. Bảo vệ bí mật nhà nước là nhiệm vụ rất quan trọng. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, đơn vị vũ trang nhân dân (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) và mọi công dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đều phải có trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 3. Nghiêm cấm mọi hành vi thu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua, bán, tiêu huỷ trái phép bí mật nhà nước và lạm dụng bí mật nhà nước để che dấu hành vi vi phạm pháp luật, gây cản trở, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, công dân trong việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ an ninh, quốc phòng.

Chương II

NỘI DUNG BÍ MẬT NHÀ NƯỚC DO TỈNH QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ

Điều 4. Danh mục bảo vệ bí mật nhà nước độ "Tuyệt mật, Tối mật" do tỉnh Bắc Kạn quản lý, bảo vệ gồm:

1. Tài liệu đã ấn định và đóng dấu độ "Tuyệt mật, Tối mật" do các cơ quan Trung ương và địa phương khác gửi đến.

2. Danh mục bí mật nhà nước độ "Tuyệt mật, Tối mật" của tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ quy định (có quyết định riêng).

Điều 5. Danh mục bí mật nhà nước độ "Mật" do tỉnh Bắc Kạn quản lý và bảo vệ gồm:

1. Tài liệu, số liệu, tin, mẫu vật… đã được ấn định đóng dấu "Mật" từ nơi khác gửi đến tỉnh.

2. Danh mục bí mật nhà nước độ "Mật" của tỉnh đã được Bộ Công an quy định (có quyết định riêng).

Điều 6. Vào quý I hàng năm các cơ quan, tổ chức xem xét, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Công an cho phép sửa đổi, bổ sung, thay đổi độ mật, giải mật Danh mục bí mật nhà nước của tỉnh.

Chương III

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, TIÊU HUỶ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC.

Điều 7. Việc soạn thảo, in ấn, sao chụp tài liệu, vật thuộc Danh mục các độ mật phải tuân theo các quy định sau:

1. Người được giao soạn thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước phải đề xuất mức độ mật của văn bản; người duyệt ký văn bản phải chịu trách nhiệm quyết định đóng dấu độ mật và phạm vi lưu hành của tài liệu.

2. Phải tổ chức soạn thảo, in, sao chụp tài liệu ở nơi đảm bảo an toàn do người đứng đầu cơ quan quy định và ấn định số lượng, mức độ mật đối với các tài liệu được in, sao chụp.

3. Khi in, sao chụp tài liệu có các độ mật khác nhau phải thực hiện nghiêm chỉnh việc định số trang, số bản, số lượng in ấn; phạm vi lưu hành, nơi nhận, lưu tài liệu…tên người đánh máy, in, sao chụp tài liệu. Không sử dụng máy tính đã nối mạng để đánh máy và sao chụp tài liệu mật. Nếu sao chụp ở dạng băng đĩa phải được niêm phong và đóng dấu độ mật có ghi tên người in, sao chụp ở niêm phong.

4. Không được đánh máy, in, sao chụp thừa số bản đã quy định. Sau khi đánh máy, in, sao chụp xong phải kiểm tra lại và huỷ ngay bản thảo (nếu không cần lưu) và những bản in thử, hỏng, thừa, giấy than, giấy nến có sự chứng kiến của cán bộ bảo mật.

5. Việc sao chụp các tài liệu có độ "Mật" "Tối mật" "Tuyệt mật" phải được sự đồng ý bằng văn bản của Giám đốc, Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh. Nơi ban hành tài liệu gốc phải quản lý về số lượng đối với từng loại tài liệu mật.

6. Bộ phận văn thư và người được giao xử lý tài liệu mật có trách nhiệm đóng dấu độ mật đã được ấn định, dấu "Tài liệu thu hồi" (nếu cần); phải vào sổ, ghi số phân phối để theo dõi, quản lý, thu hồi theo quy định.

Điều 8. Việc lưu hành, phổ biến, trao đổi, nghiên cứu, tìm hiểu, sử dụng bí mật nhà nước thuộc các Danh mục, các độ mật phải được thực hiện đúng nguyên tắc sau:

1. Đúng phạm vi đối tượng được phổ biến hoặc nghiên cứu.

