Quyết định 4005/2004/QĐ-UB về Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Số hiệu: 4005/2004/QĐ-UB Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh Người ký: Nguyễn Quang Hưng
Ngày ban hành: 04/11/2004 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Đất đai, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 4005/2004/QĐ-UB

Quảng Ninh, ngày 04 tháng 11 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ “Về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng”;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2190/TT-TC ngày 20/10/2004,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh gồm:

1. Đơn giá bồi thường, di chuyển công trình xây dựng cơ bản và máy móc thiết bị.

2. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng.

3. Đơn giá bồi thường thiệt hại về vật nuôi trong nuôi trồng thủy sản và đơn giá bồi thường thiệt hại về đất Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ có quy định riêng.

Điều 2. Đối với những Dự án đang triển khai việc bồi thường giải phóng mặt bằng được thực hiện như sau:

- Những trường hợp đã được thông báo chi trả tiền bồi thường thì thực hiện theo phương án bồi thường đã được phê duyệt, không áp dụng giá quy định trong Bộ đơn giá này (không điều chỉnh giá).

- Những trường hợp phương án bồi thường đã được phê duyệt, nếu trong quá trình kiểm đếm, tính toán còn thiếu về số lượng tài sản thực tế bị thiệt hại thì được đền bù bổ sung khối lượng theo giá quy định trong Bộ đơn giá này.

Điều 3. Giao cho Sở Tài chính hướng dẫn, giám sát, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền trong quá trình tổ chức thực hiện.

- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2004.

Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành, các đơn vị có liên quan và các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3 (thi hành).
- CT, P2.
- Lưu: GPMB, VP/UB.

TM. UBND TỈNH QUẢNG NINH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Quang Hưng

 

ĐƠN GIÁ

BỒI THƯỜNG DI CHUYỂN CÔNG TRÌNH XDCB VÀ MÁY MÓC THIẾT BỊ
(ban hành kèm theo Quyết định số 4005/2004/QĐ-UB ngày 04 tháng 11 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

Phần 1.

THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

A. NGUYÊN TẮC VÀ NỘI DUNG ĐƠN GIÁ

I. NGUYÊN TẮC

Đơn giá bồi thường công trình xây dựng cơ bản thống nhất là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp xác định theo nguyên tắc và phương pháp xác định đơn giá xây dựng cơ bản bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng đầu ra, chi phí thiết kế và chi phí giám sát kỹ thuật cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng hoàn chỉnh của công tác hoặc kết cấu xây lắp tạo thành công trình.

II. NỘI DUNG ĐƠN GIÁ

Đơn giá bồi thường công trình xây dựng gồm các chi phí sau:

1. Chi phí vật liệu

Gồm giá vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện các vật liệu luân chuyển (ván khuôn, đà giáo…) phụ tùng, bán thành phẩm cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây lắp.

2. Chi phí nhân công

Gồm lương cơ bản, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các chi phí theo chế độ đối với công nhân xây lắp mà có thể khoán trực tiếp cho người lao động để tính cho một ngày công định mức. Theo nguyên tắc này chi phí nhân công được xác định như sau:

- Chi phí nhân công được tính với mức lương tối thiểu theo Bảng lương A6 kèm theo Nghị định số 05/CP ngày 26-01-1994 và Nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày 15/01/2003 của Chính phủ và các khoản phụ cấp: Phụ cấp lưu động bằng 20% lương tối thiểu, phụ cấp không ổn định sản xuất ở mức bình quân 10%, một số khoản lương phụ (nghỉ lễ, tết, phép…) bằng 12% và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% so với tiền lương cấp bậc.

3. Chi phí máy thi công

- Là chi phí sử dụng các loại máy móc thiết bị bằng động cơ điện, động cơ diezen… (có cả hệ thống trang thiết bị phụ vụ cho việc sử dụng máy) trực tiếp tham gia vào thi công xây lắp bao gồm chi phí khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn, chi phí nhiên liệu động lực tiền lương của công nhân điều khiển và phục vụ máy, chi phí sửa chữa thường xuyên và chi phí khác của máy.

4. Chi phí chung

- Là chi phí được tính bằng tỉ lệ (%) so với chi phí nhân công hoặc chi phí máy thi công đối với công tác thi công hoàn toàn bằng máy trong dự toán xây lắp. Khoản chi phí chung này quy định theo từng loại công trình tại phụ lục 2 Thông tư số 07/2003/TT-BXD ngày 17-6-2003 của Bộ Xây dựng.

5. Thu nhập chịu thuế tính trước

- Được tính bằng tỉ lệ (%) khoản chi phí này quy định theo từng loại công trình tại phụ lục 2 Thông tư số 07/2003/TT-BXD ngày 17-6-2003 của Bộ Xây dựng.

6. Thuế giá trị gia tăng đầu ra

- Theo qui định hiện hành của nhà nước.

7. Chi phí thiết kế và giám sát kỹ thuật

-  Tính theo Quyết định số 12/2001/QĐ-BXD ngày 20-7-2001 và Quyết định số 15/2001/QĐ-BXD ngày 20-7-2001 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

8. Đơn giá bồi thường công trình xây dựng được xác định theo

- Định mức dự toán XDCB ban hành kèm theo Quyết định số 1242/1998/QĐ-BXD ngày 25/11/1998 của Bộ Xây dựng.

- Bảng giá ca máy ban hành kèm theo Quyết định số 1260/QĐ-BXD ngày 28/11/1998 và Quyết định số 10/2001/QĐ-BXD ngày 11/6/2001 của Bộ Xây dựng.

- Định mức dự toán công tác lắp đặt thiết bị trong XDCB số 05/2002/QĐ-BXD ngày 21/02/2002 của Bộ Xây dựng.

- Thông tư số 07/2003/TT-BXD ngày 17/6/2003 sửa đổi, bổ sung một số điểm trong Thông tư “Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư” số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 của Bộ Xây dựng.

- Quyết định số 1360/2003/QĐ-UBND ngày 06/5/2003 của UBND tỉnh quy định về việc điều chỉnh dự toán các công trình XDCB trên địa bàn tỉnh.

III. QUY ĐỊNH HỆ SỐ KHU VỰC

Đơn giá bồi thường công trình xây dựng ở các khu vực sau được áp dụng hệ số điều chỉnh:

Khu vực I: Thành phố Hạ Long: Hệ số 1,0

Khu vực II: Thị xã Uông Bí (trừ Vàng Danh) các huyện Yên Hưng; Đông Triều: Hệ số 0,99.

Khu vực III: Huyện Hoành Bồ (trừ xã Đồng Sơn, Kỳ Thượng); Thị xã Cẩm Phả (trừ Mông Dương; Dương Huy): Hệ số 1,01.

Khu vực IV: Vàng Danh; Mông Dương; Dương Huy; Các huyện: Vân Đồn; Tiên Yên; Bình Liêu (trừ Hoành Mô); Ba Chẽ; Quảng Hà (trừ Cái Chiên); Thị xã Móng Cái (trừ Bắc Sơn, Hải Sơn, Vĩnh Trung, Vĩnh Thực): Hệ số 1,12.

Khu vực V: Hoành Mô, Đồng Sơn, Kỳ Thượng, Bắc Sơn, Hải Sơn: Hệ số 1,17.

Khu vực VI: Vĩnh Thực, Vĩnh Trung, Cái Chiên, Huyện Cô Tô: Hệ số 1,37.

B. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG

I. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ CỬA VẬT KIẾN TRÚC

1. Đơn giá bồi thường nhà cửa tính theo m2 xây dựng đối với nhà 1 tầng lợp mái ngói, Fibrô xi măng và nhà tạm; m2 sàn đối với nhà 1 tầng mái bằng và nhà cao từ 2 tầng trở lên. Đơn giá tính theo m2 cho nhà có gác xép bằng bê tông cốt thép đã tính cả diện tích gác xép

2. Trong đơn giá bồi thường chưa tính các thành phần công việc sau:

- Các loại thiết bị như chậu rửa, chậu xí, chậu tiểu, vòi tắm, bình nóng lạnh …

- Hệ thống cấp điện, cấp thoát nước trong nhà.

- Bể chứa nước sạch, bể tự hoại trong nhà.

- Láng nền, lát nền nhà; Láng granitô.

- Trần nhà.

- Các loại cửa.

- Các loại vì kèo thép, gỗ…

- Các loại lan can + tay vịn cầu thang.

- Chống nóng bằng lợp mái ngói, mái Fibrô xi măng hoặc mái tôn đối với nhà đổ mái bằng bê tông cốt thép.

Các thành phần công việc trên được kiểm đếm cụ thể nhân với đơn giá bồi thường của từng loại công việc hoàn thiện. Nếu các thiết bị trong nhà như: cửa đi, cửa sổ… tháo dỡ di dời được thì tính theo đơn giá tháo dỡ.

3. Đơn giá bồi thường nhà 1 tầng lợp mái ngói hoặc Fibrô xi măng; nhà tạm đã tính cả phần móng nhà. Đối với nhà 1 tầng nếu lợp mái bằng ngói, cầu phong li tô bằng tre thì nhân với hệ số K = 0,95 so với nhà cùng loại trong đơn giá bồi thường.

4. Đơn giá bồi thường nhà 1 tầng mái bằng, nhà cao từ 2 tầng trở lên chưa tính móng nhà. Phần móng nhà căn cứ vào bản vẽ thiết kế để tính toán cụ thể, nếu không xác định được cụ thể thì giá trị bồi thường tính bằng 10% so với giá trị phần thân nhà. Trường hợp người bị thiệt hại có nhu cầu kiểm đếm thực tế thì tính theo khối lượng thực tế kiểm đếm.

5. Đối với nhà cao từ 2 tầng trở lên, kết cấu khung bê tông cốt thép chịu lực, tường xây chèn bằng gạch có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 160cm thì nhân với hệ số K=0,93 so với nhà cùng loại trong đơn giá bồi thường.

6. Chiều cao nhà 1 tầng lợp mái bằng ngói hoặc Fibrô xi măng tính từ mặt nền nhà đến hạn xây tường thu hồi; Chiều cao nhà 1 tầng mái bằng, nhà cao trên 2 tầng tính từ mặt sàn tầng dưới đến mặt sàn tầng trên.

7. Đơn giá bồi thường bể, giếng nước đơn vị tính theo m3 chứa nước.

(Khối tích chứa nước của giếng tính theo đường kính trong lòng giếng).

8. Đơn giá bể nước được tính theo quy mô như sau:

- Tường bể:

+ Xây bằng gạch (gạch chỉ, gạch xỉ, gạch xi măng cát).

+ Vữa xây bằng vữa xi măng cát hoặc vữa vôi + cát + xi măng mác 50 trở lên.

+ Trát bể dày 2cm bằng vữa xi măng + cát mác 75, có đánh màu bằng xi măng nguyên chất.

- Đáy bể:

+ Bể có khối tích chứa ≤ 4m3: Đáy bằng bê tông gạch vỡ dày 10 cm lát gạch chỉ.

+ Bể có khối tích chứa nước > 4m3 đến 10m3 lát đáy bằng bê tông gạch vỡ dày 10cm vá đáy bê tông cốt thép dày 10cm.

+ Bể có khối tích chứa nước > 10m3: Đáy bằng bê tông gạch vỡ dày 10 cm và bê tông cốt thép dày 20cm.

+ Bể có khối tích chứa nước > 4m3 phải có tường ngăn chịu lực.

- Nếu bể bồi thường xây không đạt quy định nêu trên thì phải kiểm đếm khối lượng theo thực tế và đền bù khối lượng xây trát theo đơn giá bằng 75% đơn giá xây dựng cơ bản của tỉnh Quảng Ninh.

9. Đơn giá bồi thường hàng rào tre, róc đơn vị tính theo chiều dài (mét).

II. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

1. Các công trình lập đơn giá

- Cống tròn, cống bản, rãnh dọc, kè ta luy, cầu nhỏ đơn vị tính theo mét (m).

- Đường ô tô cấp V, VI, đường giao thông nông thôn đơn vị tính là m2.

2. Mộ số qui định

- Chiều dài cống ngang (qua đường) là khoảng cách giữa hai tường đầu, đơn vị tính là đ/m.

- Diện tích mặt đường được tính từ mép ngoài lề đường, đơn vị tính đ/m2.

 - Cấp đường ô tô: Theo qui định trong Nghị định số 172/1999/NĐ-CP ngày 07/12/1999 “Quy định chi tiết thi hành pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ”.

- Khẩu độ cầu là khoảng cách giữa 2 mố cầu (hai trụ đầu cầu).

- Khổ cầu là bề rộng của cầu.

- Khẩu độ cống tròn là đường kính trong ống cống.

- Cống bản là cống có mặt cắt hình chữ nhật khẩu độ cống bản nhỏ hơn khẩu độ cầu, chiều dài cống được tính theo mặt cắt ngang của tuyến đường.

- Hạng kỹ thuật đường ô tô:

+ Đường cấp 5 lưu lượng 150 ÷ 50 xe/ngày đêm, nền đường 6,5 m, mặt đường 3,5m.

+ Đường cấp 6 lưu lượng dưới 50 xe/ngày đêm, nền đường 6,0 m, mặt đường 2,5m.

- Đường giao thông nông thôn loại A bề rộng nền đường là 5m bán kính tối thiểu là 15m.

- Đường giao thông nông thôn loại B bề rộng nền đường là 4m bán kính tối thiểu là 10m.

III. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP

- Đơn giá tháo dỡ thiết bị đơn vị tính theo tấn.

- Đơn giá vận chuyển thiết bị tính cho vận chuyển bằng thủ công, nếu vận chuyển bằng máy thì căn cứ thực tế và các chế độ xây dựng cơ bản lập dự toán cụ thể.

IV. MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC

- Trường hợp trong bảng giá bồi thường không có đơn giá bồi thường đối với công việc tương ứng thì căn cứ vào đơn giá XDCB do UBND tỉnh ban hành và các chế độ XDCB hiện hành để tính giá trị bồi thường.

- Các công trình xây dựng cơ bản phúc lợi (nhà trẻ, trường học, đường dây điện trung thế, hạ thế, kênh mương thủy lợi …) bồi thường theo phương thức lập thiết kế dự toán xây dựng mới theo giá trị tài sản tương đương cùng chủng loại được cơ quan chuyên môn thẩm định để làm cơ sở lập phương án đền bù.

Phần 2.

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG

Chương 1.

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC

A. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THEO PHÂN LOẠI NHÀ

TT

LOẠI NHÀ

ĐƠN VỊ

ĐƠN GIÁ

A

B

C

D

I

NHÀ 1 TẦNG LỢP MÁI NGÓI, FIBRO XI MĂNG

1

Nhà xây gạch xỉ, lợp mái fibro xi măng.

 

 

1.1

Chiều cao đến 3 mét

đ/m2 XD

299.000

1.2

Chiều cao trên 3 mét đến 3,3 mét

đ/m2 XD

319.000

1.3

Chiều cao trên 3,3 mét

đ/m2 XD

339.000

2

Nhà xây gạch xỉ, lợp mái ngói 22v/m2

 

 

2.1

Chiều cao đến 3 mét

đ/m2 XD

329.000

2.2

Chiều cao trên 3 mét đến 3,3 mét

đ/m2 XD

349.000

2.3

Chiều cao trên 3,3 mét

đ/m2 XD

369.000

3

Nhà xây gạch chỉ d110, lợp mái fibro xi măng

 

 

3.1

Chiều cao đến 3 mét

đ/m2 XD

364.000

3.2

Chiều cao trên 3 mét đến 3,3 mét

đ/m2 XD

373.000

3.3

Chiều cao trên 3,3 mét

đ/m2 XD

395.000

4

Nhà xây gạch chỉ d110, lợp mái ngói 22v/m2

 

 

4.1

Chiều cao đến 3 mét

đ/m2 XD

408.000

4.2

Chiều cao trên 3 mét đến 3,3 mét

đ/m2 XD

414.000

4.3

Chiều cao trên 3,3 mét

đ/m2 XD

436.000

II

NHÀ 1 TẦNG LỢP MÁI NGÓI, FIBRO XI MĂNG CÓ MÁNG THƯỢNG

1

Nhà xây gạch xỉ, lợp mái fibro xi măng

 

 

1.1

Chiều cao đến 3 mét

đ/m2 XD

382.000

1.2

Chiều cao trên 3 mét đến 3,3 mét

đ/m2 XD

395.000

1.3

Chiều cao trên 3,3 mét

đ/m2 XD

421.000

2

Nhà xây gạch xỉ, lợp mái ngói 22v/m2

 

 

2.1

Chiều cao đến 3 mét

đ/m2 XD

407.000

2.2

Chiều cao trên 3 mét đến 3,3 mét

đ/m2 XD

418.000

2.3

Chiều cao trên 3,3 mét

đ/m2 XD

487.000

3

Nhà xây gạch chỉ d110, lợp mái ngói 22v/m2

 

 

3.1

Chiều cao đến 3 mét

đ/m2 XD

419.000

3.2

Chiều cao trên 3 mét đến 3,3 mét

đ/m2 XD

433.000

3.3

Chiều cao trên 3,3 mét

đ/m2 XD

483.000

4

Nhà xây gạch chỉ d110, lợp mái fibro xi măng

 

 

4.1

Chiều cao đến 3 mét

đ/m2 XD

380.000

4.2

Chiều cao trên 3 mét đến 3,3 mét

đ/m2 XD

394.000

4.3

Chiều cao trên 3,3 mét

đ/m2 XD

438.000

III

NHÀ 1 TẦNG CÓ HIÊN TÂY MÁNG THƯỢNG

 

 

1

Nhà xây gạch xỉ, lợp mái fibro xi măng

 

 

1.1

Chiều cao đến 3 mét

đ/m2 XD

454.000

1.2

Chiều cao trên 3 mét đến 3,3 mét

đ/m2 XD

477.000

1.3

Chiều cao trên 3,3 mét

đ/m2 XD

497.000

2

Nhà xây gạch xỉ, lợp mái ngói 22v/m2

 

 

2.1

Chiều cao đến 3 mét

đ/m2 XD

476.000

2.2

Chiều cao trên 3 mét đến 3,3 mét

đ/m2 XD

490.000

2.3

Chiều cao trên 3,3 mét

đ/m2 XD

540.000

3

Nhà xây gạch chỉ d110, lợp mái ngói 22v/m2

 

 

3.1

Chiều cao đến 3 mét

đ/m2 XD

486.000

3.2

Chiều cao trên 3 mét đến 3,3 mét

đ/m2 XD

515.000

3.3

Chiều cao trên 3,3 mét

đ/m2 XD

565.000

4

Nhà xây gạch chỉ d220, lợp mái fibro xi măng

 

 

4.1

Chiều cao đến 3 mét

đ/m2 XD

568.000

4.2

Chiều cao trên 3 mét đến 3,3 mét

đ/m2 XD

578.000

4.3

Chiều cao trên 3,3 mét

đ/m2 XD

619.000

5

Nhà xây gạch chỉ d220, lợp mái ngói 22v/m2

 

 

5.1

Chiều cao đến 3 mét

đ/m2 XD

571.000

5.2

Chiều cao trên 3 mét đến 3,3 mét

đ/m2 XD

582.000

5.3

Chiều cao trên 3,3 mét

đ/m2 XD

640.000

IV

NHÀ MỘT TẦNG MÁI BẰNG KHÔNG CÓ GÁC XÉP, QUÉT VÔI VE

1

Nhà xây gạch xỉ

 

 

1.1

Chiều cao đến 3,3 mét

đ/m2 sàn

778.000

1.2

Chiều cao trên 3,3 mét

đ/m2 sàn

811.000

2

Nhà xây gạch chỉ d110

 

 

2.1

Chiều cao đến 3,3 mét

đ/m2 sàn

854.000

2.2

Chiều cao trên 3,3 mét

đ/m2 sàn

893.000

3

Nhà xây gạch chỉ d220

 

