Quyết định 479/QĐ-UBND năm 2013 ban hành Chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài của tỉnh Vĩnh phúc giai đoạn 2013 - 2015
Số hiệu: 479/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc Người ký: Đặng Quang Hồng
Ngày ban hành: 08/01/2013 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 479/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 08 tháng 01 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN VẬN ĐỘNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI CỦA TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2013 – 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 286/2006/QĐ-TTg ngày 27/12/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Chương trình quốc gia xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2006-2010;

Căn cứ Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg ngày 26/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ v/v ban hành quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài;

Căn cứ Quyết định số 28/2005/QĐ-TTg ngày 01/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thống nhất quản lý các hoạt động đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 22/2005/TTLT-BNG-BNV ngày 22/12/2005 của Bộ Ngoại giao và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại địa phương;

Xét đề nghị của Sở Ngoại vụ tại Công văn số 781/SNgV-LT&TTXT ngày 27/12/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành “Chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài của tỉnh Vĩnh phúc giai đoạn 2013-2015” nhằm tăng cường công tác quản lý và nâng cao hiệu quả hợp tác với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.

Điều 2. Trưởng ban Vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức và hướng dẫn triển khai thực hiện Chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài của tỉnh Vĩnh phúc giai đoạn 2013-2015. UBND các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành, các tổ chức hội, đoàn thể căn cứ chức năng phạm vi hoạt động, tổ chức xây dựng kế hoạch thực hiện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các tổ chức hội, đoàn thể cơ quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Quang Hồng

 

CHƯƠNG TRÌNH

XÚC TIẾN VẬN ĐỘNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2013 - 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 479/QĐ-UBND ngày 08 tháng 02 năm 2013 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

I. Quan điểm, mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của công tác viện trợ phi chính phủ nước ngoài (PCPNN).

1. Quan điểm.

1. Tiếp tục quán triệt và triển khai có hiệu quả chủ trương “Mở rộng hơn nữa công tác đối ngoại nhân dân, tăng cường quan hệ song phương và đa phương với các tổ chức nhân dân các nước, nâng cao hiệu quả hợp tác với các tổ chức phi chính phủ quốc gia và quốc tế, góp phần tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân ta và nhân dân các nước trong khu vực và trên thế giới”.

2. Tăng cường triển khai thực hiện Chỉ thị của Ban Bí thư Trung ương Đảng về công tác PCPNN nhằm khuyến khích và tạo điền kiện thuận lợi để các tổ chức nước ngoài hiểu biết hơn về đất nước, con người, lịch sử và văn hóa Việt Nam, góp phần thúc đẩy quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa nhân dân các nước trong khu vực và trên thế giới. Đảm bảo trong triển khai thực hiện, công tác với các tổ chức PCPNN cần được coi là một bộ phận của công tác đối ngoại nhân dân nói riêng và công tác đối ngoại nói chung, do đó cần được tất cả các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo, quản lý như một hoạt động chính trị đối ngoại.

3. Tăng cường các hoạt động đối ngoại nhân dân trên địa bàn, chủ động vận động viện trợ và nâng cao hiệu quả hợp tác với các tổ chức PCPNN để góp phần phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững, ổn định về an ninh, chính trị.

4. Tỉnh khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức PCPNN đến khảo sát và triển khai thực hiện các chương trình, dự án. Trong đó chú trọng vận động các tổ chức có tiềm lực về tài chính, có thiện chí với Việt Nam, có các tiêu chí hoạt động phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, chương trình xoá đói, giảm nghèo của Tỉnh.

5. Các chương trình viện trợ PCPNN phải theo định hướng: Viện trợ của các tổ chức PCPNN phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh; các chương trình xóa đói, giảm nghèo; phù hợp với quy hoạch và ưu tiên phát triển của các địa phương, hỗ trợ cho những vùng, những lĩnh vực còn khó khăn của Tỉnh, yêu cầu của sự nghiệp bảo vệ an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội, coi trọng giữ gìn bản sắc văn hóa xã hội.

2. Mục tiêu.

Tăng cường huy động, khai thác tối đa tiềm năng từ nguồn viện trợ PCPNN và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ này, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa tỉnh Vĩnh Phúc với các tổ chức PCPNN, trên cơ sở các quy định của pháp luật. Qua đó, tham gia xây dựng củng cố phát triển tình đoàn kết hữu nghị của nhân dân Việt Nam trong đó có nhân dân Vĩnh Phúc đối với nhân dân các nước trên thế giới.

Định hướng giúp các địa phương và các tổ chức PCPNN trong quá trình tìm đối tác, lĩnh vực, địa bàn cung cấp nguồn viện trợ phi chính phủ.

Tăng cường, nâng cao tính chủ động và linh hoạt trong việc xây dựng, mở rộng mối quan hệ hợp tác giữa địa phương, cơ quan, đoàn thể với các tổ chức PCPNN đang hoạt động trên địa bàn và các tổ chức phi chính phủ mới; đến năm 2015, phải thu hút được trên 40 tổ chức PCPNN vào hoạt động các chương trình và dự án trên địa bàn tỉnh.

Duy trì và nâng cao giá trị viện trợ hàng năm, đạt mức 03 - 05 triệu USD/năm từ các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, gắn với việc nâng cao hiệu quả sử dụng của nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài thông qua việc tăng cường giám sát, đánh giá, nâng cao năng lực hợp tác của các cơ quan, đơn vị, tổ chức tại Vĩnh Phúc với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.

