Quyết định 336/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Đak Đoa (mở rộng), huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai đến năm 2030
Số hiệu: 336/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai Người ký: Võ Ngọc Thành
Ngày ban hành: 03/05/2017 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 336/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 03 tháng 5 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG THỊ TRẤN ĐAK ĐOA (MỞ RỘNG), HUYỆN ĐAK ĐOA, TỈNH GIA LAI ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính ph về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Thông tư 12/2016/TT-BXD ngày 29/06/2016 của Bộ Xây dựng về Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;

Căn cứ quyết định số 47/2004/QĐ-UBND ngày 20/04/2004 của UBND tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Đak Đoa, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai;

Căn cứ Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 29/12/2013 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính thị trấn Đak Đoa, xã HNeng, xã Kon Gang và xã Glar đ m rộng thị trấn Đak Đoa, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai;

Xét Tờ trình số 45/TTr-UBND ngày 07/4/2017 của Ủy ban nhân dân huyện Đak Đoa về việc thẩm định và phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trn Đak Đoa (mở rộng), huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai đến năm 2030 và Báo cáo thẩm định số 47/BC-SXD ngày 14/4/2017 của Sở Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Đak Đoa (mrộng), huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai đến năm 2030 với nội dung sau:

1. Tên quy hoạch: Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Đak Đoa (mrộng), huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai đến năm 2030.

2. Địa đim và ranh gii quy hoạch:

* Địa điểm quy hoạch: Thị trấn Đak Đoa, huyện Đak Đoa, tnh Gia Lai.

* Ranh giới quy hoạch:

- Phía Bc

: Giáp xã HNeng;

- Phía Nam

: Giáp xã Glar và xã ADơk;

- Phía Đông

: Giáp xã Tân Bình và xã GLar;

- Phía Tây

: Giáp xã An Phú, thành phố Pleiku.

3. Quy mô quy hoạch:

- Hiện trạng dân s năm 2016: 15.247 người. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,45%. Diện tích tự nhiên toàn thị trn là 2.121,29 ha. Hiện trạng đất xây dựng đô thị là 429,63ha chiếm 20,25%.

- Quy mô dân số:

+ Định hướng dân số đến năm 2020: 17.000 người - 18.000 người. Tlệ tăng dân số tự nhiên đến 2020: 1,35%. Tỷ lệ tăng dân số cơ học 2020: 0,65%.

+ Định hướng dân s đến năm 2030: 21.500 người - 22.500 người. Tlệ tăng dân số tự nhiên đến 2030: 1,2%. Tỷ lệ tăng dân scơ học 2030: 0,8-1,0%.

- Quy mô đất xây dựng đô thị:

+ Định hướng đất xây dựng đô thị đến năm 2020: 550 ha.

+ Định hướng đất xây dựng đô thị đến năm 2030: 650 ha.

- Tlệ lập quy hoạch: Lập quy hoạch chung xây dựng với tỷ lệ: 1/5.000

4. Tính chất đô thị và các chỉ tiêu quy hoạch:

4.1. Tính chất đô thị: Thị trấn Đak Đoa là thị trấn huyện lỵ huyện Đak Đoa, trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa, giáo dục và an ninh quốc phòng của huyện Đak Đoa. Định hướng thành đô thị vệ tinh thành phố Pleiku với các lĩnh vực dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao, công nghiệp, khu ở thấp tầng ...

4.2. Các ch tiêu quy hoạch:

a. Ch tiêu về sử dụng đất:

- Chtiêu đất xây dựng đô thị loại V

: 150 - 200 m2/người, trong đó:

+ Chtiêu sử dụng đất đô thị

: 50 - 80 m2/người.

+ Chtiêu đất công trình công cộng

: 6- 12 m2/người.

+ Chỉ tiêu đất cây xanh

: 7- 9 m2/người.