 

3.1

Chiều cao đến 3,3 mét

đ/m2 sàn

909.000

3.2

Chiều cao trên 3,3 mét

đ/m2 sàn

960.000

V

NHÀ MỘT TẦNG MÁI BẰNG KHÔNG CÓ GÁC XÉP SƠN VÔI

 

 

1

Nhà xây gạch xỉ

 

 

1.1

Chiều cao đến 3,3 mét

đ/m2 sàn

992.000

1.2

Chiều cao trên 3,3 mét

đ/m2 sàn

1.054.000

2

Nhà xây gạch chỉ d110

 

 

2.1

Chiều cao đến 3,3 mét

đ/m2 sàn

1.032.000

2.2

Chiều cao trên 3,3 mét

đ/m2 sàn

1.101.000

3

Nhà xây gạch chỉ d220

 

 

3.1

Chiều cao đến 3,3 mét

đ/m2 sàn

1.086.000

3.2

Chiều cao trên 3,3 mét

đ/m2 sàn

1.161.000

VI

NHÀ MỘT TẦNG MÁI BẰNG CÓ GÁC XÉP BẰNG BÊ TÔNG CỐT THÉP - QUÉT VÔI

1

Nhà xây gạch xỉ

 

 

1.1

Chiều cao đến 3,3 mét

đ/m2 sàn

556.000

1.2

Chiều cao trên 3,3 mét

đ/m2 sàn

665.000

2

Nhà xây gạch chỉ d110

 

 

2.1

Chiều cao đến 3,3 mét

đ/m2 sàn

610.000

2.2

Chiều cao trên 3,3 mét

đ/m2 sàn

731.000

3

Nhà xây gạch chỉ d220

 

 

3.1

Chiều cao đến 3,3 mét

đ/m2 sàn

676.000

3.2

Chiều cao trên 3,3 mét

đ/m2 sàn

842.000

VII

NHÀ MỘT TẦNG MÁI BẰNG CÓ GÁC XÉP BẰNG BÊ TÔNG CỐT THÉP - SƠN VÔI

1

Nhà xây gạch xỉ

 

 

1.1

Chiều cao đến 3,3 mét

đ/m2 sàn

724.000

1.2

Chiều cao trên 3,3 mét

đ/m2 sàn

894.000

2

Nhà xây gạch chỉ d110

 

 

2.1

Chiều cao đến 3,3 mét

đ/m2 sàn

753.000

2.2

Chiều cao trên 3,3 mét

đ/m2 sàn

933.000

3

Nhà xây gạch chỉ d220

 

 

3.1

Chiều cao đến 3,3 mét

đ/m2 sàn

817.000

3.2

Chiều cao trên 3,3 mét

đ/m2 sàn

1.048.000

VIII

NHÀ 2 TẦNG CÓ GÁC XÉP BẰNG BÊ TÔNG CỐT THÉP

1

Kết cấu khung BTCT chịu lực, sàn bê tông cốt thép, xây tường chèn gạch chỉ d220 Sơn vôi

đ/m2 sàn

988.000

2

Kết cấu tường chịu lực xây gạch chỉ d220, sàn bê tông cốt thép, sơn vôi

đ/m2 sàn

905.000

3

Kết cấu khung BTCT chịu lực, sàn BTCT, xây tường chèn gạch chỉ d220 quét vôi ve

đ/m2 sàn

791.000

4

Kết cấu tường chịu lực xây gạch chỉ d220, sàn bê tông cốt thép, quét vôi ve

đ/m2 sàn

712.000

IX

NHÀ 2 TẦNG KHÔNG CÓ XÉP BÊ TÔNG CỐT THÉP

 

 

1

Kết cấu khung bê tông cốt thép chịu lực, sàn BTCT, xây tường chèn gạch chỉ d220, sơn vôi

đ/m2 sàn

1.078.000

2

Kết cấu tường chịu lực xây gạch chỉ d220, sàn bê tông cốt thép, sơn vôi

đ/m2 sàn

1.005.000

3

Kết cấu khung BTCT chịu lực, sàn BTCT, xây tường chèn gạch chỉ d220 quét vôi ve

đ/m2 sàn

872.000

4

Kết cấu tường chịu lực xây gạch chỉ d220, sàn bê tông cốt thép, quét vôi ve

đ/m2 sàn

805.000

X

NHÀ 3 TẦNG CÓ GÁC XÉP BÊ TÔNG CỐT THÉP

1

Kết cấu khung BTCT chịu lực, sàn BTCT, xây tường chèn gạch chỉ d220, sơn vôi

đ/m2 sàn

936.000

2

Kết cấu tường chịu lực xây gạch chỉ d220, sơn vôi

đ/m2 sàn

923.000

3

Kết cấu khung BTCT chịu lực, sàn BTCT, xây tường chèn gạch chỉ d220, quét vôi ve

đ/m2 sàn

821.000

4

Kết cấu tường chịu lực xây gạch chỉ d220 quét vôi ve

đ/m2 sàn

809.000

XI

NHÀ 3 TẦNG KHÔNG CÓ XÉP BẰNG BÊ TÔNG CỐT THÉP

1

Kết cấu tường chịu lực xây gạch chỉ d220, sàn bê tông cốt thép, sơn vôi

đ/m2 sàn

1.015.000

2

Kết cấu khung BTCT chịu lực, sàn BTCT. Xây tường chèn gạch chỉ d220, sơn vôi.

đ/m2 sàn

1.029.000

3

Kết cấu tường chịu lực xây gạch chỉ d220, sàn BTCT, quét vôi ve

đ/m2 sàn

890.000

4

Kết cấu khung BTCT chịu lực, sàn BTCT, xây tường chèn gạch chỉ, quét vôi ve

đ/m2 sàn

903.000

XII

NHÀ 4 TẦNG KHÔNG CÓ XÉP BẰNG BÊ TÔNG CỐT THÉP

1

Kết cấu khung chịu lực, sàn BTCT, xây tường chèn gạch chỉ d220, sơn vôi

đ/m2 sàn

1.101.000

2

Kết cấu tường chịu lực xây gạch chỉ d220, sơn vôi

đ/m2 sàn

1.087.000

3

Kết cấu khung chịu lực, sàn BTCT, xây tường chèn gạch chỉ d220, quét vôi ve

đ/m2 sàn

948.000

4

Kết cấu tường chịu lực xây gạch chỉ d220 quét vôi ve

đ/m2 sàn

879.000

XIII

NHÀ 4 TẦNG CÓ GÁC XÉP BẰNG BÊ TÔNG CỐT THÉP

1

Khung chịu lực chèn gạch chỉ d220, sơn vôi

đ/m2 sàn

1.003.000

2

Tường chịu lực gạch chỉ d220, sơn vôi

đ/m2 sàn

991.000

3

Khung chịu lực chèn gạch chỉ d200 quét vôi ve

đ/m2 sàn

916.000

4

Tường chịu lực gạch chỉ d220 quét vôi ve

đ/m2 sàn

847.000

XIV

NHÀ CAO TỪ 5 TẦNG TRỞ LÊN CÓ XÉP BẰNG BÊ TÔNG CỐT THÉP

1

Kết cấu khung BTCT chịu lực, sàn BTCT, xây tường chèn gạch chỉ d220, sơn vôi

đ/m2 sàn

1.081.000

2

Kết cấu tường chịu lực xây gạch chỉ d220, sàn BTCT, sơn vôi

đ/m2 sàn

1.052.000

3

Kết cấu khung BTCT chịu lực, sàn BTCT, xây tường chèn gạch chỉ d220, quét vôi ve

đ/m2 sàn

983.000

4

Kết cấu tường chịu lực xây gạch chỉ d220, sàn bê tông cốt thép d220, quét vôi ve

đ/m2 sàn

899.000

XV

NHÀ CAO TỪ 5 TẦNG TRỞ LÊN KHÔNG GÁC XÉP BẰNG BÊ TÔNG CỐT THÉP

1

Kết cấu khung bê tông chịu lực, sàn bê tông cốt thép xây chèn gạch chỉ d220, sơn vôi

đ/m2 sàn

1.187.000

2

Tường chịu lực d220, sàn bê tông cốt thép sơn vôi

đ/m2 sàn

1.155.000

3

Khung chịu lực, xây chèn gạch d220, quét vôi

đ/m2 sàn

1.017.000

4

Tường chịu lực, sàn bê tông cốt thép, quét vôi ve.

đ/m2 sàn

933.000

XVI

HỆ THỐNG ĐIỆN, NƯỚC LẮP ĐẶT TRONG NHÀ, NGOÀI NHÀ (tính từ đầu cột đường dây hạ áp)

A

HỆ THỐNG ĐIỆN LẮP TRONG NHÀ

 

 

1

Nhà 1 tầng lợp mái ngói; Fibrô xi măng.

đ/m2 XD

29.000

2

Nhà 1 tầng mái bằng và nhà 2 tầng trở lên

 

 

2.1

Tầng 1

đ/m2 sàn

30.000

2.2

Tầng 2 trở lên

đ/m2 sàn

25.000

B

HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC LẮP ĐẶT TRONG NHÀ (Tính từ điểm đấu nối đường ống phân phối dịch vụ)

1

Nhà 1 tầng lợp mái ngói; Fibrô xi măng.

đ/m2 XD

29.000

2

Nhà 1 tầng mái bằng và nhà 2 tầng trở lên

 

 

2.1

Tầng 1

đ/m2 sàn

29.000

2.2

Tầng 2 trở lên

đ/m2 sàn

23.000

C

HỆ THỐNG ĐIỆN VÀ CẤP THOÁT NƯỚC LẮP ĐẶT NGOÀI NHÀ

 

Hệ thống điện và cấp thoát nước lắp đặt ngoài nhà ở tính theo số lượng kiểm đếm thực tế và giá thị trường tại thời điểm kiểm đếm.

XVII

THÁO DỠ THIẾT BỊ TRONG NHÀ

1

Tháo dỡ thuyền tắm

đ/bộ

23.000

2

Tháo dỡ chậu rửa

đ/bộ

5.000

3

Tháo dỡ xí bệt, chậu tiểu

đ/bộ

8.000

4

Tháo dỡ vòi tắm, hương sen

đ/bộ

5.000

5

Tháo dỡ bình nóng lạnh

đ/bộ

10.000

6

Tháo dỡ bồn chứa nước (téc nước)

đ/cái

65.500

7

Tháo dỡ máy điều hòa nhiệt độ

đ/cái

32.000

8

Tháo dỡ cửa

đ/m2

2.060

9

Tháo dỡ ván sàn

đ/m2

3.080

10

Tháo dỡ vách ngăn bằng nhôm kính

đ/m2

5.140

B. ĐƠN GIÁ CHI TIẾT BỒI THƯỜNG THEO THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC

TT

TÊN CÔNG VIỆC

ĐƠN VỊ

ĐƠN GIÁ

A

B

C

D

I

NỀN NHÀ

1

Láng nền không đánh mầu

đ/m2

12.500

2

Láng nền có đánh mầu

đ/m2

14.000

3

Láng GRANITO nền sàn

đ/m2

111.000

4

Lát nền gạch hoa XM 200x200

đ/m2

50.000

5

Lát nền gạch men TQ 300x300

đ/m2

62.500

6

Đầm bê tông gạch vỡ

đ/m3

195.000

7

Đầm xỉ, vôi

đ/m3

150.000

II

TRẦN NHÀ + TƯỜNG

1

Trần vôi rơm

đ/m2 trần

78.500

2

Trần cót ép

đ/m2 trần

56.000

3

Trần gỗ dán

đ/m2 trần

66.500

5

Trần gỗ dẻ

đ/m2 trần

166.500

6

Trần gỗ dổi dầm gỗ

đ/m2 trần

219.000

7

Trần nhựa (0,18 x 6) m

đ/m2 trần

95.000

8

Ốp tường gỗ dổi

đ/m2

191.000

9

Ốp tường bằng tấm nhựa

đ/m2

67.500

III

MÓNG NHÀ

1

Đóng cọc tre

đ/m2 nền

140.000

2

Xây móng đá hộc

đ/m3

320.500

3

Đổ bê tông móng đá 1x2 M200

đ/m3

492.500

4

Bê tông lót móng đá 4x6M50

đ/m3

233.000

IV

SẢN XUẤT + LẤP DỰNG CỐT THÉP MÓNG

1

SXLD cót thép móng Ф nhỏ hơn 10

đ/kg

9.500

2

SXLD cót thép móng Ф từ 10 đến nhỏ hơn hoặc bằng 18

đ/kg

10.000

3

SXLD cót thép móng Ф > 18

đ/kg

11.000

V

SẢN XUẤT VÌ KÈO THÉP HÌNH LIÊN KẾT HÀN

1

Khẩu độ nhỏ hơn hoặc bằng 9m

đ/tấn

14.259.500

2

Khẩu độ nhỏ hơn hoặc bằng 12m

đ/tấn

13.509.000

3

Khẩu độ nhỏ hơn hoặc bằng 15m

đ/tấn

13.994.500

4

Khẩu độ nhỏ hơn hoặc bằng 18m

đ/tấn

13.362.000

5

Khẩu độ nhỏ hơn hoặc bằng 21m

đ/tấn

12.862.500

7

Khẩu độ nhỏ hơn hoặc bằng 24m

đ/tấn

12.514.000

VI

SX VÌ KÈO THÉP HÌNH LIÊN KẾT HÀN BU LÔNG, TĂNG ĐƠ

1

Khẩu độ nhỏ hơn hoặc bằng 9m

đ/tấn

15.335.000

2

Khẩu độ nhỏ hơn hoặc bằng 12m

đ/tấn

13.448.000

3

Khẩu độ nhỏ hơn hoặc bằng 15m

đ/tấn

12.720.500

VII

SẢN XUẤT VÌ KÈO GỖ MÁI NGÓI

 

 

1

Khẩu độ nhỏ hơn hoặc bằng 6,9m

đ/m3 cấu kiện

2.907.500

2

Khẩu độ nhỏ hơn hoặc bằng 8,1m

đ/m3 cấu kiện

2.985.500

3

Khẩu độ nhỏ hơn hoặc bằng 9m

đ/m3 cấu kiện

3.023.500

4

Khẩu độ trên 9m

đ/m3 cấu kiện

2.952.000

VIII

SẢN XUẤT VÌ KÈO GỖ MÁI FIBRÔ XI MĂNG

 

 

1

Khẩu độ nhỏ hơn hoặc bằng 4m

đ/m3 cấu kiện

3.021.000

2

Khẩu độ nhỏ hơn hoặc bằng 5,7m

đ/m3 cấu kiện

3.031.000

3

Khẩu độ nhỏ hơn hoặc bằng 6,9m

đ/m3 cấu kiện

2.940.000

4

Khẩu độ nhỏ hơn hoặc bằng 8,1m

đ/m3 cấu kiện

2.991.500

5

Khẩu độ nhỏ hơn hoặc bằng 9m

đ/m3 cấu kiện

3.055.500

6

Khẩu độ trên 9m

đ/m3 cấu kiện

3.090.000

 

Ghi chú: Khẩu độ vì kèo là khoảng cách giữa 2 điểm đặt vì kèo

IX

LAN CAN CẦU THANG

 

 

1

Lan can xây gạch chỉ +tay vịn bằng bê tông

đ/m2

82.000

2

Lan can bằng hoa sắt +tay vịn bằng gỗ dẻ

đ/m2

190.000

3

Lan can bằng hoa sắt + tay vịn bằng gỗ dổi

đ/m2

220.000

4

Lan can bằng hoa sắt +tay vịn bằng gỗ lim

đ/m2

260.000

5

Lan can bằng thanh bê tông + tay vịn bêtông

đ/m2

66.000

6

Lan can và tay vịn bằng gỗ dổi

đ/m2

300.000

7

Lan can và tay vịn bằng gỗ lim

đ/m2

400.000

X

CỬA CÁC LOẠI

 

 

A

Cửa nhôm kính 5 ly

 

 

1

SXLD cửa đi, cửa sổ nhôm kính (nhôm màu)

đ/m2

420.000

2

SXLD vách nhôm kính (nhôm màu)

đ/m2

380.000

3

SXLD cửa đi, cửa sổ nhôm kính (nhôm trắng)

đ/m2

360.000

4

SXLD vách nhôm kính (nhôm trắng)

đ/m2

300.000

B

Cửa gỗ

 

 

1

Khuôn đơn gỗ lim

đ/md

130.000

2

Khuôn kép gỗ lim

đ/md

260.000

3

Khuôn đơn gỗ nhóm 4

đ/md

60.000

4

Khuôn kép gỗ nhóm 4

đ/md

130.000

5

Cửa đi panô kính gỗ lim

đ/m2

670.000

6

Cửa sổ kính gỗ lim

đ/m2

540.000

7

Cửa panô gỗ lim

đ/m2

750.000

8

Cửa sổ panô gỗ lim

đ/m2

700.000

9

Cửa đi panô kính gỗ nhóm 4+5

đ/m2

290.000

10

Cửa sổ kính gỗ nhóm 4+5

đ/m2

270.000

11

Cửa đi panô gỗ nhóm 4+5

đ/m2

310.000

12

Cửa sổ panô gỗ nhóm 4+5

đ/m2

290.000

XI

LỢP CHỐNG NÓNG CHO MÁI NHÀ BÊ TÔNG

1

Lợp mái ngói 22v/m2 (chưa có cầu phong + xà gồ)

đ/m2 mái

37.500

2

Lợp mái Fibrôximăng (chưa có xà gồ)

đ/m2 mái

31.500

3

Lợp mái tôn (tôn lợp, cột thép, kèo thép, xà gồ thép)

đ/m2 mái

100.000

4

Xà gồ gỗ hộp nhóm 4

đ/m3

2.307.000

5

Xà gồ gỗ tròn nhóm 4

đ/m3

538.500

6

Cầu phong gỗ nhóm 4

đ/m3

2.300.500

C. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÔNG TRÌNH PHỤ, TẠM, CHUỒNG TRẠI CHĂN NUÔI

TT

TÊN CÔNG VIỆC

ĐƠN VỊ

ĐƠN GIÁ

A

B

C

D

I

CÔNG TRÌNH PHỤ, NHÀ TẠM

1

Tường xây gạch chỉ 220 lợp ngói, Fibrô xi măng, nền đầm xỉ

đ/m2 XD

491.000

2

Tường xây gạch chỉ 220 lợp giấy dầu, tranh, nền đầm xỉ

đ/m2 XD

435.000

3

Tường xây gạch chỉ 110 lợp ngói, Fibrô xi măng, nền đầm xỉ

đ/m2 XD

345.000

4

Tường xây gạch chỉ 110 lợp giấy dầu, tranh, nền đầm xỉ

đ/m2 XD

290.000

5

Tường xây gạch xỉ lợp ngói, Fibrôxi măng, nền đầm xỉ

đ/m2 XD

279.500

6

Tường xây gạch xỉ lợp giấy dầu, tranh, nền đầm xỉ

đ/m2 XD

223.500

7

Tường tranh, tre, cót ép, mái cầu phong li tô tre lợp dạ

đ/m2 XD

112.000

8

Tường vách đất, mái tranh tre, cột kèo gỗ, cửa ván ghép, nền đất

đ/m2 XD

165.000

9

Tường xây gạch đất mái tranh tre, cột kèo gỗ, cửa ván ghép, nền đất

đ/m2 XD

213.000

10

Tường tranh tre, cót ép, gỗ dán mái ngói, giấy dầu, Fibrôximăng

đ/m2 XD

135.000

II

NHÀ TIỂU, NHÀ TẤM ĐỘC LẬP

 

 

1

Tường xây gạch chỉ 110 nền láng vữa, xi măng đánh màu

đ/m2 XD

279.500

2

Tường xây gạch xỉ nền láng vữa, xi măng đánh màu

đ/m2 XD

206.000

III

CHUỒNG TRẠI CHĂN NUÔI

 

