Quyết định 5456/QĐ-BGDĐT năm 2014 Quy chế phối hợp trong công tác kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Số hiệu: 5456/QĐ-BGDĐT Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo Người ký: Phạm Mạnh Hùng
Ngày ban hành: 18/11/2014 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5456/QĐ-BGDĐT

Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 05 tháng 07 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức thực hiện Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính, quyết định công bố thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 5527/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế phối hợp trong việc thống kê, cập nhật, công bố thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Phạm Vũ Luận (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Website: Bộ GD&ĐT;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Bộ Tư pháp;
- Lưu VT, PC(05).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Mạnh Hùng

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5456 /QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về việc phối hợp trong công tác kiểm soát thủ tục hành chính (viết tắt là TTHC) và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị thuộc Bộ (sau đây gọi tắt là đơn vị); các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kiểm soát TTHC và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. “Thủ tục hành chính” là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức.

2. “Kiểm soát thủ tục hành chính” là việc xem xét, đánh giá, theo dõi nhằm bảo đảm tính khả thi của quy định về thủ tục hành chính, đáp ứng yêu cầu công khai, minh bạch trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tục hành chính.

3. “Quy định hành chính” là những quy định về cơ chế, chính sách, trình tự giải quyết công việc liên quan đến quyền lợi, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật.

4. “Phản ánh” là việc cá nhân, tổ chức có ý kiến với cơ quan hành chính nhà nước về những vấn đề liên quan đến quy định hành chính, bao gồm: những vướng mắc cụ thể trong thực hiện; không hợp pháp (không được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật, quy định trái với văn bản quy phạm pháp luật của cấp trên), không hợp lý, không đồng bộ, không thống nhất với hệ thống pháp luật Việt Nam, không phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập và những vấn đề khác.

5. “Kiến nghị” là việc cá nhân, tổ chức phản ánh với cơ quan hành chính nhà nước và đề xuất phương án xử lý hoặc có sáng kiến ban hành mới quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh, đời sống nhân dân.

Điều 3. Nguyên tắc trong thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính

1. Kiểm soát TTHC phải bảo đảm thực hiện có hiệu quả mục tiêu cải cách TTHC; đảm bảo thực hiện đồng bộ, thống nhất trong quá trình thực hiện kiểm soát TTHC tại các đơn vị thuộc Bộ.

2. Kiểm soát TTHC nhằm chỉ ban hành TTHC dễ hiểu, dễ thực hiện, hợp lý, hợp pháp; có thời gian, chi phí của đối tượng, cơ quan thực hiện TTHC thấp nhất nhưng vẫn đáp ứng mục tiêu quản lý nhà nước của Bộ.

3. Kiểm soát TTHC là một quy trình, có mối liên hệ chặt chẽ không tách rời quá trình xây dựng và thực thi văn bản quy phạm pháp luật (viết tắt là QPPL); được thực hiện thường xuyên, liên tục ngay từ khâu bắt đầu dự thảo văn bản QPPL có quy định về TTHC đến việc công bố, công khai TTHC và thực thi văn bản QPPL có quy định thủ TTHC trong thực tế; có sự phân công, phân cấp rõ ràng trong quá trình triển khai.

4. Tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính phải đảm bảo tính kịp thời, chính xác, công khai, minh bạch và tuân thủ pháp luật.

Chương II

XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Điều 4. Xây dựng kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính

1. Vụ Pháp chế chủ trì phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ xây dựng, trình Bộ trưởng phê duyệt Kế hoạch kiểm soát TTHC hàng năm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Căn cứ lập Kế hoạch kiểm soát TTHC:

a) Chương trình xây dựng văn bản QPPL hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Nhiệm vụ do Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ Giáo dục và Đào tạo trong các văn bản QPPL và văn bản cá biệt;

c) Nhu cầu thực tiễn do Vụ Pháp chế và các đơn vị đề xuất;

d) Kế hoạch kiểm soát TTHC hằng năm của Bộ Tư pháp.

3. Nội dung Kế hoạch kiểm soát TTHC phải thể hiện được các nội dung:

a) Dự kiến các nhiệm vụ: kiểm soát quá trình soạn thảo văn bản QPPL có quy định về TTHC; thống kê, công bố TTHC; rà soát, đánh giá TTHC đã được ban hành, tập huấn nghiệp vụ, kiểm tra và các nhiệm vụ khác;

b) Đơn vị thực hiện (bao gồm đơn vị phối hợp nếu có);

c) Thời gian hoàn thành.

Điều 5. Triển khai thực hiện kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính

1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch kiểm soát TTHC đã được Bộ trưởng phê duyệt; theo dõi, đôn đốc, phối hợp với các đơn vị tổ chức thực hiện kế hoạch; báo cáo Bộ trưởng các vấn đề có liên quan phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch; tổng hợp, báo cáo tiến độ thực hiện của các đơn vị; đề xuất các giải pháp xử lý, tháo gỡ vướng mắc đối với các vấn đề phát sinh.

2. Thủ trưởng các đơn vị được giao nhiệm vụ trong kế hoạch kiểm soát TTHC, chủ động tổ chức thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao theo đúng kế hoạch; phát hiện những bất cập, kịp thời báo cáo, đề xuất biện pháp xử lý và gửi về Vụ Pháp chế để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.

Điều 6. Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính

Định kỳ 6 tháng, hằng năm, Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các đơn vị tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch kiểm soát TTHC của Bộ.

Chương III

KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Điều 7. Nhận diện quy định thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản

Trước khi triển khai soạn thảo văn bản QPPL, đơn vị chủ trì soạn thảo cần nghiên cứu kỹ các văn bản, tài liệu liên quan về TTHC, kiểm soát TTHC; tham vấn cán bộ, công chức làm đầu mối kiểm soát TTHC của đơn vị và Vụ Pháp chế về những nội dung cơ bản của văn bản để xác định các TTHC được quy định tại dự thảo văn bản.

Điều 8. Đánh giá tác động của thủ tục hành chính quy định tại dự thảo văn bản

1. Các đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản QPPL tổ chức thực hiện đánh giá tác động của TTHC theo đúng quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn đánh giá tác động của TTHC và rà soát, đánh giá TTHC (sau đây gọi tắt là Thông tư số 07/2014/TT-BTP).

2. Việc đánh giá tác động của TTHC và tính toán chi phí tuân thủ TTHC được thực hiện thông qua việc điền biểu mẫu đánh giá về sự cần thiết, tính hợp lý, hợp pháp của TTHC và tính toán chi phí tuân thủ TTHC ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-BTP .

3. Việc quy định TTHC trong dự án, dự thảo văn bản phải đảm bảo đúng quy định tại Điều 7, Điều 8 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát TTHC (sau đây gọi tắt là Nghị định số 63/2010/NĐ-CP).

4. Vụ Pháp chế có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản QPPL có quy định về TTHC thực hiện đánh giá tác động và tính toán chi phí tuân thủ TTHC theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-BTP .

Điều 9. Lấy ý kiến về quy định thủ tục hành chính

1. Ngoài việc đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nội dung dự thảo văn bản QPPL có quy định về TTHC để lấy ý kiến rộng rãi, cơ quan chủ trì soạn thảo phải lấy ý kiến của Vụ Pháp chế về quy định TTHC.

2. Các đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản chỉ được gửi Bộ Tư pháp thẩm định, cho ý kiến về TTHC (đối với văn bản QPPL thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ) hoặc trình Bộ trưởng xem xét, ban hành văn bản QPPL có quy định về TTHC sau khi đã tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế về nội dung quy định TTHC.

Điều 10. Hồ sơ lấy ý kiến Vụ Pháp chế về thủ tục hành chính

1. Các đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản gửi hồ sơ lấy ý kiến của Vụ Pháp chế về quy định TTHC gồm:

a) Văn bản đề nghị cho ý kiến về quy định TTHC;

b) Dự án, dự thảo văn bản QPPL có quy định về TTHC;

c) Các biểu mẫu đánh giá tác động và tính toán chi phí tuân thủ đối với từng TTHC quy định trong dự án, dự thảo văn bản QPPL;

d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có hoặc khi được đề nghị).