+ Chi tiêu đất giao thông

: ≥ 13% diện tích đất xây dựng đô thị.

b. Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:

Bảng chtiêu về hạ tầng kỹ thuật

STT

Hạng mục

Đơn vị tính

Năm tính

2020

2030

1

Cấp nước:

 

 

 

 

- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt

- Tlệ cấp nước

L/người/ng

% dân số

≥ 80

≥ 80

100

≥ 95

3

Thoát nước bẩn, quản lý CTR và nghĩa trang:

 

 

 

 

- Tiêu chuẩn thoát nước thi dân dụng

- Tlệ thu gom chất thải rắn

+ Tiêu chuẩn chất thải rắn phát sinh

% cấp nước

 


(kg/ng- ng)

80%

80%

0,8

0,8

4

Cấp điện:

 

 

 

 

- Tiêu chuẩn cấp điện sinh hoạt (phụ tải)

W/người

250

350

- Tiêu chuẩn cấp điện công cộng và dịch vụ

% phụ tải điện sinh hoạt

30% phụ tải điện sinh hoạt

30% phụ tải điện sinh hoạt

5. Nội dung điều chỉnh quy hoạch chung:

5.1. Định hướng phát triển không gian đô thị:

Định hướng không gian đô thị thành 4 khu vực phát triển:

- Khu vực 1: Gồm khu vực trung tâm thị trấn cũ dọc theo quốc lộ 19 (đường Nguyn Huệ) và 7 thôn, làng của xã HNeng đã được sáp nhập vào thị trn theo Nghị quyết 139 của Chính phủ. Khu vực trung tâm thị trấn cũ dọc theo Quốc lộ 19 quy hoạch chnh trang mang tính kế thừa các khu chức năng hiện có đã được quy hoạch năm 2004; Quy hoạch chỉnh trang hệ thống giao thông khu trung tâm hiện hữu và mở rộng hệ thống giao thông từ thôn 1 đến thôn 5 của xã HNeng đã được sáp nhập vào thị trn.

- Khu vực 2: Khu vực giáp ranh Khu vực 1 về hướng Bắc, Tây Bc, khu vực hiện trạng chủ yếu đất trng cây cao su, địa hình tương đối bằng phng,... Định hướng khu vực phát triển thành khu đô thị mở rộng cho thị trấn, trong đó có các chức năng: Quy hoạch quỹ đất đdự phòng khu đất hành chính, công cộng, dịch vụ và khu mới quy mô khoảng 50 ha - 80 ha. Hình thành khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại khu đất thu hồi của Công ty cổ phần Sơn Hi. Điều chỉnh tuyến đường vành đai phía Bc của thị trn (trước đây là đường Trần Phú) về vị trí giáp ranh giới xã HNeng, tuyến nối từ xã Tân Bình đến thành phố Pleiku kết ni thị trấn vi khu dịch vụ Logistics, khu công nghiệp Trà Đa, cng hàng không Pleiku,... Quđất còn lại dự phòng cho phát triển nông nghiệp công nghệ cao, công cộng dịch vụ và dân cư.

- Khu vực 3: Khu vực phía Đông, Đông Nam thị trấn (khu vực có Thôn Xóm mới, làng H'Lâm). Khu vực này quy hoạch kết nối với Quy hoạch chung xây dựng khu phức hợp tại huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai gm: sân golt, dịch vụ, công cộng khu liên hợp thể dục thể thao của tnh, khu ở với quy mô 501,13 ha (trong đó có 197,3 ha đất sân golf)- Trong quá trình triển khai quy hoạch khu phức hợp, sân golf bố trí 2 ha đất phía Nam sát huyện đội đ hoàn trsân vận động cho huyện Đak Đoa (dự kiến btrí đất thể dục th thao, khu tổ chức các sự kiện).

