Quyết định 426/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đồ án Quy hoạch thoát nước và chống ngập úng khu vực trung tâm thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên ứng phó với biến đổi khí hậu đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2050
Số hiệu: 426/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên Người ký: Hoàng Văn Trà
Ngày ban hành: 24/02/2016 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 426/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 24 tháng 02 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC VÀ CHỐNG NGẬP ÚNG KHU VỰC TRUNG TÂM THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN NĂM 2025 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050.

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 về thoát nước và xử lý nước thải;

Căn cứ Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ V/v Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Xây dựng: số 10/2010/TT-BXD , ngày 11/8/2010 V/v Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 V/v Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng quy hoạch đô thị;

Căn cứ Quyết định số 1077/QĐ-BXD, ngày 30/10/2013 của Bộ Xây dựng V/v Phê duyệt Văn kiện dự án Hỗ trợ kỹ thuật “Thoát nước và chống ngập úng tại các đô thị quy mô vừa vùng đồng bằng Duyên hải Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu” do Chính phủ Đức viện trợ không hoàn lại;

Căn cứ Công văn số 30/BXD-HTKT ngày 24/11/2015 của Bộ Xây dựng V/v Góp ý nội dung Đồ án Quy hoạch thoát nước và chống ngập úng khu vực trung tâm thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên ứng phó với biến đổi khí hậu đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2050;

Căn cứ Quyết định số 2009/QĐ-UBND, ngày 11/12/2014 của UBND tỉnh V/v Phê duyệt Đề cương nhiệm vụ Quy hoạch thoát nước và chống ngập úng khu vực trung tâm thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên ứng phó với biến đổi khí hậu đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Thông báo số 202/TB-HĐTĐ ngày 05/8/2015 của Hội đồng thẩm định V/v Kết luận của đồng chí Phó Chủ tịch thường trực UBND tỉnh, Chủ tịch Hội đồng thẩm định Đồ án Quy hoạch thoát nước và chống ngập úng khu vực trung tâm thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên ứng phó với biến đổi khí hậu đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2050;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng (tại Tờ trình số 12/TTr-SXD ngày 17/02/2016),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch thoát nước và chống ngập úng khu vực trung tâm thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên ứng phó với biến đổi khí hậu đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2050, với các nội dung chính như sau:

I. TÊN ĐỒ ÁN: Quy hoạch thoát nước và chống ngập úng khu vực trung tâm thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên ứng phó với biến đổi khí hậu đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2050.

II. PHẠM VI LẬP QUY HOẠCH: Hệ thống thoát nước mưa tuyến chính vùng trung tâm thành phố, bao gồm vùng phía Bắc sông Đà Rằng và khu Đông đường tàu, cụ thể:

- Khu vực 1: Khu vực khu trung tâm thành phố bao gồm các Phường: 1, 3, 4, 5, 6 và các khu vực chính của Phường 2 và Phường 7. Đây là khu vực có mật độ xây dựng vừa phải, khu vực này giáp với sông Đà Rằng ở phía Nam, đường tàu ở phía Tây, giáp biển ở phía Đông và đường Trần Phú ở phía Bắc. Khu vực có tổng diện tích khoảng 456ha với dân số khoảng 54.600 người (2013).

- Khu vực 2: Khu vực ở phía Bắc thành phố và phía Đông đường tàu, khu vực này bao gồm phần diện tích của Phường 7 không thuộc trung tâm thành phố, các vùng chính của Phường 8 và Phường 9, và một phần nhỏ diện tích xã Bình Kiến. Khu vực có diện tích khoảng 1.030ha và dân số khoảng 22.300 người.

III. QUAN ĐIỂM QUY HOẠCH:

- Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Quy hoạch sử dụng đất; Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Tuy Hòa và vùng phụ cận đến năm 2025; Định hướng phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050; các quy hoạch chuyên ngành có liên quan;

- Tầm nhìn đến năm 2050 hướng đến các tác động chính của biến đổi khí hậu liên quan đến ngập úng đô thị, gây ra bởi mưa cục bộ, cụ thể là gia tăng cường độ mưa và nước biển dâng.