2. Chỉ được ghi chép, ghi âm, ghi hình khi được phép của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật đó. Các băng ghi âm, ghi hình phải được quản lý, bảo vệ như tài liệu gốc.

Điều 9. Khi vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật, mẫu vật… thuộc Danh mục các độ mật đã được ấn định và đóng dấu các độ mật phải đăng ký qua văn thư, lưu trữ của đơn vị theo quy định sau:

1. Gửi tài liệu mật đi:

1.1. Vào sổ: Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước trước khi gửi đi phải vào sổ "Tài liệu đi" để theo dõi. Sổ "Tài liệu đi" phải ghi đầy đủ các mục: Số thứ tự (đồng thơì là số tài liệu gửi đi), ngày, tháng, năm, nơi nhận, trích yếu nội dung, độ mật, độ khẩn, người ký, ghi chú. Trường hợp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ "Tuyệt mật" thì cột trích yếu nội dung bỏ trống (chỉ được ghi khi người có thẩm quyền đồng ý), cho tài liệu vào bì dán kín và làm các yêu cầu bảo mật trước khi đưa đến văn thư để làm bì ngoài gửi đi.

1.2. Làm bì: Tài liệu mật gửi đi phải làm bì riêng. Giấy làm bì phải là loại giấy dai, không thấm nước, không nhìn thấu qua được, hồ dán phải dính, khó bóc.

1.3. Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước khi gửi đi ngoài bì phải đóng dấu ký hiệu chữ A, B hoặc C tương ứng với các độ mật "Tuyệt mật", "Tối mật" và "Mật".

1.4. Đối với tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ "Tuyệt mật" phải làm hai bì:

1.4.1 Bì trong: Ghi rõ số, ký hiệu của tài liệu, tên người nhận, đóng dấu "Tuyệt mật". Nếu là tài liệu gửi đích danh cho người có trách nhiệm giải quyết thì đóng dấu "Chỉ người có tên mới được bóc bì".

1.4.2 Bì ngoài: Ghi như gửi tài liệu thường, đóng dấu ký hiệu chữ A tương ứng với độ "Tuyệt mật".

2. Nhận tài liệu mật đến:

Mọi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước gửi đến từ các nguồn đều phải qua văn thư vào sổ "Tài liệu mật đến" để theo dõi và chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết.

2.1. Trường hợp tài liệu mật đến mà bì trong có dấu "Chỉ người có tên mới được bóc bì" thì văn thư vào sổ số tài liệu ghi ngoài bì và chuyển ngay đến người có tên nhận. Nếu người có tên ghi trên bì đi vắng thì chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết, văn thư không được bóc bì.

2.2. Tài liệu mật gửi đến không đủ thủ tục bảo mật theo quy định thì chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết, đồng thời thông tin lại nơi gửi để rút kinh nghiệm.

2.3. Nếu phát hiện tài liệu, vật mang bí mật nhà nước gửi đến có dấu hiệu bị bóc, mở bao bì, lộ lọt bí mật nhà nước hoặc bị tráo đổi, mất, hư hỏng…thì người nhận phải báo cáo ngay với thủ trưởng cơ quan, đơn vị để có biện pháp xử lý kịp thời.

3. Thu hồi tài liệu:

Những tài liệu có đóng dấu "Tài liệu thu hồi", văn thư phải theo dõi, thu hồi hoặc trả lại nơi gửi đúng kỳ hạn. Khi nhận cũng như khi trả phải kiểm tra, đối chiếu đảm bảo tài liệu không bị thất lạc.

4. Giao nhận tài liệu:

Mọi trường hợp giao nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước giữa những người: Người dự thảo, văn thư, giao thông viên, người có trách nhiệm giải quyết, người cất giữ bảo quản… đều phải vào sổ, ký nhận giữa bên giao và bên nhận.

5. Vận chuyển tài liệu mật:

Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước khi vận chuyển phải được đựng trong bao bì chắc chắn bằng loại vật liệu phù hợp, có phương tiện vận chuyển đảm bảo an toàn trong mọi tình huống, trường hợp cần thiết phải bố trí người bảo vệ việc vận chuyển các tài liệu đó.