 

A

Chuồng trại quy mô đơn giản

 

 

1

Tường xây gạch xỉ mái lợp giấy dầu, tranh tre, Fibrôximăng nền lát gạch đỏ

đ/m2 XD

291.500

2

Tường xây gạch xỉ mái lợp giấy dầu, tranh tre, Fibrô ximăng nền láng xi măng đánh màu

đ/m2 XD

270.500

3

Tường xây gạch xỉ mái lợp giấy dầu, tranh tre, FibrôXM nền láng không màu

đ/m2 XD

255.900

B

Chuồng trại chăn nuôi có quy mô theo định mức Kinh tế kỹ thuật chuyên ngành nông nghiệp: Lập dự toán theo đơn giá XDCB

IV

BỂ NƯỚC

 

 

1

Bể xây gạch chỉ 220 khối tích ≤ 4m3 có nắp đan bê tông

đ/m3

716.000

2

Bể xây gạch chỉ 220 khối tích ≤ 4m3 không có nắp đan bê tông

đ/m3

622.000

3

Bể xây gạch chỉ 220 khối tích ≤ 10m3 có nắp đan bê tông

đ/m3

497.000

4

Bể xây gạch chỉ 220 khối tích ≤ 10m3 không có nắp đan bê tông

đ/m3

403.000

5

Bể xây gạch chỉ 220 khối tích > 10m3 có nắp đan bê tông

đ/m3

487.000

6

Bể xây gạch chỉ 220 khối tích > 10m3 không có nắp đan bê tông

đ/m3

395.000

7

Bể xây gạch chỉ 110 có nắp đan bê tông

đ/m3

487.000

8

Bể xây gạch chỉ 110 không có nắp đan bê tông

đ/m3

424.000

9

Bể xây gạch xỉ có nắp đan bê tông

đ/m3

498.000

10

Bể xây gạch xỉ không có nắp đan bê tông

đ/m3

403.000

11

Bể xây gạch xi măng có nắp đan bê tông

đ/m3

573.000

12

Bể xây gạch xi măng không có nắp đan bê tông

đ/m3

463.000

V

GIẾNG NƯỚC

 

 

1

Giếng xây gạch chỉ ≥ 220

 

 

1.1

Đường kính D ≤ 1m

 

 

1.1.1

Sâu ≤ 4m

đ/m3

262.500

1.1.2

Sâu > 4m

đ/m3

272.000

1.2

Đường kính D > 1m

 

 

1.2.1

Sâu ≤ 4m

đ/m3

247.500

1.2.2

Sâu > 4m

đ/m3

256.500

2

Giếng xây gạch chỉ ≤ 110

 

 

2.1

Đường kính D ≤ 1m

 

 

2.1.1

Sâu ≤ 4m

đ/m3

232.000

2.1.2

Sâu > 4m

đ/m3

237.500

2.2

Đường kính D > 1m

 

 

2.2.1

Sâu ≤ 4m

đ/m3

228.500

2.2.2

Sâu > 4m

đ/m3

232.000

3

Giếng ống buy bê tông

 

 

3.1

Sâu ≤ 4m

đ/m3

325.500

3.2

Sâu > 4m

đ/m3

348.500

4

Giếng kè đá khan

 

 

4.1

Đường kính D ≤ 1m

 

 

4.1.1

Sâu ≤ 4m

đ/m3

198.500

4.1.2

Sâu > 4m

đ/m3

226.500

4.2

Đường kính D > 1m

 

 

4.2.1

Sâu ≤ 4m

đ/m3

192.500

4.2.2

Sâu > 4m

đ/m3

217.500

5

Giếng xây gạch xỉ

 

 

5.1

Đường kính D ≤ 1m

 

 

5.1.1

Sâu ≤ 4m

đ/m3

305.500

5.1.2

Sâu > 4m

đ/m3

317.500

5.2

Đường kính D > 1m

 

 

5.2.1

Sâu ≤ 4m

đ/m3

284.500

5.2.2

Sâu > 4m

đ/m3

290.000

6

Giếng xây đá hộc

 

 

6.1

Đường kính D ≤ 1m

 

 

6.1.1

Sâu ≤ 4m

đ/m3

237.500

6.1.2

Sâu > 4m

đ/m3

250.000

6.2

Đường kính D > 1m

 

 

6.2.1

Sâu ≤ 4m

đ/m3

214.500

6.2.2

Sâu > 4m

đ/m3

231.000

7

Giếng đào đất

 

 

7.1

Đường kính D ≤ 1m

 

 

7.1.1

Sâu ≤ 4m

đ/m3

48.000

7.2.1

Sâu > 4m

đ/m3

57.500

7.2

Đường kính D > 1m

 

 

7.2.1

Sâu ≤ 4m

đ/m3

40.000

7.2.2

Sâu > 4m

đ/m3

52.000

VI

HÀNG RÀO TRE RÓC (Áp dụng để bồi thường đối với hàng rào khuôn viên có nhà ở, đất ở)

 

 

1

Đan mắt cáo khoảng cách thanh đan ≤ 15 cm có cọc dỡ nẹp ngang cao nhỏ hơn hoặc bằng 1,2m

đ/m

3.000

2

Đan mắt cáo khoảng cách thanh đan ≤ 15 cm có cọc dỡ rào cao lớn hơn 1,2m

đ/m

10.000

3

Hàng rào bằng cây gai hoặc dâm bụt

đ/m

5.500

4

Không đan mắt cáo chỉ cấm đứng, buộc nẹp chung cho các loại

đ/m

2.000

5

Cây làm loại hàng rào đan mắt cáo bằng tre róc không đạt qui định nêu trên, hàng rào bằng nứa, cây lùm loại đan mắt cáo thì giá bồi thường bằng 50% giá qui định tại mục 1,2

 

 

Chương 2.

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

A. BẢNG ĐƠN GIÁ CÔNG TRÌNH

TT

TÊN CÔNG TRÌNH

ĐƠN VỊ

ĐƠN GIÁ
(ĐỒNG)

A

B

C

D

1

Cống tròn Ф75

m

1.754.500

2

Cống tròn Ф100

m

1.786.000

3

Cống tròn Ф150

m

2.237.500

4

Cống tròn Ф200

m

3.483.000

5

Cống bản khẩu độ 75

m

2.008.000

6

Cống bản khẩu độ 100

m

2.745.000

7

Cống bản khẩu độ 150

m

3.152.500

8

Cống bản khẩu độ 200

m

3.800.000

9

Rãnh dọc thoát nước xây đá hộc (0,75 x 0,75)

m

869.000

10

Xây rãnh đá hộc hình thang 0,4 x (1,2; 0,4)

m

208.500

11

Rãnh dọc thoát nước xây gạch đỏ (0,75 x 0,75)

m

505.000

12

Rãnh dọc tam giác bê tông 0,5 x 1,2

m

149.000

14

Bê tông rãnh hình thang 0,4 x (1,2; 0,4)

m

175.000

15

Kè xây đá (h=2m)

m

3.304.000

16

Kè phòng hộ bê tông (h=2m)

m

3.480.000

 

Đường ô tô cấp 5

 

 

 

Mặt đường ô tô cấp 5 không móng

 

 

17

Nền đường

m2

17.000

18

Mặt đường cấp phối dầy 18 cm

m2

21.000

19

Mặt đường đá dăm láng nhựa t/c 5kg/m2, dầy 12cm

m2

61.000

20

Mặt đường thảm BTN hạt trung dầy 7cm

m2

85.500

21

Mặt đường BTXM M250 dầy 20cm, đá 2x4

m2

112.500

 

Mặt đường ô tô cấp 5 có móng

 

 

22

Nền đường

m2

17.000

23

Mặt đường cấp phối dầy 18 cm

m2

21.000

24

Mặt đường đá dăm láng nhựa t/c 5kg/m2, dầy 12 cm (trên lớp đá dăm tiêu chuẩn 20cm)

m2

98.000

25

Mặt đường thảm BTN hạt trung dầy 7cm (trên lớp đá dăm tiêu chuẩn 20cm)

m2

113.000

26

Mặt đường BTXM M250 dầy 20cm (trên lớp cát sạn dầy 18cm)

m2

122.500

 

Đường ô tô cấp 6

 

 

 

Mặt đường cấp 6 không móng

 

 

27

Nền đường

m2

14.500

28

Mặt đường cấp phối dầy 16 cm

m2

19.000

29

Mặt đường đá dăm láng nhựa t/c 5kg/m2, dầy 10 cm

m2

58.500

30

Mặt đường thảm BTN hạt trung dầy 5 cm

m2

73.000

31

Mặt đường BTXM M200 dầy 20cm, đá 2 x 4

m2

105.000

 

Mặt đường ô tô cấp 6 có móng

 

 

32

Nền đường

m2

14.500

33

Mặt đường cấp phối dầy 16 cm

m2

19.000

34

Mặt đường đá dăm láng nhựa t/c 5kg/m2, dầy 10cm (trên lớp đá dăm tiêu chuẩn 20cm)

m2

95.500

35

Mặt đường thảm BTN hạt trung dầy 5 cm (trên lớp đá dăm tiêu chuẩn 20cm)

m2

100.000

36

Mặt đường BTXM M200 dầy 20cm (trên lớp cát sạn dầy 15cm)

m2

114.000

 

Đường giao thông nông thôn

 

 

 

Loại A

 

 

37

Mặt đường

m2

38.000

38

Nền đường

m2

21.000

 

Loại B

 

 

39

Mặt đường

m2

32.000

40

Nền đường

m2

29.000

B. BẢNG ĐƠN GIÁ CHI TIẾT

TT

HẠNG MỤC CÔNG TÁC

ĐƠN VỊ

ĐƠN GIÁ
(ĐỒNG)

1

Đào nền đất cấp 3 bằng máy

m3

15.000

2

Phá dỡ khối xây

m3

87.000

3

Phá dỡ BTCT

m3

118.000

4

Vận chuyển đất đá đi đổ xa 1km

m3

3.000

5

Đào nền đường đất C3 thủ công

m3

55.000

6

Đào nền đường đất C3 bằng máy

m3

20.500

7

Đào nền đường đất C4 bằng máy

m3

24.500

8

Đào nền đường đá C4 bằng máy

m3

123.500

9

Đào nền đường đá C4 nổ mìn

m3

43.000

10

Đào nền đường đất C4 thủ công

m3

80.500

11

Đắp nền đường bằng máy K95

m3

6.000

12

Đắp nền đường thủ công K95

m3

91.000

13

Đắp nền đường bằng máy K98

m3

8.500

14

Đắp nền đường thủ công K90

m3

50.000

15

Đắp nền đường bằng máy K90

m3

4.500

16

Đào khuôn đường đất C3

m3

59.500

17

Đào khuôn đường đất C4

m3

93.000

18

Sản xuất đá dăn đen

T

321.500

19

Sản xuất BTN hạt thung

T

417.000

20

Bù vênh mặt đường đá dăn đen dầy 10 cm

m2

4.000

21

Thảm BTN hạt trung h=7cm

m2

3.000

22

Tưới nhựa nhũ tương 1kg/m2.

m2

5.000

23

Tưới nhựa dính bán 0,5 kg/m2.

m2

3.500

24

Móng cấp phối đá dăm loại 1h=35cm.

m3

138.000

25

Móng cấp phối đá dăm loại 2h=15cm.

m3

134.000

26

MĐ đá dăm láng nhựa h=12cm, t/c 3.5kg/m2

m2

50.000

27

MĐ đá dăm láng nhựa h=12cm, t/c 5kg/m2

m2

61.000

28

BV đá dăn nhựa h=13cm, t/c3kg/m2

m2

54.000

29

Mặt đường cấp phối dầy 20cm

m2

20.000

30

Móng đường đá dăn tiêu chuẩn dầy 15cm

m2

28.000

31

MĐ bê tông xi măng M300 dầy 24cm đá 2 x 4

m2

665.500

32

Móng cát sạn dàn chặt dầy 20cm

m3

57.500

33

Lót giấy dầu 1 lớp

m2

2.500

34

V/c BTN xa 10 km

T

16.000

35

Cột tiêu BTCT 15 x 15 x 120

Cái

25.000

36

Cột Km bê tông

Cái

174.500

37

Lắp đặt viên vỉa

Viên

6.000

38

BT bản viên vỉa vữa XM M200 đá 1 x 2

m3

560.500

39

Lát gạch lá dừa vỉa hè

m2

66.000

40

BT gạch vỡ đệm vỉa hè M50

m2

233.500

41

Cốp pha đổ BT viên vỉa

m2

16.000

42

Cốp pha đổ BT mố

m2

34.000

43

Xây gạch tường rãnh vữa XM M50

m3

442.000

44

Đá hộc xây vữa XM M75

m3

335.500

45

Đá hộc xây vữa XM M100

m3

361.000

46

Cát sạn đệm móng

m3

52.500

47

Đào đất để đắp <=300m, V/c tiếp xa 2km

m3

15.000

48

V/c đất thừa đi đổ xa 5km

m3

12.000

49

Trát mặt vữa XM M75

m2

22.500

50

Trát mặt vữa XM M100

m2

24.000

51

Đất lấp hố móng

m3

36.500

52

Lắp đặt bản đậy rãnh P < 250kg

Tấm

27.000

53

Lắp đặt bản đậy rãnh P > 250kg

Tấm

398.000

54

BT tấm đan M250

m3

609.000

55

BT giải phân cách M250

m3

735.000

56

BT đệm móng M150 đá 1 x 2

m3

592.000

57

BT móng thân M200

m3

649.000

58

BT bản vượt M200

m3

560.500

59

BT dầm bản M300

m3

836.500

60

BT mũ mố M200

m3

653.000

61

BT mũ mố M250

m3

850.500

62

BT móng M100 đá 4 x 6

m3

532.500

63

Đá dăm đệm móng

m3

179.000

64

BT mũ mố mũ M200 đá 1 x 2

m3

653.000

65

Đào móng đất C3 thủ công

m3

62.000

66

Đào móng đất C3 bằng máy

m3

6.000

67

Cốt thép D >18

T

7.010.000

68

Cốt thép D >10

T

7.715.000

Chương 3.

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP

A. ĐƠN GIÁ THÁO DỠ MÁY

Chi phí tháo dỡ máy, thiết bị được tính bằng 60% đơn giá lắp máy, thiết bị.

B. VẬN CHUYỂN MÁY, THIẾT BỊ

Thuyết minh:

Đơn giá vận chuyển máy được áp dụng ngoài cự ly 30 mét với các động tác vận chuyển sau:

- Chuẩn bị đường và phương tiện dụng cụ.

- Nhân lực đóng cọc xoay kích, lót ván…

- Quay tời, lăn đẩy máy đi.

- Chuyển ván lót, con lăn, thu dọn dụng cụ.

- Điều khiển khi vận chuyển.

1. Đơn giá vận chuyển máy, thiết bị ngoài cự ly 30 mét bằng thủ công

Đơn vị tính: đồng/tấn máy, thiết bị

Khối lượng máy, thiết bị Vận chuyển

Vận chuyển bằng thủ công

10 m khởi điểm

10 m tiếp theo

1 tấn các loại máy, thiết bị

1.297

389

* Trường hợp vận chuyển bằng phương tiện thô sơ thì đơn giá nhân công vận chuyển được nhân với hệ số k = 0,7

2. Các hệ số điều chỉnh

Bảng hệ số tăng đơn giá vận chuyển máy trên các loại đường:

Loại đường vận chuyển ngoài cự ly 30m

(tính theo từng đoạn đường có khó khăn)

Hệ số điều chỉnh

- Đường bằng phẳng

1,00

- Đường gồ ghề

1,15

- Đường có dốc từ 15o đến 45o

1,25

- Đường lầy, lún, trơn

1,80

- Đường vừa gồ ghề, khúc khuỷu, vừa có độ dốc từ 15o đến 45o

1,35

- Đường vừa gồ ghề, khúc khuỷu, vừa có độ dốc từ 15o đến 45o, vừa lầy, lún

2,00

3. Vận chuyển máy móc thiết bị bằng cơ giới

Vận chuyển máy móc thiết bị bằng cơ giới căn cứ vào loại đường vận chuyển, cự ly vận chuyển, chi phí bốc xếp để tính. Đơn giá ca máy tính theo quyết định số 1260/1998/QĐ-BXD ngày 28/11/1998; Số 10/2001/QĐ-BXD ngày 11/6/2001; Số 38/2002/QĐ-BXD ngày 27/11/2002 của Bộ Xây dựng về ban hành giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng. Chi phí vận chuyển tính theo Quyết định số 89/2000/QĐ-BVGCP ngày 13/11/2000 về cước vận tải hàng hóa bằng ô tô của Ban Vật giá Chính phủ (Nay là Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính).

C. ĐƠN GIÁ LẮP MÁY, THIẾT BỊ

1. Phân loại cách lắp máy

Tùy theo từng nội dung cụ thể chia ra 4 cách lắp máy.

1.1. Cách lắp máy loại A: là loại máy và thiết bị khi lắp các khối, các bộ phận máy đã hoàn chỉnh, được liên kết với nhau bằng then, chốt, định vị, hoặc bulông thành cỗ máy hoàn chỉnh.

1.2. Cách lắp máy loại B: là loại máy và thiết bị khi lắp các khối, các bộ phận, các cụm chi tiết có đủ các điều kiện kỹ thuật lắp của cách lắp loại A và thêm những điều kiện kỹ thuật lắp sau đây:

Khi lắp các khối, các bộ phận, các cụm chi tiết phải lắp các chi tiết trong từng khối, từng bộ phận, từng cụm chi tiết phải rà cạo sơ qua các mặt tiếp xúc. Các chi tiết lắp đặt lắp lên thành khối phải qua lắp các kiểu khớp nối, lắp các ổ trượt, ổ lăn, ổ bi lót đỡ trục đỡ.

1.3. Cách lắp máy loại C: là loại máy và thiết bị khi lắp các khối, các bộ phận, các cụm chi tiết có đủ các điều kiện kỹ thuật lắp của cách lắp loại A, B và thêm những điều kiện kỹ thuật lắp sau đây:

Máy phải lắp các khối, các bộ phận, các cụm chi tiết có chuyển động khứ hồi, truyền động xích, truyền động dây da, đường trượt, bánh xe răng, bánh vít vô tận… khi lắp phải rà cạo sơ qua các mặt tiếp xúc của các chi tiết lắp.

1.4. Cách lắp máy loại D: là loại máy và thiết bị khi lắp các khối, các bộ phận, các cụm chi tiết có đủ các điều kiện kỹ thuật lắp của cách lắp loại A, B, C và thêm những điều kiện kỹ thuật lắp sau đây:

Máy phải lắp từng khối, từng bộ phận, từng tổ, từng cụm chi tiết đòi hỏi kỹ thuật phức tạp và độ chính xác cao như lắp lên thành cỗ máy, thành dãy máy, mát đặt chồng lên nhau hay máy lắp lên thành dây chuyền sản xuất dài gồm nhiều máy, khi lắp phải qua lắp các khối, các bộ phận, các tổ, các cụm chi tiết có đủ các dạng chuyển động liên kết với nhau bằng các-đăng.

2. Đơn vị tính lắp máy

Đơn vị dùng để tính trong bảng đơn giá lắp máy là đồng trên một máy có trọng lượng một tấn.

3. Các động tác lắp máy: Bao gồm 7 động tác chủ yếu sau:

3.1. Mở hòm, kiểm tra, bảo quản máy.

3.2. Gia công các tấm căn-kê máy.

3.3. Vận chuyển máy trong cự ly 30m.

3.4. Vạch dấu định vị, lấy tim cốt theo thiết kế.

3.5. Tháo rửa, lau dầu mỡ máy.

3.6. Lắp ráp tổ hợp, lắp các chi tiết, lắp các khối, các bộ phận, toàn bộ cỗ máy, điều chỉnh cân bằng.

3.7. Chạy thử máy để kiểm tra độ chính xác lắp đặt, chất lượng lắp đặt.

4. Đơn giá lắp máy

Trong đơn giá lắp máy bao gồm chi phí vật liệu phụ, nhân công và chi phí máy thi công (Đối với trường hợp lắp đặt thủ công kết hợp với máy thi công).