- Quy hoạch thoát nước cho thành phố Tuy Hòa hướng đến phát triển bền vững dựa vào các hệ thống thu gom và chuyển tải nước mưa cho từng lưu vực;

- Quy hoạch thoát nước mưa phải góp phần làm giảm và dần xóa bỏ tình trạng ngập úng tại nội thị và một số vùng khác trên địa bàn thành phố Tuy Hòa;

- Khuyến khích các tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước của thành phố Tuy Hòa;

- Tăng cường năng lực cho các bên liên quan trong lĩnh vực quy hoạch thoát nước mưa đô thị bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu;

- Tăng cường khung chính sách cho ngành thoát nước mưa đô thị ứng phó với biến đổi khí hậu.

IV. MỤC TIÊU QUY HOẠCH:

- Cụ thể hóa Định hướng phát triển thoát nước thành phố Tuy Hòa trong Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Tuy Hòa và vùng phụ cận đến năm 2025 kết hợp với việc xem xét ứng phó với biến đổi khí hậu;

- Đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước về hoạt động thoát nước trên địa bàn thành phố Tuy Hòa;

- Làm cơ sở cho việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng mới với các nguồn tài trợ khác nhau nhằm đầu tư cho xây dựng, cải tạo và nâng cấp hệ thống thoát nước mưa xét đến ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn Tp. Tuy Hòa;

- Phối hợp với Bộ Xây dựng chuẩn bị một dự án thí điểm với mục tiêu cải thiện khung chính sách cấp Quốc gia và cấp tỉnh triển khai các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu cho các hệ thống thoát nước mưa.

V. NỘI DUNG QUY HOẠCH:

1. Phân vùng thoát nước: Thành phố Tuy Hòa bao gồm 03 khu vực thoát nước chính là khu A, khu B, khu C.

- Khu A: Thoát nước mưa tự chảy được thu gom và xả ra biển Đông.

- Khu B: Thoát nước mưa tự chảy được thu gom xả ra rạch Bầu Hạ và một phần xả ra sông Chùa và sông Đà Rằng.

- Khu C: Thoát nước mưa tự chảy kết hợp với bơm tiêu được thu gom xả ra sông Chùa và sông Đà Rằng.

2. Các chỉ tiêu tính toán: Căn cứ theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7957: 2008 .

- Chu kỳ lặp: Thành phố Tuy Hòa là đô thị loại II: Kênh và mương hở (rạch Bầu Hạ) sẽ được tính toán theo mưa thiết kế có chu kỳ lặp 05 năm và có tính đến lượng mưa tăng theo kịch bản biến đổi khí hậu đến năm 2050, tuyến cống chính (cống tròn bê tông) được tính toán theo mưa thiết kế có chu kỳ lặp 02 năm.

- Lượng mưa: Được tính toán theo tần suất 10% - 50% có chu kỳ lặp 02 - 10 năm.

3. Phương pháp quy hoạch thoát nước tích hợp: Phương pháp tiếp cận quy hoạch gồm 02 bước:

- Hệ thống cơ bản (bước 1): Thiết kế theo phương pháp truyền thống bao gồm các cống, hồ chứa và trạm bơm để xử lý lượng mưa thiết kế trong điều kiện hiện tại, hệ thống cơ bản được quy hoạch đến năm 2025.

- Hệ thống tổng thể (bước 2): Thiết kế theo phương pháp tích hợp (phương pháp quản lý hiệu quả BMP) là bổ sung hệ thống trên mặt đất, để giảm áp lực lên hệ thống cơ bản nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu. Hệ thống tổng thể được quy hoạch tầm nhìn đến 2050.

4. Chiến lược quy hoạch:

- Vệ sinh và bảo dưỡng các cống, cửa xả và các công trình thoát nước đảm bảo công suất cho hệ thống thoát nước mưa.

- Duy trì rạch Bầu Hạ là 120ha làm khu vực trữ nước tạm thời kết hợp chức năng vui chơi giải trí và phục vụ sản xuất nông nghiệp.