2. Đối với các TTHC sửa đổi, bổ sung, ngoài việc điền biểu mẫu đánh giá tác động về sự cần thiết, tính hợp lý, hợp pháp của TTHC và tính toán chi phí, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản phải có bản thuyết minh rõ tính đơn giản cũng như những ưu điểm của TTHC được sửa đổi, bổ sung.

Điều 11. Cho ý kiến về thủ tục hành chính

1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm cho ý kiến bằng văn bản đối với quy định về TTHC quy định tại dự thảo văn bản QPPL trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 10 Quy chế này. Trường hợp, hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, Vụ Pháp chế hướng dẫn đơn vị chủ trì soạn thảo hoàn thiện, bổ sung.

2. Nội dung cho ý kiến về quy định TTHC tại dự án, dự thảo văn bản QPPL:

a) Sự cần thiết ban hành TTHC;

b) Tính hợp lý, hợp pháp của TTHC;

c) Tính đơn giản, dễ hiểu và dễ thực hiện, tiết kiệm thời gian, chi phí khi thực hiện;

d) Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, hiệu quả của các quy định về TTHC.

đ) Phù hợp với mục tiêu quản lý nhà nước.

3. Trong trường hợp cần thiết, Vụ Pháp chế có thể tổ chức các việc: độc lập đánh giá tác động của TTHC; đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo thuyết trình và cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan; tham vấn các Vụ, Cục và các chuyên gia, nhà khoa học, đối tượng chịu sự tác động của quy định về TTHC để phản biện kết quả đánh giá tác động của cơ quan chủ trì soạn thảo, tổng hợp và gửi văn bản tham gia ý kiến về đơn vị chủ trì soạn thảo.

Điều 12. Tiếp thu, hoàn thiện quy định về thủ tục hành chính

1. Đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản QPPL có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo trên cơ sở ý kiến của Vụ Pháp chế đối với quy định về TTHC để hoàn thiện dự án, dự thảo văn bản QPPL.

2. Trường hợp có ý kiến khác nhau giữa cơ quan chủ trì soạn thảo và Vụ Pháp chế về các nội dung có liên quan đến TTHC, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm: giải trình cụ thể về những nội dung cần bảo lưu hoặc tổ chức cuộc họp giữa các đơn vị có liên quan để thống nhất ý kiến và tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.

3. Sau khi tiếp thu ý kiến của Vụ Pháp chế, nếu có sự điều chỉnh quy định TTHC khác với ý kiến góp ý của Vụ Pháp chế thì đơn vị chủ trì phải lấy ý kiến Vụ Pháp chế về việc điều chỉnh quy định TTHC.

4. Sau khi tiếp thu ý kiến của Vụ Pháp chế, nếu có phát sinh TTHC mới thì đơn vị chủ trì phải thực hiện đánh giá tác động và lấy ý kiến Vụ Pháp chế về TTHC mới.

Chương IV

THỐNG KÊ, CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẬP NHẬT, DUY TRÌ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Điều 13. Công bố thủ tục hành chính

1. Công bố TTHC để đảm bảo thực hiện đầy đủ, chính xác, đồng bộ, thống nhất, minh bạch và kịp thời các quy định TTHC, tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tuân thủ TTHC. Công bố TTHC giúp cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhân dân kiểm tra, giám sát việc giải quyết TTHC; góp phần phòng, chống tiêu cực, củng cố lòng tin của nhân dân đối với các cấp chính quyền.

2. Quyết định công bố TTHC của Bộ trưởng có giá trị là văn bản gốc để các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận, sử dụng làm cơ sở xây dựng quyết định công bố, trình chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành để thực hiện tại địa phương.

3. Trước 20 ngày làm việc tính đến ngày văn bản QPPL do Bộ chủ trì soạn thảo có quy định về TTHC có hiệu lực thi hành, các TTHC mới ban hành, TTHC được sửa đổi bổ sung hoặc hủy bỏ bãi bỏ đều phải được công bố dưới hình thức quyết định của Bộ trưởng.

Điều 14. Xây dựng dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính

1. Đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm xây dựng quyết định công bố TTHC ngay sau khi văn bản QPPL có nội dung quy định chi tiết về TTHC được ban hành theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết TTHC và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát TTHC (sau đây gọi tắt là Thông tư số 05/2014/TT-BTP).

2. Chậm nhất là 30 ngày làm việc trước khi văn bản QPPL có nội dung quy định chi tiết về TTHC có hiệu lực thi hành, đơn vị chủ trì phải gửi dự thảo quyết định công bố về Vụ Pháp chế để kiểm soát chất lượng dự thảo quyết định công bố TTHC theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 05/2014/TT-BTP .

3. Hồ sơ đề nghị Vụ Pháp chế kiểm soát chất lượng dự thảo quyết định công bố TTHC thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 05/2014/TT-BTP , cụ thể gồm:

a) Văn bản đề nghị kiểm soát chất lượng dự thảo quyết định công bố;

b) Dự thảo Tờ trình ban hành quyết định công bố;

c) Dự thảo quyết định công bố kèm theo TTHC mới ban hành, TTHC được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, TTHC bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ.

4. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tiếp thu, giải trình, hoàn thiện dự thảo quyết định công bố TTHC theo ý kiến góp ý của Vụ Pháp chế, chịu trách nhiệm về các nội dung tiếp thu và trình Bộ trưởng ban hành trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản góp ý của Vụ Pháp chế.

Hồ sơ trình ký ban hành quyết định công bố bao gồm:

a) Tờ trình ban hành quyết định công bố;

b) Dự thảo quyết định công bố kèm theo TTHC mới ban hành, TTHC được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, TTHC bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ;

c) Văn bản tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý kèm theo văn bản góp ý của Vụ Pháp chế.

Điều 15. Trình tự xây dựng dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính

Đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản QPPL xây dựng dự thảo quyết định công bố TTHC theo trình tự sau:

1. Nghiên cứu, rà soát văn bản QPPL để thống kê các TTHC, xác định các bộ phận cấu thành của từng TTHC trong văn bản và điền đầy đủ, chính xác các nội dung cho từng TTHC.

2. Xây dựng dự thảo quyết định công bố TTHC, điền biểu mẫu thống kê chi tiết TTHC gồm đầy đủ các nội dung và theo hình thức quy định tại Điều 3 Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngay sau khi văn bản QPPL có nội dung quy định chi tiết về TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ được ban hành.

Điều 16. Kiểm soát chất lượng dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính

1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm kiểm soát chất lượng dự thảo quyết định công bố TTHC do các đơn vị gửi về đảm bảo chính xác về số lượng TTHC, các yếu tố cấu thành của TTHC, các tài liệu có liên quan đính kèm.

2. Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm gửi văn bản góp ý dự thảo quyết định công bố TTHC đến đơn vị xây dựng dự thảo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi lấy ý kiến về dự thảo quyết định công bố.

Điều 17. Cập nhật TTHC vào Cơ sở dữ liệu quốc gia.

1. Các đơn vị chủ trì soạn thảo phát hành và gửi file mềm quyết định công bố TTHC, văn bản QPPL có quy định về TTHC được công bố về địa chỉ: thutuchanhchinh@moet.edu.vn để Vụ Pháp chế cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC ngay sau khi quyết định công bố TTHC được ban hành.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định công bố TTHC (bản cứng và bản mềm), Vụ Pháp chế có trách nhiệm nhập, đăng tải dữ liệu TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC theo quy định tại Thông tư số 19/2014/TT-BTP ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về nhập, đăng tải, khai thác dữ liệu TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC; phối hợp với đơn vị liên quan thuộc Bộ tạo kết nối giữa trang thông tin điện tử của Bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia.