Trong đơn giá lắp máy: Tử số là đơn giá lắp máy hoàn toàn bằng thủ công, Mẫu số là đơn giá lắp máy thủ công kết hợp cơ giới.

4.1. Lắp đặt máy gia công kim loại thông dụng

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tấn

Mã hiệu

Thành phần công việc

Đơn vị tính

Cách lắp đặt

Loại A

Loại B

Loại C

4.1.1

Máy có khối lượng ≤ 0,1T

tấn

2.089,3

4.015,9

6.411,4

1.699,5

3.097,2

4.706,0

4.1.2

Máy có khối lượng > 0,1 - ≤ 0,5T

tấn

835,7

1.606,4

2.564,6

676,0

1.234,8

1.878,2

4.1.3

Máy có khối lượng > 0,5 - ≤ 1T

tấn

507,1

981,0

1.570,8

407,9

751,5

1.147,5

4.1.4

Máy có khối lượng > 1 - ≤ 5T

tấn

490,4

952,8

1.525,5

568,8

912,8

1.305,2

4.1.5

Máy có khối lượng > 5 - ≤ 10T

tấn

436,6

861,7

1.378,3

567,7

883,2

1.238,7

4.1.6

Máy có khối lượng > 10 - ≤ 15T

tấn

344,8

660,2

1.052,3

564,8

801,7

1073,2

4.1.7

Máy có khối lượng > 15 - ≤ 20T

tấn

307,2

584,1

929,9

527,3

734,6

975,3

4.1.8

Máy có khối lượng > 20 - ≤ 30T

tấn

263,4

494,6

784,0

602,7

777,3

981,7

4.1.9

Máy có khối lượng > 30 - ≤ 40T

tấn

252,6

472,5

748,5

573,0

744,3

933,2

4.1.10

Máy có khối lượng > 40 - ≤ 50T

tấn

241,5

451,3

713,9

609,5

767,7

953,7

4.1.11

Máy có khối lượng > 50 - ≤ 60T

tấn

235,4

438,0

692,7

689,7

843,8

1.026,6

4.1.12

Máy có khối lượng > 60T

tấn

225,7

418,3

660,6

678,5

825,5

999,9

4.2. Lắp đặt máy gia công kim loại bằng áp lực

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tấn

Mã Hiệu

Thành phần công việc

Đơn vị tính

Cách lắp đặt

Loại B

Loại C

4.2.1

Máy có khối lượng ≤ 0,5T

tấn

2.604,5

4.182,3

1.981,4

3.035,5

4.2.2

Máy có khối lượng > 0,5 - ≤ 1T

tấn

1.243,3

1.994,9

946,8

1.449,1

4.2.3

Máy có khối lượng > 1 - ≤ 5T

tấn

1.095,0

1.754,3

1.019,7

1.469,5

4.2.4

Máy có khối lượng > 5 - ≤ 10T

tấn

896,1

1.433,2

909,6

1.278,8

4.2.5

Máy có khối lượng > 10 - ≤ 15T

tấn

767,8

1.225,5

882,6

1.197,6

4.2.6

Máy có khối lượng > 15 - ≤ 20T

tấn

711,5

1.134,8

830,3

1.122,4

4.2.7

Máy có khối lượng > 20 - ≤ 30T

tấn

646,1

1.028,8

891,0

1.157,2

4.2.8

Máy có khối lượng > 30 - ≤ 40T

tấn

607,4

966,6

845,6

1.089,6

4.2.9

Máy có khối lượng > 40 - ≤ 50T

tấn

565,3

897,6

853,2

1.085,5

4.2.10

Máy có khối lượng > 50T

tấn

511,7

810,6

899,3

1.107,7

4.3. Tổ hợp và lắp đặt thiết bị băng tải

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tấn

Mã hiệu

Thành phần công việc

Đơn vị tính

Cách lắp đặt

Loại C

Loại D

4.3.1

Máy có khối lượng < 5T

tấn

2.220,2

3.188,1

1.745,0

2.397,7

4.3.2

Máy có khối lượng ≥ 5 - < 10T

tấn

1.810,8

2.600,9

1.475,1

2.008,9

4.3.3

Máy có khối lượng ≥ 10 - < 15T

tấn

1.554,2

2.224,3

1.335,1

1.789,3

4.3.4

Máy có khối lượng ≥ 15 - < 25T

tấn

1.408,2

2.013,1

1.226,3

1.635,4

4.3.5

Máy có khối lượng ≥ 25 - < 50T

tấn

1.272,9

1.817,0

1.214,3

1.583,7

4.3.6

Máy có khối lượng ≥ 50 - < 100T

tấn

1.205,4

1.719,1

1.310,2

1.662,5

4.3.7

Máy có khối lượng ≥ 100 - < 150T

tấn

1.149,3

1.633,0

1.903,0

2.249,6

4.3.8

Máy có khối lượng ≥ 150T - < 200

tấn

1.094,4

1.553,7

2.169,4

2.506,5

4.3.9

Máy có khối lượng ≥ 200

tấn

941,0

1.330,2

2.371,6

2.668,8

4.4. Lắp đặt máy bơm và quạt các loại

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tấn

Mã hiệu

Thành phần công việc

Đơn vị tính

Cách lắp đặt

Loại A

Loại B

Loại C

Loại D

4.4.1

Máy có khối lượng ≤ 0,1T

tấn

4.026,5

7.883,0

12.637,4

18.473,4

3.218,0

6.014,9

9.194,6

12.922,3

4.4.2

Máy có khối lượng > 0,1 - ≤ 0,5T

tấn

2.336,5

4.648,9

7.488,9

10.988,7

1.845,5

3.521,9

5.416,9

7.651,3

4.4.3

Máy có khối lượng > 0,5 - ≤ 1T

tấn

987,0

1.950,3

3.135,3

4.593,5

781,5

1.479,7

2.271,0

3.201,9

4.4.4

Máy có khối lượng > 1 - ≤ 5T

tấn

798,5

1.569,3

2.516,8

3.685,9

774,1

1.341,5

1.982,8

2.729,9

4.4.5

Máy có khối lượng > 5 - ≤ 10T

tấn

694,3

1.353,1

2.167,5

3.165,1

771,0

1.255,5

1.809,9

2.455,1

4.4.6

Máy có khối lượng > 10 - ≤ 15T

tấn

651,8

1.271,1

2.035,4

2.973,0

805,7

1.262,8

1.782,2

2.390,8

4.4.7

Máy có khối lượng > 15 - ≤ 20T

tấn

601,7

1.169,7

1.871,8

2.731,7

758,5

1.176,8

1.654,8

2.212,1

4.4.8

Máy có khối lượng > 20 - ≤ 30T

tấn

534,7

1.033,5

1.649,4

2.403,7

816,0

1.184,6

1.606,3

2.099,6

4.4.9

Máy có khối lượng > 30 - ≤ 40T

tấn

479,0

919,0

1.465,5

2.132,3

751,5

1.082,4

1.451,7

1.886,3

4.4.10

Máy có khối lượng > 40 - ≤ 50T

tấn

449,6

859,8

1.368,7

1.989,3

774,0

1.077,4

1.427,7

1.832,9

4.4.11

Máy có khối lượng > 50T

tấn

401,7

761,1

1.209,1

1.753,5

818,2

1.089,5

1.397,8

1.759,9

* Trường hợp lắp đặt máy bơm và quạt các loại bao gồm nhiều khối khác nhau phải có công tác tổ hợp trước khi lắp đặt, đơn giá được nhân hệ số k = 1,3.

4.5. Lắp đặt máy nén khí các loại

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tấn

Mã Hiệu

Thành phần công việc

Đơn vị tính

Cách lắp đặt

Loại C

Loại D

4.5.1

Máy có khối lượng ≤ 0,1T

tấn

15.780,2

23.129,9

11.437,1

16.131,0

4.5.2

Máy có khối lượng > 0,1 - ≤ 0,5T

tấn

9.384,7

13.792,5

6.767,7

9.581,6

4.5.3

Máy có khối lượng > 0,5 - ≤ 1T

tấn

6.223,0

9.161,6

4.477,0

6.352,8

4.5.4

Máy có khối lượng > 1 - ≤ 5T

tấn

4.508,5

6.620,9

3.453,7

4.811,2

4.5.5

Máy có khối lượng > 5 - ≤ 10T

tấn

3.069,6

4.507,7

2.464,3

3.393,0

4.5.6

Máy có khối lượng > 10 - ≤ 15T

tấn

2.626,5

3.848,1

2.219,3

3.009,7

4.5.7

Máy có khối lượng > 15 - ≤ 20T

tấn

2.547,6

3.674,2

2.185,8

2.913,8

4.5.8

Máy có khối lượng > 20 - ≤ 25T

tấn

2.283,6

3.341,7

2.078,9

2.766,7

4.5.9

Máy có khối lượng > 25 - ≤ 40T

tấn

2.118,7

3.098,3

1.936,8

2.571,5

4.5.10

Máy có khối lượng > 40 - ≤ 50T

tấn

1.990,6

2.909,0

1.892,6

2.488,2

4.5.11

Máy có khối lượng > 50T

tấn

1.790,7

2.613,1

1.837,9

2.378,2

4.6. Tổ hợp và Lắp đặt máy nghiền sàng các loại

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tấn

Mã Hiệu

Thành phần công việc

Đơn vị tính

Cách lắp đặt

Loại A

Loại B

Loại C

Loại D

4.6.1

Máy có khối lượng ≤ 0,6T

tấn

2.035,5

4.032,9

6.486,9

9.510,76.

1.608,4

3.056,3

4.693,5

624,3

4.6.2

Máy có khối lượng > 0,6 - ≤ 2T

tấn

1.446,7

2.873,8

4.626,1

6.786,64.

1.271,4

2.312,5

3.488,0

874,0

4.6.3

Máy có khối lượng > 2 - ≤ 5T

tấn

1.267,6

2.515,8

4.050,1

5.940,14.

1.112,5

2.023,3

3.052,0

264,9

4.6.4

Máy có khối lượng > 5 - ≤ 10T

tấn

1.175,3

2.335,3

3.758,8

5.513,43.

1.065,7

1.912,3

2.867,6

992,4

4.6.5

Máy có khối lượng > 10 - ≤ 15T

tấn

1.008,5

1.997,0

3.210,5

4.705,33.

980,7

1.703,7

2.518,1

479,0

4.6.7

Máy có khối lượng > 15 - ≤ 25T

tấn

915,0

1.807,3

2.903,0

4.253,83.

907,7

1.557,7

2.293,9

161,5

4.6.8

Máy có khối lượng > 25 - ≤ 50T

tấn

801,6

1.566,2

2.509,1

3.665,13.

1.172,7

1.738,8

2.381,1

131,0

4.6.9

Máy có khối lượng > 50 - ≤ 100T

tấn

682,6

1.319,8

2.108,7

3.074,53.

1.361,3

1.836,9

2.383,5

018,7

4.6.10

Máy có khối lượng > 100 - ≤ 150T

tấn

650,3

1.256,8

2.006,3

2.923,73.

1.538,9

1.995,8

2.515,3

124,1

4.6.11

Máy có khối lượng > 150 - ≤ 200T

tấn

607,0

1.165,9

1.860,4

2.707,93.

1.808,3

2.228,4

2.716,5

287,9

4.6.12

Máy có khối lượng > 200T

tấn

571,5

1.092,7

1.738,1

2.528,23.

2.074,7

2.480,3

2.940,2

481,9

* Trường hợp lắp đặt máy nghiền trục đứng, đơn giá được nhân hệ số k = 1,2

4.7. Lắp đặt tổ máy phát điện chạy bằng điêzen, xăng, sức gió và sức nước loại nhỏ.

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tấn

Mã Hiệu

Thành phần công việc

Đơn vị tính

Cách lắp đặt

Loại C

4.7.1

Máy có khối lượng ≤ 0,6T

tấn

3.992,3

2.915,4

4.7.2

Máy có khối lượng > 0,6 - ≤ 2T

tấn

3.032,9

2.288,9

4.7.3

Máy có khối lượng > 2 - ≤ 5T

tấn

2.574,5

2.007,5

4.7.4

Máy có khối lượng > 5 - ≤ 10T

tấn

2.324,8

1.851,8

4.7.5

Máy có khối lượng > 10 - ≤ 15T

tấn

1.990,7

1.654,7

4.7.6

Máy có khối lượng > 15 - ≤ 25T

tấn

1.820,8

1.528,5

4.7.7

Máy có khối lượng > 25 - ≤ 50T

tấn

1.630,1

1.476,7

4.7.8

Máy có khối lượng > 50 - ≤ 100T

tấn

1.492,1

1.521,9

4.7.9

Máy có khối lượng > 100 - ≤ 150T

tấn

1.415,4

1.570,9

4.7.10

Máy có khối lượng > 150 - ≤ 200T

tấn

1.242,2

1.602,1

4.7.11

Máy có khối lượng > 200T

tấn

1.168,0

1.474,7

4.8. Tổ hợp và Lắp đặt thiết bị nấu chảy kim loại

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tấn

Mã Hiệu

Thành phần công việc

Đơn vị tính

Cách lắp đặt

Loại B

Loại C

4.8.1

Máy có khối lượng ≤ 0,6T

tấn

2.392,5

3.808,2

1.840,5

2.791,9

4.8.2

Máy có khối lượng > 0,6 - ≤ 2T

tấn

1.794,9

2.859,1

1.506,5

2.228,6

4.8.3

Máy có khối lượng > 2 - ≤ 5T

tấn

1.670,6

2.662,1

1.523,0

2.201,0

4.8.4

Máy có khối lượng > 5 - ≤ 10T

tấn

1.549,1

2.468,4

1.480,8

2.110,2

4.8.5

Máy có khối lượng > 10 - ≤ 15T

tấn

1.407,3

2.251,3

1.456,9

2.033,8

4.8.6

Máy có khối lượng > 15 - ≤ 25T

tấn

1.183,2

1.887,7

1.279,5

1.768,9

4.8.7

Máy có khối lượng > 25 - ≤ 50T

tấn

1.070,2

1.696,8

1.361,8

1.809,5

4.8.8

Máy có khối lượng > 50 - ≤ 100T

tấn

1.248,3

1.614,1

1.610,6

1.838,5

4.8.9

Máy có khối lượng > 100 - ≤ 150T

tấn

1.068,8

1.464,1

1.854,9

2.126,9

4.8.10

Máy có khối lượng > 150 - ≤ 200T

tấn

985,6

1.390,0

2.093,2

2.379,7

4.8.11

Máy có khối lượng > 200T

tấn

884,6

1.309,5

2.126,1

2.425,7

4.9. Tổ hợp và Lắp đặt thiết bị trộn khuấy

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tấn

Mã Hiệu

Thành phần công việc

Đơn vị tính

Cách lắp đặt

Loại A

Loại B

Loại C

4.9.1

Máy có khối lượng ≤ 0,6T

tấn

1.365,1

2.658,7

4.257,2

1.090,9

2.028,9

3.098,8

4.9.2

Máy có khối lượng > 0,6 - ≤ 2T

tấn

1.074,0

2.109,4

3.384,2

959,4

1.713,9

2.574,1

4.9.3

Máy có khối lượng > 2 - ≤ 5T

tấn

994,7

1.965,4

3.161,2

971,7

1.683,9

2.492,2

4.9.4

Máy có khối lượng > 5 - ≤ 10T

tấn

881,3

1.722,6

2.761,4

985,7

1.607,4

2.314,3

4.9.5

Máy có khối lượng > 10 - ≤ 15T

tấn

811,4

1.591,4

2.549,6

1.010,6

1.592,7

2.250,2

4.9.6

Máy có khối lượng > 15 - ≤ 25T

tấn

690,7

1.336,9

2.137,9

926,2

1.394,6

1.948,1

4.9.7

Máy có khối lượng > 25 - ≤ 50T

tấn

626,9

1.208,5

1.930,1

1.037,6

1.471,1

2.086,8

4.9.8

Máy có khối lượng > 50 - ≤ 100T

tấn

564,5

1.081,0

1.723,8

1.093,3

1.478,4

1.924,2

4.9.9

Máy có khối lượng > 100 - ≤ 150T

tấn

503,1

954,9

1.518,8

1.424,8

1.769,7

2.166,1

4.9.10

Máy có khối lượng > 150 - ≤ 200T

tấn

426,9

797,8

1.263,4

1.669,0

1.952,9

2.289,2

4.9.11

Máy có khối lượng > 200T

tấn

381,0

712,4

1.126,6

1.738,7

1.997,4

2.294,7

4.10. Tổ hợp và Lắp đặt thiết bị đóng bao, xếp bao

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tấn

Mã Hiệu

Thành phần công việc

Đơn vị tính

Cách lắp đặt

Loại A

Loại B

Loại C

4.10.1

Máy có khối lượng ≤ 0,6T

tấn

1.205,4

2.328,7

3.721,1

968,2

1.782,8

2.716,2

4.10.2

Máy có khối lượng > 0,6 - ≤ 2T

tấn

902,0

1.744,7

2.791,1

844,1

1.460,8

2.169,0

4.10.3

Máy có khối lượng > 2 - ≤ 5T

tấn

733,1

1.406,7

2.245,8

819,0

1.318,9

1.893,8

4.10.4

Máy có khối lượng > 5 - ≤ 10T

tấn

671,3

1.289,7

2.057,4

823,0

1.280,7

1.807,8

4.10.5

Máy có khối lượng > 10 - ≤ 15T

tấn

613,4

1.175,0

1.873,0

866,6

1.283,6

1.763,6

4.10.6

Máy có khối lượng > 15 - ≤ 25T

tấn

504,5

953,9

1.514,3

777,9

1.112,2

1.499,2

4.10.7

Máy có khối lượng > 25 - ≤ 50T

tấn

448,3

841,9

1.333,8

900,2

1.197,5

1.540,7

4.10.8

Máy có khối lượng > 50 - ≤ 100T

tấn

368,1

676,2

1.065,6

942,2

1.176,3

1.454,0

4.10.9

Máy có khối lượng > 100 - ≤ 150T

tấn

346,4

631,9

993,6

1.304,4

1.528,7

1.790,9

4.10.10

Máy có khối lượng > 150 - ≤ 200T

tấn

325,0

588,9

924,3

1.590,5

1.796,9

2.046,9

4.10.11

Máy có khối lượng > 200T

tấn

285,3

515,0

699,5

1.665,1

1.850,1

1.989,9

4.11. Tổ hợp và Lắp đặt thiết bị nấu, sấy các loại

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tấn

Mã Hiệu

Thành phần công việc

Đơn vị tính

Cách lắp đặt

Loại A

Loại B

Loại C

4.11.1

Máy có khối lượng ≤ 0,6T

tấn

3.167,0

4.254,1

6.789,1

2.510,7

3.256,9

4.955,9

4.11.2

Máy có khối lượng > 0,6 - ≤ 2T

tấn

2.439,1

3.352,1

5.393,8

2.017,0

2.649,7

4.020,8

4.11.3

Máy có khối lượng > 2 - ≤ 5T

tấn

1.290,3

1.901,3

3.029,9

1.133,4

1.566,9

2.332,3

4.11.4

Máy có khối lượng > 5 - ≤ 10T

tấn

1.057,2

1.561,5

2.486,3

1.126,8

1.491,1

2.124,3

4.11.5

Máy có khối lượng > 10 - ≤ 15T

tấn

910,8

1.328,5

2.109,8

1.101,9

1.405,3

1.942,2

4.11.6

Máy có khối lượng > 15 - ≤ 25T

tấn

844,8

997,4

1.574,0

1.051,0

1.147,9

1.554,0

4.11.7

Máy có khối lượng > 25 - ≤ 50T

tấn

697,1

815,5

1.254,1

1.104,2

1.191,3

1.495,5

4.11.8

Máy có khối lượng > 50 - ≤ 100T

tấn

615,3

720,1

1.125,1

1.141,9

1.215,7

1.505,0

4.11.9

Máy có khối lượng > 100 - ≤ 150T

tấn

543,6

634,5

984,0

1.734,0

1.845,1

2.105,

4.11.10

Máy có khối lượng > 150 - ≤ 200T

tấn

464,7

539,2

831,

1.703,9

1.766,1

1.989,

4.11.11

Máy có khối lượng > 200T

tấn

397,5

457,2

698,

1.955,1

2.011,6

2.205,

* Riêng đối với lò nung xi măng, hao phí gỗ kê được tính riêng, khối lượng thiết bị lò nung xi măng bao gồm cả phụ kiện (gối dỡ, palie) kèm theo.

