Quyết định 36/2009/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục Bảo vệ thực vật Ninh Bình
Số hiệu: 36/2009/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình Người ký: Bùi Văn Thắng
Ngày ban hành: 15/12/2009 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Cán bộ, công chức, viên chức, Tổ chức bộ máy nhà nước, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/2009/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 15 tháng 12 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA CHI CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT NINH BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh bảo vệ và Kiểm dịch thực vật ngày 25/7/2001; Nghị định số 02/2007/NĐ-CP ngày 05/0l/2007 của Chính phủ về Kiểm dịch thực vật;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục Bảo vệ thực vật thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3158/2004/QĐ-UB ngày 23/12/2004 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Chi cục Bảo vệ thực vật thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Ninh Bình.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Bùi Văn Thắng

 

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ CỦA CHI CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 36/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh Ninh Bình)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục Bảo vệ thực vật thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình.

2. Quy định này áp dụng đối với Chi cục Bảo vệ thực vật Ninh Bình, các đơn vị trực thuộc Chi cục, các cá nhân và đơn vị khác có liên quan.

Điều 2. Vị trí

Chi cục Bảo vệ thực vật là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình, chịu sự quản lý, chỉ đạo về tổ chức, biên chế và công tác của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Cục Bảo vệ thực vật.

Chi cục Bảo vệ thực vật có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, trụ sở làm việc tại thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 3. Chức năng

Chi cục Bảo vệ thực vật là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với lĩnh vực bảo vệ thực vật, phòng trừ sinh vật gây hại rừng, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn dự thảo các văn bản quy Phạm pháp luật về chuyên ngành bảo vệ thực vật và các dự án, đề án theo sự phân công của giám đốc sở trình Giám đốc Sở dự thảo quyết định và các văn bản khác thuộc thẩm quyền chỉ đạo, điều hành của Giám đốc.

2. Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn dự thảo quyết định, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm, hàng năm; chương trình, đề án, dự án về công tác bảo vệ thực vật trong phạm vi toàn tỉnh.

3. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành bảo vệ thực vật đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chuyên ngành quản lý của Chi cục.

4. Về bảo vệ thực vật:

a) Chỉ đạo điều tra, phát hiện, dự tính, dự báo sinh vật gây hại trên các loại cây trồng và cây rừng. Hướng dẫn và chỉ đạo áp dụng biện pháp phòng trừ sinh vật gây hại đối với tài nguyên thực vật;

b) Trình cấp có thẩm quyền công bố dịch và bãi bỏ quyết định công bố dịch sinh vật gây hại trên phạm vi tỉnh.

5. Về kiểm dịch thực vật:

a) Thực hiện các biện pháp kiểm tra vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và quyết định biện pháp xử lý thích hợp đối với vật thể nhiễm sinh vật gây hại;

b) Điều tra, theo dõi, giám sát tình hình sinh vật gây hại trên giống cây nhập nội và sản phẩm thực vật lưu trữ trong kho;

c) Phổ biến, hướng dẫn phương pháp phát hiện, nhận biết sinh vật gây hại và biện pháp kiểm dịch thực vật;

d) Thực hiện công tác kiểm dịch thực vật xuất khẩu ở các đầu mối giao thông có trao đổi hàng hóa là thực phẩm, sản phẩm thực vật trong phạm vi giữa hai tỉnh theo phân cấp và hướng dẫn của cục bảo vệ thực vật;

e) Thực hiện một số khâu của công tác kiểm dịch thực vật xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh theo sự ủy quyền của cơ quan kiểm dịch thực vật Trung ương;

f) Tổ chức và quản lý công tác khử trùng sản phẩm thực vật trên địa bàn tỉnh.