+ Điều chỉnh lại tuyến đường tránh phía Nam quốc lộ 19, điểm đầu phía Đông đấu nối với Quốc lộ 19 tại đường liên xã đi xã H’Nol và đim cui phía Tây đấu nối với đường vành đai thành phố Pleiku.

+ Mở đường liên xã từ làng Piơm đi xã la Dơk đtạo sự thuận tiện về giao thông hướng Nam của thị trấn.

+ Gilại đất trồng lúa phía Nam kéo dài đến cánh đồng An Phú đtạo cnh quan nông nghiệp đô thị và phục vụ sản xuất nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao.

+ Hình thành khu công nghiệp của tnh trong giai đoạn sau năm 2020 với quy mô đất đai khong 200 ha tại khu vực phía sau nhà máy chế biến gĐak Đoa. Ngoài ra khu vực này quy hoạch btrí cụm Công nghiệp - Tiu thcông nghiệp huyện Đak Đoa với quy mô 30ha - 35ha, vị trí nằm ở phía Đông khu công nghiệp ca Tnh, nằm dọc trục liên xã đi H’Nol.

+ Tại khu vực ngã 3 Quốc lộ 19 và đường liên xã đi Kon Gang btrí chợ đầu mối kết hợp bến xe với quy mô khong 5ha - 7ha.

- Khu vực 4: Khu vực hành lang phía Tây, Tây Nam thị trn, khu vực hành lang nông nghiệp của thị trấn có gn kết vùng chuyên canh nông nghiệp của thành phố Pleiku như cánh đồng An Phú, khu Bin Hồ,... Kết hợp khu du lịch Thác Ba, công viên đi thông, khu phức hp, du lịch văn hóa bản địa các làng đng bào của thị trn Đak Đoa, gn với khu du lịch Đng Xanh, khu Lâm viên Bin H, công viên văn hóa các dân tộc Gia Lai, công viên Diên Hng... của thành phố Pleiku đtạo thành chui điểm đến phục vụ khách du lịch.

5.2. Quy hoạch sử dụng đất:

- Trong giai đoạn 2017 - 2030, tổng diện tích quy hoạch: 2.121,29 ha. Cơ cấu sdụng đất xây dựng đô thị thị trn các giai đoạn như sau:

BẢNG TNG HỢP ĐT ĐAI QUY HOẠCH TOÀN THỊ TRN THEO TỪNG GIAI ĐOẠN QUY HOẠCH

Stt

Mục đích s dụng đất

Hiện trạng Năm 2015

Định hướng đến năm 2020

Định hướng đến năm 2030

Diện tích

Tỷ lệ

Diện tích

Tỷ lệ

Diện tích

Tỷ lệ

(ha)

(%)

(ha)

(%)

(ha)

(%)

A

Sử dụng đất trong địa gii hành chính thị trn Đak Đoa

2.121,29

 

2.121,29

 

2.121,29

 

I

Đất xây dựng đô thị

429,93

100%

545,75

100%

650,00

100%

1.1

Đt

302,98

70,47%

367,98

67,43%

434,15

66,79%

1.1.1

Đất ở hiện trạng

302,98

 

 

 

 

 

1.1.2

Đất ở định hướng quy hoạch

 

 

367,98

 

434,15

 

1.2

Đất công cộng

36,61

8,52%

49,98

9,16%

61,68

9,49%

1.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp nhà nước

13,77

 

18,14

 

22,50

 

1.2 2

Đất giáo dục - đào tạo, văn hóa

21,18

 

27,18

 

31,59

 

1.2.3

Đất y tế

1,66

 

4,66

 

7,59

 

1.3

Đất cây xanh, thể dục thể thao

28,05

6,52%

34,08

6,24%

47,78

7,35%

1.4

Đất cơ s- thương mi - dịch vụ, Sản xuất kinh doanh

4,39

1,02%

8,45

1,55%

14,89

2,29%

1.5

Đất giao thông và hạ tng kỹ thuật

57,90

13,47%

85,26

15,62%

91,50

14,08%

II

Đất khác

1.691,36

100%

1.575,54

100%

1.471,29

100%

2.1

Đất an ninh, quốc phòng

3,26

0,19%

7,76

0,49%

13,27

0,90%

2.2

Đất thuộc khu phức hp tại huyện Đak Đoa

 