Điều 18. Công khai thủ tục hành chính

1. Thông tin về TTHC đã được người có thẩm quyền công bố phải được công khai đầy đủ, thường xuyên, rõ ràng, đúng địa chỉ, dễ tiếp cận, dễ khai thác, sử dụng và phải được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC. Vụ Pháp chế có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn các cục, vụ, đơn vị chức năng thực hiện niêm yết công khai và giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức.

2. Ngoài hình thức công khai bắt buộc trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC và niêm yết tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức, việc công khai TTHC có thể thực hiện theo một hoặc các hình thức sau đây:

a) Đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Chính phủ hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành văn bản có quy định về TTHC và cơ quan thực hiện TTHC;

b) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng;

c) Các hình thức khác (nếu có).

Điều 19. Niêm yết thủ tục hành chính

1. Các đơn vị thuộc Bộ được giao nhiệm vụ tiếp nhận, giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức có trách nhiệm thực hiện niêm yết kịp thời, đầy đủ các TTHC thuộc phạm vi thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết.

2. Việc niêm yết công khai TTHC phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại Điều 10 Thông tư số 05/2014/TT-BTP.

3. Cách thức niêm yết công khai TTHC thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 05/2014/TT-BTP.

4. Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện niêm yết công khai TTHC tại các cơ quan, đơn vị chức năng thuộc Bộ.

Chương V

RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC BAN HÀNH

Điều 20. Nội dung rà soát, đánh giá thủ tục hành chính

1. Sự cần thiết của TTHC và các quy định có liên quan đến TTHC.

2. Sự phù hợp của TTHC và các quy định có liên quan đến TTHC với mục tiêu quản lý nhà nước và những thay đổi về kinh tế - xã hội, công nghệ và các điều kiện khách quan khác.

3. Đánh giá tính đơn giản, dễ hiểu và dễ thực hiện; phù hợp với mục tiêu quản lý hành chính nhà nước; bảo đảm quyền bình đẳng của các đối tượng thực hiện TTHC; tiết kiệm thời gian và chi phí của cá nhân, tổ chức và cơ quan hành chính nhà nước.

4. Đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ, hiệu quả của các quy định về TTHC; tính liên thông giữa các TTHC liên quan, thực hiện phân công, phân cấp trong quy định thẩm quyền giải quyết TTHC.

5. Tính công khai, minh bạch của TTHC.

Điều 21. Xây dựng kế hoạch rà soát thủ tục hành chính

1. Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC thuộc phạm vi thẩm quyền giải quyết của Bộ.

2. Kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC được xây dựng dựa trên một số căn cứ sau:

a) Theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

b) Theo yêu cầu quản lý nhà nước của Bộ;

c) Phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;

d) Rà soát các văn bản do địa phương ban hành để hướng dẫn thực hiện các TTHC có liên quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ.

3. Nội dung Kế hoạch phải xác định rõ TTHC hoặc nhóm TTHC cần rà soát, đánh giá, cơ quan thực hiện, thời gian thực hiện, căn cứ lựa chọn và dự kiến sản phẩm.

4. Kế hoạch rà soát TTHC có thể được lồng ghép, tích hợp trong kế hoạch kiểm soát TTHC hàng năm của Bộ.

Điều 22. Thực hiện rà soát thủ tục hành chính

Căn cứ vào kế hoạch kiểm soát TTHC năm đã được phê duyệt, các đơn vị có trách nhiệm chủ động rà soát, đánh giá các TTHC đã được ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của đơn vị theo đúng trình tự, cách thức quy định tại Điều 23 của Quy chế này và gửi kết quả rà soát về Vụ Pháp chế để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.

Điều 23. Cách thức rà soát thủ tục hành chính

1. Việc rà soát, đánh giá phải được tiến hành trên cơ sở thống kê, tập hợp đầy đủ các TTHC, các quy định có liên quan đến TTHC cần rà soát, đánh giá. Trong quá trình rà soát, đánh giá phải chú trọng tới đối tượng chịu sự tác động của TTHC.

2. Đối với các TTHC đơn lẻ, việc rà soát, đánh giá thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư số 07/2014/TT-BTP.

3. Đối với các TTHC có liên quan chặt chẽ với nhau, kết quả TTHC này là tiền đề để thực hiện các TTHC tiếp theo thì việc rà soát, đánh giá thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 14 Thông tư số 07/2014/TT-BTP.

4. Huy động sự tham gia rà soát của các chuyên gia, các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của TTHC.

Điều 24. Xử lý kết quả rà soát, đánh giá

1. Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ nghiên cứu, tổng hợp kết quả rà soát, đánh giá TTHC do các đơn vị gửi về kết hợp với kết quả rà soát độc lập; xem xét, đánh giá, đề xuất với Bộ trưởng phương án sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ TTHC và quy định có liên quan thuộc phạm vi của Bộ và theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ thực hiện phương án đơn giản hóa TTHC đã được Bộ trưởng phê duyệt.

2. Vụ Pháp chế chủ trì tổ chức kiểm tra, khảo sát thực tế giải quyết TTHC.

Chương VI

TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH

Điều 25. Nội dung phản ánh, kiến nghị về các quy định hành chính

1. Nội dung phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính gồm:

a) Quy định hành chính không đồng bộ, không thống nhất với các quy định của pháp luật có liên quan và hoặc trái với các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập;

b) Quy định hành chính không hợp pháp;

c) Quy định hành chính không còn phù hợp với thực tế;

d) Phản ánh, kiến nghị về hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định của cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị, cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ;

đ) Những vấn đề khác liên quan đến quy định hành chính;

e) Phương án xử lý những phản ánh, kiến nghị tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này;

g) Sáng kiến ban hành mới quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh, đời sống nhân dân.

2. Những đơn, thư không phải là phản ánh, kiến nghị:

a) Đơn, thư khiếu nại, tố cáo;

b) Đơn, thư hỏi- đáp pháp luật;

c) Đơn, thư không rõ nội dung phản ánh, kiến nghị mặc dù đã được xác minh, làm rõ;

d) Phản ánh, kiến nghị không đáp ứng yêu cầu về hình thức tại Điều 26 của Quy chế này.

Điều 26. Hình thức phản ánh, kiến nghị và cách tiếp nhận

Các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính được thực hiện thông qua một trong các hình thức sau:

1. Văn bản: Văn bản phản ánh, kiến nghị của các tổ chức cá nhân gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến địa chỉ: Bộ Giáo dục và Đào tạo, số 49 Đại Cồ Việt - quận Hai Bà Trưng - thành phố Hà Nội.

Văn thư Bộ tiếp nhận, đóng dấu, vào sổ công văn đến và chuyển về Vụ Pháp chế để phân loại xử lý.

2. Điện thoại: Số điện thoại 04.3623.0075 là số điện thoại chính thức để tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính của Bộ Giáo dục và Đào tạo được đặt tại Vụ Pháp chế. Khi có điện thoại phản ánh, kiến nghị, chuyên viên được giao tiếp nhận điện thoại có trách nhiệm ghi chép trung thực và đầy đủ thông tin phản ánh, kiến nghị (ghi rõ thời gian nhận điện thoại, số điện thoại gọi đến, nội dung phản ánh, kiến nghị và ký xác nhận vào Phiếu tiếp nhận phản ánh, kiến nghị).

3. Dữ liệu điện tử: Phản ánh, kiến nghị được gửi đến hộp thư điện tử: kiennghithutuchanhchinh@moet.edu.vn hoặc qua trang thông tin điện tử của Bộ.