- Cải thiện và xây dựng một số tuyến cống mới trong khu nội thị để có thể dẫn một phần thoát nước tại khu nội thị ra rạch Bầu Hạ và để giảm tải lên hệ thống thoát nước mưa khu nội thị.

- Triển khai trạm bơm trong khu nội thị: Đối với khu vực không thể chuyển hướng dòng chảy ra rạch Bầu Hạ (khu C), để đảm bảo thoát nước cần phải triển khai trạm bơm di động dự phòng ở cuối rạch Bầu Hạ giúp thoát mưa ra sông Chùa khi mực nước sông dâng cao hơn mực nước rạch Bầu Hạ.

- Cải thiện cửa xả ra rạch Bầu Hạ: Để tăng công suất và giảm vận tốc dòng chảy vào những thời điểm lưu lượng đỉnh, phải trang bị các cửa điều tiết tự động mới để ngăn nước tràn ngược từ sông Đà Rằng vào rạch Bầu Hạ gây ngập úng.

- Bỏ 06 cửa xả hiện trạng thoát nước mưa từ khu nội thị ra sông Chùa và sông Đà Rằng, xây dựng một tuyến cống mới dọc đường Bạch Đằng để thu gom nước về trạm bơm xây mới tại địa điểm giao đường Bạch Đằng và đường Phạm Hồng Thái, kết hợp với 01 cửa xả tự động đóng mở, với 02 phương án được đề xuất:

+ Phương án A: Chỉ xây dựng trạm bơm có công suất tối đa trùng với lưu lượng đỉnh của hệ thống thoát nước mưa với công suất trạm bơm 7,82m3/s.

+ Phương án B: Xây dựng trạm bơm công suất 4,30m3/s và hồ chứa nước 6.000m3 ngầm tại sân chợ Trung tâm thành phố Tuy Hòa.

- Phương pháp tích hợp thoát nước mưa cho khu quy hoạch mới: Đối với khu vực quy hoạch mới sẽ xây dựng một phương pháp tích hợp để thoát nước mưa. Nước mưa trong khu vực này sẽ thoát ra rạch Bầu Hạ (khu B) hoặc ra biển Đông (khu A).

- Xây dựng cửa xả mới ra biển Đông: Cửa xả mới ra biển Đông được xây dựng với số lượng tối thiểu tránh xa các khu vui chơi và du lịch dọc bờ biển, được bố trí cao hơn mực nước biển và không cần trang bị các cửa điều tiết tự động.

VI. KHÁI TOÁN KINH PHÍ ĐẦU TƯ:

Tổng khái toán kinh phí đầu tư khoảng: 1.502,814 tỷ đồng (đã ước tính trượt giá theo từng giai đoạn).

Trong đó:

- Tổng khái toán tổng mức đầu tư gói ưu tiên P1: Khoảng 761,420 tỷ đồng;

- Tổng khái toán tổng mức đầu tư gói ưu tiên P2: Khoảng 48,739 tỷ đồng;

- Tổng khái toán tổng mức đầu tư gói ưu tiên P3: Khoảng 692,655 tỷ đồng.

(Chi tiết theo Phụ lục đính kèm).

VII. ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC:

- Đánh giá tác động tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường do thực hiện quy hoạch.

- Đề xuất các giải pháp để giải quyết các vấn đề môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch.

- Đề xuất chương trình quản lý và giám sát môi trường.

VIII. THÀNH PHẦN HỒ SƠ:

1. Bản vẽ:

- Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng tỷ lệ 1/100.000 (TH-DP-100).

- Bản đồ phạm vi ranh giới khu vực lập quy hoạch tỷ lệ 1/10.000 (TH-DP-101).

- Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước trong khu vực quy hoạch tỷ lệ 1/10.000 (TH-DP-102).

- Bản đồ tổng hợp đất xây dựng tỷ lệ 1/10.000 (TH-DP-103).

- Bản đồ phân vùng thoát nước khu vực lập quy hoạch tỷ lệ 1/10.000 (TH-DP-104).