Tạo môi trường pháp lý phù hợp, thuận lợi cho hoạt động viện trợ phi chính phủ nước ngoài nhằm thu hút nguồn viện trợ thiết thực và hiệu quả hơn. Nâng cao tính chủ động, phối kết hợp giữa các ngành, các cấp tại địa phương và tổ chức nhân dân trong việc thúc đẩy quan hệ với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, đảm bảo hoạt động theo đúng chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của địa phương, hoạt động đúng phạm vi, mục tiêu đã đăng ký, không được tiến hành các hoạt động khác xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước và địa phương.

3. Nguyên tắc hoạt động.

Việc vận động, thu hút và sử dụng nguồn viện trợ PCPNN phải đặt dưới sự lãnh đạo chỉ đạo chung của Tỉnh, phối hợp chủ chương đường lối chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, của từng ngành và mỗi địa phương; đảm bảo thực hiện đồng thời mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội gắn với an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

Các đơn vị thực hiện chương trình, dự án PCPNN và các đơn vị thụ hưởng phải chủ động lồng ghép các chương trình, dự án phi chính phủ vào các chương trình, kế hoạch phát triển khác.

Lựa chọn những ngành, lĩnh vực phù hợp để sử dụng nguồn viện trợ PCPNN: kết hợp hài hòa, có lựa chọn giữa vốn PCPNN với các nguồn vốn đầu tư khác. Việc sử dụng nguồn vốn này phải căn cứ vào các yếu tố kinh tế, xã hội và phải đánh giá kỹ các lợi ích mang lại từ việc chuyển giao nguồn vốn, kiến thức, công nghệ, kỹ năng và kinh nghiệm quản lý tiên tiến; quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đạt hiệu quả cao; lồng ghép có hiệu quả với nguồn vốn các chương trình, dự án khác trong quá trình thực hiện.

II. Định hướng nguồn viện trợ PCPNN.

1. Lĩnh vực nông nghiệp - phát triển nông thôn.

1.1. Nhóm dự án về hỗ trợ nâng cao năng lực, xoá đói giảm nghèo.

- Mục đích: Hỗ trợ hộ nghèo về cách làm ăn kinh tế gia đình, biết xây dựng kế hoạch và bố trí sản xuất hợp lý trên cơ sở áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để tăng năng xuất cây trồng, vật nuôi, đồng thời giúp họ tiếp cận được với thông tin thị trường, các sản phẩm sản xuất ra có thể được bán trên thị trường.

- Đối tượng hưởng lợi: Những hộ nghèo, ưu tiên cho các đối tượng là phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn, đồng bào các dân tộc thiểu số.

- Địa điểm thực hiện: Trên toàn tỉnh.

- Nội dung thực hiện: Trang bị những kiến thức về trồng trọt, chăn nuôi cho hộ nghèo; Hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện làm việc, tăng cường và nâng cao năng lực cho mạng lưới khuyến nông viên cơ sở; Đổi mới nội dung và phương pháp đào tạo, tập huấn, tăng cường hình thức tập huấn nông dân tại đồng ruộng theo phương thức mô hình trình diễn; Hỗ trợ hình thành tổ chức nông dân tự quản để đưa các dịch vụ sản xuất vào phục vụ cho phát triển nông nghiệp nông thôn; Tạo điều kiện để người nghèo, đặc biệt là đồng bào các dân tộc thiểu số tiếp cận được với thị trường và thông tin thị trường.

1.2. Nhóm dự án về chương trình nước sạch.

- Mục đích: Xây dựng các chương trình cấp nước sạch nhằm đảm bảo nguồn nước sạch cho người dân, cho các trường học, đặc biệt là ở vùng núi.

- Đối tượng hưởng lợi: Nhân dân và các trường học hiện đang thiếu nước sạch.

- Địa điểm thực hiện: Tất cả các địa phương thiếu nước trên địa bàn tỉnh.

- Nội dung thực hiện: Hỗ trợ khoan giếng hoặc xây dựng hệ thống nguồn nước sạch hiện đại.

1.3. Nhóm dự án về xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ.

- Mục đích: Nhằm phục vụ tốt việc tưới tiêu diện tích đất nông nghiệp cho người nông dân trong tỉnh; Tăng vụ sản xuất, nâng cao năng suất cây trồng, giảm sức lao động của con người; Góp phần vào công cuộc xoá đói giảm nghèo của người dân vùng dự án.

- Đối tượng hưởng lợi: Người dân khó khăn về nước sản xuất.

- Địa điểm thực hiện: Tất cả các xã khó khăn về nước phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Nội dung thực hiện: Hỗ trợ xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ, hệ thống kênh mương dẫn nước phục vụ cho tưới tiêu sản xuất nông nghiệp.

1.4. Nhóm dự án về giữ gìn và bảo tồn rừng và động thực vật quí hiếm thuộc vườn quốc gia Tam Đảo.

- Mục đích: Bảo vệ môi trường; Giữ gìn, bảo vệ và phát triển rừng và các loại động thực vật quí hiếm, giữ gìn bảo vệ và khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên từ động thực vật mang lại; Cân bằng, tái tạo môi trường sống cho con người và các loại động thực vật khác, phòng chống thiên tai...

- Đối tượng hưởng lợi: Nhân dân trong vùng đệm Vườn Quốc gia Tam Đảo.

- Địa điểm thực hiện: Trên địa bàn toàn tỉnh tập trung vào các xã vùng đệm rừng quốc gia Tam Đảo.

- Nội dung thực hiện: Giữ gìn, bảo vệ và phát triển các loài động thực vật quí hiếm; Bảo vệ, khoanh nuôi những thảm thực vật... nâng cao hiệu quả sử dụng bền vững các tài nguyên như đất, nước, không khí, rừng; Hỗ trợ bảo vệ rừng đầu nguồn, bảo tồn động vật hoang dã và đa dạng sinh học. Hỗ trợ phát triển sinh kế bền vững cho người dân trong vùng đệm giảm áp lực khai thác tài nguyên lên rừng tái sinh.