6. Về quản lý thuốc bảo vệ thực vật:

a) Cấp và thu hồi hoặc tham mưu cho cấp có thẩm quyền cấp và thu hồi chứng chỉ hành nghề và buôn bán, sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật đối với các cá nhân, tổ chức có đủ điều kiện trên phạm vi toàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

b) Kiểm tra, theo dõi việc kinh doanh, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo qui định của pháp luật;

c) Kiểm tra, lấy mẫu, kiểm định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông, lâm sản và môi trường nông, lâm nghiệp sau khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật;

d) Kiểm tra, lấy mẫu kiểm định chất lượng nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật;

đ) Đề xuất quy trình tiêu huỷ thuốc, bao bì thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật.

e) Hàng vụ, hàng năm thực hiện khảo sát, đánh giá, tuyển chọn bộ thuốc bảo vệ thực vật đối với từng đối tượng dịch hại trên các cây trồng;

f) Giúp giám đốc sở quản lý quỹ dự trữ về thuốc bảo vệ thực vật ở địa phương theo quy định của pháp luật.

7. Về khoa học công nghệ:

a) Tiến hành khảo sát, thực nghiệm, lập đề án, dự án, đề tài và chỉ đạo ứng dụng tiến bộ kỹ thuật chuyên ngành bảo vệ thực vật; thực hiện hợp tác Quốc tế về lĩnh vực bảo vệ thực vật theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

b) Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm: Mở các lớp quản lý dịch hại tổng hợp trên rau (viết tắt là IPM), huấn luyện nông dân quy trình kỹ thuật sản xuất rau an toàn, tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, phát triển các vùng sản xuất rau an toàn, xác nhận tiêu chuẩn rau an toàn cho người sản xuất.

c) Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường sau khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.

8. Tổ chức, thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ thực vật của các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công tác bảo vệ thực vật; xử lý các vi phạm hành chính về công tác bảo vệ thực vật; giải quyết tranh chấp và khiếu nại, tố cáo về nhiệm vụ được phân công trong tỉnh theo thẩm quyền.

9. Bồi dưỡng chuyên nôn nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật, kỹ thuật viên cơ sở; tập huấn cho nông dân kiến thức về bảo vệ thực vật và thuốc bảo vệ thực vật.

10. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị trực thuộc Chi cục; quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động của Chi cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Sở.

11. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dịch vụ công thuộc lĩnh vực được phân công theo quy định của pháp luật chịu trách nhiệm về các dịch vụ công do đơn vị tổ chức thực hiện.

12. Quản lý tài chính, tài sản của chi cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.

13. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về bảo vệ thực vật; báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình dịch bệnh, phòng trừ sinh vật gây hại rừng, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật và các hoạt động khác có liên quan đến công tác bảo vệ thực vật ở địa phương theo quy định của pháp luật.

14. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.

Chương III

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ

Điều 5. Cơ cấu tổ chức

l. Lãnh đạo Chi cục:

a) Chi cục có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó chi cục trưởng;

b) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về mọi hoạt động của Chi cục, Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công;

c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chi cục trưởng; Phó Chi cục trưởng thực hiện theo phân cấp về công tác quản lý cán bộ của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Cơ cấu tổ chức:

a) Các phòng chuyên môn:

- Phòng hành chính - Tổng hợp;

- Phòng kỹ thuật;

- Thanh tra chuyên ngành và quản lý thuốc bảo vệ thực vật.

b) Các Trạm trực thuộc:

- Trạm Kiểm dịch thực vật;

- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Nho Quan;

- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Gia Viễn;

- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Hoa Lư;

- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Yên Khánh;

- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Yên Mô;

- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Kim Sơn;

- Trạm Bảo vệ thực vật thị xã Tam Điệp;

- Trạm Bảo vệ thực vật thành phố Ninh Bình.

Điều 6. Biên chế

Biên chế của Chi cục Bảo vệ thực vật nằm trong tổng biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình giao hàng năm.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của Chi cục Bảo vệ thực vật

Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ thực vật căn cứ vào các quy định tại Quyết định này, các quy định khác của pháp luật về công tác bảo vệ thực vật, xây dựng nhiệm vụ cụ thể cho các phòng chuyên môn; các đơn vị trực thuộc, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét ban hành, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện đạt kết quả tốt, theo đúng quy định của nhà nước và Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 8. Sửa đổi và bổ sung quy định

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ thực vật báo cáo bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định) sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.