- Bản đồ hiện trạng ngập úng đô thị do mưa cục bộ gây ra tỷ lệ 1/10.000 (TH-DP-105).

- Bản đồ quy hoạch thoát nước cơ bản tỷ lệ 1/5.000 (TH-DP-200).

- Bản đồ quy hoạch thoát nước tổng thể tỷ lệ 1/5.000 (TH-DP-201).

- Bản đồ quy hoạch thoát nước tích hợp tỷ lệ 1/5.000 (TH-DP-202).

2. Báo cáo tổng hợp:

- Thuyết minh quy hoạch, thuyết minh đánh giá môi trường chiến lược, kết quả chạy mô hình và tập bản vẽ.

- Đĩa CD ROM lưu trữ toàn bộ nội dung đồ án quy hoạch.

Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Lao động Thương binh và Xã hội, Nội vụ; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Tuy Hòa; Trưởng ban Chỉ đạo dự án Thoát nước và chống ngập úng thành phố Tuy Hòa; Trưởng ban Dự án Thoát nước và chống ngập úng thành phố Tuy Hòa; Giám đốc Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Phú Yên; Trưởng Hợp phần cấp tỉnh Tổ chức Hợp tác Quốc tế Đức GIZ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 2;
- CT và PCT UBND tỉnh (đ/c Trúc);
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, Kh, QVi4.3.11

CHỦ TỊCH




Hoàng Văn Trà

 

BẢNG TỔNG KHÁI TOÁN TỔNG MỨC ĐẦU TƯ GÓI ƯU TIÊN P1 GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2023.

(Kèm theo Quyết định số 426/QĐ-UBND ngày 24/02/2016 của UBND tỉnh)

TT

Chi phí

Cách tính

Hệ số

Giá trị (đồng)

Ký hiệu

I

GIÁ TRỊ XÂY LẮP (đã có thuế VAT)

 

 

286.078.918.400

Gxl

II

GIÁ TRỊ THIẾT BỊ (đã có thuế VAT)

 

 

49.596.330.000

Gtb

III

CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN

(Gxl+Gtb) x 1,21%

1,210%

3.692.427.732

Gqlda

IV

CHI PHÍ BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

Tạm tính

 

29.000.000.000

Gmb

V

CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

 

 

12.786.304.596

Gtv

1

Chi phí lập dự án đầu tư

(Gxl+Gtb) x 0,2%

0,200%

610.318.633

 

2

Chi phí khảo sát xây dựng

Tạm tính

 

4.500.000.000

KS

3

Chi phí thiết kế bản vẽ thi công công trình

Gxl x 1,564%

1,564%

4.067.522.076

TKBV

4

Chi phí lập hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn thiết kế

(ks+tkbv+gsxd) x 0,1%

0,100%

11.285.272

 

5

Chi phí phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu dịch vụ tư vấn thiết kế

(ks+tkbv+gsxd) x 0,1%

0,100%

8.567.522

 

6

Chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án đầu tư

(Gxl+Gtb) x 0,03%

0,030%

91.547.795

 

7

Chi phí thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công của công trình

Gxl x 0,071%

0,071%

203.116.032

 

8

Chi phí thẩm tra dự toán công trình

Gxl x 0,067%

0,064%

166.445.916

 

9

Chi phí lập hồ sơ mời thầu thi công xây dựng (tối đa theo Nghị định số 63/2014/NĐ-CP này 26/06/2014)

Gxl x 0,1%

0,100%

50.000.000

 

10

Chi phí phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng (tối đa theo Nghị định 63/2014/NĐ-CP này 26/06/2014)

Gxl x 0,1%

0,100%

50.000.000

 

11

Chi phí lập hồ sơ mời thầu mua sắm thiết bị

Gtb x 0,1%

0,100%

45.087.573

 

12

Chi phí phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm thiết bị

Gtb x 0,1%

0,100%

45.087.573

 

13

Chi phí giám sát thi công xây dựng

Gxl x 1,045%

1,045%

2.717.749.725

GSXD

14

Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị

Gtb x 0,487%

0,487%

219.576.479

GSTB

VI

CHI PHÍ KHÁC

 