4.12. Tổ hợp và Lắp đặt máy, thiết bị thu hồi, đùn, ép, cào, bóc, đào… các loại

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tấn

Mã Hiệu

Thành phần công việc

Đơn vị tính

Cách lắp đặt

Loại A

Loại B

Loại C

4.12.1

Máy có khối lượng ≤ 0,6T

tấn

999,5

1.917,6

3.061,1

804,8

1.470,2

2.238,4

4.12.2

Máy có khối lượng > 0,6 - ≤ 2T

tấn

869,7

1.650,0

2.625,7

810,1

1.379,9

2.044,6

4.12.3

Máy có khối lượng > 2 - ≤ 5T

tấn

739,9

1.382,3

2.193,2

735,0

1.205,6

1.763,2

4.12.4

Máy có khối lượng > 5 - ≤ 10T

tấn

680,7

1.278,5

2.028,1

820,2

1.260,5

1.774,3

4.12.5

Máy có khối lượng > 10 - ≤ 15T

tấn

632,8

1.184,1

1.876,7

888,3

1.297,7

1.776,6

4.12.6

Máy có khối lượng > 15 - ≤ 25T

tấn

552,1

1.001,8

1.578,2

828,5

1.155,1

1.557,8

4.12.7

Máy có khối lượng > 25 - ≤ 50T

tấn

477,7

873,0

1.373,5

932,1

1.227,6

1.578,5

4.12.8

Máy có khối lượng > 50 - ≤ 100T

tấn

450,3

816,6

1.282,9

1.015,2

1.287,9

1.618,5

4.12.9

Máy có khối lượng > 100 - ≤ 150T

tấn

372,9

661,9

1.027,3

1.603,1

1.865,9

2.137,3

4.12.10

Máy có khối lượng > 150 - ≤ 200T

tấn

351,0

615,4

955,8

1.616,7

1.823,5

2.078,6

4.12.11

Máy có khối lượng > 200T

tấn

323,9

467,9

716,3

1.899,0

2.019,9

2.219,4

* Riêng công tác lắp đặt thiết bị thu hồi trong bảng mức được qui định cho công tác thu hồi các nguyên liệu rắn.

4.13. Tổ hợp và Lắp đặt thiết bị phân ly - tạo hình

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tấn

Mã Hiệu

Thành phần công việc

Đơn vị tính

Cách lắp đặt

Loại A

Loại B

Loại C

Loại D

4.13.1

Máy có khối lượng ≤ 0,6T

tấn

1.743,9

3.107,0

4.867,0

7.029,2

1.451,3

2.411,9

3.588,9

4.970,3

4.13.2

Máy có khối lượng > 0,6 - ≤ 2T

tấn

1.584,1

2.909,6

4.545,2

6.553,3

1.406,5

2.371,3

3.473,7

4.760,6

4.13.3

Máy có khối lượng > 2 - ≤ 5T

tấn

1.513,2

2.760,5

4.306,8

6.200,0

1.376,5

2.285,5

3.330,8

4.545,4

4.13.4

Máy có khối lượng > 5 - ≤ 10T

tấn

1.398,7

2.579,4

3.992,2

5.747,5

1.432,6

2.298,4

3.254,2

4.385,7

4.13.5

Máy có khối lượng > 10 - ≤ 15T

tấn

1.212,7

2.201,1

3.423,6

4.918,7

1.373,3

2.099,6

2.929,7

3.897,5

4.13.6

Máy có khối lượng > 15 - ≤ 25T

tấn

948,2

1.841,2

2.946,0

4.299,3

1.130,6

1.781,6

2.534,8

3.399,7

4.13.7

Máy có khối lượng > 25 - ≤ 50T

tấn

866,2

1.672,9

2.674,0

3.896,2

1.231,0

1.824,5

2.507,5

3.302,7

4.13.8

Máy có khối lượng > 50 - ≤ 100T

tấn

819,4

1.579,2

2.523,3

3.674,7

1.298,8

1.856,6

2.504,0

3.253,6

4.13.9

Máy có khối lượng > 100 - ≤ 150T

tấn

799,0

1.542,0

2.463,9

3.589,2

1.930,4

2.522,2

3.163,0

3.881,4

4.13.10

Máy có khối lượng > 150 - ≤ 200T

tấn

706,1

1.347,3

2.146,9

3.118,1

1.889,5

2.369,2

2.928,8

3.579,1

4.13.11

Máy có khối lượng > 200T

tấn

560,4

1.046,7

1.659,1

2.396,1

2.080,5

2.451,4

2.892,3

3.399,9

4.14. Tổ hợp và Lắp đặt thiết bị cấp liệu các loại

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tấn

Mã Hiệu

Thành phần công việc

Đơn vị tính

Cách lắp đặt

Loại B

Loại C

Loại D

4.13.1

Máy có khối lượng ≤ 0,6T

tấn

2.561,1

4.090,9

5.968,4

1.956,0

2.979,3

4.178,7

4.13.2

Máy có khối lượng > 0,6 - ≤ 2T

tấn

2.200,1

3.503,5

5.100,7

1.795,8

2.677,0

3.701,7

4.13.3

Máy có khối lượng > 2 - ≤ 5T

tấn

2.079,7

3.308,3

4.808,0

1.731,6

2.564,7

3.528,2

4.13.4

Máy có khối lượng > 5 - ≤ 10T

tấn

1.698,7

2.704,7

3.619,8

1.597,5

2.286,0

2.865,5

4.13.5

Máy có khối lượng > 10 - ≤ 15T

tấn

1.572,1

2.496,4

3.621,3

1.591,3

2.223,0

2.954,5

4.13.6

Máy có khối lượng > 15 - ≤ 25T

tấn

1.325,5

2.091,8

3.039,3

1.400,0

1.927,7

2.534,0

4.13.7

Máy có khối lượng > 25 - ≤ 50T

tấn

1.152,9

1.818,4

2.624,3

1.439,7

1.899,3

2.428,8

4.13.8

Máy có khối lượng > 50 - ≤ 100T

tấn

955,6

1.500,3

2.156,5

1.394,2

1.776,1

2.209,7

4.13.9

Máy có khối lượng > 100 - ≤ 150T

tấn

801,8

1.246,7

1.786,5

1.972,7

2.296,4

2.641,2

4.13.10

Máy có khối lượng > 150 - ≤ 200T

tấn

729,2

1.140,0

1.632,7

1.907,1

2.207,9

2.552,7

4.13.11

Máy có khối lượng > 200T

tấn

645,2

1.004,2

1.431,5

2.150,9

2.422,6

2.732,8

4.15. Tổ hợp và Lắp đặt máy khác

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tấn

Mã Hiệu

Thành phần công việc

Đơn vị tính

Cách lắp đặt

Loại A

Loại B

Loại C

Loại D

4.14.1

Máy có khối lượng ≤ 0,6T

tấn

1.354,0

2.622,4

4.187,7

6.106,9

1.084,0

2.004,0

3.051,5

4.277,5

4.14.2

Máy có khối lượng > 0,6 - ≤ 2T

tấn

1.148,1

2.234,8

3.556,2

5.188,6

1.015,8

1.810,4

2.695,5

3.742,7

4.14.3

Máy có khối lượng > 2 - ≤ 5T

tấn

944,6

1.835,6

2.928,3

4.270,3

856,5

1.507,6

2.243,7

3.106,2

4.14.4

Máy có khối lượng > 5 - ≤ 10T

tấn

899,6

1.704,6

2.705,7

3.925,8

1.023,8

1.619,2

2.303,3

3.106,9

4.14.5

Máy có khối lượng > 10 - ≤ 15T

tấn

814,2

1.542,3

2.445,5

3.547,4

1.039,9

1.584,8

2.207,6

2.928,6

4.14.6

Máy có khối lượng > 15 - ≤ 25T

tấn

712,9

1.282,6

2.027,2

2.930,3

953,2

1.382,7

1.900,4

2.494,7

4.14.7

Máy có khối lượng > 25 - ≤ 50T

tấn

634,4

1.179,3

1.851,7

2.676,6

1.098,5

1.502,6

1.964,2

2.505,9

4.14.8

Máy có khối lượng > 50 - ≤ 100T

tấn

554,5

1.017,0

1.597,9

2.297,9

1.146,8

1.492,8

1.899,2

2.360,6

4.14.9

Máy có khối lượng > 100 - ≤ 150T

tấn

499,2

900,5

1.413,2

2.021,4

1.856,2

2.146,6

2.492,9

2.956,9

4.14.10

Máy có khối lượng > 150 - ≤ 200T

tấn

450,3

714,2

1.106,2

1.570,8

1.795,5

2.007,4

2.296,8

2.623,6

4.14.11

Máy có khối lượng > 200T

tấn

374,0

667,9

1.040,0

1.484,3

1.711,9

1.943,5

2.214,2

2.525,7

5. Các hệ số điều chỉnh

Hệ số điều chỉnh đơn giá nhân công và máy thi công lắp đặt ở độ cao, độ sâu trên 1 mét.

Độ cao lắp máy,
độ sâu lắp máy

Hệ số tăng

ở vị trí bình thường

ở vị trí khó khăn, cheo leo

Độ cao lắp đặt:

 

 

- ở độ cao 1m trở lại

1,00

1,04

- Độ cao từ trên 1m đến 5m

1,04

1,10

- Độ cao từ trên 5m đến 10m

1,10

1,20

- Độ cao từ trên 10m đến 15m

1,16

1,30

- Độ cao từ trên 15m đến 20m

1,20

1,40

- Độ cao từ trên 20m đến 40m

1,30

1,60

- Độ cao từ trên 40m đến 60m

1,40

1,80

- Độ cao từ trên 60m

1,70

2,30

Độ sâu lắp đặt:

 

 

- ở độ sâu 1m trở lại

1,00

1,06

- Độ sâu từ trên 1m đến 5m

1,06

1,20

- Độ sâu từ trên 5m đến 8m

1,12

1,30

- Độ sâu từ trên 8m đến 10m

1,20

1,40

- Độ sâu từ trên 10m đến 12m

1,30

1,50

- Độ sâu từ trên 12m đến 15m

1,40

1,60

- Độ sâu từ trên 15m

1,60

1,80

 

ĐƠN GIÁ

BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4005/2004/QĐ-UB ngày 04 tháng 11 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

Phần 1.

QUY ĐỊNH CHUNG VỀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG

A. PHÂN LOẠI CÂY TRỒNG

1. Nguyên tắc phân loại

Để giúp cho công tác kiểm đếm được nhanh chóng, thuận tiện và phản ánh đúng giá trị cây trồng được bồi thường, tiêu chuẩn phân loại cây trồng được thực hiện dựa trên các nguyên tắc sau:

- Tiêu chuẩn phân loại phải dựa trên những yếu tố dễ quan sát, dễ nhận biết bằng trực quan, dễ đo đếm để tính toán.

- Những yếu tố được chọn dùng để phân loại phải có liên quan mật thiết với giá trị của cây trồng.

2. Tiêu chuẩn phân loại

Tiêu chuẩn phân loại để xác định đơn giá bồi thường cây trồng được xác định theo bảng sau:

Tiêu chuẩn phân
loại

Nhóm

Đường kính tán lá

Chiều cao, dài thân

Đường kính thân

Giai đoạn sinh trưởng

Năng suất

Diện tích

Mọc cụm

Mọc bụi

Mọc theo hốc

Đặc trưng loài

Mật độ

Trữ lượng

Cây ăn quả

x

x

x

x

x

x

x

x

 

 

x

 

Các loại hoa màu

 

x

 

x

 

x

 

 

x

 

x

 

Cây lấy bóng mát

 

x

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

Cây dược liệu, cây lấy lá

 

 

x

 

 

x

 

 

 

 

x

 

Cây hoa, cây cảnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

Cây lấy gỗ, nhựa, vỏ, dầu

 

x

x

x

 

 

 

 

 

 

x

 

Các loại tre, mai. Dùng

 

x

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Rừng tự nhiên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

Rừng ngập mặn

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

3. Phương pháp xác định các tiêu chuẩn phân loại

a) Xác định đường kính tán lá: Kéo thước dây đo đường kính tán lá 2 lần vuông góc với nhau tại gốc cây, lấy trị số trung bình cộng ta được đường kính tán lá.

b) Xác định chiều cao, chiều dài thân cây: Chiều cao, chiều dài thân cây được tính từ gốc cây đến ngọn cây: Đối với các loại cây thân đứng hoặc thân leo chiều cao cây được đo bằng sào từ sát mặt đất đến ngọn cây hoặc thông qua các vật chuẩn đã biết như mái nhà, cột điện… để xác định. Đối với các loại cây thân bò nằm ngang tiến hành đo bằng thước mét.

c) Xác định đường kính thân: Đối với cây lấy gỗ, lấy vỏ, lấy nhựa, lấy dầu, cây bóng mát… thân gỗ đo chu vi thân tại vị trí cách mặt đất 1,3m rồi chia cho 3,14 ta được đường kính thân cây.

Đối với mía, tre, mai, dùng: Đo đường kính giữa thân.

d) Xác định giai đoạn sinh trưởng:

Giai đoạn sinh trưởng được qui định cụ thể cho từng giai đoạn sau:

- Cây trồng trong giai đoạn vườn ươm.

- Cây mới trồng có đặc trưng: Thân gầy, cây chưa hình thành được chưa hoàn chỉnh tán, cây có sức sống còn yếu.

- Cây sắp cho thu hoạch hoặc sắp ra quả có đặc trưng: Tán cây tròn, cây trẻ, nhiều cành tơ, thân mập và ít sâu bệnh, sức sống tốt.

e) Xác định năng suất, sản lượng: Dựa trên bản khai của nhân dân, kết hợp với tài liệu thống kê, thuế… để xác định.

f) Xác định diện tích: Dùng thước dây đo chiều dài, chiều rộng để tính diện tích nếu là diện tích kiểm đếm nằm ngang. Nếu diện tích cần kiểm đếm là mặt đứng thì chiều đứng đo bằng sào hoặc thông qua các vật chuẩn đã biết - Chiều ngang đo bằng thước dây.

i) Xác định mật độ: mật độ được xác định bằng số lượng đối tượng kiểm đếm/m2 hoặc ha.

k) Xác định trữ lượng rừng (m3/ha): dùng phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn điển hình 500m2 để xác định.

B. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG

1. Đối với cây hàng năm tính bằng sản lượng thu hoạch một vụ, tính theo thu hoạch bình quân của 3 vụ trước đó theo giá nông sản thực tế bình quân ở thị trường các huyện trong tỉnh.

2. Đối với cây lâu năm đang ở thời kỳ XDCB giá bồi thường được tính theo chi phí đầu tư ban đầu và chăm sóc đến lúc thu hồi đất.

3. Đối với cây lâu năm đang ở thời kỳ thu hoạch sản phẩm giá bồi thường tối đa được tính theo chi phí đầu tư xây dựng cơ bản ban đầu và giá trị sản lượng 2 năm thu hoạch theo sản lượng bình quân 3 năm trước đó và theo giá nông sản cùng loại bình quân ở thị trường trong tỉnh.

4. Đối với loại cây lâu năm sử dụng lâu dài như cây lấy bóng mát, cây hoa, cây cảnh… Giá bồi thường tính bằng toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí phụ chăm sóc đến lúc thu hồi đất.

5. Đối với loại cây lâu năm thu hoạch một lần, giá trị bồi thường được tính thông qua sản phẩm thu hoạch theo giá bình quân thực tế từ 2 ÷ 3 năm.

6. Đối với những loại cây không có trong danh mục quy định ở phần II dưới đây thì sau khi thống nhất với Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp phát triển nông thôn, UBND cấp huyện căn cứ vào các tiêu chuẩn phân loại và giá trị thực tế của cây đó qui định đơn giá bồi thường.

C. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

1. Đơn giá bồi thường quy định trong tập đơn giá này là đơn giá để bồi thường cho các loại cây trồng đơn lẻ hoặc trồng chuyên canh, xen canh đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và đã bao gồm chi phí giống cây trồng, nhân công, phân bón, vật tư, chăm sóc, quản lý, bảo vệ (kể cả hàng rào, tường rào, đường băng cản lửa…).

2. Quy định về bồi thường đối với cây trồng chuyên canh, xen canh và cây trồng trong vườn tạp.

a. Cây trồng chuyên canh: Cây trồng chuyên canh là chỉ trồng một loài cây duy nhất theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật trên một đơn vị diện tích. Nếu trồng không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật thì việc bồi thường được thực hiện như sau:

- Mật độ cây thực tế so với mật độ cây tiêu chuẩn nhỏ hơn 110% thì đơn giá bồi thường tính bằng 100% đơn giá quy định ở trên (cây tiêu chuẩn).

- Mật độ cây thực tế so với mật độ cây tiêu chuẩn từ 110% đến dưới 150% thì đơn giá bồi thường tính bằng 70% đơn giá quy định ở trên.

- Mật độ cây thực tế so với mật độ cây tiêu chuẩn từ 150% trở lên thì đơn giá bồi thường tính bằng 50% đơn giá quy định ở trên.

b. Cây trồng xen canh: Là những cây được trồng xen với cây trồng chuyên canh. Cây trồng xen canh nếu đủ điều kiện kỹ thuật cho phép (không ảnh hưởng đến cây chuyên canh) thì việc bồi thường thực hiện như cây trồng chuyên canh. Nếu không đủ điều kiện kỹ thuật cho phép thì không được bồi thường, không được hỗ trợ.

c. Cây trồng trong vườn tạp: Cây trồng trong vườn tạp là cây trồng tự do nhiều loại trên một đơn vị diện tích, không theo tiêu chuẩn kỹ thuật. Việc bồi thường đối với cây trồng trong vườn tạp được thực hiện theo thứ tự từ cây có giá trị cao đến cây có giá trị thấp.

- Nếu trồng đến 110% so với mật độ tiêu chuẩn thì được bồi thường 100% theo đơn giá bồi thường quy định trong tập đơn giá này.

- Nếu trồng trên 110% so với mật độ tiêu chuẩn thì phần vượt quá mật độ 100% chỉ được bồi thường bằng 10% theo đơn giá bồi thường quy định trong tập đơn giá này.

3. Công thức xác định thể tích gỗ thương phẩm (áp dụng để tính bồi thường thiệt hại đối với cây lấy gỗ):

Vcây = G.H.F

Trong đó:

- Vcây: Thể tích cây, đơn vị tính: m3.

- G: Tiết diện ngang cây đo ở độ cao 1,3 m = 3,14D2/4 (m2).

- D: Đường kính thân cây đo ở độ cao 1,3 m.

- H: chiều cao cây, đơn vị tính: m.

- F: Hình số thân cây = 0,45.

- Vgỗ = Vcây x 90%.

Phần 2.

