Quyết định 386/2008/QĐ-UBND về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
Số hiệu: 386/2008/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận Người ký: Đỗ Hữu Nghị
Ngày ban hành: 31/12/2008 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------

Số: 386/2008/QĐ-UBND

Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 31 tháng 12 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại công văn số 1730/SXD-QHKT ngày 25 tháng 11 năm 2008 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 878/BC-STP ngày 06 tháng 10 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Quy định gồm 4 chương, 15 điều.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Quyết định này thay thế Quyết định số 157/2006/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về thẩm quyền tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đỗ Hữu Nghị

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 386/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này điều chỉnh các hoạt động liên quan đến công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

2. Các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước liên quan đến công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận phải thực hiện theo quy định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Quy định chung

1. Khi lập quy hoạch xây dựng cần đầy đủ các căn cứ được quy định tại Điều 7, Điều 15, Điều 23 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP và tuân thủ theo trình tự từ quy hoạch xây dựng vùng (vùng tỉnh, vùng huyện, vùng liên huyện, vùng cảnh quan, vùng bảo tồn di sản, vùng du lịch, ...), quy hoạch chung xây dựng (quy hoạch chung xây dựng đô thị từ loại đặc biệt đến loại 5, quy hoạch chung khu đô thị mới, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, công nghiệp địa phương, quy hoạch chung khu trung tâm hành chính huyện lỵ, ...), quy hoạch chi tiết xây dựng (quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000, quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, quy hoạch chi tiết chỉnh trang, quy hoạch chi tiết xây dựng các công trìmh tập trung, quy hoạch chi tiết các khu chức năng trong và ngoài đô thị, ...), quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn (quy hoạch trung tâm hành chính xã, quy hoạch mạng lưới điểm dân cư nông thôn trong ranh giới hành chính xã, quy hoạch xây dựng từng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch di dời dân tại khu vực nông thôn). Trong trường hợp chưa có đủ các căn cứ theo quy định thì phải dựa trên định hướng lớn của các ngành, các chương trình, kế hoạch phát triển của địa phương và các yếu tố kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến khu vực lập quy hoạch xây dựng để làm căn cứ lập quy hoạch xây dựng.

2. Nhiệm vụ quy hoạch có thể được điều chỉnh trong quá trình lập đồ án quy hoạch xây dựng.

Khi tiến hành lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng, có những nội dung  khác với nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt mà không thay đổi phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch thì không phải tiến hành lập lại nhiệm vụ quy hoạch. Người có thẩm quyền chỉ phê duyệt lại nhiệm vụ quy hoạch để đảm bảo sự thống nhất với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng.

3. Đối với quy hoạch xây dựng các khu vực có ý nghĩa quan trọng về kinh tế - chính trị - xã hội - an ninh - quốc phòng đã được xác định tại nhiệm vụ quy hoạch xây dựng thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng phải xin ý kiến của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp trước khi phê duyệt các quy hoạch xây dựng đó.

4. Đối với các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu di sản, bảo tồn di tích, giáo dục đào tạo, y tế, cụm công nghiệp, ...) có quy mô trên 500 ha phải tiến hành lập quy hoạch chung xây dựng trước khi lập quy hoạch chi tiết xây dựng.

Trong trường hợp quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch ngành đã có định hướng các khu chức năng khác ngoài đô thị nêu trên thì không phải lập quy hoạch chung xây dựng cho các khu chức năng đó, chỉ lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Đối với dự án đầu tư xây dựng có địa điểm xây dựng ngoài đô thị do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và công trình kiến trúc thì có thể tiến hành lập quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 nhưng phải đảm bảo sự kết nối hợp lý hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào.

6. Đối với dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện có quy mô nhỏ hơn 5 ha (nhỏ hơn 2 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư) thì có thể lập dự án đầu tư xây dựng mà không phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500. Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật trong nội dung thiết kế cơ sở phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000; đảm bảo sự đấu nối hạ tầng kỹ thuật và phù hợp về không gian kiến trúc với khu vực xung quanh.

Đối với dự án có quy mô từ 5ha trở lên (từ 2 ha trở lên đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư) thì tùy từng vị trí, phạm vi ranh giới, tùy khu chức năng mà xác định phải tiến hành lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của dự án, đồng thời phải dựa trên cơ sở quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 đã được duyệt.