 

 

 

52,61

3,58%

2.3

Đất dự phòng phát triển đô thị

 

 

30,12

1,91%

120,00

8,16%

2.4

Đất nông, lâm, ngư nghiệp

1.649,72

97,54%

1.390,67

88,27%

1.086,33

73,84%

2.4.1

Đất lúa

245,96

 

241,35

 

238,61

 

2.4.2

Đất sản xuất nông nghiệp ng dụng khoa học kỹ thuật

1.403,76

 

1.149,32

 

847,72

 

2.5

Đất tôn giáo, nghĩa trang, nghĩa địa

14,72

 

14,72

 

14,72

 

2.6

Đất mặt nước

23,66

1,40%

23,66

1,50%

23,66

1,61%

2.7

Đất hạ tầng kỹ thuật khác

 

 

108,61

6,89%

160,70

10,92%

6. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:

6.1. Quy hoạch hệ thống giao thông:

- Giao thông đối ngoại: Trục đường tránh phía Nam quốc lộ 19, đim đầu phía Đông đấu ni với quốc lộ 19 ti đường liên xã đi xã H'Nol và điểm cuối phía Tây đấu nối với đường vành đai thành phố Pleiku, chgiới 50m. Phía Bắc hình thành tuyến vành đai xác định không gian phát triển đô thị giáp ranh giới xã HNeng, tuyến ni từ xã Tân Bình đến thành phố Pleiku, ch gii 35m.

- Giao thông chính đô thị: Lấy trục quốc lộ 19 (đường Nguyn Huệ) là trục chính đô thị; các trục Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt, Lê Lợi, Trn Phú, Phan Đình Phùng,... là đường chính khu vực, kết ni các trục tnh lộ.

- Công trình đầu mối: Bến xe nội đô theo bến xe hiện nay, ngoài ra dự kiến bến xe tải tại đim giao nhau quốc lộ 19 và đường liên xã đi Kon Gang (khu vực chợ đu mối).

BẢNG THNG KÊ MT CT GIAO THÔNG

STT

Tên mặt cắt

Lòng đường (m)

Di phân cách (m)

Vỉa hè (m)

Ch gii giao thông (m)

Ghi chú

1

Mặt ct 1-1

21,0

 

7,0x2

35,0

 

2

Mặt ct 2A-2A ; 2B-2B

9,0x2 (15,0x2)

2,0

5,0x2 (9,0x2)

30,0
(50,0)

trong ngoặc là chỉ gii đường 50m

3

Mặt ct 3-3

20,0

 

5,0x2

30,0

 

4

Mặt ct 4-4

20,0

 

15,0x2

50,0

 

5

Mặt ct 5-5

10,5

 

7,25x2

25,0

 

6

Mặt ct 6-6

10,5

 

4,75x2

20,0

 

7

Mặt ct 7-7; 7A-7A

10,5 (10,0)

 

4,0x2 (4,0x2)

18,5
(18,0)

trong ngoặc là ch gii đường Nguyn Trãi 18m

8

Mặt cắt 8-8

10,5

 

3,0x2

16,5

 

9

Mặt ct 9-9

7,0

 

3,0x2

13,0

 

10

Mặt cắt 10-10

10,5x2

9,0

5,0x2

40,0

 

6.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:

- Chuẩn bị nền đất xây dựng: Dựa vào ưu thế nền đất cao, căn cứ vào cốt nền hiện hữu ssử dụng phương pháp san lấp cân bng đất đai tại ch.