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG

I. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY ĂN QUẢ

TT

Loại cây, mật độ quy định

Tiêu chuẩn phân loại

Ký hiệu

Đ.vị tính

Đơn giá
(đ)

1

Mít các loại mật độ tối đa 350 cây/ha

Đường kính thân đo ở độ cao 1,3m lớn hơn 40 cm

A

cây

400.000

‘’              ‘’ lớn hơn 30 đến 40 cm

B

‘’

250.000

‘’              ‘’ lớn hơn 20 đến 30 cm

C

‘’

130.000

‘’              ‘’ lớn hơn 10 đến 20 cm

D

‘’

100.000

‘’              ‘’ từ 5 đến 10 cm

E

‘’

50.000

Các trường hợp còn lại, chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 1,3m

F

‘’

10.000

Cây cao từ 0,5 đến 1,3m

G

‘’

5.000

Cây cao dưới 0,5 m

H

‘’

2.000

2

Nhãn các loại mật độ tối đa 400 cây/ha

A – Cây giống ghép hoặc chiết

 

 

 

Đường kính tán lớn hơn 8 m

A

‘’

4.000.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 7 đến 8 m

B

‘’

3.500.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 6 đến 7 m

C

‘’

3.000.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 5 đến 6 m

D

‘’

2.500.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 4 đến 5 m

E

‘’

2.000.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 3 đến 4 m

F

‘’

1.500.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 2 đến 3 m

G

‘’

700.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 1 đến 2 m

H

‘’

200.000

‘’                      ‘’ từ 1m trở xuống. Chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 1,5m

K

‘’

150.000

Cây cao hơn 1 đến 1,5m

L

‘’

75.000

Cây cao từ 0,5 đến 1m

M

‘’

30.000

Cây cao dưới 0,5m

N

‘’

15.000

 

 

B- Cây giống gieo từ hạt:

Tiêu chuẩn phân loại và đơn giá đền bù tương tự như cây giống ghép hoặc chiết (Đối với những cây có đường kính từ 1m trở xuống giá bồi thường cây giống gieo từ hạt tính bằng 50% cây ghép hoặc chiết)

3

Vải các loại (chung cho vải chiết và vải ghép) mật độ tối đa 400 cây/ha

Đường kính tán lớn hơn 7m

A

cây

3.000.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 6 đến 7 m

B

‘’

2.500.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 5 đến 6 m

C

‘’

2.000.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 4 đến 5 m

D

‘’

1.500.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 3 đến 4 m

E

‘’

1.000.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 2 đến 3 m

F

‘’

500.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 1,5 đến 2 m

G

‘’

300.000

‘’                      ‘’ từ 1 đến 1,5m

H

‘’

100.000

‘’                      ‘’ nhỏ hơn 1m, chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 1m

I

‘’

75.000

Cây cao từ 0,5 đến 1m

K

‘’

30.000

Cây cao dưới 0,5m

N

‘’

20.000

4

Cam các loại mật độ tối đa 800 cây/ha

Đường kính tán lớn hơn 4m

A

‘’

400.000

Đường kính tán lớn hơn 3 đến 4m

B

‘’

300.000

Đường kính tán lớn hơn 2 đến 3m

C

‘’

160.000

Đường kính tán lớn hơn 1 đến 2m

D

cây

100.000

Đường kính tán nhỏ hơn 1m, chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 1m

E

‘’

50.000

Cây cao từ 0,5 đến 1m

F

‘’

30.000

Cây cao dưới 0,5m

G

‘’

15.000

5

Bưởi các loại mật độ tối đa 450 cây/ha

Đường kính tán lớn hơn 5m

A

cây

300.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 4m đến 5 m

B

‘’

250.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 3m đến 4 m

C

‘’

200.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 2m đến 3 m

D

‘’

150.000

‘’                      ‘’ từ 1m đến 2m

E

‘’

50.000

‘’                      ‘’ nhỏ hơn 1m, chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 1m

F

‘’

30.000

Cây cao từ 0,5 đến 1m

G

‘’

15.000

Cây cao dưới 0,5m

H

‘’

10.000

6

Chanh các loại mật độ tối đa 850 cây/ha

Đường kính tán lớn hơn 3m

A

cây

200.000

Đường kính tán lớn hơn 2m đến 3m

B

‘’

150.000

Đường kính tán từ 1m đến 2m

C

‘’

100.000

Đường kính tán nhỏ hơn 1m, chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 1m

D

‘’

50.000

Cây cao từ 0,5m đến 1m

E

‘’

30.000

Cây cao dưới 0,5m

F

‘’

10.000

7

Quýt các loại mật độ tối đa 800 cây/ha

Đường kính tán lớn hơn 4m

A

Cây

300.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 3m đến 4 m

B

‘’

200.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 2m đến 3 m

C

‘’

150.000

‘’                      ‘’ từ 1m đến 2m

D

‘’

80.000

‘’                      ‘’ nhỏ hơn 1m, chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 1m

E

‘’

50.000

Cây cao từ 0,5 đến 1m

F

‘’

20.000

Cây cao dưới 0,5m

G

‘’

10.000

8

Quất mật độ tối đa 1.500 cây/ha

Đường kính tán: lớn hơn 3m

A

cây

100.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 2m đến 3 m

B

‘’

80.000

‘’                      ‘’ từ 1m đến 2m

C

‘’

60.000

‘’                      ‘’ nhỏ hơn 1m, chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 1m

D

‘’

30.000

Cây cao từ 0,5 đến 1m

E

‘’

15.000

Cây cao dưới 0,5m

F

‘’

8.000

9

Quất hồng bi mật độ tối đa 900 cây/ha

Đường kính tán lớn hơn 4m

A

cây

200.000

Đường kính tán lớn hơn 3m đến 4 m

B

‘’

150.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 2m đến 3 m

C

‘’

100.000

‘’                      ‘’ từ 1m đến 2m

D

‘’

80.000

‘’                      ‘’ nhỏ hơn 1m, chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 1m

E

‘’

50.000

Cây cao từ 0,5 đến 1m

F

‘’

20.000

Cây cao dưới 0,5m

G

‘’

5.000

10

Hồng xiêm mật độ tối đa 600 cây/ha

Đường kính tán lớn hơn 5m

A

cây

400.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 4 đến 5 m

B

‘’

300.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 3 đến 4 m

C

‘’

200.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 2 đến 3 m

D

‘’

150.000

‘’                      ‘’ từ 1 đến 2m

E

‘’

100.000

‘’                      ‘’ nhỏ hơn 1m, chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 1m

F

‘’

50.000

Cây cao từ 0,5m đến 1m

G

‘’

30.000

Cây cao dưới 0,5m

H

‘’

10.000

11

Vú sữa mật độ tối đa 500 cây/ha

Đường kính tán lớn hơn 5m

A

cây

300.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 4 đến 5 m

B

‘’

250.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 3 đến 4 m

C

‘’

200.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 2 đến 3 m

D

‘’

150.000

‘’                      ‘’ từ 1 đến 2m

E

‘’

100.000

‘’                      ‘’ nhỏ hơn 1m, chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 1m

F

‘’

50.000

Cây cao từ 0,5m đến 1m

G

‘’

30.000

Cây cao dưới 0,5m

H

‘’

10.000

12

Trứng gà mật độ tối đa 550 cây/ha

Đường kính tán lớn hơn 5m

A

cây

200.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 4 đến 5 m

B

‘’

150.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 3 đến 4 m

C

‘’

100.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 2 đến 3 m

D

‘’

80.000

‘’                      ‘’ từ 1 đến 2m

E

‘’

50.000

‘’                      ‘’ nhỏ hơn 1m, chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 1m

F

‘’

30.000

Cây cao từ 0,5m đến 1m

G

‘’

10.000

Cây cao dưới 0,5m

H

‘’

5.000

13

Hồng các loại mật độ tối đa 600 cây/ha

Đường kính tán lớn hơn 5m

A

cây

500.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 4 đến 5 m

B

‘’

400.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 3 đến 4 m

C

‘’

300.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 2 đến 3 m

D

‘’

200.000

‘’                      ‘’ từ 1 đến 2m

E

‘’

150.000

‘’                      ‘’ nhỏ hơn 1m, chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 1m

F

‘’

100.000

Cây cao từ 0,5m đến 1m

G

‘’

50.000

Cây cao dưới 0,5m

H

‘’

15.000

14

Thị mật độ tối đa 400 cây/ha

Đường kính tán lớn hơn 5m

A

cây

160.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 4 đến 5 m

B

‘’

120.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 3 đến 4 m

C

‘’

100.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 2 đến 3 m

D

‘’

80.000

‘’                      ‘’ từ 1 đến 2m

E

‘’

50.000

‘’                      ‘’ nhỏ hơn 1m, chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 1m

F

‘’

30.000

Cây cao từ 0,5 đến 1m

G

‘’

10.000

Cây cao dưới 0,5m

H

‘’

5.000

15

Xoài mật độ tối đa 500 cây/ha

Đường kính tán lớn hơn 5m

A

cây

600.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 4 đến 5 m

B

‘’

450.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 3 đến 4 m

C

‘’

350.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 2 đến 3 m

D

‘’

250.000

‘’                      ‘’ từ 1 đến 2m

E

‘’

100.000

‘’                      ‘’ nhỏ hơn 1m, chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 1m

F

‘’

50.000

Cây cao từ 0,5 đến 1m

G

‘’

30.000

Cây cao dưới 0,5m

H

‘’

10.000

16

Muỗm, quéo, sấu mật độ tối đa 400 cây/ha

Đường kính tán lớn hơn 5m

A

cây

450.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 4 đến 5 m

B

‘’

350.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 3 đến 4 m

C

‘’

250.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 2 đến 3 m

D

‘’

150.000

‘’                      ‘’ từ 1 đến 2m

E

‘’

100.000

‘’                      ‘’ nhỏ hơn 1m, chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 1m

F

‘’

50.000

Cây cao từ 0,5 đến 1m

G

‘’

30.000

Cây cao dưới 0,5m

H

‘’

10.000

17

Khế, chay, me, tai chua mật độ tối đa 400 cây/ha

Đường kính tán lớn hơn 5m

A

cây

300.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 4 đến 5 m

B

‘’

250.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 3 đến 4 m

C

‘’

200.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 2 đến 3 m

D

‘’

150.000

‘’                      ‘’ từ 1 đến 2m

E

‘’

100.000

‘’                      ‘’ nhỏ hơn 1m, chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 2m

F

‘’

50.000

Cây cao lớn hơn 1 đến 2m

G

‘’

20.000

Cây cao từ 0,5m đến 1m

H

‘’

5.000

Cây cao dưới 0,5m

I

‘’

2.000

18

Nhót mật độ tối đa 500 cây/ha

Tán rộng lớn hơn 5m2

A

m2

10.000

      ‘’         từ 3 đến 5m2

B

‘’

5.000

      ‘’         nhỏ hơn 3m2

C

‘’

2.000

Chưa leo lên giàn

D

Cụm

2.000

19

Cà phê mật độ tối đa 1.000 cây/ha

Đường kính tán lớn hơn 3m

A

cây

100.000

Đường kính tán lớn hơn 2 đến 3m

B

‘’

80.000

Đường kính tán lớn hơn 1 đến 2m

C

‘’

60.000

Đường kính tán nhỏ hơn hoặc bằng 1m

D

‘’

10.000

20

Dừa mật độ tối đa 600 cây/ha

Chiều cao lộ thân lớn hơn 5m

A

cây

300.000

        ‘’           ‘’ lớn hơn 4 đến 5m

B

‘’

250.000

        ‘’           ‘’ lớn hơn 3 đến 4m

C

‘’

200.000

        ‘’           ‘’ lớn hơn 2 đến 3m

D

‘’

160.000

        ‘’           ‘’ lớn hơn 1 đến 2m

E

‘’

120.000

        ‘’           ‘’ từ 0,5 đến 1m

F

‘’

80.000

        ‘’           ‘’ dưới 0,5m

G

‘’

50.000

Chưa lộ đốt chân

H

‘’

30.000

21

Cau mật độ tối đa 800 cây/ha

Chiều cao lộ thân lớn hơn 5m

A

cây

250.000

        ‘’           ‘’ lớn hơn 4 đến 5m

B

‘’

200.000

        ‘’           ‘’ lớn hơn 3 đến 4m

C

‘’

150.000

        ‘’           ‘’ lớn hơn 2 đến 3m

D

‘’

100.000

        ‘’           ‘’ lớn hơn 1 đến 2m

E

‘’

50.000

        ‘’           ‘’ từ 0,5 đến 1m

F

‘’

20.000

        ‘’           ‘’ nhỏ hơn 0,5m

G

‘’

10.000

Chưa lộ đốt chân

H

‘’

5.000

22

Táo các loại mật độ tối đa 500 cây/ha

Đường kính gốc (cách mặt đất 20 cm) lớn hơn 25cm

A

cây

200.000

Đường kính gốc lớn hơn 20 đến 25 cm

B

‘’

150.000

Đường kính gốc lớn hơn 15 đến 20 cm

C

‘’

100.000

    ‘’                   ‘’ lớn hơn 10 đến 15cm

D

‘’

80.000

    ‘’                   ‘’ từ 5 đến 10cm

E

‘’

50.000

    ‘’                   ‘’ nhỏ hơn 5cm, chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 2m

F

‘’

30.000

Cây cao hơn 1 đến 2m

G

‘’

10.000

Cây cao từ 0,5 đến 1m

H

‘’

2.000

Cây cao dưới 0,5m

I

‘’

1.000

23

Ổi các loại mật độ tối đa 550 cây/ha

Đường kính tán lớn hơn 5m

A

cây

200.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 4 đến 5 m

B

‘’

150.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 3 đến 4 m

C

‘’

100.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 2 đến 3 m

D

‘’

70.000

‘’                      ‘’ từ 1 đến 2m

E

‘’

30.000

‘’                      ‘’ nhỏ hơn 1m, chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 1m

F

‘’

10.000

Cây cao dưới 1m

G

‘’

5.000

24

Na các loại mật độ tối đa 1.000 cây/ha

Đường kính tán lớn hơn 4m

A

cây

300.000

‘’                      “ lớn hơn 3 đến 4 m

B

‘’

250.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 2 đến 3 m

C

‘’

150.000

‘’                      ‘’ từ 1 đến 2m

D

‘’

100.000

‘’                      ‘’ nhỏ hơn 1m, chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 1,5m

E

‘’

30.000

Cây cao hơn 1 đến 1,5m

G

‘’

20.000

Cây cao từ 0,5 đến 1m

H

‘’

10.000

Cây cao dưới 0,5m

I

‘’

5.000

25

Lê mật độ tối đa 1.000 cây/ha

Đường kính tán lớn hơn 4m

A

cây

250.000

‘’                      ‘ lớn hơn 3 đến 4 m

B

‘’

180.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 2 đến 3 m

C

‘’

120.000

‘’                      ‘’ từ 1 đến 2m

D

‘’

80.000

‘’                      ‘’ nhỏ hơn 1m, chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 2m

E

‘’

20.000

Cây cao từ 1 đến 2m

G

‘’

10.000

Cây cao dưới 1m

H

‘’

5.000

26

Đào, mận, mơ, lựu mật độ tối đa 600 cây/ha

Đường kính tán lớn hơn 4m

A

cây

200.000

‘’                      ‘ lớn hơn 3 đến 4 m

B

‘’

150.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 2 đến 3 m

C

‘’

100.000

‘’                      ‘’ từ 1 đến 2m

D

‘’

50.000

‘’                      ‘’ nhỏ hơn 1m, chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 0,5m đến 1m

E

‘’

10.000

Cây cao từ 0,5m trở xuống

G

‘’

5.000

27

Nho mật độ tối đa 500 cây/ha

Tán lá rộng hơn 5m2

A

m2

20.000

Tán lá rộng từ 3 đến 5m2

B

‘’

15.000

Tán lá rộng nhỏ hơn 3m2

C

‘’

10.000

Loại chưa leo lên giàn

D

cụm

3.000

28

Đu đủ mật độ tối đa 2.000 cây/ha

Đường kính gốc (cách mặt đất 20 cm) lớn hơn 20cm

A

cây

60.000

    ‘’                   ‘’ lớn hơn 10 đến 20cm

B

‘’

40.000

    ‘’                   ‘’ từ 5 đến 10cm

C

‘’

20.000

    ‘’                   ‘’ nhỏ hơn 5cm, chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 2m

D

‘’

10.000

Cây cao hơn 1 đến 2m

E

‘’

5.000

Cây cao từ 0,5 đến 1m

F

‘’

2.000

Cây cao dưới 0,5m

G

‘’

200

29

Chuối các loại mật độ tối đa 1.600 cây/ha

Cây có buồng hơn 10 nải

A

cây

40.000

    ‘’            ‘’  từ 5 đến 10 nải

B

‘’

30.000

    ‘’            ‘’  dưới 5 nải và cây đã ra hoa

C

‘’

20.000

Cây chưa ra buồng chia ra

 

 

 

Cây cao hơn 2m

Đo sát mặt đất đến cuống lá

D

‘’

10.000

Cây cao hơn 1 đến 2m

E

‘’

8.000

Cây cao dưới 1m

F

‘’

5.000

30

Dứa các loại: Chuyên canh 50.000 cây/ha; Xen canh 10.000 cây/ha

Mỗi gốc có từ 3 quả trở lên

A

gốc

4.000

Mỗi gốc có dưới 3 quả

B

‘’

2.500

Gốc sắp có quả

C

‘’

1.500

Gốc mới trồng 3 tháng trở lên

D

‘’

500

31

Dâu ăn quả mật độ tối đa 800 cây/ha

Đường kính tán lớn hơn 4m

A

cây

150.000

‘’                      ‘ lớn hơn 3 đến 4 m

B

‘’

100.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 2 đến 3 m

C

‘’

50.000

‘’                      ‘’ từ 1 đến 2m

D

‘’

30.000

‘’                      ‘’ nhỏ hơn 1m, chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 2m

E

‘’

10.000

Cây cao hơn 1 đến 2m

F

‘’

5.000

Cây cao từ 0,5 đến 1m

G

‘’

2.000

Cây cao dưới 0,5m

H

‘’

1.000

32

Roi, dâu da mật độ tối đa 500 cây/ha

Đường kính tán lớn hơn 4m

A

cây

100.000

‘’                      ‘ lớn hơn 3 đến 4 m

B

‘’

80.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 2 đến 3 m

C

‘’

50.000

‘’                      ‘’ từ 1 đến 2m

D

‘’

20.000

‘’                      ‘’ nhỏ hơn 1m, chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 2m

E

‘’

15.000

Cây cao hơn 1 đến 2m

F

‘’

10.000

Cây cao từ 0,5 đến 1m

G

‘’

5.000

Cây cao dưới 0,5m

H

‘’

2.000

33

Thanh mai mật độ tối đa 800 cây/ha

Đường kính tán lớn hơn 4m

A

cây

300.000

‘’                      ‘ lớn hơn 3 đến 4 m

B

‘’

200.000

‘’                      ‘’ lớn hơn 2 đến 3 m

C

‘’

100.000

‘’                      ‘’ từ 1 đến 2m

D

‘’

50.000

‘’                      ‘’ nhỏ hơn 1m, chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 2m

E

‘’

20.000

Cây cao hơn 1 đến 2m

F

‘’

15.000

Cây cao từ 0,5 đến 1m

G

‘’

10.000

Cây cao dưới 0,5m

H

‘’

5.000

34

Gấc

Cây có quả chưa cho thu hoạch

Xác định theo diện tích tán lá

A

m2

10.000

Cây chưa có quả

B

‘’

5.000

Cây chưa lên giàn

C

hốc

2.000

35

Cây Thanh long mật độ tối đa 800 cây/ha

Mỗi bụi có từ 5 quả trở lên

A

bụi

50.000

Mỗi bụi có dưới 5 quả

B

‘’