Trường hợp khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 đã được duyệt thì chủ đầu tư phải liên hệ Sở Xây dựng để được thoả thuận các vấn đề liên quan đến phạm vi ranh giới, nhiệm vụ, nội dung, chỉ tiêu kiến trúc - quy hoạch trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận làm cơ sở cho việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 theo quy định. Tất cả các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 đã được duyệt phải trình Sở Xây dựng thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

7. Đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của các khu vực xây dựng công trình phúc lợi công cộng và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, sau 3 năm kể từ ngày công bố quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt chưa triển khai thực hiện mà vẫn phù hợp với định hướng phát triển và lợi ích xã hội thì người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch quyết định điều chỉnh thời gian thực hiện quy hoạch trên cơ sở các giải pháp khắc phục và kế hoạch cụ thể; đồng thời có trách nhiệm thông báo và giải thích cho các tổ chức, cá nhân trong khu vực quy hoạch biết và thực hiện.

8. Quy hoạch xây dựng (cho các giai đoạn 5, 10 năm hoặc dài hơn) mang tính dự báo, vì vậy trong quá trình triển khai thực hiện khi xuất hiện các yếu tố tác động làm thay đổi các dự báo của quy hoạch xây dựng thì Ủy ban nhân dân các cấp cần tổ chức điều chỉnh quy hoạch xây dựng.

9. Đồ án quy hoạch xây dựng phải đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng được áp dụng và nhiệm vụ quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.

10. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt các cấp có trách nhiệm phê duyệt quy hoạch xây dựng bằng văn bản với các nội dung được hướng dẫn tại phần V của Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng.

Hồ sơ đồ án gồm thuyết minh tổng hợp và bản vẽ kèm theo quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng được đóng dấu của cơ quan thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng.

Cơ quan tư vấn lập đồ án quy hoạch xây dựng chịu trách nhiệm về những nội dung nghiên cứu và tính toán kinh tế - kỹ thuật thể hiện trong thuyết minh và hồ sơ bản vẽ của đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt.

11. Việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch các khu công nghiệp tập trung và khu chế xuất đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận về chủ trương  được thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành.

12. Quy cách thể hiện hồ sơ, nội dung thuyết minh, các sơ đồ, bản đồ, bản vẽ của nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch xây dựng phải tuân thủ theo quy định của Bộ Xây dựng.

13. Việc tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch xây dựng được thực hiện theo quy định tại các Phần II, Phần III, Phần IV, Phần V, Phần VI của Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng, trừ những trường hợp có quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ.

14. Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng mới hoặc cải tạo hai bên trục đường chính trong đô thị phải xác định phạm vi lập quy hoạch tối thiểu là 50m mỗi bên kể từ phía ngoài chỉ giới đường đỏ. Đối với quốc lộ hoặc tỉnh lộ là các trục hành lang phát triển phải xác định phạm vi lập quy hoạch tối thiểu là 100m mỗi bên kể từ phía ngoài hành lang an toàn đường bộ.

15. Trong quá trình lập đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn phải lập quy hoạch mạng lưới điểm dân cư nông thôn trong phạm vi ranh giới hành chính xã trước khi tiến hành lập quy hoạch xây dựng cho từng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn xã. Trường hợp đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn không nghiên cứu quy hoạch mạng lưới điểm dân cư nông thôn trong phạm vi ranh giới hành chính xã thì phải có ý kiến thoả thuận của Sở Xây dựng và được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận về vị trí, quy mô, tính chất, ... của điểm dân cư nông thôn (bao gồm khu trung tâm hành chính xã).

16. Đối với nhiệm vụ và đồ án của các quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện, trường hợp cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện chưa đủ năng lực chuyên ngành về quản lý quy hoạch xây dựng thì Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lấy ý kiến thống nhất về chuyên môn của Sở Xây dựng trước khi thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch.

17. Khu chức năng đô thị bao gồm các khu vực theo quy định tại mục 2.3.1 Chương II Quy chuẩn quốc gia về quy hoạch xây dựng ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

18. Hội đồng thẩm định cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thành lập để thẩm định đối với đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt. Cơ cấu của hội đồng thẩm định gồm các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước, chính quyền địa phương và các hội nghề nghiệp có liên quan do Sở Xây dựng làm cơ quan thường trực.

Tùy theo tính chất, quy mô của từng đồ án, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tổ chức hoặc không tổ chức hội đồng thẩm định.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CHI TIẾT

Điều 3. Quy hoạch xây dựng vùng

1. Lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng:

Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Xây dựng và các sở, ngành liên quan lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng:

- Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh;

- Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện;

- Quy hoạch xây dựng vùng huyện;

- Quy hoạch xây dựng các vùng khác trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh (vùng cảnh quan, vùng bảo tồn di sản, vùng du lịch, ...).

2. Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng: thực hiện theo quy định tại mục I, phần II, Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng.

3. Lấy ý kiến quy hoạch xây dựng vùng:

- Trong quá trình lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, đơn vị tư vấn có trách nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan bằng văn bản trước khi trình thẩm định, phê duyệt;

- Sau khi thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua nội dung quy hoạch trước khi phê duyệt.

4. Thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng: Sở Xây dựng (hoặc Hội đồng thẩm định cấp tỉnh) thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện và các vùng khác trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh (vùng cảnh quan, vùng bảo tồn di sản, vùng du lịch, ...).

5. Trình duyệt quy hoạch xây dựng vùng: Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện và các vùng khác trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh (vùng cảnh quan, vùng bảo tồn di sản, ...).

6. Nội dung phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng:

a) Nội dung quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng bao gồm: phạm vi và ranh giới lập quy hoạch xây dựng vùng; mục tiêu và quan điểm; các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật dự kiến về tỷ lệ đô thị hoá, dân số trong vùng theo các giai đoạn phát triển; các yêu cầu nghiên cứu tổ chức không gian hệ thống các điểm dân cư đô thị và nông thôn, các khu vực chức năng khác, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội có ý nghĩa vùng; danh mục hồ sơ đồ án;

b) Nội dung quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng bao gồm: phạm vi và ranh giới vùng; tính chất và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chính phát triển vùng; các cực phát triển, các trục đô thị hoá và xu hướng di dân; quy mô dân số đô thị, nông thôn của toàn vùng theo các giai đoạn phát triển; vị trí, tính chất, chức năng, cấp, loại và quy mô dân số của từng đô thị trong vùng theo các giai đoạn phát triển; tổ chức không gian các khu vực chức năng chuyên ngành; các cơ sở sản xuất; hệ thống hạ tầng xã hội; hạ tầng kỹ thuật có ý nghĩa vùng; các vấn đề có liên quan đến quốc phòng, an ninh và biện pháp bảo vệ môi trường; các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và dự kiến nguồn lực thực hiện; các vấn đề về tổ chức thực hiện.

Điều 4. Quy hoạch chung xây dựng

1. Lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Xây dựng và các sở ngành liên quan lập nhiệm vụ và đồ án:

- Quy hoạch chung xây dựng các đô thị từ loại 3 trở lên và đô thị mới có quy mô dân số tương đương đô thị từ loại 5 trở lên.

- Quy hoạch chung xây dựng các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, công nghiệp địa phương, ...)  có quy mô lớn hơn 500 ha.

- Quy hoạch chung xây dựng đô thị có địa giới hành chính từ 2 huyện trở lên;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng các đô thị loại 4, loại 5, khu trung tâm hành chính huyện lỵ thuộc địa giới hành chính quản lý.

2. Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng: thực hiện theo quy định tại mục II, phần II, Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng.

3. Lấy ý kiến quy hoạch chung xây dựng:

- Trong quá trình lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng, đơn vị tư vấn có trách nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan bằng văn bản trước khi trình thẩm định, phê duyệt;

- Đối với quy hoạch chung xây dựng đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2 thì Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua nhiệm vụ và đồ án quy hoạch trước khi trình Bộ Xây dựng thẩm định;

- Đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại 3, sau khi có kết quả thẩm định của Sở Xây dựng (hoặc Hội đồng thẩm định cấp tỉnh) thì Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua trước khi phê duyệt quy hoạch;

- Đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng các đô thị loại 4, loại 5 và trung tâm hành chính huyện thì Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trình Hội đồng nhân dân huyện, thành phố thông qua sau khi có kết quả thẩm định của Sở Xây dựng;

- Điều chỉnh đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải lấy ý kiến chính thức bằng văn bản của Sở Xây dựng.

4. Thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng: Sở Xây dựng (hoặc Hội đồng thẩm định cấp tỉnh) thẩm định quy hoạch chung xây dựng các đô thị từ loại 3, loại 4, loại 5 và các đô thị mới có quy mô dân số tương đương đô thị từ loại 3, loại 4, loại 5; quy hoạch chung xây dựng các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, công nghiệp địa phương, ...) có quy mô lớn hơn 500 ha; quy hoạch chung xây dựng đô thị có địa giới hành chính từ 2 huyện trở lên; quy hoạch chung xây dựng các đô thị loại 4, loại 5, khu trung tâm hành chính huyện lỵ.