4. Phiếu lấy ý kiến: Việc phản ánh, kiến nghị được thực hiện qua việc điền thông tin vào Phiếu lấy ý kiến do các đơn vị thuộc Bộ gửi đến. Phiếu lấy ý kiến phải thể hiện rõ phạm vi những vấn đề cần lấy ý kiến và thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:

a) Gửi công văn lấy ý kiến trực tiếp cá nhân, tổ chức;

b) Lấy ý kiến qua phương tiện thông tin đại chúng;

c) Gửi thông điệp dữ liệu qua mạng máy tính (thư điện tử, lấy ý kiến công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị hoặc trang thông tin điện tử của Bộ).

Điều 27. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị

1. Tiếp nhận tất cả các phản ánh, kiến nghị được gửi về Bộ

a) Các phản ánh, kiến nghị gửi qua thư điện tử, trang thông tin điện tử của Bộ: Vụ Pháp chế có trách nhiệm in các phản ánh, kiến nghị và chuyển về Văn phòng Bộ để đóng dấu, vào sổ công văn đến;

b) Lập Phiếu tiếp nhận phản ánh, kiến nghị qua điện thoại và gửi về đơn vị có liên quan để xử lý theo quy định;

c) Các phản ánh, kiến nghị bằng văn bản được gửi trực tiếp qua đường bưu điện: Văn phòng Bộ tiếp nhận, đóng dấu vào sổ công văn đến và chuyển về Vụ Pháp chế để phân loại và gửi về đơn vị có liên quan để xử lý theo quy định;

d) Ngoài các hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị trên, Vụ Pháp chế có trách nhiệm nắm bắt, tổng hợp thông tin phản ánh, kiến nghị từ các nguồn khác như trên các phương tiện thông tin đại chúng, qua các hội nghị, hội thảo để kiến nghị xử lý theo quy định tại Quy chế này.

2. Phân loại phản ánh, kiến nghị và gửi đơn vị có liên quan để xử lý theo quy định

a) Đối với phản ánh, kiến nghị về hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định của cơ quan hành chính nhà nước của cán bộ, công chức, Vụ Pháp chế có trách nhiệm soạn thảo văn bản trình Lãnh đạo Bộ ký để chuyển phản ánh, kiến nghị tới cơ quan, đơn vị được phản ánh hoặc cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức có hành vi được phản ánh để xử lý theo quy định của pháp luật;

b) Đối với phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính, Bộ trưởng ủy quyền Vụ trưởng Vụ Pháp chế ký văn bản giao các đơn vị xử lý phản ánh, kiến nghị theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 14 của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP và gửi kết quả xử lý về Vụ Pháp chế để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng; đồng thời đăng tải công khai theo đúng quy định tại Điều 19 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP.

3. Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan duy trì hoạt động của hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính, tình hình giải quyết TTHC tại các cấp chính quyền thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 28. Trách nhiệm của các đơn vị trong việc xử lý phản ánh,
kiến nghị

1. Các đơn vị có trách nhiệm nghiên cứu, xử lý các phản ánh, kiến nghị theo quy định khi nhận được phản ánh, kiến nghị do Lãnh đạo Bộ, Vụ Pháp chế chuyển đến.

2. Gửi kết quả xử lý cho cá nhân, tổ chức đã phản ánh kiến nghị và Vụ Pháp chế để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng, xây dựng báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tư pháp.

3. Trường hợp các phản ánh, kiến nghị có tính chất phức tạp, thủ trưởng các đơn vị trực tiếp báo cáo Bộ trưởng về thời hạn xử lý dự kiến, kết quả xử lý.

Chương VII

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Điều 29. Nội dung, hình thức báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát TTHC

1. Nội dung báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát TTHC quy định tại Điều 13 Thông tư số 05/2014/TT-BTP.

2. Ngoài báo cáo bắt buộc dưới dạng văn bản, các đơn vị phải gửi báo cáo dưới dạng file WORD, EXCEL để đơn vị nhận báo cáo tổng hợp, xử lý số liệu.

Điều 30. Trách nhiệm thực hiện báo cáo

1. Các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm báo cáo theo nội dung tại các biểu mẫu số 06a/BTP/KSTT/KTTH, 07a/BTP/KSTT/KTTH tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BTP và các báo cáo đột xuất liên quan đến công tác kiểm soát TTHC theo yêu cầu của Vụ Pháp chế.

2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm chủ trì tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo theo nội dung tại các biểu mẫu số 01a/BTP/KSTT/KTTH, 02a/BTP/KSTT/KTTH, 03b/BTP/KSTT/KTTH, 04a/BTP/KSTT/KTTH, 05a/BTP/KSTT/KTTH (nếu có); 05b/BTP/KSTT/KTTH, 07e/BTP/KSTT/KTTH, 07g/BTP/KSTT/KTTH tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BTP và các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tư pháp.

3. Vụ Pháp chế có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ xây dựng các biểu mẫu báo cáo theo đúng yêu cầu của Bộ Tư pháp.

Chương VIII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 31. Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân

1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi chức năng được phân công; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện TTHC của cán bộ, công chức, viên chức thuộc trách nhiệm quản lý của đơn vị.

2. Cử cán bộ, chuyên viên có kinh nghiệm, am hiểu về các lĩnh vực công tác chuyên môn của đơn vị làm đầu mối kiểm soát TTHC. Cán bộ làm đầu mối kiểm soát TTHC của các đơn vị có trách nhiệm:

a) Tham gia các khóa đào tạo, tập huấn về nghiệp vụ kiểm soát TTHC; chịu trách nhiệm phổ biến các nội dung có liên quan đến nghiệp vụ kiểm soát TTHC cho các cán bộ, công chức có liên quan trong đơn vị;

b) Hướng dẫn, đôn đốc các bộ phận, cá nhân trong đơn vị thực hiện các nhiệm vụ kiểm soát TTHC: xây dựng hoàn chỉnh TTHC quy định trong các dự thảo văn bản QPPL; thực hiện điền các biểu mẫu đánh giá tác động TTHC và tính toán chi phí tuân thủ TTHC; tham gia rà soát TTHC và thực hiện việc công bố TTHC sau khi văn bản QPPL đã được ban hành, công khai TTHC (nếu có);

c) Dự các cuộc họp, làm việc của đơn vị về nội dung kiểm soát TTHC và các cuộc họp lấy ý kiến xây dựng dự thảo văn bản có quy định TTHC;

d) Tham mưu với Lãnh đạo đơn vị phân công bộ phận, cá nhân xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; theo dõi, đôn đốc việc xử lý đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng theo quy định;

đ) Giúp Lãnh đạo đơn vị thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ hoặc đột xuất về công tác kiểm soát TTHC.

3. Xử lý hoặc đề xuất Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xử lý cán bộ, công chức, viên chức theo thẩm quyền khi phát hiện hành vi chậm trễ, gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính.

4. Chủ động phối hợp chặt chẽ với Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan thực hiện nghiêm túc nội dung của Quy chế này.

5. Bố trí kinh phí; tạo điều kiện; chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức thực hiện tốt nhiệm vụ công tác kiểm soát TTHC và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính.

6. Mọi cán bộ, công chức có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC quy định tại Nghị định về kiểm soát TTHC, Thông tư số 05/2014/TT-BTP và Thông tư số 07/2014/TT-BTP .

7. Các đơn vị có trách nhiệm phổ biến Quy chế này đến toàn thể cán bộ, công chức thuộc đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan và tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn, các đơn vị kịp thời phản ánh về Vụ Pháp chế để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.

Điều 32. Trách nhiệm của Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng

Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng có trách nhiệm bố trí đầy đủ kinh phí, cơ sở vật chất, thiết bị đảm bảo cho công tác kiểm soát TTHC, công bố công khai TTHC thực hiện theo quy định.

Điều 33. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế

1. Vụ Pháp chế là đơn vị đầu mối chủ trì, giúp Lãnh đạo Bộ tổ chức, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thuộc cơ quan Bộ thực hiện công tác kiểm soát TTHC; thống kê, cập nhật, công bố TTHC và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính theo quy định của pháp luật và chức năng nhiệm vụ được giao.