30.000

Loại sắp có quả

C

‘’

20.000

Loại mới trồng

D

‘’

5.000

II. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÁC LOẠI HOA MÀU

TT

Tên cây

Tiêu chuẩn phân loại

Ký hiệu

Đơn vị

Đơn giá
(đ)

1

Khoai lang

Loại có củ to chưa được thu hoạch

A

m2

1.000

Loại có củ nhỏ

B

‘’

800

Loại chưa có củ

C

‘’

600

2

Khoai sọ, Khoai tây mật  mật độ, tiêu chuẩn 5 hốc/m2

Loại đã có củ sắp cho thu hoạch

A

m2

5.000

Loại cây cao từ 30 cm trở lên chưa có củ

B

‘’

2.500

Loại cây cao từ 10 đến dưới 30cm chưa có củ

C

‘’

1.500

Loại mới tra củ đã mọc mầm cao dưới 10cm

D

‘’

800

3

Sắn dây

Loại trồng trên 9 tháng mỗi hốc trên 5kg củ

A

hốc

30.000

Loại trồng từ 6 đến 9 tháng mỗi hốc từ 5kg củ trở xuống

B

‘’

20.000

Loại trồng từ 3 đến dưới 6 tháng

C

‘’

10.000

Loại trồng chưa đến 3 tháng

D

‘’

5.000

4

Củ từ mật độ tối đa 15.000 hốc/ha

Loại có củ từ 1kg/hốc trở lên

A

m2

5.000

Loại có củ nhỏ hơn 1kg/hốc

B

‘’

3.000

Loại chưa có củ

C

‘’

800

5

Củ đong mật độ tối đa 20.000 hốc/ha

Loại mỗi gốc bình quân từ 1kg trở lên

A

m2

2.800

Loại mỗi gốc bình quân nhỏ hơn 1kg

B

‘’

2.000

Loại chưa có củ

C

‘’

1.000

6

Sắn tàu mật độ tối đa 11.000 hốc/ha

Loại có củ từ 1kg/hốc trở lên

A

hốc

1.500

Loại có củ nhỏ hơn 1kg/hốc

B

‘’

1.000

Loại chưa có củ

C

‘’

300

7

Đậu ván

Loại đã thành giàn (tính theo diện tích leo giàn)

A

m2

5.000

Loại chưa leo giàn

B

hốc

2.000

Loại trồng 4 đến 6 lá

C

‘’

500

8

Các loại đỗ tương, đỗ đen, đỗ xanh mật độ tối đa 50-60 cây/m2

Loại cây đã có hoa sắp cho thu hoạch

A

m2

1.500

Loại cây cao hơn hoặc bằng 15cm chưa có hoa

B

‘’

800

Loại mới tra hạt đến nảy mầm cao dưới 15cm

C

‘’

500

9

Đậu đũa, cô ve mật độ tối đa 10 cây/m2

Loại có quả

A

m2

2.000

Loại chưa có quả dây leo từ 0,5 đến 1m

B

‘’

1.000

Loại trồng 2 đến 3 lá

C

‘’

500

10

Củ đậu mật độ tối đa 10 hốc/m2

Loại có củ lớn hơn 0,3kg

A

m2

4.000

Loại có củ nhỏ hơn hoặc bằng 0,3kg

B

‘’

2.500

Loại chưa có củ

C

‘’

1.000

11

Bắp cải mật độ tối đa 3,5 cây/m2

Loại có bắp lớn hơn 1kg/cây

A

m2

2.500

Loại có bắp từ 0,5kg/cây đến 1kg/cây

B

‘’

2.000

Loại có bắp nhỏ hơn 0,5kg/cây

C

‘’

1.000

Loại mới trồng

D

‘’

800

12

Xu hào mật độ tối đa 5-6 cây/m2

Loại có củ lớn hơn 0,5kg/củ

A

m2

3.000

Loại có củ nhỏ hơn hoặc bằng 0,5kg/củ

B

‘’

2.500

Loại mới trồng

C

m2

700

13

Rau cải các Loại

Loại có năng suất lớn hơn 2kg/m2

A

m2

2.000

Loại có năng suất từ 1 đến 2kg/m2

B

m2

1.500

Loại có năng suất dưới 1 kg/m2

C

m2

500

14

Rau muống và các loại rau tương tự

Loại đang thu hoạch

A

m2

3.000

Loại chưa thu hoạch

B

m2

1.000

15

Hành tỏi

Loại có năng suất lớn hơn 0,5kg/m2

A

m2

4.000

Loại có năng suất từ 0,5 kg/m2 trở xuống

B

m2

3.000

Loại chưa có củ

C

m2

1.500

16

Xà lách, rau diếp

Loại có năng suất lớn hơn 0,4kg/m2

A

m2

1.200

Loại có năng suất từ 0,4kg/m2 trở xuống

B

m2

1.000

Loại mới trồng

C

m2

500

17

Rau thơm các loại

Loại có năng suất lớn hơn 0,6kg/m2

A

m2

5.000

Loại có năng suất nhỏ hơn hoặc bằng 0,6kg/m2

B

m2

3.000

18

Bầu, bí đỏ

Loại có quả (Tính theo diện tích tán lá)

A

m2

3.000

Loại chưa có quả

B

m2

2.000

19

Cây súp lơ, cà rốt

Loại cao hơn 20cm sắp cho thu hoạch

A

m2

3.500

Loại mới ra hoa

(Riêng súp lơ xanh = 1,5 lần đơn giá nêu trên)

B

‘’

2.500

Loại mới trồng

C

‘’

500

20

Dưa hấu các loại

Cây đã có hoa có quả

A

m2

4.700

Cây chưa ra quả

B

m2

3.500

Loại mới trồng

C

m2

1.000

21

Dưa chuột các loại mật độ 3,3 hốc/m2

Cây đã lên giàn đến thu hoạch

A

m2

3.000

Loại chưa leo lên giàn

B

hốc

2.000

22

Cây mơ lông

Cây đã lên giàn (Tính theo d.tích cây đã phủ giàn)

A

m2

2.000

Loại chưa leo lên giàn

B

hốc

300

23

Các loại rau, bèo làm thức ăn CN

Các loại trồng trên mặt đất

A

m2

700

Các loại thả trên mặt nước

B

m2

500

24

Các loại bí, dưa không làm giàn leo khác

Loại có dây bò dài lớn hơn 2m

A

m2

2.000

Loại có dây bò dài từ 1 đến 2m

B

m2

1.600

Loại có dây bò dài nhỏ hơn 1m

C

m2

400

25

Cây rau ngót

Loại cao trên 35 cm

A

m2

3.000

Loại cao từ 35cm trở xuống

B

m2

2.000

26

Dọc mùng

Loại cho thu hoạch

A

m2

3.000

Loại chưa cho thu hoạch

B

m2

2.000

27

Khoai nước và các loại tương tự

Loại cho thu hoạch

A

m2

1.000

Loại chưa cho thu hoạch

B

m2

500

28

Cây cần tây

Loại cho thu hoạch 2kg/m2 trở lên

A

m2

5.000

Loại cho thu hoạch nhỏ hơn 2kg/m2

B

m2

3.000

29

Su su, bí xanh Mật độ tối đa 1.500 cây/ha

Loại đã thành giàn (Xác định theo diện tích tán lá)

A

m2

5.000

Loại chưa leo giàn

B

hốc

2.000

30

Cà chua, các loại cà khác

Loại có quả chưa được thu hoạch

A

m2

3.000

Loại chưa có quả

B

m2

1.000

31

Gừng, nghệ và các loại cây tương tự

Loại cho năng suất củ từ 1kg/m2 trở lên

A

m2

7.000

Loại cho năng suất củ nhỏ hơn 1kg/m2

B

m2

5.000

Loại mới trồng và củ rất nhỏ

C

m2

1.000

32

Ớt các loại

Loại có quả chưa được thu hoạch

A

m2

5.000

Loại chưa có quả

B

m2

3.000

33

Vừng

Loại chưa cho thu hoạch

A

m2

900

Loại chưa có quả

B

m2

600

Các loại còn lại từ 2- 3 lá trở lên

C

m2

400

34

Lạc

Loại có củ chưa cho thu hoạch

A

m2

1.000

Loại trên 3 lá nhưng chưa có củ

B

m2

700

Loại trồng từ 3 lá trở xuống

C

m2

300

35

Ngô các loại mật độ tối đa 4 cây/m2

Loại có bắp nhưng chưa thu hoạch

A

m2

800

Loại từ 7 lá trở lên chưa có bắp

B

m2

500

Loại dưới 7 lá

C

m2

300

36

Loại trổ bông chưa cho thu hoạch

A

m2

1.000

Loại từ 7 lá trở lên chưa có bông

B

m2

500

Loại trồng dưới 7 lá

C

m2

300

37

Mía các loại (Chiều cao tính đến ngọn thân)

Loại có đường kính lớn hơn 3cm cao trên 2m

A

cây

3.000

Loại có đường kính từ 2 đến 3cm cao 1,5 đến 2m

B

‘’

2.500

Loại có đường kính nhỏ hơn 2cm, cao dưới 1,5m

C

‘’

2.000

Loại mới trồng có 2 ngọn hoặc thân/hốc

D

hốc

800

38

Mạ nếp

Chưa đến thời kỳ nhổ (tính theo diện tích trồng)

 

m2

2.500

39

Mạ tẻ

Chưa đến thời kỳ nhổ (tính theo diện tích trồng)

 

m2

2.000

40

Lúa nếp

Chưa được thu hoạch

A

m2

1.500

Lúa từ đẻ nhánh đến trỗ

B

m2

800

41

Lúa tẻ

Chưa được thu hoạch

A

m2

1.200

Lúa từ đẻ nhánh đến trỗ

B

m2

700

III. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY LẤY BÓNG MÁT

TT

Tên cây

Tiêu chuẩn phân loại

Ký hiệu

Đơn vị tính

Đơn giá
(đ)

1

Bàng, phượng vĩ và cây khác tương tự

Cây có đ. Kính thân đo ở độ cao 1,3m lớn hơn 20cm

A

cây

200.000

’’                            ‘’1,3m lớn hơn 15 đến

B

‘’

150.000

’’                            ‘’1,3m từ 10 đến 15 cm

C

‘’

100.000

Các trường hợp còn lại, chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 2m

D

‘’

55.000

Cây cao từ 1 đến 2m

E

‘’

35.000

Cây cao nhỏ hơn 1m

F

‘’

20.000

2

Cây bằng lăng, hoa sữa, trứng cá, muống hoa vàng, hoa tím, cây khác tương tự

Cây có đ. Kính thân đo ở độ cao 1,3m lớn hơn 20cm

A

cây

200.000

       ‘’                     ‘’1,3m lớn hơn 10 đến

B

‘’

150.000

       ‘’                    ‘’1,3m lớn hơn 5 đến

C

‘’

100.000

Các trường hợp còn lại, chia ra:

D

‘’

50.000

Cây cao từ 1 đến 2m

E

‘’

30.000

Cây cao dưới 1m

F

‘’

20.000

3

Cây dây leo, hoa giấy, cây khác tương tự

Tính theo diện tích tán lá cho cây đã lên giàn

A

m2

15.000

Cây chưa lên giàn

B

hốc

5.000

4

Trâm bầu

Cây cao trên 2m

A

cây

10.000

Cây cao từ 1 đến 2m

B

‘’

8.000

Cây cao từ 1,5 đến dưới 2m

C

‘’

5.000

Cây cao dưới 1,5m

D

‘’

2.000

IV. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY DƯỢC LIỆU, CÂY LẤY LÁ

TT

Tên cây

Tiêu chuẩn phân loại

Ký hiệu

Đơn vị tính

Đơn giá
(đ)

1

Vối, cây Hoàn ngọc và các cây khác tương tự

Cây có đ. kính thân đo ở độ cao 1,3m lớn hơn 20cm

A

cây

100.000

       ‘’             ‘’1,3m lớn hơn 15 đến

B

‘’

70.000

       ‘’             ‘’1,3m lớn hơn 10 đến

C

‘’

50.000

       ‘’             ‘’1,3m từ 5 đến 10cm

D

‘’

30.000

Các trường hợp còn lại, chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 2m

E

‘’

25.000

Cây cao 1,5 đến 2m

F

‘’

20.000

Cây cao từ 1 đến 1,5m

 

‘’

15.000

Cây cao dưới 1m

G

‘’

3.000

2

Bạc hà, lá lốt, xương xông, mùi tàu, diếp cá, hương nhu, ngải cứu, tía tô, kinh giới và cây khác tương tự

Loại đang thu hoạch

A

m2

10.000

Loại mới trồng chưa cho thu hoạch

B

‘’

5.000

3

Trầu không

Tán lá rộng trên 5m2

A

m2

80.000

Tán lá rộng từ 3 đến 5m2

B

‘’

63.000

Tán lá rộng nhỏ hơn 3m2

C

‘’

32.000

4

Bồ kết, năng gai

Đường kính tán lớn hơn 5m

A

cây

200.000

Đường kính tán lớn hơn 3 đến 5 m

B

‘’

160.000

Đường kính tán lớn hơn 2 đến 3m

C

‘’

100.000

Đường kính tán từ 1 đến 2m

D

‘’

50.000

Các trường hợp còn lại, chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 1m

E

‘’

10.000

Cây cao từ 1m trở xuống

F

‘’

5.000

5

Chè

Loại cho thu hoạch hàng năm lớn hơn 1kg tươi/m2

A

m2

20.000

Loại cho thu hoạch hàng năm 0,5 đến 1kg tươi/m2

B

‘’

15.000

Loại cho thu hoạch hàng năm nhỏ hơn 0,5kg tươi/m2

C

‘’

10.000

Loại chưa cho thu hoạch

D

‘’

5.000

6

Cây hương bải, cây sả và các loại tương tự

Loại trồng từ trên 6 tháng

A

m2

3.000

Loại trồng từ 4 đến dưới 6 tháng

B

‘’

2.000

Loại trồng từ 1 đến dưới 4 tháng

C

‘’

1.000

Loại gieo hạt ươm tạo cây con

D

‘’

6.500

7

Lá dong

Loại đã cho thu hoạch

A

m2

15.000

Loại sắp cho thu hoạch

B

‘’

10.000

Loại trồng được 2 đến 3 lá

C

‘’

5.000

8

Cây cam thảo dây và các loại cây thuốc tương tự

Loại đã cho thu hoạch

A

m2

20.000

Loại sắp cho thu hoạch

B

‘’

10.000

Loại mới trồng

C

‘’

5.000

9

Cây dâu tằm trồng lấy lá

Loại đã cho thu hoạch

A

m2

2.000

Loại mới trồng, chưa được thu hoạch

B

‘’

1.000

Loại trồng làm hàng rào kết hợp lấy lá:

 

 

 

- Đã cho thu hoạch

C

m dài

1.000

- Chưa cho thu hoạch

D

m dài

500

10

Các loại cây trồng làm thuốc nam thân thảo

Loại đang cho thu hoạch

A

m2

10.000

Loại mới trồng chưa cho thu hoạch

B

‘’

5.000

11

Các loại cây trồng làm thuốc nam thân mộc

Cây có đ.kính thân đo ở độ cao 1,3 lớn hơn 10cm

A

cây

50.000

         ‘’             ‘’ 5 đến 10 cm

B

‘’

30.000

Các trường hợp còn lại, chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 2m

C

‘’

25.000

Cây cao từ 1m đến 2m

D

‘’

20.000

Cây cao dưới 1m

E

‘’

5.000

12

Cây hoa hòe

Cây có đường kính đo ở độ cao 1,3m lớn hơn 20cm

A

cây

400.000

‘’      ‘’                          từ 15 đến 20cm

B

‘’

350.000

‘’      ‘’                          từ 10 đến 15cm

C

‘’

150.000

‘’      ‘’                          từ 5 đến 10cm

D

‘’

75.000

Các trường hợp còn lại, chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 2m

E

‘’

30.000

Cây cao từ 1 đến 2m

F

‘’

20.000

Cây cao dưới 1m

G

‘’

5.000

V. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY HOA VÀ CÂY CẢNH

TT

Tên cây

Tiêu chuẩn phân loại

Ký hiệu

Đơn vị tính

Đơn giá
(đ)

1

Cây hoa ngọc lan

Cây có đ.kính gốc (cách mặt đất 20cm) lớn hơn 20 cm

A

cây

300.000

         ‘’                ‘’        10 đến 20cm

B

‘’

200.000

         ‘’                ‘’        5 đến 10cm

C

‘’

100.000

         ‘’                ‘’        nhỏ hơn 5cm

D

‘’

50.000

2

Trúc đào-Tường vi và các loại tương tự

Cây có chiều cao hơn 2m

A

cây

50.000

Cây có chiều cao hơn 1 đến 2m

B

‘’

30.000

Cây có chiều cao từ 0,5 đến 1m

C

‘’

10.000

Cây có chiều cao dưới 0,5m

D

‘’

5.000

3

Trúc các loại

Cây có chiều cao hơn 2m

A

bụi

30.000

Cây có chiều cao từ 1 đến 2m

B

‘’

15.000

Cây có chiều cao dưới 1m

C

‘’

5.000

4

Cây hoa hồng Bắc bộ mật độ tối đa 3 cây/m2

Cây có đường kính tán từ 1m trở lên

A

cây

30.000

Cây có đường kính tán nhỏ hơn 1m. chia ra:

 

 

 

Cây có chiều cao hơn 1m

B

‘’

15.000

Cây có chiều cao từ 0,5 đến 1m

C

‘’

10.000

Cây có chiều cao dưới 0,5m

D

‘’

5.000

5

Hoa hồng Đà lạt, hồng Pháp & các loại hoa hồng tương tự có mật độ tiêu chuẩn là 8 hốc/m2

Cây có trên 4 hoa (nụ) /hốc

A

hốc

8.000

Cây có từ 3 hoa (nụ) /hốc

B

‘’

5.000

Cây chưa ra nụ

C

‘’

3.000

Cây mới trồng đã bén rễ

D

‘’

2.000

6

Cây hoa Huệ, hoa Loa kèn có mật độ tiêu chuẩn 12 hốc/m2

Cây có từ 3 hoa trở lên /hốc

A

m2

14.000

Cây có từ 1 đến 2 hoa/hốc

B

‘’

8.000

Củ mới trồng chưa mọc hoặc cây chưa hoa

C

‘’

4.000

7

Cây hoa Thược dược có mật độ T.chuẩn 5 cây/m2

Cây đã có hoa

A

m2

12.000

Cây chưa có hoa

B

‘’

6.000

8

Hoa Lưu ly, Violét, Cánh bướm có mật độ T.chuẩn 10 cây/m2

Cây đã có hoa

A

m2

7.000

Cây chưa có hoa

B

‘’

3.000

9

Hoa Cúc các loại có mật độ tiêu chuẩn 25 cây/m2 hoặc 6 hốc/m2

Cây có hoa cao

A

m2

14.000

Cây chưa có hoa

B

‘’

5.000

10

Cây lưỡi hổ, cây lá bỏng và các loại cây khác tương tự

Cây trồng theo diện tích

A

m2

5.000

Cây trồng đơn lẻ

B

cây

2.000

11

Cây Địa lan

Cây trồng lớn hơn 5 cây/hốc

A

cây

2.000

Cây trồng từ 2 đến 5 cây/hốc

B

hốc

1.000

Cây trồng đơn lẻ

C

‘’

100

12

Hoa Lan tiêu, hoa Thủy chung trồng theo diện tích

 

m2

15.000

13

Cẩm tú cầu

Loại đã có hoa

A

cụm

20.000

Loại chưa có hoa

B

‘’

10.000

14

Hoa Thiên lý, hoa Pháo đỏ

Loại đã thành giàn (Tính theo diện tích leo giàn)