5. Trình duyệt quy hoạch chung xây dựng:

- Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Xây dựng thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, các đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô thị loại 2 trở lên;

- Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng các đô thị mới có quy mô dân số tương đương đô thị loại 3, loại 4 và loại 5 và các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, cụm công nghiệp, ...) có quy mô lớn hơn 500 ha;

- Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại 3, loại 4, loại 5, quy hoạch chung trung tâm hành chính huyện sau khi có kết quả thẩm định của Sở Xây dựng và nghị quyết thông qua của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

6. Nội dung phê duyệt quy hoạch chung xây dựng:

a) Nội dung quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng chung xây dựng đô thị bao gồm: phạm vi và ranh giới lập quy hoạch chung xây dựng đô thị; tính chất đô thị; một số chỉ tiêu cơ bản dự kiến về dân số, đất đai và hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu nghiên cứu chủ yếu về hướng phát triển đô thị, cơ cấu tổ chức không gian, các công trình đầu mối và giải pháp chính tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật; danh mục hồ sơ đồ án;

b) Nội dung quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị bao gồm: phạm vi và ranh giới đô thị; tính chất, chức năng của đô thị; quy mô dân số, đất đai đô thị theo các giai đoạn phát triển; các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu và hướng phát triển đô thị; cơ cấu tổ chức không gian và ranh giới hành chính nội thành, ngoại thành, nội thị, ngoại thị; cơ cấu sử dụng đất theo các chức năng; vị trí, quy mô các khu chức năng chính; nguồn cung cấp, vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối và mạng lưới chính của hạ tầng kỹ thuật đô thị (kể cả công trình ngầm nếu có); các quy định về kiến trúc, cảnh quan đô thị; các vấn đề có liên quan đến quốc phòng, an ninh và biện pháp bảo vệ môi trường; các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện; các vấn đề về tổ chức thực hiện.

Điều 5. Quy hoạch chi tiết xây dựng

1. Lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng:

- Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Xây dựng và các sở ngành liên quan lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 đối với các khu chức năng của đô thị từ loại 3 trở lên; quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 đối với các khu vực có phạm vi lập quy hoạch chi tiết xây dựng liên quan tới địa giới hành chính hai huyện trở lên; quy hoạch chi tiết các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu di sản, bảo tồn di tích, giáo dục đào tạo, y tế, cụm công nghiệp, ...); quy hoạch chi tiết các khu chức năng thuộc đô thị mới; quy hoạch chi tiết các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh có phạm vi lập quy hoạch chi tiết xây dựng thuộc địa giới hành chính một tỉnh;

- Ủy ban nhân dân cấp huyện lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 đối với các khu chức năng thuộc đô thị loại 4, loại 5; quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đối với các khu chức năng của đô thị từ loại 5 trở lên, trừ các quy hoạch chi tiết xây dựng thuộc thẩm quyền đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Sở Xây dựng và các sở ngành liên quan;

- Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung có trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 thuộc phạm vi dự án do mình đầu tư tùy theo vị trí, quy mô dự án;

- Ban quản lý các khu công nghệ cao, khu kinh tế đặc thù có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng thuộc phạm vi ranh giới do mình quản lý và trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo hướng dẫn tại Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng.

2. Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng: thực hiện theo quy định tại mục III, phần II, Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng.

3. Lấy ý kiến quy hoạch chi tiết xây dựng:

- Trong quá trình lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng, đơn vị tư vấn có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân trong khu vực lập quy hoạch theo các hình thức hội họp, trao đổi trực tiếp hoặc phát phiếu lấy ý kiến về nội dung quy hoạch tại các trung tâm thông tin của thành phố, xã, phường, thị trấn để nhân dân dễ tiếp cận và góp ý. Các ý kiến đóng góp phải được tổng hợp đầy đủ và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét trước khi phê duyệt;

- Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các khu dân cư, tái định cư, ... thuộc các dự án do Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư (dự án thủy điện, dự án khai thác, chế biến khoáng sản, ...); quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung (bao gồm khu tái định cư của dự án trên địa bàn tỉnh, tái định cư các vùng thiên tai di dời dân, các dự án khu du lịch, khu cảnh quan, ...) phải lấy ý kiến thống nhất về chuyên môn của Sở Xây dựng;

- Khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng, người có thẩm quyền phê duyệt phải lấy ý kiến của nhân dân thông qua phiếu xin ý kiến hoặc tổ chức họp đại diện tổ dân phố và Ủy ban nhân dân phường trong khu vực liên quan đến quy hoạch điều chỉnh.

4. Thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng:

- Sở Xây dựng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 đối với các khu chức năng của đô thị từ loại 3 trở lên; quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 đối với các khu vực có phạm vi lập quy hoạch chi tiết xây dựng liên quan tới địa giới hành chính hai huyện trở lên; quy hoạch chi tiết các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu di sản, bảo tồn di tích, giáo dục đào tạo, y tế, cụm công nghiệp, ...); quy hoạch chi tiết các khu chức năng thuộc đô thị mới; quy hoạch chi tiết các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh có phạm vi lập quy hoạch chi tiết xây dựng thuộc địa giới hành chính một tỉnh;

- Cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 đối với các khu chức năng thuộc đô thị loại 4, loại 5; quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đối với các khu chức năng của đô thị từ loại 5 trở lên và quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung, trừ các quy hoạch chi tiết xây dựng thuộc thẩm quyền thẩm định của Sở Xây dựng.

5. Trình duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng:

- Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng do Sở Xây dựng thẩm định;

- Cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng do cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định (trừ các quy hoạch chi tiết thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh).

6. Nội dung phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng:

a) Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị bao gồm các nội dung sau:

- Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000: phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch chi tiết; một số chỉ tiêu cơ bản dự kiến về dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu và nguyên tắc về tổ chức không gian, kiến trúc, kết nối hạ tầng kỹ thuật; danh mục hồ sơ đồ án.

- Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500: phạm vi ranh giới, diện tích khu vực lập quy hoạch chi tiết; các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu và nguyên tắc về không gian, kiến trúc, kết nối hạ tầng kỹ thuật và những yêu cầu nghiên cứu khác; danh mục các hạng mục công trình cần đầu tư xây dựng trong khu vực quy hoạch; danh mục hồ sơ đồ án;

b) Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị bao gồm các nội dung sau:

- Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000: phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch chi tiết; các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; cơ cấu sử dụng đất; các giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, thiết kế đô thị cho từng ô phố; nguồn cung cấp và giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đến các trục đường phố; giải pháp tổ chức tái định cư (nếu có); giải pháp bảo vệ môi trường; những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực để thực hiện; các vấn đề về tổ chức thực hiện.

- Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500: phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch chi tiết; các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; cơ cấu sử dụng đất; giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, thiết kế đô thị cho từng lô đất; nguồn cung cấp và giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đến từng lô đất; giải pháp tổ chức tái định cư (nếu có); giải pháp bảo vệ môi trường; những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực để thực hiện; các vấn đề về tổ chức thực hiện; danh mục các công trình xây dựng trong khu vực quy hoạch.

Điều 6. Quy hoạch xây dựng khu trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn

1. Lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng khu trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn:

- Ủy ban nhân dân cấp huyện lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn có phạm vi ranh giới từ hai xã trở lên thuộc địa giới hành chính quản lý;

- Ủy ban nhân dân cấp xã lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn thuộc địa giới hành chính quản lý.

2. Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng khu trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn: thực hiện theo quy định tại mục IV, phần II, Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng.

3. Lấy ý kiến quy hoạch xây dựng khu trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn:

- Trước khi lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng khu trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn, chủ đầu tư phải thoả thuận địa điểm, ranh giới và quy mô diện tích khu đất với Sở Xây dựng và có chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn sau khi có kết quả thẩm định của cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện và văn bản ý kiến thoả thuận của Sở Xây dựng (nếu có).

4. Thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng khu trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn: cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc địa giới hành chính quản lý.

5. Trình duyệt quy hoạch xây dựng khu trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn: Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý sau khi có kết quả thẩm định của cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện và văn bản ý kiến thoả thuận của Sở Xây dựng (nếu có).

