Quyết định 49/2002/QĐ-UB về danh mục số 1 các cơ quan trong tỉnh là diện nộp lưu hồ sơ tài liệu vào Trung tâm Lưu trữ tỉnh Bình Phước
Số hiệu: 49/2002/QĐ-UB Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước Người ký: Nguyễn Tấn Hưng
Ngày ban hành: 24/09/2002 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Văn thư, lưu trữ, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 49/2002/QĐ-UB

Bình Phước, ngày 24 tháng 09 năm 2002

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH DANH MỤC SỐ 1 CÁC CƠ QUAN TRONG TỈNH LÀ DIỆN LƯU NỘP HỒ SƠ TÀI LIỆU VÀO TRUNG TÂM LƯU TRỮ TỈNH BÌNH PHƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;

- Căn cứ Pháp lệnh số 34/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/04/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “về Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia”;

- Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản danh mục số 1 các cơ quan trong tỉnh là diện lưu nộp hồ sơ tài liệu vào Trung tâm lưu trữ tỉnh (kèm theo danh mục).

Điều 2: Toàn bộ tài liệu đã giải quyết xong sau 01 năm phải nộp hồ sơ tài liệu đó vào lưu trữ cơ quan; lưu trữ cơ quan có nhiệm vụ sắp xếp, chỉnh lý để phục vụ cơ quan trong thời hạn 05 năm, sau đó lưu trữ cơ quan phải nộp tài liệu này vào Trung tâm lưu trữ tỉnh.

Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan có tên trong danh mục tại Điều 1, Giám đốc Trung tâm lưu trữ tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyết định số 64/1999/QĐ-UB ngày 08/04/1999 của UBND tỉnh.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Tấn Hưng

 

DANH MỤC SỐ 1

CÁC CƠ QUAN TRONG TỈNH LÀ NGUỒN NỘP LƯU HỒ SƠ TÀI LIỆU VÀO TRUNG TÂM LƯU TRỮ TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2002/QĐ-UB ngày 24-09-2002 của UBND tỉnh)

1. Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. UBND tỉnh.

3. Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.

4. Sở Tư pháp (bao gồm cả bộ phận công chứng).

5. Thanh tra tỉnh.

6. Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh.

7. Tòa án nhân dân tỉnh.

8. Sở Kế hoạch và Đầu tư.

9. Sở Công nghiệp.

10. Sở Giao thông - Vận tải.

11. Sở Xây dựng

12. Bưu điện tỉnh.

13. Điện lực tỉnh.

14. Cục thống kê.

15. Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn.

16. Sở Địa chính.

17. Sở Khoa học - Công nghệ & Môi trường.

18. Chi cục Kiểm lâm

19. Chi cục DD – ĐCĐC.

20. Hội đồng liên minh các HTX tỉnh.

21. Công ty cao su Sông Bé.

22. Sở Tài chính - Vật giá.

23. Cục thuế Nhà nước.

24. Cục Hải quan Bình Phước.

25. Kho bạc Nhà nước tỉnh.

26. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh.

27. Chi nhánh Ngân hàng NN & PTNT tỉnh.

28. Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển tỉnh.

29. Ngân hàng Phục vụ người nghèo.

30. Sở Thương mại - Du lịch.

31. Chi cục QLTT.

32. Bảo hiểm Xã hội.

33. Bảo hiểm Y tế.

34. Sở Văn hóa thông tin.

35. Sở Thể dục - Thể thao.

36. Sở Giáo dục & Đào tạo.

37. Sở Y tế.

38. Sở LĐ-TB&XH.

39. Đài Phát thanh -Truyền hình

40. Ủy ban Dân số - Gia đình & Trẻ em.

41. UBMTTQ Việt Nam tỉnh.

42. Liên đoàn Lao động tỉnh.

43. Các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh.

- Ban biên giới.

- Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 





Pháp lệnh lưu trữ quốc gia năm 2001 Ban hành: 04/04/2001 | Cập nhật: 03/12/2011