 

13.638.662.107

Gk

1

Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán

(Gxd + Gtb) x 0,106% x 50%

0,053%

177.907.882

 

2

Chi phí kiểm toán

(Gxd + Gtb) x 0,152%

0,152%

561.249.015

 

3

Chi phí bảo hiểm xây dựng (tạm tính)

(Gxl+Gtb) x 3,8%

3,800%

12.755.659.439

 

4

Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn

(ks+tkbv+gsxd) x 0,05%

0,050%

5.642.636

 

5

Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu dịch vụ tư vấn

(ks+tkbv+gsxd) x 0,05%

0,050%

5.642.636

 

6

Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu xây dựng và thiết bị

(Gxd + Gtb) x 0,05%

0,050%

50.000.000

 

7

Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu XD & TB

(Gxd + Gtb) x 0,05%

0,050%

50.000.000

 

8

Phí thẩm định dự án

(Gxd + Gtb) x 0,0097%

0,010%

32.560.499

 

VII

CHI PHÍ DỰ PHÒNG

 

 

366.627.399.795

Gdp

1

Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh

(Gxd+Gtb+Gmb
+Gqlda+Gtv+Gk)x10%

10,000%

39.479.264.284

 

2

Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá

 

 

327.148.135.512

 

 

TỔNG CỘNG

(I+II+III+IV+V+VI+VII)

 

761.420.042.631

 

 

LÀM TRÒN

 

 

761.420.000.000

 

 

BẢNG TỔNG KHÁI TOÁN TỔNG MỨC ĐẦU TƯ GÓI ƯU TIÊN P2 GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2023.
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2016 của UBND tỉnh)

TT

Chi phí

Cách tính

Hệ số

Giá trị (đồng)

Ký hiệu

I

GIÁ TRỊ XÂY LẮP (đã có thuế VAT)

 

 

21.328.628.701

Gxl

II

GIÁ TRỊ THIẾT BỊ (đã có thuế VAT)

 

 

 

Gtb

III

CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN

(Gxl+Gtb) x 1,816%

1,816%

352.116.270

Gqlda

IV

CHI PHÍ BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

Tạm tính

 

2.000.000.000

Gmb

V

CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

 

 

2.468.125.846

Gtv

1

Chi phí lập dự án đầu tư

(Gxl+Gtb) x 0,471%

0,471%

91.325.310

 

2

Chi phí khảo sát xây dựng

Tạm tính

 

1.500.000.000

 

3

Chi phí thiết kế bản vẽ thi công công trình

Gxl x 2,163%

2,163%

419.398.399

 

4

Chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án đầu tư

(Gxl+Gtb) x 0,071%

0,071%

13.766.660

 

5

Chi phí thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công của công trình

Gxl x 0,139%

0,139%

26.951.631

 

6

Chi phí thẩm tra dự toán công trình

Gxl x 0,134%

0,134%

25.982.148

 

7

Chi phí lập hồ sơ mời thầu thi công xây dựng

Gxl x 0,1%

0,100%

19.389.662

 

8

Chi phí phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng

Gxl x 0,1%

0,100%

19.389.662

 

9

Chi phí giám sát thi công xây dựng

Gxl x 1,815%

1,815%

351.922.374

 

10

Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị

Gtb x 0%

0,000%

 

 

VI

CHI PHÍ KHÁC

 

 

924.062.838

Gk

1

Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán

(Gxd + Gtb) x 0,188% x 50%

0,094%

20.048.911

 

2

Chi phí kiểm toán

(Gxd + Gtb) x 0,295%

0,295%

69.211.400

 

3

Chi phí bảo hiểm xây dựng (tạm tính)

(Gxl+Gtb) x 3,8%

3,800%

810.487.891

 

4

Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu

(Gxd + Gtb) x 0,05%

0,050%

10.664.314

 

5

Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu

(Gxd + Gtb) x 0,05%

0,050%

10.664.314

 

6

Phí thẩm định dự án

(Gxd + Gtb) x 0,014%

0,014%

2.986.008

 

VII

CHI PHÍ DỰ PHÒNG

 

 

21.666.332.524

Gdp

1

Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh

(Gxd+Gtb+Gmb +Gqlda+Gtv+Gk)x10%

10,000%

2.707.293.366

 

2

Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá

 

 

18.959.039.158

 

 

TỔNG CỘNG

(I+II+III+IV+V+VI+VII)

 

48.739.266.180

 

 

LÀM TRÒN

 

 

48.739.000.000

 

 

BẢNG TỔNG KHÁI TOÁN TỔNG MỨC ĐẦU TƯ GÓI ƯU TIÊN P3 GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2025.

