Quyết định 37/2007/QĐ-UBND về Quy chế quản lý Khu - cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp huyện, thị, thành phố - tỉnh An Giang do Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
Số hiệu: 37/2007/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang Người ký: Phạm Kim Yên
Ngày ban hành: 07/08/2007 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Công nghiệp, Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

TỈNH AN GIANG
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 37/2007/QĐ-UBND

Long Xuyên, ngày 07 tháng 08 năm 2007 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ KHU - CỤM CÔNG NGHIỆP - TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP HUYỆN, THỊ, THÀNH PHỐ - TỈNH AN GIANG

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “ Quy chế quản lý Khu - cụm  công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp huyện, thị, thành phố - tỉnh An Giang”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Công nghiệp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, TT. UBND tỉnh;

- Bộ Công nghiệp;

- Cục Kiểm tra Văn bản - Bộ Tư pháp;

- Website Chính phủ;

- Sở Nội vụ, Sở Công nghiệp;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;

- UBND huyện, thi, thành phố;

- Báo An Giang, Đài Phát thanh & TH An Giang;

- Công báo tỉnh;

- Phòng KT,TH;

- Lưu VP.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Kim Yên

 

 

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ KHU - CỤM CÔNG NGHIỆP - TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP HUYỆN, THỊ, THÀNH PHỐ - TỈNH AN GIANG

(ban hành kèm theo Quyết định số  37 /2007 /QĐ-UBND ngày  07  tháng 8 năm 2007 của UBND tỉnh An Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định nguyên tắc tổ chức, quản lý các hoạt động của khu - cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là khu - cụm CN -TTCN cấp huyện) trên địa bàn tỉnh An Giang, bao gồm: điều kiện thành lập; ngành nghề khuyến khích đầu tư; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng, đầu tư sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ CN -TTCN; chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan, đơn vị quản lý khu CN- TTCN cấp huyện thuộc UBND huyện, thị, thành phố; nội dung quản lý nhà nước và trách nhiệm của các cơ quan quản lý.

2. Quy chế này áp dụng cho tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu - cụm - điểm CN -TTCN cấp huyện, bao gồm:

a) Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Đầu tư;

b) Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;

c) Hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

d) Hộ kinh doanh cá thể hoạt động theo Nghị định số 109/2004/NĐ-CP ngày 02/4/2004 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.

3. Khu - cụm CN -TTCN theo quy định tại khoản 1 Điều này do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) là cơ quan chủ quản đầu tư và không bao gồm các khu công nghiệp tập trung của tỉnh do Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh trực tiếp quản lý.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Khu - cụm CN -TTCN cấp huyện” là tên gọi chung cho khu CN-TTCN, hoặc cụm CN -TTCN là khu vực bố trí tập trung các cơ sở sản xuất và dịch vụ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, có quy mô diện tích phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương do Ủy ban nhân dân  tỉnh quyết định thành lập theo Quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh.

2. “Doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong khu - cụm CN -TTCN cấp huyện” là doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng CN-TTCN, thực hiện các dịch vụ phục vụ sản xuất CN -TTCN trong khu - cụm CN-TTCN cấp huyện được thành lập và hoạt động theo Quy chế này.

3. “Doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu - cụm CN -TTCN cấp huyện” là doanh nghiệp thực hiện việc đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong khu - cụm CN-TTCN cấp huyện (kể cả các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng và thu hồi vốn bằng hình thức cho thuê mặt bằng hoặc thu phí hạ tầng).

4. “Cơ quan, đơn vị quản lý khu - cụm CN -TTCN cấp huyện” là cơ quan, đơn vị  quản lý trực tiếp khu - cụm CN -TTCN cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

Điều 3. Thành lập khu - cụm CN -TTCN cấp huyện

Căn cứ Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh đã được phê duyệt, quy hoạch phát triển KT-XH của địa phương từng thời kỳ và các quyết định khác có liên quan, UBND huyện, thị xã, thành phố chủ trì, phối hợp cơ quan liên quan xây dựng Đề án thành lập khu - cụm CN -TTCN, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Trường hợp khu - cụm CN -TTCN chưa có trong Quy hoạch phát triển công nghiệp đã được phê duyệt, nếu xét thấy cần thiết thành lập và có đủ điều kiện, thì UBND huyện, thị xã, thành phố phối hợp cơ quan liên quan lập Tờ trình báo cáo UBND tỉnh xin chủ trương; sau khi được UBND tỉnh chấp thuận bằng văn bản sẽ tiến hành lập, trình duyệt Đề án thành lập khu - cụm CN -TTCN.