- Hướng thoát dốc theo hướng địa hình, thoát về hướng Nam, hướng Đông Bắc, hướng Tây Bắc; từ Bắc xuống Nam, toàn bộ đô thị được phân thành 3 lưu vực thoát nước chính.

- Cao độ nền xây dựng dự kiến:

+ Cao độ cao nhất: 770m.

+ Cao độ thấp nhất: 720m

+ Cao độ trung bình: 745m.

- Độ dốc nền xây dựng: iXD : 0,004<iXD<0,06.

6.3. Quy hoạch hệ thống cấp điện:

- Toàn thị trấn được cp điện từ đường dây 22KV thuộc xuất tuyến trạm ct F12 Đak Đoa hiện có. Dự kiến giai đoạn dài hạn xây mới trạm trung gian 110/22 KV Đak Đoa đcấp điện cho thị trấn và các xã lân cận.

- Tổng công suất cấp điện: P= 14.156KW.

- Chọn hệ số sdụng Ksd= 0,7; hệ số cosφ = 0,8.

- Tng dung lượng các trạm biến áp phụ tải S= 12.387KVA.

- Mạng điện phân phi:

+ Trạm biến áp 22/0,4 KV: Xây dựng mới các trạm biến áp 22/0,4 KV. Gồm các trạm có công suất 160KVA; 250KVA; 320KVA; 400KVA, 560KVA...

+ Đường dây 22 KV, 0,4 KV: Cải tạo và xây mới đường dây 22KV, 0,4 KV trong thị trấn.

- Chiếu sáng đô thị:

+ Lưới điện chiếu sáng giao thông trong thị trấn dùng 3 pha có cấp điện áp 380/220V. Cáp ngm cấp chiếu sáng dùng loại Cu/xlpe/dsta/pvc chôn trong mương đất. Hệ thống chiếu sáng bố trí dọc theo các trục đường giao thông.

+ Lưới chiếu sáng đường: Trên các trục đường chính đường cáp ngầm, trên các đường nội bộ dùng dây ni ABC bắt chung cột với các đường dây 22KV và 0,4KV. Tiết diện đường trục chính từ 16mm2 đến 25mm2, các nhánh rvới các đường dây nối 16mm2, với các đường cáp ngầm có thể nh hơn 16mm2.

+ Đèn chiếu sáng dùng bóng đèn thủy ngân cao áp 125W đến 250w hoặc bóng LED 100W đến 120W khong cách trung bình giữa các đèn 30m - 50m.

6.4. Quy hoạch hệ thng cấp nước:

- Hiện thị trn có 03 trạm bơm cấp nước hoạt động, tng công suất cấp nước chđạt 2.370m3/ngày-đêm, khong 85,4% hộ dân sdụng nguồn nước sạch từ trạm cấp nước thị trn, còn lại sdụng giếng đào, giếng khoan. Cần đầu tư xây dựng mrộng hệ thng cấp nước sạch đcung cấp nước cho người dân s dụng.

- Phương án cấp nước sinh hoạt cho thị trấn:

+ Giai đoạn đầu 2017 - 2020: Nâng cấp 2 trạm bơm A, B hiện có, công suất hai trạm đạt 1.600m3/ngày-đêm. Nâng tổng công suất 3 trạm cấp nước lên 2.800m3/ngày-đêm. Đng thời ci tạo nâng cấp, mở rộng đường ống các giếng khoan hiện có.

+ Giai đoạn dài hạn: Bổ sung cấp nước từ nguồn nhà máy nước Bin Hồ, thành phố Pleiku dn về. Dự kiến đấu nối vào đường ng nước D600 tại khu vực trước trụ s UBND xã Trà Đa. Tuyến ống nước sạch cấp 1 từ thành phố Pleiku về Đak Đoa HDPE D280, bố trí trạm bơm tăng áp tại ranh giới thành phố Pleiku - Đak Đoa. Nguồn nước nhà máy nước Bin Hồ slà nguồn cấp chính cho thị trấn, khi thiếu sẽ bù nước từ 03 trạm cấp nước tại ch.