2. Tham mưu, trình Bộ trưởng thiết lập hệ thống đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC tại các đơn vị thuộc Bộ;

3. Tùy theo yêu cầu, tính chất nhiệm vụ đươc giao, Vụ Pháp chế trình Bộ trưởng huy động cán bộ, công chức của các đơn vị thuộc Bộ để thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC; trường hợp cần thiết, trình Lãnh đạo Bộ ký hợp đồng và sử dụng chuyên gia tư vấn trong và ngoài khu vực nhà nước thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC.

4. Chịu trách nhiệm theo dõi việc chấp hành Quy chế này; tổng hợp, đề xuất Bộ trưởng xử lý kịp thời những vướng mắc trong quá trình thực hiện.

5. Tham mưu, đề xuất với Bộ trưởng tổ chức kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất việc thực hiện công tác kiểm soát TTHC; việc thống kê, cập nhật, công bố TTHC; việc xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhằm đảm bảo triển khai có hiệu quả Nghị định số 63/2010/NĐ-CP , Nghị định số 48/2013/NĐ-CP và Nghị định số 20/2008/NĐ-CP .

6. Đề xuất Bộ trưởng khen thưởng đối với tập thể, cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ có thành tích trong việc thực hiện công tác kiểm soát TTHC, thống kê, cập nhật, công bố TTHC và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính./.

 

Điều 5. Quy trình đánh giá tác động của thủ tục hành chính

1. Thời điểm đánh giá tác động

Việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính được tiến hành trong giai đoạn dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và phải hoàn thành trước khi gửi Cơ quan thẩm định văn bản quy phạm pháp luật.

2. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính thực hiện đánh giá tác động của thủ tục hành chính theo các bước sau:

a) Tiến hành đánh giá tác động của thủ tục hành chính

Cơ quan chủ trì soạn thảo sử dụng các biểu mẫu và nội dung quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9 của Thông tư này để đánh giá về sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp và chi phí tuân thủ của thủ tục hành chính.

b) Hoàn thiện các quy định về thủ tục hành chính

Trong quá trình đánh giá tác động, nếu thủ tục hành chính được xác định là không cần thiết thì cơ quan chủ trì soạn thảo ngừng việc đánh giá và không quy định thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản.

Nếu thủ tục hành chính được xác định là cần thiết thì tiếp tục đánh giá và căn cứ kết quả đánh giá, cơ quan chủ trì soạn thảo chỉnh sửa, hoàn thiện quy định về thủ tục hành chính nhằm bảo đảm thủ tục hành chính tại dự án, dự thảo văn bản thực sự cần thiết, hợp lý, hợp pháp và hiệu quả.

c) Tổng hợp kết quả đánh giá tác động của thủ tục hành chính

Sau khi đánh giá tác động của thủ tục hành chính, cơ quan chủ trì soạn thảo tổng hợp kết quả đánh giá vào nội dung Báo cáo đánh giá tác động của dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

Đối với dự thảo Thông tư, Thông tư liên tịch, dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quy định về thủ tục hành chính, cơ quan chủ trì soạn thảo tổng hợp kết quả đánh giá tác động của thủ tục hành chính thành báo cáo riêng.

Điều 6. Đánh giá sự cần thiết của thủ tục hành chính

1. Sự cần thiết của một thủ tục hành chính được đánh giá theo các nội dung sau đây:

a) Đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực nhất định.

b) Bảo đảm quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

c) Là biện pháp tối ưu trong các biện pháp có thể được thực hiện để bảo đảm yêu cầu quản lý nhà nước và bảo đảm quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

2. Cơ quan chủ trì soạn thảo sử dụng Biểu mẫu đánh giá tác động của thủ tục hành chính và Hướng dẫn trả lời (ký hiệu là Biểu mẫu 01A/ĐG-KSTT) tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để đánh giá sự cần thiết của thủ tục hành chính.

Điều 7. Đánh giá tính hợp lý của thủ tục hành chính

1. Tính hợp lý của một thủ tục hành chính được đánh giá theo các nội dung sau đây:

a) Tên của thủ tục hành chính

Tên của thủ tục hành chính được quy định rõ ràng, cụ thể, ngắn gọn; chính xác và thống nhất trong tất cả các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính đó.

Tên của thủ tục hành chính gồm: Từ hoặc cụm từ chỉ hành động của cơ quan nhà nước hoặc cá nhân, tổ chức kết hợp với tên kết quả của thủ tục hành chính và kết hợp đối với từng đối tượng, lĩnh vực cụ thể (nếu có) hoặc kết hợp với cụm từ chỉ sự vật, sự việc mà cơ quan nhà nước muốn quản lý hoặc cá nhân, tổ chức mong muốn đạt được.

b) Trình tự thực hiện thủ tục hành chính

Trình tự thực hiện thủ tục hành chính được quy định rõ ràng, cụ thể các bước thực hiện; phân định rõ trách nhiệm và nội dung công việc của cơ quan nhà nước và cá nhân, tổ chức khi tham gia thực hiện. Đồng thời, các bước thực hiện phải được sắp xếp theo thứ tự phù hợp về thời gian, quy trình và cấp có thẩm quyền xử lý; áp dụng tối đa cơ chế liên thông.

c) Cách thức thực hiện thủ tục hành chính

Cách thức thực hiện thủ tục hành chính được quy định rõ ràng, cụ thể; phù hợp điều kiện của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho cá nhân, tổ chức với chi phí thấp nhất.

d) Hồ sơ

Hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính được quy định rõ ràng, cụ thể về tên, quy cách, số lượng của từng thành phần hồ sơ, số lượng bộ hồ sơ. Thành phần hồ sơ, số lượng từng thành phần hồ sơ phải thực sự cần thiết cho việc giải quyết thủ tục hành chính, đáp ứng được tiêu chuẩn, điều kiện được pháp luật quy định, bảo đảm mục tiêu quản lý nhà nước; thành phần hồ sơ không trùng với thành phần hồ sơ của một thủ tục hành chính khác có kết quả là thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính dự kiến quy định hoặc thành phần hồ sơ là kết quả do chính cơ quan giải quyết thủ tục hành chính đang quản lý; quy cách của thành phần hồ sơ đa dạng, dễ thực hiện để tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức.

đ) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính

Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính được quy định rõ ràng, cụ thể; bảo đảm tiết kiệm thời gian cho cá nhân, tổ chức, phù hợp với khả năng của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính.

Trong trường hợp một thủ tục hành chính do nhiều cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì quy định rõ ràng, đầy đủ thời hạn giải quyết của từng cơ quan và thời hạn chuyển giao hồ sơ giữa các cơ quan.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính được quy định rõ ràng, cụ thể; bảo đảm sự công bằng giữa các cá nhân, giữa các tổ chức, giữa cá nhân với tổ chức, giữa các ngành, lĩnh vực, giữa các vùng miền, giữa trong nước với ngoài nước và có số lượng đối tượng tuân thủ được hưởng lợi nhiều nhất.

g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính được quy định phù hợp với thẩm quyền quản lý nhà nước đối với cấp hành chính hoặc địa giới hành chính theo quy định của pháp luật; thuận tiện cho cá nhân, tổ chức tuân thủ thủ tục hành chính trong việc liên hệ với cơ quan có thẩm quyền giải quyết; bảo đảm áp dụng tối đa các giải pháp phân cấp hoặc ủy quyền cho cơ quan hành chính cấp dưới hoặc địa phương giải quyết thủ tục hành chính.