6. Nội dung phê duyệt quy hoạch xây dựng khu trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn:

a) Nội dung quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn bao gồm: ranh giới, quy mô diện tích và dân số của xã theo từng giai đoạn quy hoạch; các yêu cầu và nguyên tắc chủ yếu để nghiên cứu bố trí, sắp xếp trung tâm xã, các điểm dân cư nông thôn, khu chức năng, các nguồn, công trình đầu mối và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật; yêu cầu và nguyên tắc cải tạo, chỉnh trang, mở rộng đối với các khu ở, các công trình phục vụ công cộng, phục vụ sản xuất; các chỉ tiêu về dân số, đất đai và hạ tầng kỹ thuật của trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn được lập quy hoạch; danh mục hồ sơ đồ án;

b) Nội dung quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng  điểm dân cư nông thôn bao gồm:

- Quy mô dân số, quỹ đất xây dựng cho toàn xã, trung tâm xã và từng điểm dân cư nông thôn; các khu vực có khả năng phát triển; mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật toàn xã; xác định vị trí và quy mô các công trình phục vụ công cộng như các công trình hành chính, giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ, … của xã; nêu các nội dung cần cải tạo, chỉnh trang hoặc xây dựng mới phù hợp với sự phát triển của mỗi điểm dân cư nông thôn trong từng giai đoạn; các hạng mục công trình dự kiến đầu tư xây dựng.

- Ranh giới, quy mô diện tích và dân số, các chỉ tiêu về đất đai và hạ tầng kỹ thuật; cơ cấu sử dụng đất, phân khu chức năng, giải pháp tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật; các công trình dự kiến đầu tư xây dựng của trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn được lập quy hoạch.

Điều 7. Nội dung, hồ sơ trình thoả thuận, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng

1. Nội dung thẩm định quy hoạch xây dựng:

- Các căn cứ pháp lý để lập đồ án quy hoạch xây dựng;

- Quy cách hồ sơ, thành phần hồ sơ, nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 và quy định tại Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ Xây dựng.

2. Hồ sơ trình thẩm định, thoả thuận nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng:

- Tờ trình đề nghị phê duyệt;

- Thuyết minh tổng hợp, các phụ lục tính toán kèm theo, các bản vẽ thu nhỏ in màu (thể hiện được đầy đủ nội dung đồ án quy hoạch trình duyệt);

- Các bản vẽ đen trắng đúng tỷ lệ theo quy định;

- Các văn bản pháp lý có liên quan;

- 01 đĩa CD lưu trữ toàn bộ nội dung liên quan đến đồ án quy hoạch xây dựng;

- Số lượng hồ sơ tối thiểu là 03 bộ.

3. Hồ sơ trình duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng:

- Hồ sơ trình duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng gồm tờ trình đề nghị phê duyệt, nội dung nhiệm vụ, bản vẽ theo quy định và các văn bản pháp lý có liên quan;

- Hồ sơ trình duyệt đồ án quy hoạch xây dựng gồm tờ trình đề nghị phê duyệt, thuyết minh tổng hợp (có các văn bản pháp lý liên quan), các bản vẽ thu nhỏ in màu;

- 01 đĩa CD lưu trữ toàn bộ nội dung liên quan đến đồ án quy hoạch xây dựng;

- Số lượng hồ sơ trình duyệt theo yêu cầu của cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng trên cơ sở tính chất, quy mô của từng loại quy hoạch xây dựng nhưng không ít hơn 20 bộ.

Điều 8. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng

1. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng phải tuân thủ thực hiện theo quy định tại phần VI, Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng.

2. Người có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch thì phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng. Trường hợp điều chỉnh cục bộ đối với quy hoạch chung xây dựng đô thị loại đặc biệt, loại 1 và loại 2 thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch điều chỉnh cục bộ sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chỉnh quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

3. Quy hoạch xây dựng vùng được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây:

- Có sự điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng, quy hoạch phát triển ngành của vùng, chiến lược quốc phòng an ninh;

- Có thay đổi về điều kiện địa lý, tự nhiên, dân số và kinh tế - xã hội.

4. Quy hoạch chung xây dựng đô thị được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây:

- Trường hợp các điều kiện về địa lý, tự nhiên có biến động lớn như sụt lở, lũ lụt, động đất và các yếu tố khác; thay đổi ranh giới hành chính, thay đổi định hướng phát triển kinh tế - xã hội; thay đổi các yếu tố ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của đô thị như vai trò, chức năng của đô thị, động lực phát triển, quy mô dân số thì điều chỉnh tổng thể;

- Trường hợp để thu hút các nguồn vốn đầu tư xây dựng đô thị và đáp ứng các mục tiêu khác mà không làm thay đổi lớn đến định hướng phát triển đô thị thì điều chỉnh cục bộ.

5. Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được xem xét điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây:

- Quy hoạch chung xây dựng đô thị được điều chỉnh toàn bộ hoặc điều chỉnh cục bộ có ảnh hưởng tới khu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng;

- Cần khuyến khích thu hút đầu tư nhưng phải phù hợp với quy hoạch chung xây dựng đô thị về phân khu chức năng;

- Dự án đã có quy hoạch chi tiết được duyệt, trong thời gian 03 năm không triển khai thực hiện được.

6. Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây:

- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương được điều chỉnh làm thay đổi đến cơ cấu lao động ngành nghề của địa phương, nhu cầu tăng, giảm dân số của địa phương;

- Các điều kiện về địa lý, tự nhiên có biến động như thay đổi ranh giới hành chính, sụt lở, lũ lụt, động đất và các yếu tố khác có ảnh hưởng đến các dự báo về phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

7. Trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ đối với việc lập điều chỉnh quy hoạch xây dựng tương tự quy định đối với việc lập quy hoạch xây dựng. Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng tùy thuộc vào tính chất đồ án mà thực hiện các trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ tùy theo tính chất và nội dung điều chỉnh của đồ án quy hoạch.

Chương III

QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG

Điều 9. Lưu trữ quy hoạch xây dựng

Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt gồm thuyết minh tổng hợp, các bản vẽ đúng tỷ lệ theo quy định, đĩa CD lưu toàn bộ nội dung thuyết minh và bản vẽ được lưu trữ tại các cơ quan sau:

1. Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lưu trữ tại Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan trực tiếp.

2. Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện được lưu trữ tại Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan.

3. Chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt cho các đơn vị quản lý theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 10. Công bố, công khai đồ án quy hoạch xây dựng

1. Đối với đồ án quy hoạch xây dựng vùng:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Xây dựng chịu trách nhiệm công bố, công khai các đồ án quy hoạch xây dựng: quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện và các vùng chức năng khác (vùng công nghiệp, vùng nghỉ mát, vùng bảo vệ di sản, cảnh quan thiên nhiên, vùng lãnh thổ dọc theo các trục tuyến giao thông);

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã trong vùng quy hoạch có trách nhiệm công bố, công khai các đồ án quy hoạch xây dựng vùng nêu trên;

c) Nội dung công bố, công khai đồ án quy hoạch xây dựng vùng, bao gồm:

- Sơ đồ định hướng phát triển không gian vùng.

- Sơ đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng.

- Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng vùng.

2. Đối với đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Xây dựng tổ chức công bố, công khai đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã trong vùng quy hoạch có trách nhiệm công bố, công khai các quy hoạch chung xây dựng đô thị nêu trên;

c) Nội dung công bố, công khai đồ án quy hoạch chung xây dựng, bao gồm:

- Sơ đồ định hướng phát triển không gian đô thị.

- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất đô thị.

- Các bản vẽ  quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

- Quy định về quản lý quy hoạch chung xây dựng.

3. Đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã có trách nhiệm công bố, công khai đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị liên quan đến địa giới hành chính do mình quản lý;

b) Nội dung công bố, công khai đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, bao gồm:

- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất.

- Các bản vẽ  quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

- Quy định về quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng.

4. Đối với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn:

a) Ủy ban nhân dân xã công bố quy hoạch xây dựng các điểm dân cư nông thôn;

b) Nội dung công bố, công khai đối với đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, bao gồm:

- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất.

- Các bản vẽ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

- Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.

5. Trong quá trình thực hiện quy hoạch xây dựng được duyệt, các dự án đầu tư xây dựng đã và đang triển khai cần được cập nhật và công bố kịp thời, đầy đủ để các tổ chức, cá nhân biết và giám sát thực hiện.

6. Thời gian công bố, công khai quy hoạch xây dựng: trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng.

Ủy ban nhân dân các cấp có thể giao cho chủ đầu tư hoặc các đơn vị quản lý quy hoạch tổ chức công bố, công khai đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt nhưng phải chịu trách nhiệm về nội dung quy hoạch được công bố.

7. Hình thức công bố, công khai quy hoạch xây dựng: tùy theo loại quy hoạch xây dựng, người có thẩm quyền công bố quy hoạch xây dựng quyết định các hình thức công bố, công khai quy hoạch xây dựng như sau:

a) Hội nghị công bố quy hoạch xây dựng có sự tham gia của đại diện các tổ chức, cơ quan có liên quan, Mặt trận tổ quốc, đại diện nhân dân trong vùng quy hoạch, các cơ quan thông tấn báo chí;

b) Trưng bày công khai, thường xuyên, liên tục các panô, bản vẽ, mô hình tại nơi công cộng, tại cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng các cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã đối với quy hoạch chi tiết xây dựng;

c) Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng;

d) Bản đồ quy hoạch xây dựng, quy định về quản lý quy hoạch xây dựng có thể in ấn để phát hành rộng rãi.