1.5. Nhóm dự án về cung cấp tín dụng cho người nghèo.

- Mục tiêu: Cung cấp tín dụng cho các hộ nghèo có sức lao động, có nhu cầu về vốn phát triển sản xuất, đáp ứng nhu cầu cả mức vay, thời hạn vay phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao thu nhập cho các hộ nghèo, tự thoát nghèo.

- Đối tượng hưởng lợi: Những hộ nghèo có sức lao động, có nhu cầu vay vốn để tổ chức sản xuất kinh doanh, ưu tiên cho các xã nghèo, đặc biệt khó khăn.

- Địa điểm thực hiện: Áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh, ưu tiên các xã đặc biệt khó khăn.

- Nội dung thực hiện: Cung cấp tín dụng quy mô nhỏ với lãi suất ưu đãi cho các hộ gia đình nghèo, đặc biệt chủ hộ là phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, hộ có người tàn tật; Thiết lập các hình thức, cơ chế thu hồi vốn và lãi linh hoạt; Gắn hoạt động tín dụng với khuyến nông - khuyến lâm, đào tạo và dạy nghề, đất sản xuất, tiêu thụ sản phẩm... nhằm giúp người nghèo sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả.

2. Lĩnh vực văn hoá.

2.1. Nhóm dự án về bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể.

- Mục đích: Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá các dân tộc, các giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể, các phong tục tập quán tốt đẹp của đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Khôi phục, bảo tồn và phát huy các làn điệu dân ca dân tộc truyền thống, các làng nghề truyền thống, các loại hình nghệ thuật dân gian, trang phục, nhạc cụ truyền thống của dân tộc...

- Đối tượng hưởng lợi: Nhân dân các dân tộc trong tỉnh.

- Địa điểm thực hiện: Tất cả các huyện, thị, thành trong tỉnh.

- Nội dung thực hiện: Hỗ trợ xây dựng các điểm sinh hoạt văn hoá nhằm duy trì giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá.

2.2. Nhóm dự án về giữ gìn và tôn tạo các di tích lịch sử văn hoá.

- Mục đích: Giữ gìn và tôn tạo các di tích lịch sử văn hoá, di tích kiến trúc nghệ thuật, di tích lịch sử cách mạng, các danh lam thắng cảnh... trên địa bàn tỉnh.

- Đối tượng hưởng lợi: Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.

- Địa điểm thực hiện: Các khu di tích văn hoá, di tích lịch sử trong Tỉnh.

- Nội dung thực hiện: Hỗ trợ nghiên cứu, sưu tầm, tôn tạo, tu bổ các khu di tích lịch sử văn hoá, di tích kiến trúc nghệ thuật, di tích lịch sử cách mạng, bảo tồn danh lam thắng cảnh...

3. Lĩnh vực y tế.

3.1. Nhóm dự án về xây dựng cơ sở vật chất, cung cấp trang thiết bị cho các cơ sở y tế.

- Mục đích: Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân; Đảm bảo mọi người dân đặc biệt là phụ nữ, trẻ em, người dân tộc được hưởng chăm sóc sức khoẻ ban đầu, tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng; Thực hiện công bằng trong chăm sóc y tế.

- Đối tượng hưởng lợi: Nhân dân các xã nghèo, đặc biệt là chị em phụ nữ, trẻ em các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa.

- Địa điểm thực hiện: Trên địa bàn toàn tỉnh, ưu tiên các xã đặc biệt khó khăn.

- Nội dung thực hiện: Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị khám chữa bệnh, giường bệnh, tủ thuốc...; Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cho nhân viên y tế...

3.2. Nhóm dự án về phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em.

- Mục đích: Cải thiện tình hình hiện tại của trẻ em vùng nông thôn và miền núi, góp phần giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng trẻ em, ưu tiên con em đồng bào dân tộc miền núi nơi có tỉ lệ suy dinh dưỡng cao.

- Đối tượng hưởng lợi: Trẻ em trên địa bàn tỉnh, độ tuổi từ trẻ sơ sinh đến 11 tuổi, ưu tiên con em các xã khó khăn có tỉ lệ suy dinh dưỡng cao.

- Địa điểm thực hiện: Tất cả các xã khó khăn trên địa bàn tỉnh.

- Nội dung thực hiện: Chăm sóc và phát triển trẻ thơ tại cộng đồng; Tập huấn về giáo dục và hướng dẫn các bậc cha mẹ về chăm sóc con cái; Tập huấn về dinh dưỡng cho trẻ em; Khuyến khích sử dụng tốt hơn các dịch vụ y tế…

3.3. Nhóm dự án về phòng chống HIV/AIDS và giảm tác hại từ ma tuý...

- Mục đích: Hạn chế tốc độ lây truyền HIV/AIDS trong cộng đồng dân cư, làm chậm quá trình phát triển từ HIV thành AIDS, giảm tác hại ma tuý dẫn đến HIV/AIDS, kiểm soát tỉ lệ lây nhiễm HIV trong cộng đồng.

- Đối tượng hưởng lợi: Bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS; Các đối tượng tiêm chích ma tuý, hoạt động mại dâm, phụ nữ mang thai, công nhân các khu công nghiệp...

- Địa điểm thực hiện: Toàn tỉnh.