Điều 4. Nội dung Đề án thành lập khu - cụm CN - TTCN cấp huyện

1. Đề án thành lập khu - cụm - điểm CN -TTCN phải có các nội dung sau:

a) Dự kiến tổng mức đầu tư;

b) Ranh giới, diện tích khu - cụm - điểm CN - TTCN;

c) Phương án đền bù - giải phóng mặt bằng; di dân – tái định cư;

d) Định hướng quy hoạch sử dụng mặt bằng, bao gồm: mật độ xây dựng, diện tích cây xanh, diện tích dành cho các công trình hạ tầng kỹ thuật, xử lý chất thải và đánh giá tác động môi trường;

đ) Định hướng bố trí ngành nghề sản xuất trong khu - cụm CN - TTCN;

e) Phương án thu hút đầu tư vào khu - cụm - điểm CN - TTCN, dự kiến số lượng dự án đăng ký, dự án cần di dời;

g) Báo cáo tài chính của Đề án;

h) Dự kiến hiệu quả về kinh tế - xã hội của dự án xây dựng khu - cụm CN-TTCN;

2. Nội dung đề án thành lập khu - cụm CN-TTCN cấp huyện phải phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất đai, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển đô thị, các quy hoạch có liên quan khác; văn bản chấp thuận về chủ trương thành lập khu - cụm CN-TTCN của UBND tỉnh. Và gắn kết với quy hoạch khu dân cư và hạ tầng kinh tế - văn hóa – xã hội ngoài hàng rào khu - cụm CN-TTCN.

Điều 5. Giải pháp triển khai xây dựng khu - cụm CN - TTCN:

1. Trường hợp xác định được doanh nghiệp đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật làm chủ đầu tư, cơ quan, đơn vị quản lý khu, cụm CN –TTCN cấp huyện tổ chức lựa chọn doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật làm chủ đầu tư  theo quy định của pháp luật đối với công trình đầu tư xây dựng và tổ chức thực hiện các nội dung xây dựng khu - cụm CN-TTCN;

2. Trường hợp không xác định được doanh nghiệp đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật, giao UBND cấp huyện làm chủ đầu tư hoặc giao cho cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố làm chủ đầu tư tiến hành lập các thủ tục đầu tư theo quy định hiện hành và tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 6. Triển khai xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu - cụm CN - TTCN cấp huyện.

1. Đối với khu - cụm CN-TTCN có doanh nghiệp đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật làm chủ đầu tư: Sau khi có quyết định thành lập khu - cụm - điểm CN-TTCN, chủ đầu tư tiến hành lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu - cụm - điểm CN -TTCN để triển khai thực hiện.

2. Đối với khu - cụm CN -TTCN do cơ quan, đơn vị quản lý thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành phố làm chủ đầu tư (phòng Kinh tế, phòng Hạ tầng Kinh tế....) lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án đền bù giải phóng mặt bằng, di dân, khu tái định cư, giá cho thuê đất, dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng dùng chung như: cấp điện, cấp thoát nước, đường giao thông nội bộ…Và tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 7. Lĩnh vực, ngành nghề, dự án được khuyến khích đầu tư trong khu - cụm CN-TTCN cấp huyện

1. Khôi phục, phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống của tỉnh.

2. Chuyển đổi ngành nghề sản xuất; phát triển nghề mới, sản phẩm mới.

3. Ngành nghề sử dụng nhiều lao động, trước hết là lao động tại địa phương.

4. Ngành nghề sử dụng chủ yếu nguyên liệu tại chỗ của địa phương.

5. Ngành nghề sản xuất hàng xuất khẩu, hàng thay thế nhập khẩu, tăng thu ngoại tệ cho ngân sách địa phương.

6. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và dịch vụ cho các cơ sở công nghiệp khác.

7. Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu - cụm - điểm CN -TTCN bằng nguồn vốn tự huy động (không sử dụng vốn của Nhà nước).