Trong trường hợp một thủ tục hành chính do nhiều cơ quan, nhiều cấp tham gia giải quyết thì quy định rõ ràng, cụ thể trách nhiệm của từng cơ quan, từng cấp, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp; áp dụng tối đa cơ chế liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

h) Phí, lệ phí

Phí, lệ phí và các khoản chi trả khác (nếu có) được quy định rõ ràng, cụ thể; phù hợp với chi phí mà cơ quan nhà nước bỏ ra để thực hiện thủ tục hành chính, bảo đảm chi phí thấp nhất đối với cá nhân, tổ chức; có tính đến đặc điểm từng vùng miền, từng đối tượng thực hiện, từng lĩnh vực và thông lệ quốc tế.

i) Mẫu đơn, tờ khai

Thủ tục hành chính có quy định đơn, tờ khai thì đơn, tờ khai phải được mẫu hóa.

Mẫu đơn, tờ khai là hợp lý khi từng nội dung thông tin tại mẫu đơn, tờ khai rõ ràng, ngắn gọn, thực sự cần thiết cho việc giải quyết thủ tục hành chính, tăng tính chịu trách nhiệm của cá nhân, tổ chức đối với những nội dung tại đơn, tờ khai.

Trong trường hợp đơn, tờ khai cần phải có xác nhận của cơ quan, người có thẩm quyền thì quy định rõ cơ quan, người có thẩm quyền xác nhận và nội dung xác nhận.

k) Yêu cầu, điều kiện

Yêu cầu, điều kiện của thủ tục hành chính được quy định rõ ràng, cụ thể, cần thiết đối với yêu cầu quản lý nhà nước, phù hợp với khả năng đáp ứng của cá nhân, tổ chức; bảo đảm sự công bằng giữa các cá nhân, giữa các tổ chức, giữa cá nhân với tổ chức, giữa các ngành, lĩnh vực, giữa các vùng miền, giữa trong nước với ngoài nước; phân định rõ trách nhiệm chứng minh yêu cầu, điều kiện; không quy định yêu cầu, điều kiện trùng với yêu cầu, điều kiện của một thủ tục hành chính khác có kết quả là thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính dự kiến quy định.

l) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Hình thức, thời hạn có hiệu lực và điều kiện có hiệu lực (nếu có) của kết quả của thủ tục hành chính được quy định rõ ràng, thuận tiện, phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước, với quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức và tình hình thực tiễn.

2. Cơ quan chủ trì soạn thảo sử dụng Biểu mẫu 01A/ĐG-KSTT để đánh giá tính hợp lý của thủ tục hành chính.

Điều 8. Đánh giá tính hợp pháp của thủ tục hành chính

1. Tính hợp pháp của một thủ tục hành chính được đánh giá theo các nội dung sau đây:

a) Thủ tục hành chính được ban hành theo đúng thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung;

b) Nội dung của các quy định về thủ tục hành chính có sự thống nhất trong cùng một văn bản; không trái với các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực cao hơn, Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

2. Cơ quan chủ trì soạn thảo sử dụng Biểu mẫu 01A/ĐG-KSTT để đánh giá tính hợp pháp của thủ tục hành chính.

Điều 9. Tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính

1. Thủ tục hành chính có chi phí phù hợp khi tổng chi phí của thủ tục hành chính đó trong một năm là thấp nhất. Tổng chi phí tuân thủ của một thủ tục hành chính trong một năm là thấp nhất khi:

a) Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính đó thấp nhất;

b) Số lần thực hiện thủ tục hành chính đó trong một năm theo quy định thấp nhất;

c) Số lượng đối tượng tuân thủ được hưởng lợi nhiều nhất.

2. Nguyên tắc tính chi phí tuân thủ

a) Lựa chọn số liệu ở mức trung bình thấp nếu có nhiều nguồn số liệu chênh lệch nhau.

b) Không tính chi phí cơ hội.

3. Cách tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính

a) Công thức tính chi phí tuân thủ một thủ tục hành chính

(Công thức, xem chi tiết tại văn bản)

b) Công thức tính tổng chi phí tuân thủ một thủ tục hành chính trong một năm

(Công thức, xem chi tiết tại văn bản)

c) Trong trường hợp sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính, cơ quan chủ trì soạn thảo tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính hiện tại và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính dự kiến sửa đổi, bổ sung. Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính dự kiến sửa đổi, bổ sung được xác định trên cơ sở của chi phí hiện tại sau khi điều chỉnh các nội dung được sửa đổi, bổ sung.

Lợi ích chi phí từ việc sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính là hiệu số giữa chi phí tuân thủ thủ tục hành chính hiện tại và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính dự kiến được sửa đổi, bổ sung.

4. Cách xác định các loại chi phí cụ thể để tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.

a) Xác định chi phí thực hiện từng công việc

(Công thức, xem chi tiết tại văn bản)

Trong đó:

- Thời gian đi lại được tính trung bình là một (01) giờ/ một (01) lượt; thời gian làm đơn, tờ khai theo mẫu được tính trung bình là một (01) giờ/ một (01) trang; thời gian làm tài liệu khác được tính theo thời gian thực tế để hoàn thành tài liệu đó.

Tùy thuộc vào từng địa bàn, phạm vi thời gian đi lại, làm đơn, tờ khai sẽ được xác định theo các định mức tương ứng sau:

(Bảng biểu, xem chi tiết tại văn bản)

- Mức thu nhập bình quân 01 (một) người 01 (một) giờ làm việc tính theo công thức:

(Công thức, xem chi tiết tại văn bản)

- Chi phí tư vấn, dịch vụ áp dụng theo các mức giá hiện hành do nhà nước quy định. Trường hợp không có quy định thì áp dụng theo mức giá thực tế.

b) Xác định phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính

Áp dụng theo các mức phí, lệ phí và các chi phí khác (nếu có) theo quy định của cơ quan có thẩm quyền về phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính.

c) Xác định số lần thực hiện thủ tục hành chính trong một năm

Số lần thực hiện một thủ tục hành chính trong một năm được xác định theo quy định về thủ tục hành chính đó.

d) Xác định số lượng đối tượng tuân thủ thủ tục hành chính trong một năm

Số lượng đối tượng tuân thủ một thủ tục hành chính trong một năm được xác định theo dự báo hoặc thống kê về tổng số lượt cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục hành chính đó.

5. Cơ quan chủ trì soạn thảo sử dụng Biểu mẫu tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính và Hướng dẫn tính chi phí tuân thủ (ký hiệu là Biểu mẫu 03/SCM-KSTT) tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.

Xem nội dung VB
Điều 7. Nguyên tắc quy định thủ tục hành chính

Thủ tục hành chính được quy định phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

1. Đơn giản, dễ hiểu và dễ thực hiện.

2. Phù hợp với mục tiêu quản lý hành chính nhà nước.

3. Bảo đảm quyền bình đẳng của các đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.

4. Tiết kiệm thời gian và chi phí của cá nhân, tổ chức và cơ quan hành chính nhà nước.

5. Đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ, hiệu quả của các quy định về thủ tục hành chính; thủ tục hành chính phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định trên cơ sở bảo đảm tính liên thông giữa các thủ tục hành chính liên quan, thực hiện phân công, phân cấp rõ ràng, minh bạch, hợp lý; dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của cơ quan nào, cơ quan đó phải có trách nhiệm hoàn chỉnh.

Điều 8. Yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính

1. Thủ tục hành chính theo quy định của Nghị định này phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành hoặc trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành; do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.

2. Việc quy định một thủ tục hành chính cụ thể chỉ hoàn thành khi đáp ứng đầy đủ các bộ phận tạo thành cơ bản sau đây:

a) Tên thủ tục hành chính;

b) Trình tự thực hiện;

c) Cách thức thực hiện;

d) Hồ sơ;

đ) Thời hạn giải quyết;

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính;

g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính;

h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính;

i) Trường hợp thủ tục hành chính phải có mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí thì mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí là bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính.

3. Một thủ tục hành chính cụ thể được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phải bảo đảm đầy đủ các bộ phận tạo thành quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h khoản 2 Điều này.