Điều 11. Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng

1. Việc cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Luật Xây dựng, Điều 41 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng:

a) Chứng chỉ quy hoạch xây dựng là văn bản xác định các  thông tin và số liệu về quy hoạch xây dựng được duyệt cho các tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu;

b) Nội dung của chứng chỉ quy hoạch xây dựng bao gồm: các thông tin về quy hoạch sử dụng đất, diện tích, toạ độ mốc giới của lô đất, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao tối đa, chiều cao tối thiểu; các thông tin về kiến trúc, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường và các quy định khác, thời hạn hiệu lực của chứng chỉ theo quy hoạch chi tiết được duyệt;

c) Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng bao gồm: Đơn đề nghị cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng, sơ đồ vị trí và bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/500 hoặc tỷ lệ 1/200 do cơ quan có tư cách pháp nhân thực hiện.

3. Đối với các khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt, Sở Xây dựng căn cứ vào Quy chuẩn xây dựng, Quy chế quản lý kiến trúc đô thị, quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 hoặc thông qua Hội đồng kiến trúc quy hoạch cấp tỉnh để có văn bản thoả thuận thay cho việc cấp chứng chỉ quy hoạch.

Hồ sơ thoả thuận kiến trúc quy hoạch: Đơn đề nghị cấp văn bản thoả thuận kiến trúc quy hoạch, sơ đồ vị trí và bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/500 hoặc tỷ lệ 1/200 do cơ quan có tư cách pháp nhân thực hiện, thuyết minh và bản vẽ nhiệm vụ thiết kế công trình, các phương án sơ phác thiết kế công trình gồm mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt công trình ở tỷ lệ thích hợp.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm

1. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố về thủ tục, trình tự, nội dung phê duyệt quy hoạch chi tiết; theo dõi, kiểm tra, báo cáo việc thực hiện Quy định này.

2. Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức tập huấn nghiệp vụ trong công tác lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này nếu gặp khó khăn, vướng mắc, cá nhân và tổ chức có liên quan phản ảnh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết hoặc xin ý kiến Bộ Xây dựng.

Điều 13. Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện lập đề án về đào tạo, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ; kiện toàn tổ chức bộ máy hoạt động của phòng chuyên môn quản lý xây dựng cấp huyện đủ năng lực thực hiện thẩm định nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.

Điều 14. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập kế hoạch hằng năm sử dụng vốn ngân sách cho công tác quy hoạch xây dựng không thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 15. Chủ tịch Ủy ban nhân cấp huyện có trách nhiệm

1. Căn cứ các Nghị định của Chính phủ, các quy định của Bộ Xây dựng và các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến quy hoạch xây dựng để thực hiện việc thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn theo đúng quy định pháp luật.

2. Kiện toàn bộ máy quản lý quy hoạch xây dựng tại địa phương, chủ động phối hợp Sở Xây dựng để lập kế hoạch tổ chức tập huấn nghiệp vụ quản lý quy hoạch xây dựng cho cán bộ chuyên môn các xã phường, thị trấn nhằm đảm bảo đội ngũ này đủ năng lực giúp chính quyền tổ chức lập và quản lý quy hoạch xây dựng.

3. Thường xuyên rà soát quy hoạch xây dựng trên địa bàn do mình quản lý để kịp thời điều chỉnh quy hoạch xây dựng phù hợp với tình hình thực tế địa phương.

4. Tổ chức triển khai hoặc đôn đốc chủ đầu tư và các đơn vị có trách nhiệm tiến hành công bố quy hoạch, cắm mốc quy hoạch và quản lý xây dựng theo quy hoạch xây dựng đã được duyệt để toàn thể nhân dân được biết.

5. Chủ động lập kế hoạch hằng năm về việc sử dụng vốn ngân sách cho công tác lập quy hoạch xây dựng theo thẩm quyền đã phân cấp và không thuộc các dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh để trình Ủy ban nhân tỉnh phê duyệt.

6. Báo cáo định kỳ (quý, 6 tháng, năm) về công tác lập, thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn cho Sở Xây dựng để theo dõi tổng hợp; chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tổ chức thực hiện quy hoạch được duyệt và quản lý xây dựng trên địa bàn./.