8. Di chuyển các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp xen lẫn trong khu dân cư vào khu - cụm - điểm CN-TTCN.

9. Dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.

10. Các lĩnh vực, ngành nghề khác được khuyến khích theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chương II

DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ TRONG KHU - CỤM CÔNG NGHIỆP – TTCN CẤP HUYỆN

Điều 8. Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong khu - cụm CN -TTCN

Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong khu - cụm  CN-TTCN huyện không quá 50 năm tính từ ngày doanh nghiệp được cấp phép đầu tư vào khu - cụm - điểm CN-TTCN. Trường hợp doanh nghiệp thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng đã đầu tư thì thời hạn hoạt động được xác định trong hợp đồng thuê đất và không vượt quá thời hạn được thuê đất của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu - cụm CN -TTCN. Việc gia hạn hoạt động được giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Quyền của doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong khu - cụm  CN -TTCN

1. Được giao đất hoặc cho thuê đất trong khu - cụm  CN - TTCN theo quy định của pháp luật về đất đai để xây dựng nhà xưởng, công trình phục vụ sản xuất và dịch vụ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phù hợp với giấy phép đầu tư, đăng ký kinh doanh; được thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng đã đầu tư, mua lại, thuê lại nhà xưởng của doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu - cụm CN-TTCN hoặc của doanh nghiệp sản xuất dịch vụ khác.

2. Được tiếp tục gia hạn thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai khi hết thời hạn của hợp đồng thuê đất.

3. Được sử dụng có trả tiền các công trình kết cấu hạ tầng, các dịch vụ công cộng và các dịch vụ khác trong khu - cụm CN -TTCN theo quy định của chủ đầu tư  khu - cụm CN - TTCN.

4. Được tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp nhận các công nghệ mới, tiên tiến từ các công trình nghiên cứu do Nhà nước đầu tư hoặc nhập khẩu từ nước ngoài theo quy định pháp luật.

5. Được hưởng các chính sách khuyến công theo quy định của Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/4/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn.

6. Được hưởng các ưu đãi về đầu tư theo pháp luật hiện hành của Nhà nước và các chính sách ưu đãi khác của tỉnh về khuyến khích phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.

7. Được góp vốn để xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu - cụm CN -TTCN theo thoả thuận với doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu - cụm CN -TTCN.

8. Được hỗ trợ và tạo điều kiện trong việc tuyển dụng và đào tạo lao động phục vụ yêu cầu sản xuất – kinh doanh theo chính sách của tỉnh.

9. Trong thời hạn hoạt động được cho thuê lại hoặc chuyển nhượng phần đất, nhà xưởng và tài sản của mình trên đất thuê theo đúng các quy định của pháp luật.

10. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật liên quan.

Điều 10. Nghĩa vụ của doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong khu - cụm CN -TTCN

1. Triển khai thực hiện dự án đầu tư đã được cấp phép trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày được giao hoặc thuê đất trong khu - cụm CN-TTCN.

Trường hợp doanh nghiệp tự xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất thì phải thực hiện đúng hướng dẫn của chủ đầu tư khu - cụm  CN-TTCN, đảm bảo quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết và các tiêu chuẩn và quy định về xây dựng.

2. Sử dụng đất được giao hoặc thuê đúng mục đích đầu tư và thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh đúng với nội dung của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp.

3. Tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan đến hoạt động sản xuất – kinh doanh (nghĩa vụ về thuế, chính sách đối với người lao động, chế độ kế toán - thống kê, chế độ báo cáo, quy định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ và các nội dung khác có liên quan).

4. Trong thời hạn thuê đất, nếu doanh nghiệp muốn ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất cho tổ chức, cá nhân khác thì phải có văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước 30 ngày để được xem xét giải quyết. Trong khi chưa được cấp có thẩm quyền chấp thuận, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ theo quy định.

5. Tham gia tích cực vào việc thu hút lao động, giải quyết việc làm tại địa phương nơi có khu - cụm CN -TTCN, trước hết đối với các đối tượng chính sách và hộ gia đình bị thu hồi đất để thành lập khu - cụm CN -TTCN.

6. Tích cực tham gia vào việc truyền bá và phát triển ngành nghề kinh doanh hoặc dịch vụ cho cộng đồng địa phương trong trường hợp nhận hỗ trợ của nhà nước.