- Nội dung thực hiện: Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý và điều trị bệnh nhân HIV/AIDS; Theo dõi, đánh giá chương trình an toàn truyền máu, phòng chống lây nhiễm từ mẹ sang con; Công tác quản lý và điều trị bệnh nhân HIV/AIDS; Hỗ trợ xây dựng và duy trì các trung tâm cai nghiện ma tuý, làm giảm tác hại của ma tuý dấn đến các bệnh lây nhiễm khác.

3.4 Nhóm dự án về trợ giúp nạn nhân chất độc da cam và người khuyết tật.

- Mục đích: Cải thiện về đời sống vật chất và tinh thần cho nạn nhân chất độc da cam và người khuyết tật.

Đối tượng hưởng lợi: Nạn nhân chất độc da cam và người khuyết tật có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

- Địa điểm thực hiện: Toàn tỉnh.

- Nội dung thực hiện: Chăm sóc sức khoẻ, tư vấn sức khoẻ, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng. Hỗ trợ đào tạo nghề và việc làm.

3.5 Dự án phát triển công tác hiến máu tình nguyện.

- Mục đích: Xây dựng công tác hiến máu tình nguyện bền vững, góp phần đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu máu sạch cấp cứu người bệnh tại bệnh viện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

- Đối tượng hưởng lợi: Các bệnh nhân tại các bệnh viện trên địa bàn tỉnh cần cấp cứu truyền máu.

- Địa điểm thực hiện: Trung tâm hiến máu nhân đạo Hội Chữ thập đỏ tỉnh Vĩnh Phúc.

- Nội dung thực hiện: Tuyên truyền nâng cao nhận thức, xây dựng nguồn người hiến máu tình nguyện bền vững (Ngân hàng máu sống). Trang bị các thiết bị phục vụ công tác tiếp nhận, xét nghiệm bảo quản, chế biến sản phẩm máu, vận chuyển máu đến các bệnh viện.

3.6. Nhóm dự án xây dựng trung tâm và lực lượng cứu hộ, cứu nạn nhân đạo cho các trường hợp tai nạn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh.

- Mục đích: Cải thiện và giảm thiểu các rủi ro do tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh.

- Địa điểm thực hiện: Các xã, phường, thị trấn dọc các đường giao thông và có các điểm đen giao thông.

- Nội dung thực hiện: Truyền thông nâng cao nhận thức. Tăng cường năng lực ứng phó và sơ cấp cứu các trường hợp bị tai nạn giao thông. Trang bị cơ sở vật chất cho công tác cứu hộ, cứu nạn giao thông. Xây dựng lực lượng tình nguyện trợ giúp tai nạn giao thông tại cộng đồng.

4. Lĩnh vực giáo dục - đào tạo.

4.1. Nhóm dự án về xây dựng nhà ở, cung cấp trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và học tập cho học sinh dân tộc nội trú tại các huyện miền núi.

- Mục đích: Tạo thuận lợi về nơi ăn, ở, học tập và sinh hoạt cho học sinh các dân tộc thiểu số giúp các em có điều kiện ăn, nghỉ và sinh hoạt tại trường; Huy động tối đa số trẻ trong độ tuổi (đặc biệt là các em gái dân tộc thiểu số sống ở vùng cao xa trường, lớp) nhằm tạo ra nguồn cán bộ là người địa phương.

- Đối tượng hưởng lợi: Con em các dân tộc thiểu số đang theo học các trường có gia đình ở xa trường, việc đi lại khó khăn.

- Địa điểm thực hiện: Địa bàn có học sinh dân tộc nội trú.

- Nội dung thực hiện: Xây dựng nhà ở cho học sinh nội trú, cung cấp các thiết bị cần thiết cho sinh hoạt như chăn, màn, giường, chiếu, bàn ghế, đồ dùng học tập…; Xây dựng sân chơi, bãi tập tạo điều kiện cho các em hoạt động nội, ngoại khoá.

4.2. Nhóm dự án về xây dựng cơ sở vật chất, cung cấp trang thiết bị và nâng cao năng lực giáo viên, hệ thống nhà trẻ, mẫu giáo.

- Mục đích: Tạo điều kiện cho các em trong độ tuổi mầm non, đặc biệt là các em tại những địa phương khó khăn, có điều kiện nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục cả về thể chất lẫn trí tuệ và thẩm mỹ trước khi các cháu theo học bậc tiểu học.

- Đối tượng hưởng lợi: Các em trong độ tuổi mẫu giáo ở xã khó khăn, nơi tỷ lệ huy động đến nhà trẻ, mẫu giáo còn thấp; Cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học thiếu thốn.

- Địa điểm thực hiện: Toàn tỉnh, đặc biệt là các xã khó khăn trên địa bàn tỉnh.

- Nội dung thực hiện: Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học cho các trường mần non; Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên các trường mần non...

4.3. Nhóm dự án về xây dựng cơ sở vật chất cho các trường tiểu học, các điểm trường ở những địa bàn khó khăn.

- Mục đích: Củng cố, xây dựng thay thế các phòng học tạm và tình trạng học nhờ, góp phần giảm tải cho các trường trung tâm, giảm tỉ lệ trẻ em bỏ học nhất tạo điều kiện cho các em học sinh đi học gần nhà.

- Đối tượng hưởng lợi: Trẻ em trong độ tuổi đi học tại các địa bàn khó khăn (thiếu thốn về cơ sở vật chất như lớp học, sân chơi, đồ dung học tập…).

- Địa điểm thực hiện: Trên địa bàn toàn tỉnh, ưu tiên những vùng khó khăn.