Tng lưu lượng cấp nước cho toàn thị trn đến năm 2030 khong 3.500m3/ngày-đêm.

- Mạng lưới đường ng cấp nước mạng vòng, đường ống nhựa HDPE có đường kính ng D280 - D250 - D200 - D150 - D100mm.

- Nước được qua xlý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn ung: QCVN 01-2009/BYT ri mới cấp cho sdụng sinh hoạt.

6.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý môi trường:

- Giai đoạn ngn hạn sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng. Giai đoạn dài hạn xây dựng giếng ngăn tràn tại miệng x cng thoát nước chung đtách nước thi sinh hoạt và nước mưa ra khi cống chung đgom dần về các trạm xlý nước thi. Nước thi công nghiệp, y tế, làng nghề sn xuất... được xử lý bng trạm xlý nước thi cục bộ riêng của từng khu đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường sau đó thoát ra hệ thống thoát nước thải xlý tập trung đạt tiêu chuẩn mới được xvào hệ thống thoát nước chung.

- Tổng lưu lượng nước thải bằng 80% lượng nước cấp Q = 1.980 m3/ngày.đêm.

- Hệ thống thoát nước mưa: Hướng thoát dốc theo hướng địa hình, thoát về hướng Nam, hướng Đông Bắc, hướng Tây Bc; từ Bắc xuống Nam, toàn bộ đô thị được phân thành 3 lưu vực thoát nước chính:

+ Lưu vực I: Nằm phía Nam thị trấn, nước mưa tự chy theo hệ thống các tuyến cng bố trí dọc các tuyến đường giao thông về các khe tụ thủy ra sui;

+ Lưu vực II: Nằm phía Đông Bắc thị trấn, nước mưa tự chy theo hệ thống các tuyến cống bố trí dọc các tuyến đường giao thông về các khe tụ thy;

+ Lưu vực III: Nằm phía Tây Bắc thị trấn, nước mưa tự chy theo hệ thng các tuyến cống bố trí dọc các tuyến đường giao thông vcác khe tụ thủy;

Cống thoát nước mưa sdụng cống tròn bê tông ly tâm có đường kính từ D600 đến D1500. Mương xây đá hộc rộng 800, sâu trung bình 1000. Các đoạn qua đường dùng cống tròn bê tông ly tâm có đường kính D1000.

- Hệ thống thoát nước thải:

+ Lưu vực thoát nước thi sinh hoạt theo lưu vực thoát nước mưa.

+ Công suất thoát nước thải: 1.980 m3/ngày.đêm.

+ Xây dựng 02 trạm xử lý nước thi tập trung và hệ thống các trạm bơm nước thải sinh hoạt tại khu vực phía Bắc và phía Nam, công suất mỗi trạm 1.000m3/ngày/đêm.

+ Cống thoát nước sử dụng cống tròn bê tông ly tâm có đường kính D300 đến D1000. Mương xây đá hộc rộng 800, sâu trung bình 1000. Các đoạn qua đường dùng cống tròn bê tông ly tâm có đường kính D1000.

6.6. Qun lý chất thi rn và nghĩa trang:

- Cht thi rn:

+ Tng lượng rác thải W = 22,5 tấn/ngày.

+ Chất thải rn: Khu xử lý chất thải rắn cho thị trấn Đak Đoa hiện nay được quy hoạch xây dựng tại xã Glar có diện tích 5,0 ha - 10 ha.

- Nghĩa trang: Được quy hoạch xây dựng tại xã K’Dang có diện tích 22,7 ha để phục vụ cho thị trn và các xã lân cận.

6.7. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:

- Nguồn cấp: Thị trấn Đak Đoa được cấp nguồn từ tổng đài vệ tinh trên địa bàn.