Chương III

DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH HẠ TẦNG KHU - CỤM CÔNG NGHIỆP - TTCN CẤP HUYỆN

Điều 11. Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh thuộc các thành phần kinh tế, các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư hoặc liên doanh với doanh nghiệp Việt Nam đầu tư, xây dựng và kinh doanh các công trình kết cấu hạ tầng khu - cụm CN-TTCN (sau đây gọi là Doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu - cụm  CN-TTCN) được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu - cụm CN-TTCN có các quyền:

1. Được giao đất hoặc thuê đất để đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu - cụm CN-TTCN theo quy định của pháp luật về đất đai. Doanh nghiệp đầu tư và kinh doanh hạ tầng được vận động và kêu gọi đầu tư vào khu - cụm CN -TTCN.

2. Được huy động vốn theo quy định của pháp luật; được miễn giảm hoặc chậm nộp tiền thuê đất theo cơ chế, chính sách ưu đãi đã được quy định để đầu tư xây dựng hạ tầng khu - cụm CN -TTCN.

3. Được hưởng các chính sách khuyến công tại Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/4/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn và các chính sách ưu đãi khác theo quy định về khuyến khích đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu - cụm CN-TTCN.

4. Được cho các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ thuê lại đất gắn với công trình kết cấu hạ tầng đã đầu tư; bán hoặc cho thuê lại nhà xưởng do mình xây dựng trong khu - cụm CN-TTCN.

5. Kinh doanh các dịch vụ trong khu - cụm CN -TTCN phù hợp với nội dung của giấy phép đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp.

6. Được chào giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng, giá cho thuê hoặc bán nhà xưởng và các phí dịch vụ khác trên cơ sở khung giá trong dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu - cụm CN-TTCN đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

7. Được liên kết, hợp tác với Doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh hạ tầng khác để đầu tư và kinh doanh hạ tầng khu - cụm CN-TTCN.

8. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật liên quan.

Điều 13. Doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu - cụm CN -TTCN có nghĩa vụ:

1. Lập và trình duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu - cụm CN-TTCN (bao gồm phương án đền bù - giải phóng mặt bằng; di dời dân trên diện tích đất được giao hoặc được thuê; các yêu cầu và giải pháp về kết nối hạ tầng ngoài khu - cụm CN -TTCN; khung giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng và các loại phí dịch vụ).

2. Triển khai dự án đầu tư đã được phê duyệt trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày được giao hoặc thuê đất để xây dựng hạ tầng, đảm bảo chất lượng, tiến độ xây dựng.

3. Duy tu, bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng trong khu - cụm CN-TTCN trong suốt thời gian hoạt động của doanh nghiệp.

4. Tuân thủ mọi quy định của Quy chế này và các quy định liên quan khác của pháp luật hiện hành (nghĩa vụ về thuế, chính sách đối với người lao động, chế độ kế toán - thống kê, chế độ báo cáo, tiêu chuẩn xây dựng, quy định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ và các nội dung khác có liên quan).

5. Phối hợp với các cơ quan chức năng cấp huyện trong việc phổ biến các luật, chính sách, quy định của Nhà nước và chính quyền địa phương cho các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong khu - cụm CN -TTCN.

6. Chịu trách nhiệm chung về hợp đồng cung cấp các dịch vụ tiện ích phục vụ sản xuất kinh doanh trong khu - cụm - điểm CN -TTCN.

7. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong khu - cụm CN -TTCN xây dựng nhà xưởng, lắp đặt thiết bị máy móc của mình phù hợp với thiết kế và tiến độ đã được phê duyệt.

8. Hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ hoạt động trong khu - cụm  CN-TTCN trong việc tuyển dụng lao động.

Chương IV

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC KHU - CỤM CÔNG NGHIỆP – TTCN CẤP HUYỆN

Điều 14. Nội dung quản lý Nhà nước đối với khu - cụm  CN -TTCN

1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển khu - cụm  CN -TTCN nhằm đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn.

2. Ban hành các quy định hướng dẫn hoạt động của khu - cụm CN-TTCN.

3. Cấp, điều chỉnh, bổ sung hoặc thu hồi giấy phép đầu tư vào khu - cụm CN -TTCN cấp huyện và thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đối với các doanh nghiệp hoạt động trong khu - cụm CN -TTCN.