- Nội dung thực hiện: Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học cho lớp học tiểu học tại các địa phương khó khăn; Tập huấn và nâng cao năng lực của lực lượng giáo viên…

4.4. Nhóm dự án về hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.

- Mục đích: Giáo dục và giúp đỡ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, quan tâm nhiều đến các đối tượng như trẻ mồ côi, khuyết tật, lang thang, trẻ không nơi nương tựa, trẻ nhiễm HIV/AIDS, trẻ vi phạm pháp luật…

- Đối tượng hưởng lợi: Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

- Địa điểm thực hiện: Trên địa bàn tỉnh, ưu tiên các huyện miền núi.

- Nội dung thực hiện: Mở các lớp học tình thương, dạy nghề và cấp học bổng; Phẫu thuật và cung cấp các thiết bị chỉnh hình cho các em khuyết tật; Đào tạo, hỗ trợ phụ cấp cho cán bộ có hoàn cảnh khó khăn làm công tác xã hội, bảo vệ và chăm sóc trẻ em.

5. Lĩnh vực dạy nghề gắn với lao động - việc làm giảm nghèo.

5.1. Nhóm dự án về xây dựng cơ sở vật chất, cung cấp trang thiết bị cho các cơ sở dạy nghề các huyện; Dạy nghề gắn với tạo việc làm cho người nghèo.

- Mục đích: Đảm bảo hỗ trợ một phần cơ sở vật chất cho các cơ sở dạy nghề.

- Đối tượng hưởng lợi: Người nghèo, đặc biệt là thanh thiếu niên có hoàn cảnh khó khăn.

- Địa điểm thực hiện: Trung tâm dạy nghề thuộc 9 huyện, thị, thành.

- Nội dung thực hiện: Bồi dưỡng nâng cao kiến thức cho người lao động.

5.2. Nhóm dự án về xây dựng nhà ở cho người nghèo.

- Mục đích: Hỗ trợ người nghèo có nhà ở, xoá nhà tạm nhằm tạo điều kiện cho các đối tượng tập trung vào sản xuất, cải thiện đời sống.

- Đối tượng hưởng lợi: Các hộ nghèo khó khăn về nhà ở.

- Địa điểm thực hiện: Toàn tỉnh.

- Nội dung thực hiện: Hỗ trợ sửa chữa, xây mới.

5.3. Nhóm dự án về hỗ trợ dạy nghề sau cai nghiện.

- Mục đích: Tạo công ăn việc làm và giúp người sau cai nghiện tái hòa nhập cộng đồng.

- Đối tượng hưởng lợi: Người sau cai nghiện.

- Địa điểm thực hiện: Các cơ sở dạy nghề.

- Nội dung thực hiện: Tìm kiếm, đào tạo hướng dẫn các ngành nghề phù hợp với người sau cai nghiện để nhanh chóng hòa nhập cộng đồng và làm ăn phát triển kinh tế.

6. Lĩnh vực khoa học - công nghệ.

- Mục đích: Nâng cao trình độ khoa học - công nghệ cho đội ngũ cán bộ của tỉnh, ứng dụng những tiến bộ mới trong công việc…

- Đối tượng hưởng lợi: Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.

- Địa điểm thực hiện: Toàn tỉnh.

- Nội dung thực hiện: Hợp tác trao đổi thông tin, kinh nghiệm; Tiếp thu và triển khai các chương trình, dự án về phát triển kinh tế, khoa học, khoa học xã hội và nhân văn; Chuyển giao, ứng dụng có hiệu quả các công nghệ mới; Hỗ trợ trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu khoa học - công nghệ; Hỗ trợ nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, cộng tác viên về khoa học - công nghệ và thông tin của tỉnh…

7. Lĩnh vực môi trường.

7.1. Nhóm dự án về giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

- Mục đích: Bảo vệ và cải thiện môi trường sống, môi trường thiên nhiên.

- Đối tượng hưởng lợi: Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.

- Địa điểm thực hiện: Trên toàn tỉnh.

- Nội dung thực hiện:

+ Trồng và bảo vệ rừng; Nâng cao năng lực quản lý và bảo vệ môi trường; Xây dựng các cơ sở xử lý, chế biến và tái chế rác thải thành những sản phẩm thân thiện, có ích, các cơ sở xử lý nước thải, rác thải y tế…

+ Phát triển hệ thống nước sạch cụm dân cư, sử dụng khí sinh học làm chất đốt để nâng cao điều kiện vệ sinh môi trường, vùng nông thôn; Chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo mô hình sinh thái hữu cơ; Đẩy mạnh các phong trào sản xuất sạch như VAC, VACR; Nghiên cứu áp dụng công nghệ sạch, thân thiện với môi trường, nghiên cứu thay thế vật liệu khó phân hủy, tiết kiệm năng lượng…; Tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân giữ gìn môi trường sống sạch sẽ, hỗ trợ nhân dân mô hình giảm thiểu mất vệ sinh.

7.2. Nhóm dự án phòng ngừa, ứng phó biến đổi khí hậu.

- Mục đích: Giảm thiểu rủi ro do thiên tai, thảm hoạ và tác động của thay đổi khí hậu toàn cầu.

- Đối tượng hưởng lợi : Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.

Địa điểm thực hiện: Các cấp Hội Chữ thập đỏ trong tỉnh và các vùng có nguy cơ cao về thiên tai , các hiểm hoạ và các xã có rừng.

Nội dung thực hiện: Nâng cao nhận thức cho cộng đồng. Xây dựng lực lượng hoạt động tình nguyện ứng phó thiên tai thảm hoạ. Tăng cường năng lực cho cán bộ, tình nguyện viên Chữ thập đỏ trong lĩnh vực này. Tăng cường nhận thức cho lực lượng cho công tác trồng, quản lý và bảo vệ rừng đầu nguồn. Xây dựng các hệ thống cảnh báo thiên tai, thảm hoạ.