(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2016 của UBND tỉnh)

TT

Chi phí

Cách tính

Hệ số

Giá trị (đồng)

Ký hiệu

I

GIÁ TRỊ XÂY LẮP (đã có thuế VAT)

 

 

292.193.213.512

Gxl

II

GIÁ TRỊ THIẾT BỊ (đã có thuế VAT)

 

 

 

Gtb

III

CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN

(Gxl+Gtb) x 1,177%

1,177%

3.126.467.385

Gqlda

IV

CHI PHÍ BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

Tạm tính

 

29.000.000.000

Gmb

V

CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

 

 

15.730.000.181

Gtv

1

Chi phí lập dự án đầu tư

(Gxl+Gtb) x 0,191%

0,191%

507.353.671

 

2

Chi phí khảo sát xây dựng

Tạm tính

 

8.500.000.000

ks

3

Chi phí thiết kế bản vẽ thi công công trình

Gxl x 1,444%

1,444%

3.835.700.003

tkbv

4

Chi phí lập hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn thiết kế

(ks+tkbv+gsxd) x 0,1%

0,100%

14.713.090

 

5

Chi phí phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu dịch vụ tư vấn thiết kế

(ks+tkbv+gsxd) x 0,1%

0,100%

12.335.700

 

6

Chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án đầu tư

(Gxl+Gtb) x 0,028%

0,028%

74.376.454

 

7

Chi phí thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công của công trình

Gxl x 0,06%

0,060%

159.378.116

 

8

Chi phí thẩm tra dự toán công trình

Gxl x 0,056%

0,056%

148.752.909

 

9

Chi phí lập hồ sơ mời thầu thi công xây dựng (tối đa theo Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014)

Gxl x 0,1%

0,100%

50.000.000

 

10

Chi phí phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng (tối đa theo Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014)

Gxl x 0,1%

0,100%

50.000.000

 

11

Chi phí giám sát thi công xây dựng

Gxl x 0,895%

0,895%

2.377.390.237

gsxd

VI

CHI PHÍ KHÁC

 

 

11.779.942.753

Gk

1

Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán

(Gxd + Gtb)

x 0,085% x 50%

0,043%

124.182.116

 

2

Chi phí kiểm toán

(Gxd + Gtb) x 0,128%

0,128%

411.408.045

 

3

Chi phí bảo hiểm xây dựng (tạm tính)

(Gxl+Gtb) x 3,8%

3,800%

11.103.342.113

 

4

Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn

(ks+tkbv+gsxd)

x 0,05%

0,050%

7.356.545

 

5

Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu dịch vụ tư vấn

(ks+tkbv+gsxd)

x 0,05%

0,050%

7.356.545

 

6

Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu (tối đa theo Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014)

(Gxd + Gtb) x 0,05%

0,050%

50.000.000

 

7

Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu (tối đa theo Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014)

(Gxd + Gtb) x 0,05%

0,050%

50.000.000

 

8

Phí thẩm định dự án

(Gxd + Gtb) x 0,009%

0,009%

26.297.389

 

VII

CHI PHÍ DỰ PHÒNG

 

 

340.825.698.761

Gdp

1

Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh

(Gxd+Gtb+Gmb +Gqlda+Gtv+Gk)x10%

10,000%

35.182.962.383

 

2

Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá

 

 

305.642.736.378

 

 

TỔNG CỘNG

(I+II+III+IV+V+VI+VII)

 

692.655.322.592

 

 

LÀM TRÒN

 

 

692.655.000.000