- Nhu cầu của khu quy hoạch (định hướng đến năm 2030):

+ Tlệ đường dây thuê bao cố định 20 - 25 đường/100 dân: 5.625 thuê bao.

+ Tlệ thuê bao Internet băng rộng cố định 15-20 thuê bao/100 dân: 4.500 thuê bao.

+ Tỷ lệ thuê bao băng rộng di động 35 - 40 thuê bao/100 dân: 9.000 thuê bao.

+ Tỷ lệ hộ gia đình có điện thoại cđịnh 40 - 45%; tlệ hộ gia đình có truy cập Internet 35 - 40%; tỷ lệ người sử dụng Internet 55 - 60%.

+ Tlệ ADSL: 100% được sử dụng đường truyền ADSL.

7. Một số quy định về không gian kiến trúc, cnh quan đô thị:

- Khu vực công cộng, trung tâm hiện hữu: Khu vực trung tâm thị trấn Đak Đoa hiện hữu, các công trình văn hóa. Định hướng cải tạo, chỉnh trang m quan đô thị, tăng cường các tiện ích công cộng đng thời kết hợp với các hoạt động du lịch để nâng cao giá trị và bn sc lịch s văn hóa, chất lượng sống cho thị trấn.

- Vùng phát triển đô thị mới: Phát triển theo 02 hướng: hướng Bắc, Tây Bc; hướng Đông, Đông Nam thị trn. Định hướng phát triển nhà ở mật độ thấp và trung bình, diện tích không gian cây xanh có tlệ lớn, hòa nhập với cnh quan tự nhiên và địa hình.

- Vùng kiến trúc công nghiệp: khu công nghiệp cấp tnh quy mô 200 ha và cụm công nghiệp - tiểu thcông nghiệp huyện quy mô 30 ha. Định hướng phát triển hình nh khu công nghiệp hiện đại, nhiều cây xanh môi trường.

- Vùng kiến trúc hành lang nông nghiệp: Là hành lang dân cư nông nghiệp phía Tây Bc và phía Nam của thị trn. Định hướng tiếp tục duy trì các hoạt động nông nghiệp, áp dụng các công nghệ tiên tiến, cung cấp các sn phm mới phù hợp với nhu cầu thị trường nhm tạo ra sự phát triển cân bng và bền vững trong quá trình đô thị hóa. Từng bước hoàn thiện, bổ sung các tiện ích công cộng nhm ci thiện cht lượng sống ca người dân.

- Vùng cnh quan đô thị: Với ưu thế về địa hình, điều kiện cnh quan thị trấn Đak Đoa có nhiều lợi thế đ khai thác không gian cảnh quan nhằm tạo nên nhng không gian cảnh quan đặc thù riêng. Hệ thng cảnh quan được chia thành các vùng cơ bn như sau:

+ Vùng cảnh quan khu trung tâm hành chính mới: Định hướng phát triển thành khu trung tâm hành chính công cộng, thương mại dịch vụ và khu mới. Tạo điểm nhấn quan trọng về cảnh quan cho thị trấn.

+ Vùng cnh quan sinh thái: Định hướng duy trì khung bo vệ tự nhiên khai thác cnh quan du lịch.

+ Vùng cảnh quan vành đai nông nghiệp: Là khu vực gn với phát triển kinh tế nông nghiệp và các làng dân tộc của thị trn, đóng vai trò là không gian xanh đệm giới hạn sự phát trin của đô thị.

Điều 2. Giao UBND huyện Đak Đoa phối hợp với các cơ quan liên quan công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch được phê duyệt theo đúng quy định hiện hành.

Điều 3. Các Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Giao thông vận ti, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Bộ Chhuy quân sự tnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Đak Đoa và Th trưng các s, ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực ktừ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đ/c CT
, các PCT, UBND tỉnh;
-Các đ/c PCVP, UBND tnh;
- Công báo;
- Lưu VT-TTTH-KTTH-CNXD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Võ Ngọc Thành