Ngoài các lĩnh vực cụ thể nêu trên, khi vận động thu hút được viện trợ PCPNN thuộc các lĩnh vực khác, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

III. Giải pháp nhằm tăng cường quản lý và đẩy mạnh xúc tiến vận động viện trợ PCPNN.

1. Nhóm giải pháp về tuyên truyền, vận động, thông tin truyền thông.

1.1. Tăng cường các thông tin bằng cách thiết lập hệ thống thông tin từ Trung ương (các Bộ, ngành đặc biệt là Bộ Ngoại giao và Ủy ban công tác về công tác tổ chức PCPNN) đến tỉnh (các Sở, ban, ngành đặc biệt là Sở Ngoại vụ) đến các huyện, thị, thành phố và các tổ chức, đoàn thể nhằm cung cấp và xây dựng các thông tin về nhu cầu cụ thể trong vận động viện trợ PCPNN cho từng lĩnh vực, từng địa phương trên địa bàn tỉnh.

Tăng cường phối hợp vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài thông qua các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam.

Tăng cường hợp tác với các nhà tài trợ và cung cấp thông tin nhằm giới thiệu các nhu cầu của tỉnh với các tổ chức PCPNN, hướng viện trợ vào những lĩnh vực và địa bàn ưu tiên. Các cơ quan, đơn vị xác định nhu cầu, tự xây dựng rồi cung cấp cho cơ quan đầu mối là Sở Ngoại vụ hoặc gửi Sở Ngoại vụ lập chương trình, dự án cho từng đối tượng một cách có hệ thống.

Mở diễn đàn trao đổi thông tin và kinh nghiệm dự án PCPNN giữa những cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; Tiến hành phổ biến chi tiết, cụ thể các thông tin về chương trình, dự án cho các cơ quan liên quan và người dân.

Giao ban định kỳ về hoạt động, kết quả và hiệu quả của các dự án đối với tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung và tác động đến các đối tượng thụ hưởng nói riêng.

Xây dựng các hệ thống cổng thông tin điện tử hiện đại; Đảm bảo cung cấp nhanh và chính xác về nhu cầu của các ngành, các địa phương, làm cơ sở để các tổ chức PCPNN xem xét tài trợ, cung cấp thông tin thông qua mạng Internet, bản tin, tổ chức các cuộc hội thảo; Nâng cấp và cung cấp thêm nhiều thông tin về công tác PCPNN trên website của tỉnh; Nâng cấp website riêng của Sở Ngoại vụ, trong đó sẽ cung cấp thủ tục, quy trình tiếp nhận và phê duyệt dự án PCPNN, thông tin của những địa phương cần trợ giúp, các dự án kêu gọi, thông tin về các tổ chức PCPNN và lĩnh vực hoạt động của các tổ chức…; Các cơ quan địa, hội, đoàn thể ở các huyện, các xã cần được trang bị đầy đủ trang thiết bị (máy tính, máy fax, Internet…) để kịp thời cung cấp các thông tin cần viện trợ cho cơ quan đầu mối và kịp thời nhận thông tin từ các Sở, ban, ngành và các tổ chức nhằm tránh trường hợp bị thất lạc hoặc không nhận được thông tin trao đổi.

1.2. Đa dạng hóa các phương thức vận động: Không chỉ dừng lại ở phương thức đi vận động trực tiếp (gặp gỡ tổ chức và xin viện trợ) mà áp dụng các phương thức khác như kêu gọi trên Internet, qua cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức…; Các đoàn đi công tác nước ngoài của lãnh đạo tỉnh, các Sở, ban, ngành, đoàn thể, các cơ quan huyện, thị, thành phố cần phối hợp lồng ghép vận động viện trợ phi chính phủ tại các nước.

Biến mỗi cơ quan, đơn vị ở các cấp, các ngành trở thành những đầu mối về công tác vận động PCPNN của tỉnh; Thường xuyên trao đổi thông tin về chương trình, dự án cần viện trợ; Cùng nhau tham gia vận động các tổ chức PCPNN.

Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ các cấp và nhân dân về vai trò và tầm quan trọng của viện trợ PCPNN đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của địa phương nói chung và cuộc sống của người dân nói riêng.

2. Nhóm giải pháp về tăng cường năng lực tổ chức vận động tài trợ.

Củng cố, kiện toàn Trung tâm xúc tiến viện trợ PCP - Sở Ngoại vụ. Đây là cơ quan đầu mối của tỉnh về xúc tiến vận động viện trợ PCPNN; Cần tăng cường nhân lực được đào tạo cơ bản và phù hợp; Bổ sung kinh phí hoạt động cho cơ quan đầu mối này.

Củng cố và tăng cường hoạt động của Ban vận động viện trợ: Họp giao ban định kỳ sáu tháng một lần, tăng cường sự phối hợp chặt chẽ, sự đoàn kết của các thành viên trong Ban vận động, đảm bảo sự phối hợp trong việc giám sát, đánh giá, báo cáo kết quả cho các cơ quan cấp trên; Phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với nhà tài trợ; Các thành viên trong Ban vận động kết hợp viết dự án và đi kêu gọi viện trợ; Ban vận động cần tổ chức các đoàn đi tham quan, trao đổi kinh nghiệm vận động tại các tỉnh trong nước như Kiên Giang, Hải Phòng và một số tỉnh nước ngoài đạt được nhiều thành công trong công tác vận xúc tiến vận động PCPNN.

Các sở, ban, ngành và các cơ quan, hội, đoàn thể cần có những cán bộ chuyên trách về xúc tiến vận động PCPNN.