4. Tổ chức bộ máy quản lý, điều hành hoạt động của khu - cụm CN -TTCN; đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực.

5. Giám sát, kiểm tra các hoạt động của khu - cụm CN -TTCN và giải quyết các vấn đề phát sinh.

Điều 15. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với khu - cụm CN -TTCN

Sở Công nghiệp, các Sở, ban ngành liên quan của tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với khu - cụm CN-TTCN trên địa bàn trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

1. Sở Công nghiệp:

a) Chủ trì, phối hợp cùng Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan chức năng của tỉnh xây dựng quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn, bao gồm quy hoạch phát triển các khu - cụm CN -TTCN, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt.

b) Hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng Đề án thành lập khu - cụm  CN -TTCN trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; phối hợp các cơ quan chức năng thẩm định các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu - cụm  CN -TTCN của các doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh hạ tầng để trình duyệt.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng nghiên cứu sửa đổi, điều chỉnh, hoàn thiện quy chế quản lý các khu - cụm CN-TTCN cho phù hợp tình hình thực tế từng thời kỳ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

d) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách để quản lý và khuyến khích phát triển khu - cụm CN -TTCN.

đ) Hỗ trợ, tham gia vận động đầu tư vào các khu - cụm - điểm CN -TTCN; hướng dẫn việc đầu tư vào khu - cụm CN-TTCN phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn và Đề án thành lập khu - cụm CN-TTCN được duyệt. Chủ trì xây dựng các chương trình phối hợp, liên kết với các tỉnh bạn để thu hút đầu tư phát triển các khu - cụm CN-TTCN phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng lãnh thổ.

e) Hỗ trợ việc nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ cho các doanh nghiệp trong khu - cụm CN -TTCN.

g) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhân lực quản lý cho các khu - cụm CN -TTCN.

h) Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động của các khu - cụm CN -TTCN trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quyền hạn được giao.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Chủ trì, phối hợp các ngành chức năng xây dựng Đề án thành lập khu - cụm CN-TTCN phù hợp với quy hoạch và chương trình xây dựng khu - cụm  CN -TTCN của tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất đã được quy hoạch cho xây dựng khu - cụm CN-TTCN trong khi chưa triển khai đầu tư (thống kê hiện trạng, không cấp phép xây dựng công trình kiên cố, trồng cây lâu năm…).

c) Quyết định cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý khu - cụm CN -TTCN.

d) Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đền bù, di dân, giải phóng mặt bằng, tái định cư….Và các vấn đề khác liên quan đến khu - cụm CN-TTCN địa phương.

đ) Điều hành, quản lý hoạt động của các khu - cụm CN -TTCN trên địa bàn trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì xây dựng Quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đầu tư vào khu - cụm CN -TTCN cấp huyện; quy định về việc thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu - cụm  CN-TTCN, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến cơ chế, chính sách về quản lý kinh tế, khuyến khích đầu tư trong nước và ngoài nước nhằm thúc đẩy phát triển khu - cụm CN-TTCN.

c) Bố trí kế hoạch hỗ trợ, phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho công tác quy hoạch các khu - cụm CN -TTCN trong kế hoạch hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh (hỗ trợ tối đa không quá 10 tỷ đồng trên 01 khu, cụm CN –TTCN cấp huyện).

d) Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đầu tư vào khu - cụm CN-TTCN thuộc thẩm quyền.

đ) Tổ chức kiểm tra, thanh tra, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội việc thực hiện các dự án đầu tư vào khu - cụm CN-TTCN thuộc thẩm quyền.

e) Hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định các dự án để tổ chức thực hiện các bước tiếp theo.

4. Sở Xây dựng:

a) Hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng Đề án thành lập khu - cụm  CN -TTCN.

b) Tham gia thẩm định quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán vào khu - cụm  CN-TTCN theo thẩm quyền.

c) Hướng dẫn Ban quản lý khu - cụm CN-TTCN tổ chức thực hiện Điều lệ quản lý xây dựng khu - cụm CN-TTCN.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quy hoạch sử dụng đất khu - cụm CN-TTCN, thực hiện các thủ tục về thu hồi đất, giao, nhận và cho thuê đất.

b) Hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện các dự án về bảo vệ môi trường, xử lý chất thải.