Điều 10. Thống kê, lưu giữ, bảo quản bí mật nhà nước:

1. Mọi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải được lưu giữ, bảo quản chặt chẽ và sử dụng đúng mục đích.

2. Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước sau khi giải quyết xong phải được phân loại, sắp xếp đưa vào hồ sơ, cất vào tủ, hòm hoặc két sắt, không được để rời ở ngoài, không được tự động mang ra khỏi cơ quan. Trường hợp cần thiết phải mang tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đi công tác, mang về nhà riêng thì phải được sự đồng ý của thủ trưởng cơ quan, đơn vị, phải đăng ký với bộ phận bảo mật và phải có phương án bảo mật chặt chẽ. Khi phát hiện tài liệu, vật mang bí mật nhà nước bị mất, tráo đổi, hư hỏng hoặc bị lộ lọt phải báo cáo ngay với thủ trưởng cơ quan để có biện pháp xử lý kịp thời.

3. Phải thống kê tài liệu, vật mang bí mật nhà nước theo trình tự thời gian và từng độ mật.

Điều 11. Tiêu huỷ, giải mật các tài liệu thuộc Danh mục bí mật nhà nước đã được Chính phủ, Bộ Công an phê duyệt.

1. Mọi trường hợp tiêu huỷ các tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đều phải do Hội đồng gồm người đứng đầu cơ quan, người trực tiếp quản lý các tài liệu, vật mang bí mật nhà nước và cán bộ bảo mật thực hiện. Hội đồng tiêu huỷ phải lập biên bản thống kê đầy đủ, nói rõ phương thức tiến hành, người thực hiện. Trong quá trình thực hiện phải tuyệt đối đảm bảo yêu cầu không lộ, lọt bí mật nhà nước ra ngoài. Nếu tiêu huỷ phương tiện, vật, mẫu vật thì phải đáp ứng yêu cầu làm thay đổi hình dạng, tính năng, tác dụng của nó hoặc phải đốt, xé, nghiền nhỏ tới mức không thể phục hồi lại được.

2. Biên bản tiêu huỷ lưu tại bộ phận bảo mật của cơ quan. Trường hợp không có điều kiện tổ chức tiêu huỷ theo quy định trên mà sự tồn tại của bí mật nhà nước sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho an ninh quốc gia hoặc các lợi ích khác của đất nước thì người nắm giữ bí mật nhà nước đó được quyền tiêu huỷ nhưng phải báo cáo bằng văn bản với người đứng đầu cơ quan, đơn vị và cơ quan Công an có trách nhiệm cùng cấp ngay sau khi tiêu huỷ và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu việc tiêu huỷ không có lý do chính đáng.

Điều 12. Bảo vệ bí mật trong thông tin liên lạc:

Tin tức bí mật Nhà nước nếu truyền đi bằng phương tiện viễn thông và máy tính đều phải mã hoá theo quy định của Nhà nước về công tác cơ yếu.

Điều 13. Bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động xuất bản báo chí và thông tin đại chúng khác:

1. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân không được cung cấp tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho cơ quan báo chí.

2. Người đứng đầu cơ quan xuất bản, báo chí và nhà báo phải chấp hành quy định về bảo vệ bí mật nhà nước theo Luật Báo chí và các văn bản pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 14. Bảo vệ bí mật trong quan hệ, tiếp xúc, làm việc với tổ chức, cá nhân nước ngoài:

1. Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam trong quan hệ tiếp xúc với người nước ngoài không được tiết lộ bí mật Nhà nước.

2. Trường hợp thi hành công vụ mà nội dung quan hệ, tiếp xúc công tác liên quan đến bí mật Nhà nước thì chỉ được thông tin những nội dung đã được người đứng đầu cơ quan duyệt chấp thuận. Thẩm quyền duyệt:

2.1. Tài liệu "Tuyệt mật" do Thủ tướng chính phủ phê duyệt.

2.2. Tài liệu "Tối mật" do Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt (riêng lĩnh vực quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt).

2.3. Tài liệu "Mật" do Chủ tịch UBND tỉnh duyệt hoặc người được Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền phê duyệt.