Trường hợp thủ tục hành chính có yêu cầu, điều kiện quy định tại điểm i khoản 2 Điều này, thì yêu cầu, điều kiện phải được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Đối với yêu cầu, điều kiện thể hiện dưới dạng quy chuẩn kỹ thuật phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

4. Một thủ tục hành chính cụ thể được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải quy định rõ ràng, cụ thể các bộ phận còn lại của thủ tục hành chính.

Trường hợp thủ tục hành chính có đơn, tờ khai hành chính thì mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính phải được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

5. Khi được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân cấp hoặc ủy quyền về việc quy định hoặc hướng dẫn quy định về thủ tục hành chính, Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải bảo đảm quy định đầy đủ, hướng dẫn rõ ràng, chi tiết, cụ thể về các bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 4. Trách nhiệm xây dựng Quyết định công bố thủ tục hành chính

1. Các cơ quan, đơn vị chức năng thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm xây dựng quyết định công bố thủ tục hành chính ngay sau khi văn bản quy phạm pháp luật có nội dung quy định chi tiết về thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý được ban hành.

Trường hợp thủ tục hành chính được quy định chi tiết tại thông tư liên tịch, cơ quan, đơn vị chức năng thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ đã chủ trì ban hành thông tư liên tịch có trách nhiệm xây dựng quyết định công bố thủ tục hành chính ngay sau khi thông tư liên tịch được ban hành. Trong trường hợp quy định thủ tục hành chính thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện của Bộ, cơ quan ngang Bộ đã phối hợp ban hành thông tư liên tịch thì cơ quan, đơn vị chức năng thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ đó có trách nhiệm xây dựng quyết định công bố thủ tục hành chính.

2. Các cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, đơn vị chức năng thuộc: Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam có trách nhiệm xây dựng quyết định công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý ngành, lĩnh vực ngay sau khi nhận được quyết định công bố thủ tục hành chính của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

Xem nội dung VB
Điều 3. Hình thức và nội dung Quyết định công bố thủ tục hành chính

1. Quyết định công bố thủ tục hành chính là hình thức văn bản cá biệt được quy định gián tiếp (mẫu Quyết định công bố tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này), kết cấu cụ thể như sau:

a) Quyết định;

b) Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ;

c) Nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính (trong trường hợp công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế) và các tài liệu kèm theo (nếu có), gồm: mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; phí, lệ phí; mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện.

2. Nội dung của Quyết định công bố

a) Đối với thủ tục hành chính mới ban hành, nội dung công bố phải bao gồm đầy đủ các thông tin sau đây:

- Các bộ phận tạo thành thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP;

- Văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính;

- Địa điểm, thời gian thực hiện thủ tục hành chính.

b) Đối với thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, ngoài việc công bố các bộ phận tạo thành thủ tục hành chính, nội dung công bố phải xác định rõ bộ phận nào của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng cách in nghiêng và có ghi chú “Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung/thay thế” ngay sau từng thủ tục; văn bản quy phạm pháp luật có quy định việc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thủ tục hành chính;

c) Đối với thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ, nội dung công bố phải xác định rõ các thông tin sau đây:

- Tên thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ và số, ký hiệu hồ sơ thủ tục hành chính nếu thủ tục hành chính đã được đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia;

- Văn bản quy phạm pháp luật có quy định việc hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính.

Xem nội dung VB
Điều 10. Yêu cầu của việc niêm yết công khai thủ tục hành chính

1. Việc niêm yết công khai thủ tục hành chính phải được tổ chức thực hiện kịp thời, đảm bảo thủ tục hành chính được niêm yết đúng ngày Quyết định công bố có hiệu lực thi hành; không niêm yết các thủ tục hành chính đã hết hiệu lực thi hành.

2. Việc niêm yết công khai thủ tục hành chính phải bảo đảm chính xác, rõ ràng, đầy đủ các thủ tục hành chính và bộ phận tạo thành thủ tục hành chính theo Quyết định công bố, tạo thuận lợi tối đa cho tổ chức, cá nhân tiếp cận, tìm hiểu và thực hiện thủ tục hành chính, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, đồng thời có cơ sở, điều kiện để thực hiện quyền giám sát quá trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức nhà nước.

3. Trong trường hợp các thủ tục hành chính được niêm yết công khai có mẫu đơn, mẫu tờ khai thì các mẫu đơn, mẫu tờ khai phải được đính kèm ngay sau thủ tục hành chính; bản giấy thủ tục hành chính được niêm yết công khai phải bảo đảm không bị hư hỏng, rách nát, hoen ố.

Xem nội dung VB
Điều 11. Cách thức niêm yết công khai thủ tục hành chính

Niêm yết công khai thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính là yêu cầu bắt buộc theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP. Cách thức niêm yết thủ tục hành chính được thực hiện thống nhất như sau:

1. Niêm yết công khai thủ tục hành chính trên bảng theo một hoặc nhiều cách thức sau đây: bảng gắn trên tường, bảng trụ xoay, bảng di động… phù hợp với điều kiện cụ thể của cơ quan thực hiện niêm yết. Vị trí đặt bảng phải thích hợp, không quá cao hoặc quá thấp để cá nhân dễ đọc, dễ tiếp cận. Nơi đặt bảng phải có khoảng trống đủ rộng để người đọc có thể tìm hiểu, trao đổi, ghi chép; không sử dụng kính, màng nhựa, lưới thép hoặc cửa có khóa để che chắn bảng niêm yết thủ tục hành chính.

Bảng niêm yết thủ tục hành chính có kích thước thích hợp, đảm bảo niêm yết đầy đủ các thủ tục hành chính theo từng lĩnh vực và nội dung hướng dẫn về quyền phản ánh, kiến nghị và tiếp nhận phản ánh, kiến nghị (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này).

2. Thủ tục hành chính gắn trên Bảng niêm yết được chia thành tập theo từng lĩnh vực, kết cấu như sau:

a) Danh mục thủ tục hành chính theo lĩnh vực được ghi rõ tên thủ tục hành chính và số thứ tự tương ứng của từng thủ tục hành chính (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II kèm theoThông tư này);

b) Nội dung của từng thủ tục hành chính (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này) được in một mặt trên trang giấy tối thiểu là khổ A4, kèm theo mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có). Phông chữ sử dụng để trình bày là phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman), cỡ chữ tối thiểu là 14 theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6009:2001.

3. Ngoài cách thức công khai bắt buộc bằng hình thức niêm yết thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan: Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị chức năng thuộc các cơ quan nêu trên có thể sử dụng thêm các hình thức công khai phù hợp khác, như: tập hợp các thủ tục hành chính theo lĩnh vực để đóng thành quyển đặt tại nơi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính hoặc tại nhà văn hóa cộng đồng hoặc tại nơi sinh hoạt cộng đồng của các thôn, làng, bản, ấp, khóm hoặc các địa điểm sinh hoạt công cộng khác; in tờ rơi; sử dụng máy tính có kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia tại địa chỉ http://csdl.thutuchanhchinh.vn.

Xem nội dung VB
Điều 13. Rà soát, đánh giá từng thủ tục hành chính

1. Rà soát, đánh giá sự cần thiết của thủ tục hành chính và các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính

Cơ quan chủ trì rà soát, đánh giá sử dụng Biểu mẫu rà soát, đánh giá thủ tục hành chính và Hướng dẫn trả lời (ký hiệu là Biểu mẫu 02/RS-KSTT) tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và các nội dung của tiêu chí về sự cần thiết hướng dẫn tại Điều 6 của Thông tư này để rà soát, đánh giá sự cần thiết của thủ tục hành chính và các quy định có liên quan.

Sau khi rà soát, đánh giá về sự cần thiết của thủ tục hành chính và các quy định có liên quan, cơ quan rà soát, đánh giá xác định rõ những vấn đề sau:

a) Mức độ đáp ứng của thủ tục hành chính trong trường hợp mục tiêu quản lý nhà nước; quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức không thay đổi.

b) Mức độ đáp ứng của thủ tục hành chính trong trường hợp mục tiêu quản lý nhà nước; quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức thay đổi.

c) Giải pháp dự kiến được lựa chọn khi mục tiêu quản lý nhà nước; quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức không được đáp ứng.