Tại các huyện, thành, thị cần thành lập phòng hoặc chỉ định một đến ba cán bộ trực tiếp làm công tác PCPNN.

Tăng cường sự phối hợp và tham gia của Hội liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh.

3. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách.

3.1. Tăng cường chính sách liên quan đến công tác xúc tiến, vận động viện trợ PCPNN.

Bố trí nguồn kinh phí đối ứng và chi phí tư vấn.

Cụ thể hóa các cơ chế, chính sách của Trung ương về thu hút, quản lý và sử dụng nguồn viện trợ, đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán, rõ ràng, dễ thực hiện và phổ biến các thể chế, chính sách liên quan đến nguồn viện trợ PCPNN;

Tăng cường công tác quản lý và cải tiến thủ tục nhằm giải quyết nhanh các thủ tục theo thẩm quyền, thực hiện đầy đủ vai trò, trách nhiệm của địa phương theo yêu cầu của từng chương trình, từng dự án nhằm tranh thủ tối đa các nguồn viện trợ PCPNN để phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;

Hướng dẫn chi tiết, rõ ràng và cụ thể các quy định của Nhà nước và của địa phương cho các tổ chức PCPNN, cho các đối tượng thụ hưởng nhằm tránh trường hợp vi phạm mà không hay biết; đơn giản hóa các thủ tục hành chính, công khai quy trình, thủ tục và hồ sơ thủ tục phê duyệt tiếp nhận các nguồn viện trợ trên website của tỉnh, của các cơ quan liên quan;

Có chính sách khen thưởng cho những đơn vị đạt được những thành tích xuất sắc trong việc vận động có hiệu quả và những đơn vị thụ hưởng sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay; đồng thời phải có chính sách kỷ luật đối với các đơn vị có hành vi vi phạm pháp luật và các quy định trong quá trình từ lúc vận động đến khi triển khai chương trình/ dự án PCPNN;

3.2. Tăng cường việc theo dõi và đánh giá các dự án PCPNN: xây dựng chế độ báo cáo đánh giá dự án, kèm theo hệ thống biểu mẫu; đảm bảo việc theo dõi và giám sát từ tất cả các cơ quan, đơn vị liên quan.

Thường xuyên thực hiện báo cáo định kỳ theo quý, 6 tháng và một năm. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm yêu cầu các tổ chức PCPNN, các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị thụ hưởng gửi báo cáo kết quả hoạt động quý, 6 tháng và một năm. Sau đó, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm báo cáo với UBND tỉnh và Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN. Báo cáo phải được thực hiện kịp thời và chính xác.

Tăng cường phối hợp đi khảo sát thực tế, nắm bắt cụ thể tình hình quản lý và sử dụng nguồn viện trợ tại các cơ quan, đơn vị thụ hưởng chương trình, dự án.

4. Nhóm giải pháp về nguồn lực.

UBND tỉnh xem xét bố trí kinh phí hàng năm hỗ trợ cho các cấp, các ngành, các địa phương tham gia công tác viện trợ PCP; đặc biệt tăng kinh phí hoạt động từ 2 - 5% tổng giá trị dự án cho Sở Ngoại vụ mà cụ thể là Trung tâm xúc tiến vận động viện trợ PCP - cơ quan đầu mối của Tỉnh về công tác PCP lập và tổng hợp dự toán, nhằm đẩy mạnh triển khai các hoạt động kêu gọi và xúc tiến viện trợ PCP; Bố trí thêm biên chế, trang bị thêm các thiết bị làm việc cho các cán bộ trực tiếp đi vận động các tổ chức.

UBND các cấp, các sở, ban, ngành và các đơn vị khác cần xem xét bố trí nguồn vốn đối ứng cho những dự án cần xin viện trợ (khoảng 5 - 10% giá trị dự án) nhằm nâng cao khả năng xin được viện trợ cho các địa phương.

IV. Tổ chức thực hiện.

1. Sở Ngoại vụ

Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối trong công tác vận động viện trợ và quản lý hoạt động của các tổ chức PCPNN, có nhiệm vụ:

1. Lập kế hoạch hàng năm và dài hạn về viện trợ PCPNN báo cáo UBND tỉnh, Ban Điều phối Viện trợ Nhân dân Trung ương (PACCOM) và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Hướng dẫn các ngành, các cấp chuẩn bị dự án theo tôn chỉ và mục đích của từng tổ chức PCPNN, phù hợp với chính sách và pháp luật của Nhà nước; Hướng dẫn các thủ tục cần thiết để triển khai dự án, báo cáo quá trình thực hiện và kết thúc dự án; Hướng dẫn các tổ chức PCPNN tiến hành khảo sát địa bàn, đánh giá dự án và ký kết các thoả thuận tài trợ.

3. Theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện dự án, xử lý những vấn đề có liên quan thuộc trách nhiệm và kiến nghị UBND tỉnh xem xét, quyết định các biện pháp xử lý những vấn đề vượt thẩm quyền phát sinh trong quá trình thực hiện dự án.

4. Quản lý, sử dụng và báo cáo quyết toán nguồn kinh phí dành cho công tác vận động viện trợ PCPNN với UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính; đề xuất với UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính về việc bố trí vốn đối ứng đối với từng chương trình, dự án viện trợ PCPNN.

5. Tham gia thẩm định đối với các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh, thẩm định năng lực, tư cách pháp nhân của nhà tài trợ theo quy định.

6. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể đi kêu gọi viện trợ PCPNN (bao gồm cả cứu trợ khẩn cấp khi có thiên tai hoặc trong trường hợp cần thiết theo chủ trương của tỉnh).

7. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quý, 6 tháng và một năm về tình hình tiếp nhận viện trợ của các tổ chức PCPNN cho UBND tỉnh và Uỷ ban công tác về các tổ chức PCPNN. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về những đề xuất liên quan đến hoạt động trên địa bàn tỉnh của các tổ chức PCPNN.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư.

1. Chủ trì thẩm định và tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan trình UBND tỉnh phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN theo quy định.

2. Chủ trì soạn thảo, trình ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN.

3. Phối hợp với Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách tỉnh hàng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiện các khoản viện trợ PCPNN theo quy định.

4. Định kỳ đôn đốc các sở, cơ quan liên quan trình UBND tỉnh danh mục cụ thể các chủng loại hàng hoá, trang thiết bị được tiếp nhận.

5. Phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan theo dõi, giám sát và đánh giá việc thực hiện nguồn viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về những đề xuất liên quan đến hoạt động trên địa bàn tỉnh của các tổ chức PCPNN.

3. Sở Tài chính.

1. Tham mưu cho UBND tỉnh thống nhất quản lý về tài chính đối với viện trợ PCPNN theo quy định của Nhà nước.

2. Phối hợp với Sở Ngoại vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách tỉnh hàng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiện các khoản viện trợ PCPNN đã cam kết với bên tài trợ theo quy định.

3. Tiến hành các thủ tục cần thiết cho việc tiếp nhận viện trợ (hàng và tiền) của các tổ chức PCPNN.

4. Hướng dẫn các đơn vị tiếp nhận viện trợ thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về quản lý tài chính viện trợ PCPNN và làm thủ tục trích nộp đóng góp.

4. Công an tỉnh.

1. Hướng dẫn và hỗ trợ các cơ quan, tổ chức của tỉnh trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN thực hiện đúng các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

2. Tham gia thẩm định và góp ý kiến với Sở Ngoại vụ và Sở Kế hoạch và Đầu tư về các khoản viện trợ PCPNN về mặt an ninh trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định.

3. Tham gia giám sát, thẩm định việc tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN mà có liên quan tới khía cạnh tác động đến an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội.

4. Tiến hành các nhiệm vụ theo thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan tới việc tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về những đề xuất liên quan đến hoạt động trên địa bàn tỉnh của các tổ chức PCPNN.

5. Các ngành, các cấp liên quan.

1. Hàng năm lập danh mục dự án kêu gọi viện trợ PCPNN gửi về Sở Ngoại vụ để tổng hợp chung.

2. Có ý kiến bằng văn bản về các khoản viện trợ PCPNN do các tổ chức PCPNN cam kết tài trợ cho các đơn vị trình UBND tỉnh phê duyệt (gửi cho cả Sở Ngoại vụ).

3. Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị trực thuộc được tiếp nhận viện trợ triển khai chương trình, dự án theo hướng dẫn của các Sở: Ngoại vụ, Kế hoạch và Đầu tư và Tài chính. Khi phát sinh những vấn đề vướng mắc phải kịp thời thông báo cho các cơ quan chức năng để phối hợp giải quyết.

4. Trường hợp các chương trình, dự án PCPNN do Bộ, ngành cấp trên phê duyệt thì phải tổ chức tiếp nhận và triển khai theo đúng hướng dẫn của Bộ, ngành đó, đồng thời báo cáo nội dung, tiến độ của dự án cho UBND tỉnh, Sở Ngoại vụ và các cơ quan chức năng liên quan.

5. Chỉ đạo các đơn vị được nhận viện trợ bằng hiện vật thành lập hội đồng kiểm kê có sự tham gia của Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan chuyên môn có liên quan để kiểm kê, đánh giá số viện trợ đã nhận được, lập phương án phân phối, sử dụng số viện trợ đó trình UBND tỉnh phê duyệt, lập báo cáo tình hình sử dụng viện trợ theo yêu cầu của tổ chức PCP, báo cáo tình hình thực hiện dự án 6 tháng, cả năm và báo cáo quyết toán dự án với UBND tỉnh qua Sở Ngoại vụ để tổng hợp.

6. Tổ chức, quản lý hoạt động của các đoàn thuộc tổ chức PCPNN; phối hợp với Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh và các cơ quan liên quan thống nhất việc đón tiếp và làm việc của các đơn vị tiếp nhận viện trợ với các tổ chức PCPNN và đảm bảo an ninh quốc gia.

6. Đơn vị tiếp nhận viện trợ.

1. Trình các cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt các khoản viện trợ của tổ chức PCPNN trước khi triển khai thực hiện.

2. Sử dụng nguồn viện trợ đúng nội dung dự án đã được ký kết, phê duyệt; chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về việc tiếp nhận, sử dụng và quản lý tài chính.

3. Chấp hành đúng các quy định về việc mời đoàn thuộc các tổ chức PCPNN vào làm việc (có văn bản xin phép hoạt động và báo cáo kết quả hoạt động của các đoàn gửi về Sở Ngoại vụ), kịp thời báo cáo với các cơ quan có thẩm quyền để xin ý kiến giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình làm việc với các tổ chức PCPNN.

4. Phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn các tổ chức PCPNN về quy định của Nhà nước liên quan đến hoạt động của các tổ chức PCPNN trên địa bàn tỉnh.

5. Báo cáo định kỳ và thường xuyên về tình hình, kết quả thực hiện các khoản viện trợ trên địa bàn về Sở Ngoại vụ.

6. Lập báo cáo quyết toán thu chi viện trợ theo quy định của Nhà nước theo định kỳ (6 tháng và một năm) gửi về Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính và các cơ quan chức năng liên quan./.