3. Phải ghi biên bản nội dung cuộc tiếp xúc, báo cáo với người đã duyệt và nộp lưu tại bộ phận bảo mật.

Điều 15. Về khu vực cấm, địa điểm cấm:

1. Những khu vực, địa điểm cụ thể được xác định thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải được đánh số, đặt bí số, bí danh, ký hiệu mật và cắm biển cấm theo đúng quy định của Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước và Quyết định số 160/2004/QĐ-TTg , ngày 06/9/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấm

2. Thẩm quyền xác định khu vực cấm, địa điểm cấm:

2.1. Chủ tịch UBND tỉnh xác định khu vực cấm, địa điểm cấm và quyết định cắm biển cấm ở những những khu vực, địa điểm cụ thể trong phạm vi địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

2.2. Riêng khu vực quân sự, khu vực công an do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an xác định và quyết định cắm biển cấm.

2.3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý khu vực cấm, địa điểm cấm phải xây dựng Nội quy bảo vệ cụ thể.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ CÔNG DÂN TRONG VIỆC BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC

Điều 16. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, các tổ chức chính trị, đoàn thể xã hội của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức thực hiện Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước ở cơ quan, đơn vị do mình phụ trách.

1.Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý của mình.

2. Tổ chức phổ biến, tuyên truyền Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước, Nghị định số 33/2002/ NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước, Thông tư số 12/2002/TT-BCA(A11) ngày 13/9/2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33 của Chính phủ để cho toàn thể cán bộ, công nhân viên chức, người lao động và mọi công dân hiểu và thực hiện.

3. Liên hệ kiểm tra công tác bảo vệ bí mật nhà nước ở đơn vị mình, đánh giá những ưu, khuyết điểm và biện pháp khắc phục.

4. Tiến hành rà soát, đối chiếu xác định những vấn đề thuộc phạm vi bí mật nhà nước theo từng độ mật do đơn vị mình quản lý báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.

5. Xây dựng quy chế bảo vệ bí mật nhà nước ở đơn vị mình và tổ chức thực hiện.

6. Tuyển chọn những người đủ tiêu chuẩn theo quy định để làm công tác bảo mật. Tổ chức ký cam kết với cán bộ làm công tác bảo mật và người được giao nhiệm vụ tiếp xúc với bí mật nhà nước.

7. Trang bị các phương tiện phục vụ công tác bảo mật (tủ, khoá…).

Điều 17. Trách nhiệm của người soạn thảo tài liệu thuộc Danh mục bí mật nhà nước: Văn bản sau khi soạn thảo xong phải ấn định độ mật của tài liệu, ấn định số lượng tài liệu, phạm vi lưu hành, hướng dẫn sử dụng và quản lý tài liệu thuộc các độ mật.

Điều 18. Người được giao làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước phải có phẩm chất tốt, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao và phải cam kết bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định.

Điều 19. Thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ bí mật Nhà nước.

1. Hội đồng thẩm định danh mục bí mật nhà nước của tỉnh giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trong công tác kiểm tra việc bảo vệ bí mật nhà nước của các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất.

2. Riêng các đơn vị lực lượng vũ trang do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước.

3. Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức kiểm tra công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý của mình.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Mọi tổ chức cá nhân trong phạm vi tỉnh Bắc Kạn có trách nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện quy chế này; từng cơ quan, đơn vị căn cứ quy chế này xây dựng nội dung và có biện pháp cụ thể triển khai công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại đơn vị mình.

Điều 21. Cơ quan, tổ chức và công dân có một trong những thành tích sau sẽ được khen thưởng theo chế độ chung của nhà nước và của tỉnh:

1. Hoàn thành xuất sắc việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước theo trách nhiệm được giao.

2. Khắc phục khó khăn nguy hiểm, dũng cảm bảo vệ bí mật nhà nước.

3. Tìm được tài liệu, vật thuộc bí mật nhà nước bị mất, ngăn chặn hoặc hạn chế được hậu quả do việc làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu huỷ trái phép bí mật nhà nước… do người khác gây ra.

4. Phát hiện, tố giác kịp thời hành vi thu thập, tìm hiểu, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu huỷ trái phép bí mật nhà nước.

Điều 22. Xử lý vi phạm:

Người nào vi phạm các quy định về chế độ bảo vệ bí mật nhà nước phải được điều tra làm rõ. Mọi hành vi vi phạm, tuỳ theo tính chất, mức độ, hậu quả tác hại gây ra sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự./.