3. Rà soát, đánh giá tính hợp lý, hợp pháp và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính

Cơ quan rà soát, đánh giá dựa vào các nội dung của tiêu chí về tính hợp lý, hợp pháp và chi phí tuân thủ hướng dẫn tại các Điều 7, 8, 9 của Thông tư này và sử dụng Biểu mẫu 02/RS-KSTT để rà soát, đánh giá tính hợp lý, tính hợp pháp, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.

Xem nội dung VB
Điều 14. Rà soát, đánh giá nhóm các thủ tục hành chính

Khi rà soát, đánh giá nhóm các thủ tục hành chính, cơ quan rà soát, đánh giá sử dụng Hướng dẫn tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này để thực hiện các công việc sau:

1. Lập sơ đồ nhóm thủ tục hành chính

a) Tập hợp đầy đủ các văn bản pháp luật có quy định về thủ tục hành chính thuộc vấn đề, phạm vi rà soát.

b) Thống kê thủ tục hành chính

Dựa vào các văn bản pháp luật đã tập hợp, xác định các thủ tục hành chính cụ thể của nhóm thủ tục hành chính thuộc vấn đề, phạm vi rà soát. Đồng thời, thực hiện việc thống kê để mô tả các bộ phận của thủ tục hành chính đối với thủ tục hành chính chưa được công bố. Đối với thủ tục hành chính đã được công bố, cần kiểm tra lại các nội dung đã được công bố so với quy định tại văn bản pháp luật, nếu phát hiện có sự khác biệt với văn bản pháp luật thì điều chỉnh lại theo quy định tại văn bản pháp luật.

c) Lập sơ đồ tổng thể

Sơ đồ tổng thể phải thể hiện được mối quan hệ giữa các thủ tục trong nhóm thủ tục hành chính mà đối tượng thực hiện thủ tục hành chính phải trải qua từ giai đoạn bắt đầu đến khi đạt được kết quả cuối cùng. Đồng thời, sơ đồ tổng thể phải thể hiện được mối tương tác giữa các cơ quan hành chính khác nhau trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.

d) Lập sơ đồ chi tiết

Sơ đồ chi tiết phải thể hiện được mối tương quan giữa các bộ phận cấu thành của từng thủ tục hành chính trong nhóm thủ tục hành chính.

đ) Các cơ quan được giao rà soát, đánh giá (bao gồm cả cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp) phải thực hiện việc lập sơ đồ theo nhóm để phục vụ cho quá trình rà soát. Đối với trường hợp nhóm thủ tục hành chính liên quan đến nhiều cơ quan khác nhau, cần bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp để bảo đảm kết quả rà soát có chất lượng, đạt được mục tiêu đề ra.

2. Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính

a) Đánh giá sự cần thiết của thủ tục hành chính trong mối quan hệ với nhóm thủ tục hành chính

Căn cứ vào sơ đồ tổng thể, cơ quan rà soát, đánh giá sự cần thiết của thủ tục hành chính trong nhóm, trong đó, tập trung vào tiêu chí đánh giá mục tiêu quản lý và mức độ ảnh hưởng của thủ tục hành chính đối với nhóm thủ tục; qua đó, phát hiện những điểm bất hợp lý, những thủ tục hành chính không thật sự cần thiết do trùng lặp hoặc đã được quản lý bằng các thủ tục hành chính ở công đoạn trước đó hoặc tiếp theo để đề xuất phương án đơn giản hóa.

b) Đánh giá sự trùng lặp và khả năng kế thừa kết quả giải quyết giữa các bước trong sơ đồ chi tiết

Căn cứ vào sơ đồ chi tiết, cơ quan rà soát, đánh giá thực hiện việc đối chiếu, so sánh các bộ phận cấu thành của các thủ tục hành chính qua từng bước của sơ đồ để đánh giá những nội dung về thủ tục hành chính bị trùng lặp hoặc đã được kiểm soát ở các khâu trước đó để từ đó đưa ra giải pháp loại bỏ hoặc kế thừa, công nhận kết quả giải quyết của các khâu phía trước trong quy trình hoặc có thể chia sẻ thông tin giữa các cơ quan nhà nước với nhau nhằm giảm chi phí tuân thủ của cá nhân, tổ chức.

c) Đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc giải quyết từng thủ tục hành chính đến kết quả cuối cùng của nhóm để đánh giá tính cần thiết của từng thủ tục hành chính trong nhóm; đồng thời, đánh giá về tính hợp lý của thời gian thực hiện, cơ quan thực hiện, cách thức, trình tự thực hiện của các thủ tục hành chính trong nhóm để đề xuất phương án đơn giản hóa.

Xem nội dung VB
Điều 14. Quy trình xử lý phản ánh, kiến nghị của cơ quan hành chính nhà nước

...

2. Đối với phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính, cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền xử lý phải tuân thủ quy trình sau:

a) Làm việc trực tiếp với cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị để làm rõ những nội dung có liên quan (nếu thấy cần thiết).

b) Nghiên cứu, đánh giá và phân loại phản ánh, kiến nghị:

- Phản ánh, kiến nghị chưa đủ cơ sở xem xét xử lý, cần tiếp tục tập hợp để nghiên cứu;

- Phản ánh, kiến nghị có đủ cơ sở để xem xét xử lý.

c) Đối với phản ánh, kiến nghị có đủ cơ sở xem xét xử lý, cơ quan có thẩm quyền xử lý phải tiến hành xem xét quy định hành chính được phản ánh, kiến nghị theo các tiêu chí sau:

- Sự cần thiết;

- Tính hợp lý, hợp pháp;

- Tính đơn giản, dễ hiểu;

- Tính khả thi;

- Sự thống nhất, đồng bộ với các quy định hành chính khác;

- Sự phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

d) Quyết định xử lý.

đ) Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị.

e) Tổ chức lưu giữ hồ sơ về phản ánh, kiến nghị đã được xử lý theo quy định của pháp luật về văn thư lưu trữ, đồng thời lưu vào cơ sở dữ liệu điện tử.

Xem nội dung VB
Điều 19. Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị

Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm tổ chức công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính. Việc công khai được thực hiện thông qua một hoặc nhiều hình thức sau:

1. Đăng tải trên Cổng thông tin hoặc Trang thông tin điện tử (website) của cơ quan.

2. Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

3. Gửi công văn thông báo cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị.

4. Các hình thức khác.

Xem nội dung VB
Điều 13. Nội dung báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính

Báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính là văn bản mô tả kết quả đã làm được, những việc chưa làm được; những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân của tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; đề xuất, kiến nghị; đồng thời nêu các nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện trong kỳ báo cáo tới. Nội dung cơ bản gồm:

1. Tình hình, kết quả đánh giá tác động về thủ tục hành chính.

2. Tình hình, kết quả tham gia ý kiến về thủ tục hành chính quy định trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

3. Tình hình, kết quả tham gia thẩm định về thủ tục hành chính quy định trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

4. Tình hình, kết quả công bố, công khai và nhập dữ liệu thủ tục hành chính vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

5. Tình hình, kết quả rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính (nếu có).

6. Tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, trong đó nêu rõ việc khen thưởng, xử lý cán bộ, công chức vi phạm quy định về kiểm soát thực hiện thủ tục hành chính (nếu có).

7. Tình hình, kết quả tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính.

8. Tình hình, kết quả nghiên cứu, đề xuất sáng kiến cải cách thủ tục hành chính (nếu có).

9. Tình hình, kết quả công tác truyền thông hỗ trợ hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.

10. Nội dung khác theo đề nghị của Bộ Tư pháp hoặc yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ.

Xem nội dung VB




Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính Ban hành: 08/06/2010 | Cập nhật: 11/06/2010