6. Sở Nội vụ:

Quy định cơ chế quản lý và các vấn đề có liên quan đến Ban quản lý khu - cụm CN -TTCN để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện theo thẩm quyền.

7. Sở Khoa học và Công nghệ:

Hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao khoa học và công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ; hướng dẫn các thủ tục đăng ký và bảo hộ thương hiệu cho các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh - dịch vụ trong khu - cụm CN -TTCN theo thẩm quyền.

Điều 16. Các Sở, ngành có liên quan tùy theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình chủ động hỗ trợ, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết các vấn đề liên quan đến khu - cụm CN-TTCN.

Điều 17. Cơ quan, đơn vị quản lý khu - cụm CN -TTCN

Là cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện được Ủy ban nhân dân cấp huyện giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý khu - cụm CN -TTCN, chịu sự chỉ đạo về tổ chức, biên chế, chương trình kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ chuyên môn của các Sở, ngành liên quan cấp tỉnh.

Cơ quan, đơn vị quản lý khu - cụm CN -TTCN có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu và tài khoản riêng.

1. Chức năng:

a) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng, quản lý và phát triển các khu - cụm CN -TTCN cấp huyện.

b) Theo dõi, kiểm tra và giám sát việc tổ chức thực hiện.

2. Nhiệm vụ:

a) Xây dựng Điều lệ quản lý khu - cụm CN-TTCN và Quy chế hoạt động  trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện.

b) Hướng dẫn, phối hợp với các doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh hạ tầng trong việc lập dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu - cụm CN -TTCN.

c) Chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh hạ tầng giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc đầu tư xây dựng và quản lý khu - cụm CN-TTCN.

d) Đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trong và ngoài khu - cụm CN -TTCN, việc triển khai các dự án đầu tư sản xuất - dịch vụ trong khu - cụm CN-TTCN để đưa vào hoạt động đồng bộ, đúng quy hoạch, kế hoạch và tiến độ được duyệt.

đ) Phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn, giám sát, kiểm tra hoạt động các doanh nghiệp khu - cụm CN-TTCN trong việc thực hiện các quy định của của pháp luật và chính quyền địa phương.

e) Nghiên cứu, tổng hợp các đề xuất, kiến nghị của các cơ quan, doanh nghiệp về nâng cao hiệu quả hoạt động của khu - cụm CN -TTCN để Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, điều chỉnh Quy chế này và các quy định khác về quản lý khu - cụm CN -TTCN cho phù hợp với tình hình thực tế.

g) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và hàng năm cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Công nghiệp.

h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định.

3. Cơ cấu tổ chức:

a) Cơ quan, đơn vị quản lý khu - cụm CN –TTCN cấp huyện làm việc theo chế độ kiêm nhiệm;

b) Cơ quan, đơn vị quản lý khu - cụm CN-TTCN cấp huyện là cơ quan, đơn vị quản lý ngành thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phụ trách chung. Và Bộ máy giúp việc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tùy thuộc vào yêu cầu công việc và tình hình, nhiệm vụ cụ thể của địa phương.

4. Biên chế và kinh phí hoạt động:

Biên chế của cơ quan, đơn vị quản lý khu - cụm CN-TTCN do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ, Lao động, Thương binh và xã hội, trên nguyên tắc bảo đảm đủ biên chế tối thiểu cho yêu cầu công việc. Kinh phí hoạt động do ngân sách địa phương cấp từ nguồn quản lý hành chính Nhà nước (trên cơ sở biên chế được duyệt) và được bổ sung bằng nguồn thu từ hoạt động dịch vụ (nếu có).

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 18. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với cơ quan quy định tại Điều 15 Quy chế này để thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước khu - cụm  CN -TTCN cấp huyện.Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan hữu quan kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp yêu cầu của công tác quản lý.

Điều 19. Xử lý vi phạm

Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trong Quy chế này, tùy theo mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 20. Khiếu nại

Các tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo đối với các quyết định và hành vi trái với các quy định trong Quy chế này. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết các khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo./.

                                                         





Nghị định 109/2004/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh Ban hành: 02/04/2004 | Cập nhật: 17/09/2012