A

m2

10.000

Loại chưa lên giàn

B

cụm

5.000

15

Hoa Đồng tiền, hoa Cẩm chướng trồng theo diện tích

 

m2

30.000

16

Hoa Mai vàng

Cây cao từ 50cm trở lên

A

cây

50.000

Cây cao dưới 50cm

B

‘’

20.000

17

Cây Xương rồng

Cây phân nhánh cao hơn 1m

A

cây

15.000

Cây đã phân nhánh cao hơn 0,5 đến 1m

B

‘’

5.000

Cây mới trồng chưa phân nhánh cao dưới 0,5m

C

m2

2.500

Cây mới trồng tạo giống (b.thường công v.chuyển)

D

cây

300

18

Cây Tứ quý

Cây có tán cao hơn 1m

A

cây

10.000

Cây có tán cao từ 0,5 đến 1m

B

‘’

5.000

Cây mới trồng chưa có tán cao dưới 0,5m

C

‘’

2.000

19

Cây cảnh lá phượng vĩ, dừa cảnh, cọ cảnh và các loại cây tương tự trồng cụm

 

cụm

30.000

20

Tùng bách tán

Cây có chiều cao hơn 2m

A

cây

50.000

Cây có chiều cao hơn 1 đến 2m

B

‘’

30.000

Cây có chiều cao từ 0,5 đến 1m

C

‘’

20.000

Cây có chiều cao nhỏ hơn 0,5m

D

‘’

10.000

21

Sứ Thái lan, cây xanh, cây si

Cây cao hơn 2m

A

cây

20.000

Cây cao hơn từ 1 đến 2m

B

‘’

15.000

Cây cao từ 0,5 đến 1m

C

‘’

10.000

Cây cao nhỏ hơn 0,5m

D

‘’

5.000

22

Cây Thiên tuế trồng riêng lẻ

 

cây

20.000

23

Cây Vạn tuế trồng riêng lẻ

 

cây

50.000

24

Cây vạn niên thanh, cây huyết dụ, cây trạng nguyên, chuối cảnh, lá láng, dâm bụt và các cây khác tương tự trồng đơn lẻ

 

cây

3.000

25

Cây Quỳnh dao, dạ hương và các cây khác tương tự trồng đơn lẻ

 

cây

20.000

26

Cây sung, hoa hòe trồng đơn lẻ

 

cây

25.000

27

Cây cau cảnh trồng đơn lẻ

 

cây

20.000

28

Cây Đinh lăng trồng đơn lẻ

 

cây

5.000

29

Cây búp măng cảnh trồng khóm

 

khóm

7.000

30

Cây lá nếp, khoai lang cảnh trồng đơn lẻ

 

cây

2.000

31

Cây lá bỏng trồng đơn lẻ

 

cây

1.000

32

Cây cảnh phúng ù, cây sâm cảnh trồng đơn lẻ

 

cây

5.000

33

Cây đuôi lươn và cây khác tương tự trồng cụm

 

cụm

10.000

34

Cây từ bi trồng đơn lẻ

 

cây

10.000

35

Cây hoa cúc xinh hè mật độ tiêu chuẩn 7 cây/m2

Loại đang thu hoạch từ trên 5 hoa/cây

A

cây

10.000

          ‘’             ‘’         từ 4 đến 5 hoa/cây

B

‘’

5.000

          ‘’             ‘’         từ 1 đến 3 hoa/cây

C

‘’

2.000

Các loại còn lại không thuộc 3 loại trên

D

‘’

1.000

36

Hoa Thạch thảo trồng theo cụm

Loại sắp cho thu hoạch cao từ 30 đến 40cm

A

cụm

5.000

Các loại còn lại

B

‘’

3.000

37

Cây mẫu đơn, cây bồng bồng và các loại cây tương tự

Cây cao hơn 1m

A

cây

10.000

Cây cao từ 0,5 đến 1m

B

‘’

5.000

Cây cao dưới 0,5m

C

‘’

2.000

38

Hoa Trinh nữ

Loại đã thành giàn (Tính diện tích phủ giàn)

A

m2

10.000

Loại chưa thành giàn

B

cây

3.000

39

Thiết mộc lan

Cây cao hơn 1m

A

cây

15.000

Cây cao từ 0,3 đến 1m

B

‘’

10.000

Cây mới trồng cao dưới 0,3m

C

‘’

5.000

40

Hoa Ti-gôn

Loại đã thành giàn (Tính diện tích phủ giàn)

A

m2

10.000

Loại chưa thành giàn

B

khóm

5.000

41

Hoa Móng rồng

Loại đã thành giàn (Tính diện tích phủ giàn)

A

m2

10.000

Loại chưa thành giàn

B

cây

5.000

42

Bạch Hải đường

Cây cao hơn 1,5m

A

cây

50.000

Cây cao hơn 1 đến 1,5m

B

‘’

30.000

Cây cao từ 0,5 đến 1m

C

‘’

10.000

Cây cao dưới 0,5m

D

‘’

3.000

43

Cây Bồ đào

Cây cao hơn 1m

A

cây

15.000

Cây cao từ 0,5 đến 1m

B

‘’

10.000

Cây cao dưới 0,5m

C

‘’

5.000

44

Cây hoa Dơn mật độ tiêu chuẩn 18 cây/m2

Loại cây cao trên 20cm

A

hốc

1.000

Loại cây mới trồng từ 20cm trở xuống

B

‘’

1.200

45

Hỗ trợ công vận chuyển cây cảnh trồng chậu

Đường kính gốc từ 5cm trở lên

A

chậu

10.000

Đường kính gốc dưới 5cm

B

‘’

5.000

Chậu non bộ

C

‘’

35.000

VI. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY LẤY NHỰA, CÂY LẤY GỖ, CÂY LẤY VỎ, CÂY LẤY DẦU

TT

Tên cây

Tiêu chuẩn phân loại

Ký hiệu

Đơn vị tính

Đơn giá (đ)

1

Dẻ, xà cừ, xoan, phi lao, bạch đàn, sa mộc, keo, mỡ và các loại gỗ tương tự

Cây có đường kính thân đo có độ cao 1,3m so với mặt đất lớn hơn 10cm, chiều cao hơn 4m

A

m3

400.000

Cây có đường kính thân đo có độ cao 1,3m so với mặt đất lớn hơn 10cm chiều cao dưới 4m

B

‘’

300.000

2

Thông mã vĩ (mật độ tiêu chuẩn 1.650 cây/ha)

Cây có đường kính thân đo có độ cao 1,3m lớn hơn 40cm

A

Cây

300.000

‘’              ‘’lớn hơn 35 đến 40cm

B

‘’

250.000

‘’              ‘’lớn hơn 30 đến 35cm

C

‘’

200.000

‘’              ‘’lớn hơn 25 đến 30cm

D

‘’

150.000

‘’             ‘’lớn hơn 20 đến 25cm

E

‘’

100.000

‘’             ‘’lớn hơn 15 đến 20cm

F

‘’

70.000

‘’              ‘’lớn hơn 10 đến 15cm

G

‘’

25.000

‘’                ‘’lớn hơn 5 đến 10cm

H

‘’

7.000

Các trường hợp còn lại chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 2,5m

I

‘’

5.000

Cây cao hơn 2m đến 2,5m

K

‘’

4.000

Cây cao hơn 1,5m đến 2m

L

‘’

3.000

Cây cao hơn 1m đến 1,5m

M

‘’

2.000

Cây cao dưới 1m

N

‘’

1.500

3

Gạo, đa và các loại cây gỗ tương tự

Cây có đường kính thân đo ở độ cao 1,3m so với mặt đất lớn hơn 10cm, chiều cao hơn 4m

A

m3

175.000

Cây có đường kính thân đo ở độ cao 1,3m so với mặt đất lớn hơn 10cm, chiều cao dưới 4m

B

m3

125.000

4

Thông nhựa mật độ tiêu chuẩn 1.600 cây/ha

Đường kính thân đo có độ cao 1,3m lớn hơn 40cm

A

cây

850.000

‘’                    ‘’lớn hơn 30 đến 40cm

B

‘’

700.000

‘’                    ‘’lớn hơn 30 đến 34cm

C

‘’

450.000

‘’                    ‘’lớn hơn 25 đến 30cm

D

‘’

350.000

‘’                     ‘’lớn hơn 20 đến 25cm

E

‘’

250.000

‘’                    ‘’lớn hơn 15 đến 20cm

F

‘’

150.000

‘’                     ‘’lớn hơn 10 đến 15cm

G

‘’

50.000

‘’                     ‘’ từ 5 đến 10cm

H

‘’

15.000

Các trường hợp còn lại, chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 2,5m

I

‘’

11.000

Cây cao hơn 2m đến 2,5m

K

‘’

8.500

Cây cao hơn 1,5 đến 2m

L

‘’

6.000

Cây cao từ 1 đến 1,5m

M

‘’

4.500

Cây cao dưới 1m

N

‘’

3.200

5

Cây trám các loại mật độ tối đa 1.650 cây/ha

Đường kính đo ở độ cao 1,3m lớn hơn 100cm

A

cây

2.724.000

‘’                    ‘’lớn hơn 90 đến 100cm

B

‘’

2.250.000

‘’                    ‘’lớn hơn 80 đến 90cm

C

‘’

1.590.000

‘’                    ‘’lớn hơn 70 đến 80cm

D

‘’

1.080.000

‘’                    ‘’lớn hơn 60 đến 70cm

E

‘’

840.000

‘’                    ‘’lớn hơn 50 đến 60cm

F

‘’

585.000

‘’                    ‘’lớn hơn 40 đến 50cm

G

‘’

384.000

‘’                    ‘’lớn hơn 30 đến 40cm

H

‘’

231.000

‘’                    ‘’lớn hơn 20 đến 30cm

I

‘’

123.000

‘’                    ‘’lớn hơn 10 đến 20cm

K

‘’

60.000

‘’                    ‘’từ 5 đến 10cm

L

‘’

30.000

Các trường hợp còn lại, chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 2,5m

M

‘’

20.000

Cây cao hơn 2m

P

‘’

15.000

Cây cao từ 1 đến 2m

Q

‘’

5.000

Cây cao dưới 1m

S

‘’

2.000

6

Quế mật độ tiêu chuẩn 2.500 cây/ha

Cây có đ.kính thân đo có độ cao 1,3m lớn hơn 10cm

A

cây

50.000

      ‘’                ‘’            ‘’ từ 6 đến 10 cm

B

‘’

30.000

      ‘’                ‘’          ‘’ từ 2 đến 5cm

C

‘’

20.000

Các trường hợp còn lại, chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 2,5m

D

‘’

15.000

Cây cao từ 2 đến 2,5m

E

‘’

10.000

Cây cao từ 1 đến 2m

F

‘’

5.000

Cây cao dưới 1m

G

‘’

2.000

7

Hồi mật độ tiêu chuẩn 500 cây/ha

Cây có ĐK thân đo ở độ cao 1,3m lớn hơn 20cm

A

cây

200.000

‘’            ‘’            ‘’ lớn hơn 10 đến 20 cm

B

‘’

100.000

‘’            ‘’            ‘’ lớn hơn 6 đến 10 cm

C

‘’

50.000

‘’            ‘’            ‘’ từ 2 đến 6 cm

D

‘’

20.000

Các trường hợp còn lại, chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 2,5m

E

‘’

15.000

Cây cao từ 2 đến 2,5m

F

‘’

10.000

Cây cao từ 1 đến 2m

G

‘’

5.000

Cây cao dưới 1m

H

‘’

2.000

8

Trầu – Sở Mật độ tiêu chuẩn 500 cây/ha

Cây có ĐK thân đo ở độ cao 1,3m lớn hơn 20cm

A

cây

100.000

‘’            ‘’            ‘’ lớn hơn 10 đến 20 cm

B

‘’

80.000

‘’            ‘’            ‘’ lớn hơn 6 đến 10 cm

C

‘’

50.000

‘’            ‘’            ‘’ từ 2 đến 6 cm

D

‘’

20.000

“                      nhỏ hơn 2cm, chia ra:

 

 

 

Cây cao hơn 2,5m

E

‘’

15.000

Cây cao từ 2 đến 2,5m

F

‘’

10.000

Cây cao từ 1 đến dưới 2m

G

‘’

5.000

Cây cao dưới 1m

H

‘’

2.000

9

Vườn ươm cây lâm nghiệp

Di chuyển cây trồng trong bầu

 

100c

10.000

Di chuyển cây trồng không bầu

 

m2

40.000

10

Chung cho các loại cây khác (trừ cây lấy nhựa)

Loại cây có đường kính thân đo ở độ cao 1,3m từ 5 đến 10cm

 

cây

7.000

Loại cây có đường kính thân đo ở độ cao 1,3m từ 2 đến dưới 5cm

 

‘’

5.000

Loại còn lại

 

‘’

2.000

VII. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÁC LOẠI TRE, MAI, DÙNG

TT

Tên cây

Chiều dài

Đường kính

Ký hiệu

Đơn giá (đ)

1

Tre gai

trên 10m

trên 15cm

A

20.000

trên 8 đến 10m

trên 10 đến 15cm

B

15.000

từ 5 đến 8m

từ 8 đến 10cm

C

10.000

dưới 5m

nhỏ hơn 8cm

D

5.000

2

Tre mai, luồng, bát độ hoặc tương tự

trên 10m

trên 16cm

A

25.000

trên 8 đến 10m

trên 8 đến 16cm

B

20.000

từ 6 đến 8m

từ 6 đến 8cm

C

15.000

dưới 6m

nhỏ hơn 6cm

D

6.000

3

Dùng hoặc tương tự

trên 8m

trên 6cm

A

10.000

trên 5 đến 8m

trên 5 đến 6cm

B

8.000

từ 4 đến 5m

từ 4 đến 5cm

C

5.000

dưới 4m

nhỏ hơn 4cm

D

4.000

Ghi chú: Mỗi mức đơn giá bồi thường các loại tre, mai, dùng nói trên phải thỏa mãn cả 2 tiêu thức chiều dài và đường kính. Trường hợp đường kính của cây trồng không nằm trong khung chiều dài tương ứng với mỗi mức đơn giá thì tính đơn giá theo tiêu thức chiều dài của cây.

Phần 3.

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG RỪNG TỰ NHIÊN, RỪNG NGẬP MẶN

I. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG RỪNG GỖ TỰ NHIÊN

1. Đơn giá

Loại rừng có
Trữ lượng m3/ha

Đơn giá I (đ/m3)

Đơn giá II (đ/m3)

Dưới 11

495

312

Từ 11 đến 15

770

485

Từ 16 đến 20

990

624

Từ 21 đến 25

1.265

797

Từ 26 đến 30

1.485

936

Từ 31 đến 35

1.705

1.074

Từ 36 đến 40

2.330

1.468

Từ 41 đến 45

2.655

1.672

Từ 46 đến 50

2.925

1.843

Từ 51 đến 55

3.250

2.047

Từ 56 đến 60

3.520

2.218

Từ 61 đến 65

3.845

2.422

Từ 66 đến 70

4.090

2.577

Từ 71 đến 75

4.440

2.797

Từ 76 đến 80

4.685

2.952

Từ 81 đến 85

5.010

3.156

Từ 86 đến 90

5.255

3.311

Từ 91 đến 95

5.580

3.515

Từ 96 đến 100

5.850

3.686

Từ 101 đến 105

6.175

3.890

Từ 106 đến 110

6.445

4.060

Từ 111 đến 115

6.745

4.249

Từ 116 đến 120

7.015

4.419

Từ 121 đến 125

7.340

4.624

Từ 126 đến 130

7.610

4.794

Từ 131 đến 135

7.935

4.999

Từ 136 đến 140

8.180

5.113

Từ 141 đến 145

8.505

5.358

Từ 146 đến 150

8.775

5.528

Từ 151 đến 155

9.100

5.733

Từ 156 đến 160

9.370

5.903

Từ 161 đến 165

9.695

6.107

Từ 166 đến 170

9.940

6.262

Lớn hơn 170

10.265

6.466

2. Điều kiện áp dụng

- Áp dụng đơn giá I: Chủ rừng có trách nhiệm thiết kế chặt hạ, vận xuất – tận dụng sản phẩm, tái tạo rừng theo quy chế quản lý rừng hoặc chuyển đổi cơ cấu cây trồng (nếu công trình cho phép).

- Áp dụng đơn giá II: Người được sử dụng đất có trách nhiệm thu dọn hoặc sử dụng rừng theo mục đích.

II. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG RỪNG TRE NỨA

1. Đơn giá (đ/m2)

Mật độ cây/ha

Dóc 1 f= 2-3 cm

Dóc 2 f= 1,5-2 cm

Nứa 1 f= 2-3 cm

Nứa 2 f= 1,5-2 cm

Tre 12 f= 2,5-3 cm
L = 4m

Tre 15 f= 3,5-4,5 cm
L = 4,5-5m

Tre 18 f= 4,5-5 cm
L = 4,5-5m

Tre 20 f= 5-6 cm
L = 6-7m

Tre 23 f= 6-6,5 cm
L = 8m

Nhỏ hơn 10.000

55

44

50

40

110

165

220

715

990

từ 10.000 đến 20.000

165

132

150

120

330

495

660

2.145

2.970

từ 21.000 đến 30.000

275

220

250

200

550

825

1.100

3.575

4.950

từ 31.000 đến 40.000

385

308

350

280

770

1.155

1.540

5.005

6.930

từ 41.000 đến 50.000

495

396

450

360

990

1.485

1.980

6.435

8.910

từ 51.000 đến 60.000

605

484

550

440

1.210

1.815

2.420

7.865

10.890

từ 61.000 đến 70.000

715

572

650

520

1.430

2.145

2.860

9.295

12.870

từ 71.000 đến 80.000

825

660

750

600

1.650

2.475

3.300

10.725

14.850

từ 81.000 đến 90.000

935

748

850

680

1.870

2.805

3.740

12.155

16.830

từ 91.000 đến 100.000

1.045

836

950

760

2.090

3.135

4.180

13.585

18.810

Lớn hơn 100.000

1.210

968

1.100

880

2.420

3.630

4.840

15.730

21.780

2. Điều kiện áp dụng

- Đơn giá trên áp dụng trong trường hợp chủ rừng có trách nhiệm thiết kế, chặt hạ, thu dọn rừng bàn giao cho người được sử dụng. Nếu người sử dụng đất tự thu dọn hoặc sử dụng rừng theo mục đích thì đơn giá bồi thường được tính bằng 50% đơn giá trên.

- Trường hợp các loài cây mọc hỗn giao thì lập đơn giá mới theo phương pháp nội suy từ tỷ lệ % diện tích của từng loài cây.

Ví dụ : Kiểu rừng hỗn giao có 2 loại:

Dóc 2 có mật độ N = 15.000 cây/ha, diện tích chiếm 20%

Tre 12 có mật độ N = 45.000 cây/ha, diện tích chiếm 80%

Đơn giá mới = (132đ x 20%) + (990đ x 80%) = 818,4đ/m2

III. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG RỪNG NGẬP MẶN

1. Đơn giá

Tiêu chuẩn kỹ thuật mật độ N = 10.000 cây

Đơn giá (đ/m2)

Rừng cây có độ cao lớn hơn 3m

390

Rừng cây có độ cao lớn hơn 2-3m

330

Rừng cây có độ cao từ 1 đến 2m

270

Rừng cây có độ cao dưới hơn 1m

210

2. Điều kiện áp dụng

- Đơn giá bồi thường rừng ngập mặn áp dụng chung cho tất cả các kiểu rừng ngập mặn hỗn giao hay thuần loại.

- Trường hợp mật độ cây không đạt so với mật độ cây tiêu chuẩn trên thì đơn giá được điều chỉnh tỷ lệ % mật độ thực tế so với mật độ tiêu chuẩn./.